1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ BUỒNG MÁY

219 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 14,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc bố trí chức danh trong một số trường hợp đặc biệt: a Đối với việc bố trí chức danh thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai, sỹ quan boong, sỹ quan máy làm việc trên tàu

Trang 1

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1 Nghiệp vụ của Máy trưởng

1.1 Khái niệm chung về kỹ năng lãnh đạo và quản lý

Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng của nhà lãnh đạo làm cho người khác thực hiện mục tiêu một cách chăm chỉ và hiệu quả

Các hoạt động lãnh đạo cơ bản là:

+ Chỉ đạo: Cung cấp các chỉ dẫn và giám sát việc hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên ở mức độ cao nhất

+ Gợi ý: Hướng dẫn, giải thích các quyết định, vạch ra hướng tác nghiệp và giám sát nhân viên thực hiện

+ Hỗ trợ -động viên: Tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho các cố gắng của nhân viên nhằm hoàn thành nhiệm vụ và chia sẻ trách nhiệm với họ trong việc lựa chọn quyết định, tạo cho nhân viên cơ hội để thoả mãn cao nhất yêu cầu trong công việc

+ Đôn đốc: Thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc

+ Làm gương trong mọi sự thay đổi (đổi mới)

+ Uỷ quyền: Trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho nhân viên

Lãnh đạo thể hiện các nội dung sau:

1 Tầm nhìn

Bất kỳ một nhà lãnh đạo giỏi nào cũng có cảm giác tốt về mục tiêu và có khả năng đưa ra mục tiêu đó và có thể phải có khả năng tiên đoán những vấn đề trong tương lai ở mức độ nhất định

2 Chủ trương

Chủ trương không những thể hiện mục tiêu mà cả những quyết sách quan trọng nhằm đạt mục tiêu đó Chủ trương là cái liên kết mọi người với nhà lãnh đạo, là cái mà trong một nhà lãnh đạo hiệu quả thì luôn đi cùng với tầm nhìn

3 Sự tin cậy

Mọi người sẽ không đi theo nhà lãnh đạo trừ khi anh ta cho họ cho thấy sự nhất quán và kiên định cũng như tin nhà lãnh đạo là chính trực, ngay thẳng và có năng lực

4 Sự bình dị

Những nhà lãnh đạo thành công nhất là những người xem bản thân như là người

hỗ trợ cho nhân viên của mình chứ không phải là buộc nhân viên làm việc cho mình

5 Bình tĩnh

Lãnh đạo tốt không làm rối tung mọi vấn đề như thể thế giới sắp sập đến nơi khi

có một vấn đề rắc rối nào đó xảy ra Họ sẽ đưa ra những câu kiểu như "Chúng ta

có thể giải quyết việc này"

6 Rõ ràng

Những lãnh đạo thực sự biết cách làm sáng tỏ vấn đề Họ không làm cho nó trở nên phức tạp

Trang 2

b - Khái niệm quản lý

Quản lý là một quá trình nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của tổ chức Từ khái niệm này giúp chúng ta nhận ra rằng, quản lý là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức Ðó là quá trình nhằm tạo nên sức mạnh gắn liền các vấn đề lại với nhau trong tổ chức và thúc đẩy các vấn đề chuyển động Mục tiêu của quản lý là tạo ra giá trị thặng dư tức tìm ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn lực ít nhất

Có thể có một số quan điểm về quản lý như sau:

-Theo quá trình quản lý : công tác quản lý trong tổ chức là quá trình lập kế họach, tổ chức phối hợp và điều chỉnh các hoạt động của các thành viên, các bộ phận và các chức năng trong tổ chức nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đặt ra của tổ chức

-Theo quan điểm hệ thống quản lý: quản lý còn là việc thực hành những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục Quản lý trong một tổ chức tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau phát triển

Nhà quản lý là người đóng vai trò chủ chốt trong tổ chức, là người xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra giám sát, giải quyết vấn đề nảy sinh, đạt được mục tiêu thông qua hệ thống chính sách, mệnh lệnh, yêu cầu của công việc và chính là người làm theo chỉ đạo của cấp trên

Trang 3

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý lao động trên tàu

Tổ chức quản lý lao động trên tàu phải chấp hành theo quy định của hệ thống văn bản của Nhà nước

Khái niệm về GCN định biên an toàn tối thiểu (theo thông tư BGTVT)

11-2012/TT-1 Quy định định biên tối thiểu

75

KW

Từ 75 KW đến dưới

750 KW

Từ 750

KW đến dưới 3000

2 Căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, mức độ tự động hoá và vùng hoạt động của tàu,

Cơ quan đăng ký tàu biển quyết định định biên an toàn tối thiểu của tàu phù hợp với thực tế sử dụng, khai thác tàu

3 Đối với tàu khách và tàu khách Ro-Ro, căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, số lượng hành khách, vùng hoạt động của tàu, Cơ quan đăng ký tàu biển quy định định biên an toàn tối thiểu nhưng phải bố trí thêm ít nhất 01 thuyền viên phụ trách hành khách so với quy định tại khoản 1 Điều này

4 Đối với tàu công vụ, căn cứ vào cỡ tàu, đặc tính kỹ thuật và vùng hoạt động của tàu, Cơ quan đăng ký tàu biển quyết định định biên an toàn tối thiểu

Bố trí thuyền viên trên tàu biển Việt Nam

1 Chủ tàu có trách nhiệm bố trí thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 46 của Bộ luật Hàng hải Việt

Trang 4

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

cần phải có khi làm việc trên tàu biển thông thường, còn phải có GCNHLNV tương ứng với từng chức danh trên loại tàu đó

3 Nguyên tắc bố trí chức danh trong một số trường hợp đặc biệt:

a) Đối với việc bố trí chức danh thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai,

sỹ quan boong, sỹ quan máy làm việc trên tàu lai dắt, tàu công trình, tàu tìm kiếm cứu nạn và các tàu công vụ khác thì Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ cỡ tàu, đặc tính kỹ thuật và vùng hoạt động của tàu hướng dẫn Cơ quan đăng ký tàu biển thực hiện;

b) Trong trường hợp tàu đang hành trình trên biển mà thuyền trưởng, máy trưởng không còn khả năng đảm nhiệm chức năng, chủ tàu, người khai thác tàu

có thể bố trí đại phó, máy hai thay thế thuyền trưởng hoặc máy trưởng để có thể tiếp tục chuyến đi nhưng chỉ đến cảng tới đầu tiên;

Quy định thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên trên tàu biển Việt Nam

Thời giờ làm việc

1 Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam theo ca và được duy trì 24 giờ liên tục trong ngày, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ

2 Thời gian làm việc tối đa:

a) 14 giờ làm việc trong 24 giờ liên tục;

b) 72 giờ làm việc trong 7 ngày liên tục

3 Trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh, an toàn của tàu, của những người trên tàu, hàng hoá, giúp đỡ tàu khác hoặc cứu người bị nạn trên biển, thuyền trưởng có quyền yêu cầu thuyền viên thực hiện giờ làm việc bát kỳ thời gian nào cần thiết Ngay sau khi thực hiện xong nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp và tình hình trở lại bình thường, thuyền trưởng phải bảo đảm mọi thuyền viên đã thực hiện xong nhiệm vụ này trong thời giờ được phép nghỉ ngơi của họ được hưởng đủ thời gian nghỉ ngơi theo quy định tại khoản 1 điều 4 của Thông

Điều 4: thời gian nghỉ ngơi

1 Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu

a) 10 giờ nghỉ ngơi trong 24 giời liên tục

b) 77 giờ nghỉ ngơi torng 7 ngày liên tục

2 Số giờ nghỉ ngơi trong 24 giờ liên tục được chia ra hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất phải kéo dài 6 giờ và khoảng cách giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp không được quá 14 giờ

3 Trường hợp khẩn cấp hoặc trong các hoạt động quan trọng khác như: tập trung, luyện tập cứu hoả, cứu sinh hoặc luyện tập khác theo quy định thuyền trưởng có thể bố trí thời giờ nghỉ ngơi không theo quy định tại khoản 1 của Điều này nhưng việc bố trí đó phải hạn chế tối đạ việc ảnh hưởng đến thời gian nghỉ ngơi, không gây ra mệt mỏi cho thuyền viên và phải bố trí nghỉ bù để đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi đó không dưới 70 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày:

a) việc áp dụng ngoại lệ đối với thời giờ nghỉ ngơi quy định tại điểm b, khoản 1 của Điều này không được thực hiện trong khoảng thời gian hai tuần liên tiếp

Trang 5

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

Khoảng thời gian giữa hai giai đoạn áp dụng ngoại lệ không được ít hơn hai lần khoảng thời gian của giai đoạn đã áp dụng ngoại lệ đó;

b) Thời giờ nghỉ ngơi quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này có thể được chia tối đa thành ba giai đoạn, một trong ba giai đoạn đó không được dưới 6 giờ

và một trong hai giai đoạn còn lại không được dưới một giờ Khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liền kề không được vượtg quá 14 giờ Việc áp dụng ngoại lệ không được vượt quá hai giai đoạn 24 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày

4 Thời gian nghỉ ngơi của thuyền viên ở trên tàu phải được lập thành bảng theo quy định của Phụ lục II của Thông tư này Bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên ở trên tàu phải được lập bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh và thông báo tại nơi dễ thấy Thuyền viên phải được phát bản sao ghi thời giờ nghỉ ngơi của họ và có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người được uỷ quyền kiểm soát và chữ ký của thuyền viên

Đặc điểm của việc tổ chức lao động trên tàu

Hoạt động của con tàu là hoạt động đặc biệt, với nhiệm vụ thường xuyên, gần như không ngơi nghỉ của hệ thống động lực và hệ thống năng lượng Do đó chế

độ lao động trên tàu là chế độ thực hiện theo ca kíp với nhiệm vụ, chức năng được quy định cụ thể trong chức trách thuyền viên

Ngoài ra, tuỳ thuộc loại tàu, phạm vi hoạt động có thể có các chế độ làm việc cụ thể Ví dụ như tàu ở mức hiện đại hoá hoặc biên chế tối thiểu, giờ giấc trực ca và làm việc có thể thay đổi Hay như ở tàu dầu, nhiều bộ phận cần thêm nhân sự như phục vụ nồi hơi, bơm hàng… Những tàu đông lạnh ngoài lạnh trưởng còn biên chế thợ lạnh Công việc của các thành viên tham gia vào bộ phận nồi hơi, bơm hàng, thợ lạnh có thể tiến hành theo quy định riêng Tuy nhiên, việc biên chế nhân sự phải tuân theo quy định về định biên tối thiểu bảo đảm hoạt động an toàn con tàu Thông thường, ngoài công việc hành chính, chế độ trực ca 4 tiếng, nghỉ 8 tiếng, mặc dù có nơi biên chế trực ca 6 tiếng, nghỉ 6 tiếng trong một ngày Một số thành phần của ngành máy như Máy trưởng , thợ cả có thể làm việc theo giờ hành chính

Trang 6

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1.3 Vị trí, vai trò của máy trưởng trên tàu

1-Máy trưởng chịu sự lãnh đạo của thuyền trưởng và chịu trách nhiệm trước thuyền trưởng về mặt kỹ thuật của toàn bộ hệ thống động lực và thiết bị động lực của tàu, trực tiếp lãnh đạo bộ phận máy và điện trên tàu

2- Máy trưởng thực hiện chức năng tổ chức quản lý và khai thác hệ thống động lực và các thiết bị động lực của tàu, điều hành lao động của thuyền viên thuộc

Trang 7

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1.4 Những yêu cầu đối với máy trưởng

1- Tổ chức khai thác an toàn đạt hiệu quả kinh tế cao đối với các máy móc, thiết

bị như máy chính, nồi hơi, máy làm lạnh, các máy phụ, các hệ thống và thiết bị động lực khác theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành

2- Chịu trách nhiệm về an toàn kỹ thuật trong việc sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc và các hệ thống, thiết bị do các bộ phận khác quản lý như máy neo, phần cơ của máy lái, máy cẩu làm hàng, hệ thống tời, hệ thống dưỡng ống, hệ thống thông gió v.v và hướng dẫn thuyền viên của các bộ phận này thực hiện vận hành đúng quy trình, quy phạm hiện hành

3- Tổ chức hợp lý về chế độ làm việc, trực ca, nghỉ ngơi cho thuyền viên thuộc

6- Khi có lệnh báo động, phải chỉ đạo thuyền viên bộ phận máy và điện thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định

7- Hàng ngày kiểm tra việc ghi chép nhật ký máy, nhật ký dầu và các sổ theo dõi hoạt động của các máy móc, thiết bị của tàu do bộ phận máy và điện quản lý 8- Tổ chức cho thuyền viên bộ phận máy và điện kịp thời khắc phục sự cố và hư hỏng của máy móc, thiết bị Duy trì đúng chế độ bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên, đột xuất và định kỳ đối với máy móc, thiết bị

9- Đề xuất kế hoạch sửa chữa định kỳ các máy móc, thiết bị thuộc bộ phận mình phụ trách và tiến hành kiểm tra kết quả sửa chữa

10- Duyệt dự toán cung cấp vật tư kỹ thuật, nhiên liệu v.v do các sĩ quan máy

và điện đề xuất Đồng thời, theo dõi việc sử dụng, bảo quản vật tư kỹ thuật, nhiên liệu v.v đã được cấp phát

11- Trực tiếp điều khiển máy khi điều động tàu ra, vào cảng, qua eo biển, luồng hẹp, khu vực nguy hiểm, tầm nhìn xa bị hạn chế v.v Chỉ khi được phép của thuyền trưởng thì máy trưởng mới có thể rời khỏi buồng máy và giao cho Máy hai thay thế mình trực tiếp điều khiển máy

12- Phải thực hiện một cách kịp thời, chính xác các mệnh lệnh điều động tàu của thuyền trưởng

Nếu vì lý do nào đó không thực hiện được hoặc thực hiện chậm trễ thì máy trưởng phải kịp thời báo cho thuyền trưởng biết để xử lý Trường hợp đặc biệt, nếu thực hiện mệnh lệnh của thuyền trưởng sẽ gây nguy cơ đến tình mạng của thuyền viên hay làm tổn hại đến máy móc, thiết bị thì phải báo ngay cho thuyền trưởng biết và chỉ chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng khi thuyền trưởng quyết định tiếp tục thi hành lệnh nói trên Lệnh của thuyền trưởng và việc thi hành lệnh này phải được ghi vào nhật ký hàng hải và nhật ký máy

13- Kiểm tra việc chuẩn bị cho chuyến đi của bộ phận máy, điện và ít nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng cùng thuyền phó nhất báo cho thuyền trưởng biết công việc chuẩn bị của bộ phận mình

14- Lập báo cáo cho chủ tàu về tình trạng máy móc, thiết bị của tàu theo đúng chế độ quy định

Trang 8

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

15- Trong thời gian điều động tàu, trong cảng, luồng hẹp hoặc hành trình trên biển, máy trưởng muốn thay đổi chế độ hoạt động của máy, các thiết bị kỹ thuật khác hay điều chỉnh nhiên liệu, nước ngọt, nước balat thì nhất thiết phải được sự đồng ý của thuyền trưởng

16- Dự tính trước những khó khăn, hư hỏng có thể xảy ra đối với máy móc, thiết bị và chuẩn bị các biện pháp thích hợp nhằm ngăn ngừa một cách hiệu quả

sự cố khi xảy ra Đồng thời, báo cho thuyền trưởng biết để chủ động xử lý khi cần thiết

17- Trường hợp có sự cố xảy ra đối với máy móc, thiết bị thì máy trưởng hành động theo trách nhiệm và kinh nghiệm của mình xử lý sự cố đó và kịp thời báo cho thuyền trưởng biết những biện pháp đã thực hiện

18- Nếu thuyền viên thuộc bộ phận máy và điện có hành động làm hư hỏng máy móc, thiết bị thì máy trưởng có quyền đình chỉ công việc của thuyền viên đó và kip thời báo cho thuyền trưởng biết

19- Khi tàu neo đậu ở cảng, nếu được thuyền trưởng chấp thuận, máy trưởng có thể rời tàu nhưng phải giao nhiệm vụ cho Máy hai và báo rõ địa chỉ của mình ở trên bờ Trường hợp tàu neo đậu ở những nơi an toàn, nếu vắng Máy hai thì máy trưởng có thể rời tàu và giao lại nhiệm vụ cho sĩ quan máy trực ca nhưng phải được thuyền trưởng chấp thuận

20- Khi đến nhận nhiệm vụ trên tàu, máy trưởng phải tiếp nhận toàn bộ tình trạng kỹ thuật của máy móc, thiết bị, nhiện liệu, dầu mỡ, dụng cụ đồ nghề, tài sản, vật tư kỹ thuật và các hồ sơ tài liệu thuộc bộ phận máy và điện; Tình hình

số lượng và khả năng nghiệp vụ chuyên môn của thuyền viên bộ phận máy và điện

Biên bản tiếp nhận và bàn giao được lập thành 04 bản có ký xác nhận của thuyền trưởng: 01 bản giao cho chủ tàu, 01 bản cho thuyền trưởng, bên giao và bên nhận mỗi bên một bản

21- Khi nhận tàu đóng mới, tàu mới mua hay tàu sửa chữa, máy trưởng tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận phần máy và điện

Trang 9

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1.5 Công tác quản lý và huấn luyện thuyền viên trên tàu

1.5.1 Công tác quản lý về tổ chức lao động:

Thực hiện công tác quản lý về tổ chức lao động được tiến hành theo nhiệm vụ chức trách dành cho thuyền viên Máy trưởng căn cứ Điều lệ chức trách thuyền viên phân công công việc và quản lý ngành máy, cụ thể như sau:

a Nhiệm vụ của sỹ quan máy hai:

1- Máy hai là người kế cận máy trường và chịu sự chỉ huy trực tiếp của máy trưởng Khi cần thiết và được sự chấp thuận của thuyền trưởng thay thế máy trưởng

2- Máy hai trực ca từ 04 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ trong ngày 3- Máy hai có nhiệm vụ bảo đảm tình trạng kỹ thuật và hoạt động bình thường của các máy móc, thiết bị sau:

a) Máy chính, hệ thống trục chân vịt (bao gồm cả bộ ly hợp, bộ giảm tốc nếu có), máy sự cố (bao gồm máy phát điện sự cố, máy cứu hoả và cứu đắm sự cố v.v ), bộ phận chưng cất nước ngọt, máy lọc dầu nhờn, phần cơ của máy lái, máy lai các máy và thiết bị phòng chống cháy ở buồng máy v.v và các bình nén gió phục vụ khởi động máy

b) Các thiết bị tự động hoá, các dụng cụ và thiết bị dùng để kiểm tra, đo, thử cũng như các thiết bị kỹ thuật khác phục vụ cho các máy móc, thiết bị do mình phụ trách

c) Nếu trên tàu có thiết bị động lực chính là hơi nước thì Máy hai phụ trách máy chính và các thiết bị phục vụ cho máy chính

d) Nếu trên tàu không bố trí chức danh sĩ quan máy lạnh thì Máy hai chịu trách nhiệm bảo đảm khai thác kỹ thuật các thiết bị làm lạnh, hệ thống điều hoà không khí, hệ thống làm mát bằng không khí phục vụ cho sinh hoạt của tàu

Máy hai có nhiệm vụ:

1- Khai thác công suất của máy đạt hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo các máy móc hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình, quy phạm hiện hành Định

kỳ tiến hành bảo quản và sửa chữa những hư hỏng đột xuất các máy móc, thiết

bị do mình phụ trách

2- Lập kế hoạch làm việc của bộ phận máy; Phân công ca trực, ca bảo quản và chấm công, sắp xếp nghỉ phép, nghỉ bù cho thuyền viên bộ phận máy và điện 3- Có mặt khi khởi động máy chính, đóng truyền động chân vịt và các máy móc quan trọng khác

4- Lập và trình máy trưởng kế hoạch sửa chữa, bảo quản, dự trù vật tư, phụ tùng thay thế cho máy chính và cho các máy móc, thiết bị thuộc mình quản lý và tổ chức triển khai việc sửa chữa theo kế hoạch đã phê duyệt

5- Tiếp nhận, bảo quản, phân phối, điều chỉnh, tính toán dầu bôi trơn

6- Theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật, các hạng mục đã được sửa chữa, bảo dưỡng; Quản lý các loại hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và nhật ký máy các loại 7- Trực tiếp tổ chức học tập và hưỡng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho thuyền viên bộ phận máy và điện

Trang 10

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

8- Trường hợp cần thiết và khi có lệnh của thuyền trưởng, máy nhất thay mặt máy trưởng chỉ huy việc vận hành máy

9- Nếu trên tàu không bố trí chức danh sĩ quan điện và thờ điện thì mọi nhiệm

vụ về phần điện của tàu do máy nhất đảm nhiệm

10- Ít nhất 03 giờ trước khi tàu rời cảng phải báo cho máy trưởng biết việc chuẩn bị của mình cho chuyến đi

11- Giúp đỡ, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập máy nhất trên tàu

b Nhiệm vụ của sỹ quan máy ba:

Máy ba chịu sự lãnh đạo trực tiếp của máy trưởng và khi cần thiết, Máy ba thay thế máy nhất

Máy ba trực ca từ 0 giờ đến 04 giờ và từ 12 giờ đến 16 giờ trong ngày

Máy ba có trách nhiệm:

1- Khai thác công suất máy đạt hiệu quả kinh tế cao và bảo đảm tình trạng kỹ thuật, chế độ hoạt động của các máy móc, thiết bị theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành

2- Trực tiếp quản lý và khai thác máy lai máy phát điện, máy nén gió độc lập, máy lọc dầu đốt, bơn dầu đốt, thiết bị hâm nóng nhiên liệu v.v Trên các tàu máy hơi nước, Máy ba phụ trách lò, nồi hơi và các máy móc, thiết bị thuộc lò và nồi hơi Trực tiếp điều hành công việc của thợ lò, nếu trên tàu không bố trí chức danh trưởng lò

3- Tổ chức tiếp nhận, bảo quản, phân phối, điều chỉnh, tính toán nhiên liệu cho toàn tàu

4- Lập và trình máy trưởng kế hoạch sữa chữa, bảo quản đối với các máy móc, thiết bị do mình quản lý và tổ chức triển khai việc sửa chữa theo kế hoạch đã được phê duyệt

5- Lập dự trù vật tư kỹ thuật cho máy móc, thiết bị thuộc mình quản lý và tổ chức quản lý, sử dụng vật tư kỹ thuật theo đúng quy định hiện hành

6- Theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật và quản lý các hồ sơ, tài liệu của máy móc thiết bị do mình phụ trách

7- Giúp đỡ, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập Máy ba trên tàu 8- Nếu trên tàu không bố trí chức danh máy ba thì nhiệm vụ của máy ba do Máy

ba đảm nhiệm, trừ nhiệm vụ trực ca do máy trưởng đảm nhiệm

9- Ít nhất 03 giờ trước khi tàu rời cảng phải báo cho máy trưởng biết việc chuẩn

bị của mình cho chuyến đi

c Nhiệm vụ của sỹ quan máy tư

Máy tư chịu sự lãnh đạo trực tiếp của máy trưởng và khi cần thiết Máy tư thay thế máy hai

Máy tư trực ca từ 08 giờ đến 12 giờ và từ 20 giờ đến 24 giờ trong ngày

Máy tư có trách nhiệm:

Trang 11

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1- Khai thác công suất máy đạt hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo tình trạng kỹ thuật, chế độ hoạt động của máy móc, thiết bị theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành

2- Trực tiếp quản lý và khai thác hệ thống đường ống, hệ thông balat, bơm la canh, bơm thoạt nước và các thiết bị phục vụ cho các hệ thống đó; Hệ thống ống thông gió buồng máy, hệ thống nước sinh hoạt và vệ sinh, nồi hơi phụ, máy xuồng cứu sinh, các máy bơm độc lập (kể cả bơm chuyển dầu ở hầm hàng của tàu dầu), và các máy móc thiết bị trên boong như máy neo, máy tời, máy cẩu hàng, hệ thống phát âm hiệu v.v

3- Lập và trình máy trưởng kế hoạch sữa chữa, bảo quản đối với các máy móc thiết bị do mình quản lý và tổ chức triển khai việc sữa chữa theo kế hoạch đã phê duyệt

4- Lập dự trù vật tư kỹ thuật cho các máy móc, thiết bị do mình quản lý và tổ chức quản lý, sử dụng các vật tư được cấp theo đúng quy định hiện hành

5- Trước khi nhận hàng cùng với thuyền phó nhất kiểm tra hầm hàng, ba lát và các hệ thống đường ống v.v để chuẩn bị cho việc xếp hàng

6- Theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật và quản lý các hồ sơ tài liệu của máy móc thiết bị do mình phụ trách

7- Ít nhất 03 giờ trước khi tàu khởi hành phải báo cho máy trưởng biết về công việc chuẩn bị của mình cho chuyến đi

8- Giúp đỡ, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập Máy tư trên tàu

d Sỹ quan lạnh

Sỹ quan máy lạnh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của máy trưởng và có nhiệm vụ bảo đảm tình trạng kỹ thuật, chế độ làm việc bình thường của các máy móc, thiết bị làm lạnh trên tàu

Sỹ quan máy lạnh trực ca theo chế độ làm việc của hệ thống làm lạnh tên tàu

Sĩ quan máy lạnh có trách nhiệm:

1- Trực tiếp quản lý và khai thác công suất máy đạt hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo tình trạng kỹ thuật, chế độ hoạt động của máy móc thiết bị làm lạnh, hệ thống làm mát bằng không khí và hệ thống điều hoà nhiệm độ trên tàu theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành

2- Phụ trách và điều hành công việc của các thợ máy lạnh

3- Lập và trình máy trưởng kế hoạch sửa chữa, bảo quản máy móc thiết bị làm lạnh và tổ chức thực hiện kế hoạch đã phê duyệt

4- Lập dự trù vật tư kỹ thuật và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các vật tư kỹ thuật được cấp

5- Theo dõi, ghi chép nhật ký vận hành máy lạnh Phân công chế độ trực ca, lập

kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi cho các thợ máy lạnh

6- Quản lý các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật

e Sỹ quan điện

1- Sĩ quan điện chịu sự lãnh đạo trực tiếp của máy trưởng và bảo đảm tình trạng

kỹ thuật, chế độ làm việc bình thường của máy móc, thiết bị điện trên tàu

Sĩ quan điện trực ca theo chế độ hoạt động của máy móc, thiết bị điện trên tàu

Trang 12

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

2- Trên tàu chỉ bố trí chức danh sĩ quan điện thì mọi nhiệm vụ về phần điện của tàu do sĩ quan điện đảm nhiệm Trên tàu chỉ bố trí chức danh thợ điện thì mọi nhiệm vụ về phần điện của tàu do thợ điện đảm nhiệm Trên tàu không bố trí chức danh sĩ quan điện hoặc thợ điện thì mọi nhiệm vụ về phần điện của tàu do máy nhất đảm nhiệm

Sĩ quan điện có trách nhiệm:

1- Trực tiếp quản lý và khai thác theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành đối với tất cả hệ thống và trang thiết bị điện trên tàu như máy phát điện, hệ thống tự động điều khiển từ xa, hệ thống thông tin liên lạc nội bộ, hệ thống tín hiệu, nguồn điện cho các maý móc điện hàng hải và các thiết bị khác với hiệu quả kinh tế cao

Trên các tàu động cơ điện quay chân vịt, sĩ quan điện có nhiệm vụ trực tiếp phụ trách động cơ điện này và các bộ đổi điện, máy sự cố, đèn hành trình, ắc quy v.v

2- Phụ trách và điều hành công việc của các thợ điện

3- Lập và trình máy trưởng kế hoạch sửa chữa, bảo quản đối với hệ thống máy móc thiết bị điện trên tàu và tổ chức thực hiện kế hoạch khi đã phê duyệt

4- Lập dự trù vật tư kỹ thuật cho hệ thống máy móc thiết bị điện trên tàu và chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng các vật tư kỹ thuật được cấp

5- Khi điều động tàu ra, vào cảng, hành trình qua luồng hẹp, trong điều kiện tầm nhìn xa bị hạn chế, các máy bơm bắt đầu làm việc, cẩu hàng chuyển bị làm việc hoặc chọn chế độ làm việc (hoà điện) cho các máy phát điện v.v sỹ quan điện phải có mặt ở bảng phân phối điện chính để bảo đảm vận hành theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành

6- Quản lý các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật về phần điện của tàu Theo dõi, ghi chép các loại nhật ký về phần điện

7- Phân công chế độ trực ca, lập kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi cho các thợ điện

8- ít nhất 03 giờ trước khi tàu rời cảng phải báo cho máy trưởng biết công việc chuẩn bị của bộ phận điện

f) Thợ máy chính

Thợ máy chính chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của máy hai Trường hợp cần thiết phải trực ca thì do máy trưởng quyết định

Thợ máy chính có yêu cầu và đảm đương trách nhiệm:

1- Phải giỏi về tay nghề, nắm vững lý thuyết và vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị trên tàu

2- Bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc thiết bị theo yêu cầu và hướng dẫn của máy trưởng và các sĩ quan máy

3- Thực hiện chế độ vệ sinh công nghiệp đối với máy móc thiết bị bộ phận máy

g) Thợ máy

Thợ máy chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của máy hai và sự phân công trực tiếp của sĩ quan máy trực ca

Trang 13

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1- Khi tàu hành trình trực ca dưới sự chỉ huy hướng dẫn của sĩ quan máy trực ca

và thực hiện vận hành, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị theo đúng quy trình, kỹ thuật

2- Khi tàu neo đậu, bảo đảm cho các máy móc và thiết bị hoạt động theo đúng quy trình kỹ thuật

3- Khi không trực ca thì làm việc theo sự phân công của máy nhất, thực hiện các công việc bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc thiết bị, vệ sinh buồng máy, nơi làm việc, tiếp nhận phụ tùng, vật tư v.v

4- Nắm vững nguyên lý, cấu tạo và hoạt động của các máy móc, thiết bị để thực hiện công việc được giao

5- Nắm vững kỹ thuật về vận hành máy móc, thiết bị cứu hoả, cứu sinh, phòng độc, chống nóng, chống khói, lọc nước biển, dầu mỡ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường v.v

2- Làm vệ sinh, bảo dưỡng các đường ống và thiết bị phục vụ cho các loại bơm theo đúng quy trình kỹ thuật và vận hành thành thạo máy móc, thiết bị thuộc mình quản lý Tiến hành công việc sữa chữa các máy móc, thiết bị đó theo sự hướng dẫn của sĩ quan máy

3- Nắm vững nguyên lý, cấu tạo của các bơm, đường ống Biết sử dụng các phương tiện cứu hoả ở buồng bơm, phát hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng của các máy móc, thiết bị do mình phụ trách để khắc phục hoặc báo cho sĩ quan máy giải quyết

4- Trực ca theo sự phân công của máy hai

Trang 14

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

j Trưởng lò (tàu nồi hơi)

Trưởng lò chịu sự lãnh đạo trực tiếp của máy hai, riêng về phần kỹ thuật lò và nồi hơi chịu sự hướng dẫn của máy ba

Trưởng lò có trách nhiệm:

1- Bảo quản, bảo dưỡng, vận hành lò và nồi hơi theo đúng quy trình kỹ thuật 2- Vệ sinh lò, nồi hơi, buồng lò, đảm bảo an toàn lao động và an toàn kỹ thuật 3- Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố của lò, nồi hơi và các thiết bị khác; đồng thời, báo cho sĩ quan máy trực ca biết

4- Nắm vững nguyên lý, cấu tạo và điều khiển thành thạo lò và nồi hơi

5- Trực tiếp quản lý và điều hành công việc của thợ lò Bố trí kế hoạch làm việc

1- Vận hành, vệ sinh lò, nồi hơi, buồng lò theo đúng quy trình kỹ thuật

2- Sửa chữa các thiết bị phục vụ cho lò và nồi hơi theo sự hướng dẫn của trưởng

lò và sĩ quan máy

3- Nắm vững nguyên lý, cấu tạo của lò, nồi hơi và phát hiện, xử lý kịp thời các

sự cố xảy ra; đồng thời, báo cho sĩ quan máy trực ca, trưởng lò biết

l Thợ điện

Thợ điện chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của sĩ quan điện Trưởng hợp cần thiết thợ điện thay thế sĩ quan điện đảm nhiệm những công việc về vận hành thiết bị điện trên tàu

Nếu trên tàu không bố trí chức danh sĩ quan điện thì nhiệm vụ của sĩ quan điện

do thợ điện đảm nhiệm

Thợ điện có trách nhiệm:

1- Bảo đảm khai thác đúng quy trình kỹ thuật đối với các máy phát điện, máy phát điện sự cố, các động cơ điện cần cẩu, máy tời, điện phụ của máy diesel, ác quy sự cố, điện tử động lò hơi, các máy quạt điện v.v

2- Bảo dưỡng các trang thiết bị điện như thiết bị lái tự động, thiết bị liên lạc bằng điện thoại, sửa chữa và thay thế thiết bị điện sinh hoạt v.v theo sự hướng dẫn của sĩ quan điện

3- Trong thời gian làm hàng bảo đảm cấp điện cho các thiết bị làm hàng và theo dõi các thiết bị đó Khi có những sự cố không xử lý được thì phải báo ngay cho

sĩ quan điện hoặc sĩ quan máy trực ca biết

4- Nắm vững nguyên lý, cấu tạo của máy phát điện, các thiết bị khác về điện và

hệ thống đèn chiếu sáng trên tàu

1.5.2 Công tác huấn luyện thuyền viên trên tàu

Trang 15

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

-Công tác huấn luyện làm quen đối với người mới xuống tàu, bất kể người đó

có thâm niên công tác lâu dài ở khu vực tàu khác, khi xuống tàu và hệ động lực mới, Máy trưởng phải có kế hoạch huấn luyện làm quen với hệ thống động lực tàu Phương pháp huấn luyện làm quen: cho đi trực ca và bảo dưỡng kèm với người cũ

-Công tác huấn luyện an toàn: Áp dụng cho tất cả mọi thành viên mới xuống tàu phải được huấn luyện làm quen với các công tác cứu đắm, cứu sinh, cứu hoả, sơ cứu và các đáp ứng trong trường hợp khẩn cấp: khi có người rơi xuống nước, khi hoả hoạn buồng máy, khi tràn dầu, khi bỏ tàu Phương pháp hướng dẫn trực tiếp và thực hành, thực tập có sự kèm cặp của những người cũ

Việc phân công kèm cặp, hướng dẫn Máy trưởng căn cứ chức trách thuyền viên trực tiếp chỉ định người đứng ra làm những công tác trên

-Công tác huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn: Máy trưởng lên kế hoạch, định kỳ bổ túc chuyên môn cho thuyền bộ dưới quyền khi đánh giá có sự thiếu thành thạo trong công tác khai thác, trực ca, bảo dưỡng và các kỹ năng khác Phương pháp áp dụng: bổ túc của người có trình độ, kinh nghiệm cho những người mới, trình độ thấp, bổ túc của ngành điện cho ngành máy, của ngành lạnh, nồi hơi cho ngành máy và ngược lại…

-Công tác huấn luyện nên tiến hành có kế hoạch đánh giá để tìm hiểu phản hồi

từ thuyền bộ và xem xét các vấn đề liên quan tới nhân sự

Trang 16

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1.6 Quản lý tinh thần, thái độ, quan hệ, ứng xử

Việc quản lý tình thần, thái độ, quan hệ ứng xử cần tiến hành theo đúng quy định nêu trong chức trách thuyền viên và các quy định hướng dẫn khác ví dụ như: quy định thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi

Công tác quản lý nêu trên đã được hướng dẫn bằng văn bản

1 Thời gian biểu sinh hoạt trên tàu biển do thuyền trưởng quy định Trong trường hợp cần thiết, thuyền trưởng có thể thay đổi thời gian biểu này cho phù hợp với công việc và điều kiện thời tiết của từng mùa, từng khu vực

2 Thuyền viên phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy sinh hoạt của tàu và phải thực hiện đúng chế độ vệ sinh, phòng bệnh trên tàu Buồng ở của thuyền viên, phòng làm việc, câu lạc bộ, hành lang, cầu thang, buồng tắm, buồng vệ sinh và các nơi công cộng khác phải bảo đảm luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp

3 Nghiêm cấm việc đánh bạc, tiêm chích mà tuý và các hình thức sinh hoạt không lành mạnh khác ở trên tàu

4 Việc sinh hoạt, giải trí trên tàu chỉ được tiến hành đến 22 giờ trong ngày Trường hợp đặc biệt do thuyền trưởng quy định

Sử dụng các buồng và phòng trên tàu được quy định như sau:

1 Các buồng và phòng trên tàu được chia thành phòng làm việc, buồng ở, buồng hành khách và các phòng công cộng khác Các buồng và phòng trên tàu phải được sử dụng đúng mục đích của tàu Căn cứ vào điều kiện thực tế, thuyền trưởng quy định cụ thể việc quản lý và sử dụng các buồng, phòng trên tàu

2 Việc bố trí chỗ ở cho mỗi thuyền viên phải theo đặc tính, cấu trúc của tàu nhằm bảo đảm thuận lợi đối với công việc và sinh hoạt của thuyền viên Thuyền phó nhất chịu trách nhiệm bố trí, sắp xếp buồng ở cho thuyền viên

3 Nghiêm cấm chứa chất nổ, vũ khí, chất dễ cháy và những hàng hoá nguy hiểm khác trong buồng ở, phòng làm việc và phòng công cộng

4 Một chìa khoá buồng được giao cho người ở buồng đó, còn chìa khoá thứ hai được đánh số và do thuyền phó nhất quản lý Thuyền viên và hành khách không được thay đổi khoá buồng mình ở

5 Thuyền viên được giao nhiệm vụ quản lý phòng làm việc, câu lạc bộ và các phòng công cộng khác phải chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của phòng và buồng

đó

6 Khi có báo động, làm thủ tục hoặc kiểm tra chung toàn tàu, thì các buồng ở, phòng công cộng không được khoá cửa

Quy định về sinh hoạt, ăn uống

1.Giờ ăn của các bữa ăn hàng ngày trên tàu do thuyền trưởng quy định Sĩ quan

ăn tại phòng ăn của sĩ quan, các thuyền viên khác ăn tại phòng ăn của thuyền viên –n phải đúng giờ, trừ các thuyền viên trực ca Thuyền viên đến phòng ăn phải mặc quần áo sạch sẽ, không được mặc quần áo đang làm việc, quần đùi, áo may ô Khi ăn không được nói chuyện ồn ào, phải giữ vệ sinh trong phòng ăn Chỉ có thuyền viên ốm đau và theo đề nghị của bác sĩ mới được ăn tại buồng ở của thuyền viên đó

2 Thức ăn, đồ uống phải được kiểm tra trước khi phân phát cho thuyền viên Phòng ăn phải luôn sạch sẽ, trên bàn phải có khăn trải bàn và các vật dụng cần thiết khác Phục vụ viên phòng ăn phải mặc trang phục theo đúng quy định

Trang 17

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1.Thuyền viên nào có thành tích trong việc chấp hành quy định của "Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam" sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành

2 Thuyền viên vi phạm các quy định của "Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam" nhưng chưa tới mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý theo một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

a Khiển trách

b Cảnh cáo

c Điều động lên khỏi tàu

d Buộc thôi việc

3 Thuyền viên nào vi phạm các quy định của "Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam", nếu gây hậu quả nghiêm trọng đối với người, tàu, hàng hoá và môi trường sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành

Hình thức xử lý kỷ luật đối với những thuyền viên vi phạm khoản 2, điều nêu trên của Điều lệ chức trách thuyền viên được quy định như sau:

1 Bỏ vị trí trực ca, ngủ và làm việc khác khi trực ca hoặc say rượu trong khi làm nhiệm vụ:

a Bỏ vị trí trực ca nhưng chưa gây hậu quả:

Lần thứ nhất: Thuyền trưởng nhắc nhở nếu có lý do chính đáng

Lần thứ hai: Khiển trách

Lần thứ ba: Cảnh cáo

Lần thứ tư: Điều động lên khỏi tàu

b Bỏ vị trí trực ca hoặc say rượu trong khi làm nhiệm vụ gây hâu quả nhưng không nghiêm trọng:

Lần thứ nhất: Cảnh cáo

Lần thứ hai: Điều động lên khỏi tàu

c Bỏ vị trí trực ca hoặc say rượu trong khi làm nhiệm vụ gây hậu quả nghiêm trọng: Buộc thôi việc và chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật hiện hành

2 Rời tàu hoặc đi bờ quá thời hạn cho phép:

Lần thứ nhất: Thuyền trưởng nhắc nhở

Lần thứ hai: Khiển trách

Lần thứ ba: Cảnh cáo

Lần thứ tư: Điều động lên khỏi tàu

3 Đi bờ quá thời hạn cho phép không có lý do mà tàu rời bến không có mặt: (trừ trường hợp bất khả kháng)

Lần thứ nhất: Cảnh cáo và tự chịu phí tổn

Lần thứ hai: Điều động lên khỏi tàu và chịu phí tổn

Lần thứ ba: Buộc thôi việc và chịu phí tổn

4 Đánh nhau không gây thương tích, hoặc say rượu, hoặc đánh bạc làm mất trật

tự an ninh trên tàu:

Trang 18

Lần thứ tư: Điều động lên khỏi tàu

5 Nghiện ma tuý hoặc đánh nhau gây thương tích: Điều động lên khỏi tàu

6 Trộm cắp tài sản của tàu thuyền viên và hành khách nhưng chưa gây hậu quả: Điều động lên khỏi tàu và phải bồi thường đúng giá trị tài sản đó hoặc trả lại tài sản đó

Trường hợp trộm cắp tài sản của tàu gây hậu quả:

Buộc thôi việc và bồi thường vật chất theo đúng giá trị tài sản đó

7 Lạm dụng quyền hạn vi phạm quy định của Điều lệ chức trách thuyền viên này:

Lần thứ nhất: Khiển trách

Lần thứ hai: Cảnh cáo

Lần thứ ba: Điều động lên khỏi tàu

Trang 19

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1.7 Quản lý hiệp đồng, phối hợp công tác trên tàu

Việc hiệp đồng, phối hợp công tác trên tàu thực hiện theo chức trách nhiệm vụ quy định trong điều lệ chức trách thuyền viên

Trong phối hợp công tác trên tàu cần phân biệt rõ việc thực hiện mệnh lệnh từ cấp trên về các vấn đề liên quan công tác, nhiệm vụ, chức năng của các thành viên ở những tình huống cụ thể

Hai công tác quan trọng nhất đối với ngành máy là trực ca và bảo dưỡng Sau đây là những quy định cốt lõi về công tác này

Công tác trực ca, phối hợp hiệp đồng trong ca trực được quy định thành văn bản trong Điều lệ chức trách thuyền viên, cụ thể như sau:

Nhiệm vụ trực ca:

Trực ca trên tàu biển Việt Nam là nghĩa vụ bắt buộc Thuyền viên trực ca phải thực hiện nghiêm chỉnh chức trách của mình và luôn phải có mặt ở vị trí quy định

Trực ca trên tàu được thực hiện liên tục 24 giờ trong ngày, khi tàu ngừng khai thác, chế độ trực ca do chủ tàu quyết định

Thuyền trưởng là người chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức trực ca Thuyền phó nhất, thuyền phó hành khách và máy trưởng có trách nhiệm giúp thuyền trưởng kiểm tra việc thực hiện trực ca trên tàu

Các quy định chung:

1- Ca trực của thuyền viên trên tàu được chia thành ca biển và ca bờ, cụ thể như sau:

a) Ca biển trực 8 giờ và được chia đều làm 2 lần trong một ngày

b) Ca bờ do thuyền trưởng quy định, căn cứ vào điều kiện cụ thể khi tàu neo, cập cầu

2- Việc giao ca phải được tiến hành ngay tại vị trí trực ca

Sĩ quan trực ca phải nhận ca ít nhất trước 10 phút khi ca trực bắt đầu Các thuyền viên khác nhận ca ít nhất trước 5 phút Báo nhận ca được tiến hành ít nhất trước 15 phút

3- Căn cứ vào tình trạng kỹ thuật và điều kiện khai thác của tàu, thuyền trưởng quy định cụ thể chế độ trực ca cho thuyền viên thuộc bộ phận vô tuyến điện, máy lạnh, điện của tàu

4- Khi tàu đậu ở cảng hoặc tại các khu vực neo đậu, thuyền trưởng có quyền phân công ca trực cho bất cứ thuyền viên nào theo yêu cầu của nhiệm vụ trên tàu

Thuyền viên trực ca có trách nhiệm:

1 Không được bỏ vị trí hay bàn giao lại cho người khác nếu chưa được phép của thuyền trưởng, máy trưởng hoặc của sĩ quan trực ca

2 Khi có báo động, vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trực ca của mình và chỉ khi nào

có người khác đến thay thế mới được rời khỏi vị trí đến nơi quy định theo bản phân công báo động

3 Trong thời gian trực ca, phải ghi chép đầy đủ tình hình trong ca vào sổ nhật

ký của bộ phận mình theo đúng quy định

Trang 20

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

4 Nghiêm cấm làm những việc khác không thuộc nhiệm vụ của ca trực

5 Chỉ máy trưởng mới có quyền cho phép những người lạ mặt xuống buồng máy, vào các khu vực khác thuộc bộ phận máy quản lý

Công tác cụ thể đối với ngành máy

3 Sĩ quan máy trực ca không có quyền tự ý bỏ ca trực khi chưa có sự đồng ý của máy trưởng hay máy nhất được máy trưởng uỷ quyền

Công tác bàn giao ca:

Khi bàn giao ca, sĩ quan máy nhận ca có trách nhiệm tự mình kiểm tra trạng thái hoạt động của các máy móc, thiết bị động lực, chế độ làm việc, tình trạng kỹ thuật của máy móc và thiết bị Sĩ quan máy giao ca có trách nhiệm bàn giao cụ thể và nói rõ những khuyến nghị cần thiết cho sĩ quan máy nhận ca

Sĩ quan máy trực ca có trách nhiệm:

1 Thường xuyên theo dõi chế độ làm việc của các máy, thiết bị, lò, nồi hơi theo đúng quy trình kỹ thuật

2 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của ca ở buồng máy, buồng lò, bảo đảm trật tự

và vệ sinh công nghiệp ở buồng máy

3 Đảm bảo các máy móc thuộc bộ phận máy hoạt động bình thường, an toàn và

xử lý kịp thời các sự cố xảy ra

4 Theo dõi công việc sửa chữa của những người trên bờ xuống tàu làm việc, đảm bảo an toàn lao động và an toàn kỹ thuật cho tàu

5 Chú ý theo dõi tiêu hao nhiên liệu, sử dụng các vật tư kỹ thuật để có hiệu quả kinh tế

6 Tiến hành đo dầu, nước ở các két; bơm nước Iacanh buồng máy, balát, nhiên liệu để điều chỉnh tàu theo yêu cầu của thuyền phó trực ca Khi tiến hành bơm nước thải các loại phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

7 Khi được phép rời khỏi buồng máy, buồng lò phải yêu cầu thợ máy, thợ lò trực ca có mặt ở vị trí của mình và chỉ thị rõ những nhiệm vụ cần thiết

Nhiệm vụ sỹ quan máy khi tàu hành trình:

1 Khi tàu hành trình, sĩ quan máy trực ca có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các mệnh lệnh từ buồng lái của thuyền trưởng hoặc thuyền phó trực ca

2 Sĩ quan máy trực ca không có quyền tự ý thay đổi chế độ làm việc của máy chính hay các máy khác Trong trường hợp cần thiết nếu phải thay đổi chế độ làm việc hoặc cho ngừng làm việc thì sĩ quan máy trực ca phải báo trước cho thuyền phó trực ca và máy trưởng biết

3 Khi có sự cố hay có nguy cơ đe doạ đến sinh mạng con người thì sĩ quan máy trực ca có quyền cho ngừng máy chính hay các máy khác, và phải báo ngay cho thuyền phó trực ca và máy trưởng biết Trường hợp xét thấy việc ngừng máy

Trang 21

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

trưởng có quyền yêu cầu sĩ quan máy trực ca tiếp tục cho các máy móc đó hoạt động và phải chịu trách nhiệm về hậu quả có thể xảy ra Trong trường hợp này sĩ quan trực ca máy phải ghi mệnh lệnh của thuyền trưởng vào nhật ký máy và thuyền trưởng phải ghi vào nhật ký hàng hải

4 Khi vắng mặt máy trưởng hay máy nhất, sĩ quan máy trực ca không có quyền khởi động máy chính, trừ trường hợp thật cần thiết nhưng phải có lệnh của thuyền trưởng

Nhiêm vụ sỹ quan máy khi điều động hoặc trong trường hợp tàu hoạt động hạn chế

Khi tàu đang quay trở, tàu hành trình trên luồng, qua chỗ hẹp, tầm nhìn xa bị hạn chế thì sĩ quan mày trực ca nhất thiết phải yêu cầu máy trưởng xuống buồng máy; không được tiến hành giao nhận ca khi tàu đang điều động cập hoặc rời cầu hay trong thời gian đang ngăn ngừa tai nạn và sự cố, nếu không có sự đồng

ý của máy trưởng

3 Báo cho sĩ quan máy trực ca biết về việc nhận ca của mình

4 Khi trực ca, thợ máy phải đảm bảo sự hoạt động bình thường của các máy móc, thiết bị được giao Thực hiện đúng quy trình vận hành máy móc, thiết bị và

vệ sinh công nghiệp ở buồng máy

5 Khi phát hiện có hiện tượng máy móc hoạt động không bình thường hoặc những hỏng hóc của máy móc, thiết bị phải kịp thời có biện pháp thích hợp để

xử lý và báo cho sĩ quan máy trực ca biết để có biện pháp khắc phục

2 Kiểm tra nước nồi hơi, sự phân phối cung cấp nhiên liệu từ các hầm đến lò

3 Tiếp nhận ở người giao ca quá trình hoạt động của lò, nồi hơi, các loại máy móc và những khuyến nghị của ca trước phải tiếp tục thực hiện

4 Báo cho sĩ quan máy trực ca biết việc nhận ca của mình

5 Trong thời gian trực ca, phải chấp hành đúng quy trình vận hành lò và nồi hơi Thực hiện đúng nội quy, chế độ đối với lò, nồi hơi và các thiết bị mà trưởng

lò, sĩ quan máy trực ca máy đã đề ra Bảo đảm chế độ vệ sinh công nghiệp buồng lò

Trang 22

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

6 Khi phát hiện lò, nồi hơi, máy móc hoạt động không bình thường hoặc có những hỏng hóc sự cố phải kịp thời xử lý và báo cho sỹ quan máy trực ca và trưởng lò để có biện pháp khắc phục

d Thợ điện trực ca:

Thợ điện trực ca chịu sự chỉ huy trực tiếp của sĩ quan máy trực ca hoặc sĩ quan điện nếu trên tàu có bố trí chức danh sĩ quan điện Trường hợp trên tàu không bố trí chức danh thợ điện thì việc trực ca điện do sĩ quan điện đảm nhiệm

Thợ điện trực ca có trách nhiệm:

1 Nhận bàn giao tình trạng làm việc của máy móc, thiết bị điện

2 Báo cho sĩ quan máy trực ca hoặc sĩ quan điện biết về việc nhận ca của mình

3 Bảo đảm chế độ làm việc của máy điện và các thiết bị điện khác theo đúng quy trình kỹ thuật

4 Không được đóng hoặc mở các cầu dao điện chính khi chưa được phép của sĩ quan điện hoặc sĩ quan máy trực ca

5 Bảo đảm cung cấp điện liên tục cho toàn tàu Khi phát hiện máy điện và các thiết bị hoạt động không bình thường thì phải báo kịp thời cho sĩ quan máy trực

ca hoặc sĩ quan điện để có biện pháp khắc phục

Trang 23

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1.8 Tổ chức đào tạo và huấn luyện thuyền viên

Công tác hướng dẫn thực tập

Sĩ quan điện thực tập chịu sự qủan lý trực tiếp của sĩ quan điện

Sĩ quan máy thực tập và sĩ quan máy lạnh thực tập chịu sự quản lý trực tiếp của máy nhất, trên các tàu huấn luyện sĩ quan máy thực tập và sĩ quan máy lạnh thực tập chịu sự quản lý trực tiếp của sĩ quan máy phụ trách thực tập

Sĩ quan thực tập phải khiêm tốn học hỏi để nắm vững nghiệp vụ, kinh nghiệm chuyên môn và thực hiện đúng nhiệm vụ được giao Sẵn sàng tham gia các công việc chuyên môn, thu nhập tài liệu, hoàn thành tốt kế hoạch thực tập

Kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện:

-Phân công người giúp đỡ kèm cặp ví dụ: máy trưởng kèm cặp 1 hoặc 2 người, mỗi sỹ quan kèm cặp 1 người, sỹ quan máy có thể giúp đỡ sỹ quan điện hoặc ngược lại

-Có chương trình học tập, huấn luyện và có kiểm tra và rút kinh nghiệm

-Thường xuyên tổ chức phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật Công tác này không chỉ nhằm cải tiến kỹ thuật mà còn nhằm hợp lý hóa sản xuất

Với các cải tiến nhỏ, máy trưởng và thuyền trưởng có toàn quyền quyết định nhưng những cải tiến kỹ thuật hay hợp lý hóa sản xuất lớn có ảnh hưởng cơ cấu, tính năng máy móc quan trọng hạy hoạt động con tàu phải được phê duyệt của

cơ quan quản lý mới được phép thực hiện

Đánh giá công tác làm quen với thao tác thiết bị trên tàu

(Áp dụng STCW AI/14)

Đầu Mục Tên

Người hướng dẫn được chỉ định (DI) có trách nhiệm

cung cấp thông tin cốt yếu cho thuyền viên mới

Trang 24

sự cố khẩn cấp 2.4 Bảo vệ môi trường

XÁC NHẬN

Trang 25

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

1.9 Thông tin liên lạc nội bộ trên tàu và với Bờ

Thông tin liện lạc nội bộ trên tàu

Trên tàu có nhiều hình thức thông tin liên lạc

Ngoài hệ thống điện thoại liên lạc thông thường, giữa các buồng máy lái và giữa buồng máy và buồng lái còn có các hình thức liên lạc khác:

-tay chuông truyền lệnh

-Huýt còi

-điện thoại

-đèn tín hiệu

-Sổ lệnh

Để liên lạc có hiệu quả nên tiến hành thông báo ngay khi có vấn đề

Khi liên lạc, nếu là mệnh lệnh qua lời nói, người nhận nên lặp lại khẩu lệnh để

dễ nhớ và đảm bảo chính xác thông điệp

Sổ lệnh được ghi bằng ngôn ngữ hiểu được và có chữ ký, ngày tháng năm, nội dung công việc rõ ràng

Thông tin liên lạc với bờ

Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin đã mang lại rất nhiều lợi ích cho toàn xã hội trong đó có ngành tàu biển Nó thúc đẩy các nước thành viên của tổ chức hàng hải Quốc tế IMO phát triển hệ thống thông tin liên lạc hiện đại và tự động hóa nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng cho người và phương tiện đi biển ngày càng cao Các quy định về trang thiết bị thông tin của IMO ngày càng chặt chẽ Các đội tàu vận tải thuộc các tập đoàn, công ty lớn được trang bị một hệ thống thiết bị Vô tuyến điện toàn diện theo tiêu chuẩn SOLAS

Những thiết bị này bao gồm: VHF DSC như là hệ thống chính cho tàu hoạt động gần các vùng gần bờ và dự phòng bằng phao vô tuyến vệ tinh chỉ báo vị trí khẩn cấp – EPIRB Tàu đang hoạt động trong vùng đại dương có thể trang bị HF DSC hoặc MF DSC hoặc thiết bị thông tin vệ tinh Inmarsat và dự phòng bằng phao EPIRB

Ngoài việc là một thành phần của Hệ thống thông tin cấp cứu và an toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS), người đi biển đa phần sử dụng thiết bị Inmarsat để trao đổi công việc Các đơn vị chủ tàu có thể quản lý thông tin chính xác về tốc độ, hướng và vị trí của tàu, điều khiền giám sát và thu nhận dữ liệu từ tàu với độ tin cậy cao Tuy nhiên tất cả các thiết bị và phương thức thông tin khác trong quy định của hệ thống GMDSS đều đóng một vai trò quan trọng

Trang 26

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

2 Theo dõi và kiểm soát sự tuân thủ luật

2.1 CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ LUẬT BIỂN (UNCLOS)

Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển (tiếng Anh: United Nations

Convention on Law of the Sea - UNCLOS), cũng gọi là Công ước Luật biểnhay

cũng được những người chống đối nó gọi là Hiệp ước Luật biển, là một hiệp

ước quốc tế được tạo ra trong Hội nghị về luật biển Liên Hiệp Quốc lần thứ 3 diển ra từ năm 1973 cho đến 1982 với các chỉnh sửa đã được thực hiện trong Hiệp ước Thi hành năm 1994 Công ước Luật biển là một bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới, chiếm 70% diện tích bề mặt Trái đất Công ước

đã được ký kết năm 1982 để thay thế cho 4 hiệp ước năm 1958 đã hết hạn UNCLOS có hiệu lực năm 1994, và đến nay, 154 quốc gia và Cộng đồng châu

Âu đã tham gia Công ước này Hoa Kỳ không tham gia vì nước này tuyên bố rằng hiệp ước này không có lợi cho kinh tế và an ninh của Mỹ Công ước quy định quyền và trách nhiệm của các quốc gia trong việc sử dụng biển, thiết lập các hướng dẫn rõ ràng cho các hoạt động kinh doanh, bảo vệ môi trường và cải thiện quản lý các tài nguyên thiên nhiên đại dương Các sự kiện mà thuật ngữ đề cập trong Công ước là: Công ước về Luật biển Liên Hiệp Quốc lần 1, Công ước

về Luật biển Liên Hiệp Quốc lần 2, Công ước về Luật biển Liên Hiệp Quốc lần

3 Công ước này là kết quả của Công ước về Luật biển Liên Hiệp Quốc lần 3 và cũng mang tên gọi Công ước về Luật biển Liên Hiệp Quốc

Trong khi Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc nhận được các công cụ phê chuẩn và gia nhập và Liên Hiệp Quốc quy định ủng hộ các cuộc họp của các quốc gia là thành viên của Công ước thì Liên Hiệp Quốc không có vai trò hoạt động trong việc thi hành Công ước này Tuy nhiên các tổ chức liên chính phủ tự trị như: Tổ chức Hàng hải Quốc tế, Uỷ ban Cá voi Quốc tế và Cơ quan quản lý Đáy biển Quốc tế được Công ước này thành lập lại có một vai trò trong việc thực thi Công ước

LỊCH SỬ

UNLOS đã tỏ ra cần thiết do tính pháp lý yếu của ý niệm ‘quyền tự do về biển’

có từ thế kỷ 17: quyền của các quốc gia đã bị giới hạn trong một vành đai lãnh hải mở rộng ra từ các bờ biển của quốc gia đó, thường là 3 hải lý, theo quy định

phát đạn pháo được thẩm phán người Netherland Cornelius Bynkershoek phát

triển Tất cả các lãnh hải nằm biên giới quốc gia được xem như Lãnh hải quốc tế

- tự do cho tất cả các quốc gia, nhưng không thuộc quốc gia nào cả (nguyên tắc

mare leberum đươc Grotius công bố )

Đầu thế kỷ 20, nhiều quốc gia biểu lộ ý muốn mở rộng quyền tuyên bố chủ quyền quốc gia nhằm đưa các nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ nguồn cá và

có các phương tiện để thực thi kiểm soát ô nhiễm Hội Quốc Liên đã tổ chức

Trang 27

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

một hội nghị năm 1930 tại Hague để bàn về điều này, nhưng hội nghị không đạt được thỏa thuận nào

Một quốc gia phản ánh nguyên tắc luật bất thành văn quốc tế về quyền một quốc gia để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của mình là Hoa Kỳ, khi năm 1945, Tổng thống Harry S Truman đã mở rộng sự kiểm soát quốc gia trên các tài nguyên thiên nhiên ở trong thềm lục địa của mình Các quốc gia khác cũng nhanh chóng ganh đua theo Mỹ

Giữa năm 1946 và 1950,Argentina, Chile, Peru và Equador đều nới rộng chủ quyền của mình ra khoảng cách 200 hải lý nhằm bao quát cả ngư trường trong Hải lưu Humbodt của họ Các quốc gia khác đã nới rộng vùng lãnh hải đến 12 hải lý

Đến năm 1967, chỉ có 25 quốc gia vẫn sử dụng giới hạn 3 hải lý, 66 quốc gia đã quy định giới hạn lãnh hải 12 hải lý và 8 quốc gia đưa ra giới hạn 200 hải lý Theo bảng tuyên bố được Liên Hiệp Quốc biên tập, đến ngày 27 tháng 7 năm

2007, chỉ có vài nước sử dụng giới hạn 3 hải lý là (Jordan, Palau và Singapore) Giới hạn 3 hải lý này cũng được sử dụng ở một số đảo của Auxtrialia, một khu vực của Belize, một vài eo biển của Nhật Bản, một vài khu vực của Papua New Guinea và một vài lãnh thổ phục thuộc của Anh như Anguilla

Hội nghị lần thứ 1 về luật biển

Năm 1956, Liên Hiệp Quốc tổ chức Hội nghị về Luật Biển đầu tiên (UNCLOS I) ở Geneva, Thuỵ Sĩ Hội nghị này đạt được bốn hiệp định ký kết năm 1958 :

• Công ước về Lãnh hải và Vùng Tiếp giáp, có hiệu lực vào ngày 10/09/1964

• Công ước về Thềm Lục địa, có hiệu lực vào ngày 10/06/1964

• Công ước về Hải phận Quốc tế, có hiệu lực vào ngày 30/09/1962

• Công ước về Nghề cá và Bảo tồn Tài Nguyên Sống ở Hải phận Quốc tế, có hiệu lực vào ngày 20/03/1966

Mặc dầu Hội nghị lần này được cho là thành công, nhưng nó vẫn để ngỏ vấn đề quan trọng là bề rộng của vùng lãnh hải

Hội nghị lần thứ 2 về Luật biển

Năm 1960, Liên Hiệp Quốc tổ chức Hội nghị về Luật Biển lần hai (“UNCLOS II”); tuy nhiên, hội nghị sáu tuần ở Geneva không đạt được tiến triển nào mới Nhìn chung, các nước đang phát triển chỉ tham dự như là như là khách, liên minh, hoặc nước độc lập của Mỹ hay Nga (Liên xô trước đây ) mà không nói lên được tiếng nói của mình

Trang 28

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

Hội nghị lần thứ 3 về luật Biển

Các vùng biển theo luật quốc tế

Năm 1967, vấn đề về các tuyên bố khác nhau về lãnh hải đã được nêu ra tại Liên hợp quốc Năm 1973, Hội nghị Liên hợp quốc lần thứ 3 về Luật biển

(Third United Nations Conference on the Law of the Sea) được tổ chức tại New

York Để cố gắng giảm khả năng các nhóm quốc gia thống trị đàm phán, hội nghị dùng một quy trình đồng thuận thay cho bỏ phiếu lấy đa số Với hơn 160 nước tham gia, hội nghị kéo dài đến năm 1982 Kết quả là một công ước có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 1994, một năm sau khi Guyana - nước thứ 60 ký công ước

Nội dung công ước có một loạt điều khoản Những điều khoản quan trọng nhất quy định về việc thiết lập các giới hạn, giao thông đường biển, trạng thái biển đảo, và các chế độ quá cảnh , các vùng đặc quyền kinh tế , quyền tài phán thềm lục địa , khai khoáng lòng biển sâu, chính sách khai thác, bảo vệ môi trường biển, nghiên cứu khoa học, và dàn xếp các tranh chấp

Công ước đặt ra giới hạn cho nhiều khu vực, tính từ một đường cơ sở

(baseline*) được định nghĩa kỹ càng (Thông thường, một đường biển cơ sở

chạy theo đường bờ biển khi thủy triều xuống, nhưng khi đường bờ biển bị thụt sâu, có đảo ven bờ, hoặc đường bờ biển rất không ổn định, có thể sử dụng các đường thẳng làm đường cơ sở) Có các khu vực dưới đây:

Trang 29

và sử dụng mọi tài nguyên Các tàu thuyền nước ngoài không có quyền đi lại tự

do trong các vùng nội thủy

Lãnh hải

Vùng nằm ngoài đường cơ sở có chiều ngang 12 hải lý Tại đây, quốc gia ven biển được quyền tự do đặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và sử dụng mọi tài nguyên Các tàu thuyền nước ngoài được quyền “qua lại không gây hại” mà không cần xin phép nước chủ Đánh cá, làm ô nhiễm, dùng vũ khí, và do thám không được xếp vào dạng "không gây hại" Nước chủ cũng có thể tạm thời cấm việc "qua lại không gây hại" này tại một số vùng trong lãnh hải của mình khi cần bảo vệ an ninh

Vùng nước quần đảo

Công ước đưa ra định nghĩa về các quốc gia quần đảo trong phần IV, cũng như định nghĩa về việc các quốc gia này có thể vẽ đường biên giới lãnh thổ của mình như thế nào Đường cơ sở được vẽ giữa các điểm ngoài cùng nhất của các đảo ở ngoài cùng nhất, đảm bảo rằng các điểm này phải đủ gần nhau một cách thích đáng Mọi vùng nước bên trong đường cơ sở này sẽ là vùng nước quần đảo và được coi như là một phần của lãnh hải quốc gia đó

Vùng tiếp giáp lãnh hải

Bên ngoài giới hạn 12 hải lý của lãnh hải là một vành đai có bề rộng 12 hải lý,

đó là vùng tiếp giáp lãnh hải Tại đây, nước chủ có thể vẫn thực thi luật pháp của mình đối với các hoạt động như buôn lậu hoặc nhập cư bất hợp pháp

Vùng đặc quyền kinh tế

Rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở Trong vùng này, quốc gia ven biển được hưởng độc quyền trong việc khai thác đối với tất cả các tài nguyên thiên nhiên Khái niệm vùng đặc quyền kinh tế được đưa ra để ngừng các cuộc xung đột về quyền đánh cá , tuy rằng khai thác dầu mỏ cũng đã trở nên một vấn đề quan trọng Trong vùng đặc quyền kinh tế, nước ngoài có quyền tự do đi lại bằng đường thủy và đường không, tuân theo sự kiểm soát của quốc gia ven biển Nước ngoài cũng có thể đặt các đường ống ngầm và cáp ngầm

Thềm lục địa

Được định nghĩa là vành đai mở rộng của lãnh thổ đất cho tới mép lục địa

(continental margin), hoặc 200 hải lý tính từ đường cơ sở, chọn lấy giá trị lớn

hơn Thềm lục địa của một quốc gia có thể kéo ra ngoài 200 hải lý cho đến mép

tự nhiên của lục địa, nhưng không được vượt quá 350 hải lý, không được vượt ra ngoài đường đẳng sâu 2500m một khoảng cách quá 100 hải lý Tại đây, nước

Trang 30

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

chủ có độc quyền khai thác khoáng sản và các nguyên liệu không phải sinh vật sống

Bên cạnh các điều khoản định nghĩa các ranh giới trên biển, công ước còn thiết lập các nghĩa vụ tổng quát cho việc bảo vệ môi trường biển và bảo vệ quyền tự

do nghiên cứu khoa học trên biển Công ước cũng tạo ra một cơ chế pháp lý mới cho việc kiểm soát khai thác tài nguyên khoáng sản tại các lòng biển sâu nằm ngoài thẩm quyền quốc gia, được thực hiện qua Uỷ ban đáy biển quốc tế

(International Seabed Authority)

Các nước không có biển được quyền có đường ra biển mà không bị đánh thuế giao thông bởi các nước trên tuyến đường nối với biển đó

Phê chuẩn

Bắt đầu kí – 10 tháng 12 năm 1982

Đi vào hiệu lực – 16 tháng 11 năm 1994

Các nước đã kí nhưng chưa phê chuẩn –

(17 ) Afghanistan, Bhutan, Burundi, Campuchia,Cộng hoà Trung Phi, Colombia, El Salvador, Ethiopia, Iran, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Libya, Liechtenstein, Niger, Rwanda, Swaziland, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất, Hoa Kỳ

Các nước chưa kí –

(17) Andorra, Azerbaijan, Ecuador, Eritrea, Israel, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Nam Sudan, Peru, San Marino, Syria, Tajikistan, Đông Timore, Thổ Nhĩ Kì, Turkmenistan, Uzbesistan, Venezuela

Ghi chú:

* Đường cơ sở của Việt Nam từ 0-0 (Hà Tiên, tiếp giáp Campuchia tới A11 A10 là điểm có tọa độ 15 độ bắc, 149 kinh đông qua đảo Ly Sơn

Trang 31

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

2.2 CÔNG ƯỚC VÀ LUẬT IMO

1 TỔ CHỨC HÀNG HẢI THẾ GIỚI (IMO)

1.1 Giới thiệu chung

Vận tải biển quốc tế và trong phạm vi nhỏ hơn vận tải biển quốc gia đều phải tuân thủ các luật lệ và quy tắc đưa ra bởi các thành viên quốc tế và quốc gia Các thành viên quốc tế được tập hợp trong tổ chức hàng hải quốc tế, IMO Tại Liên Hợp Quốc, các vấn đề hàng hải được quản lý bởi tổ chức Hàng hải quốc tế viết tắt là IMO Các vấn đề chính từ công ước đầu tiên vào 1948 tới khi

nó có hiệu lực vào 1958 là sự tăng cường an toàn trên biển SOLAS (Safery Of Life At Sea) ra đời từ xa xưa 1914 nhưng do chiến tranh thế giới lần I nên chưa

hề có hiệu lực Thậm chí có các Hiệp ước quốc tế ra đời sớm hơn nữa nhưng thực tế chúng chưa được thành công lắm

Nghề đi biển, thông qua lịch sử cho thấy luôn được coi là nghề nguy hiểm nhất Nhiều quốc gia đã có các quy tắc đơn phương về an toàn, nhưng vì thương mại hàng hải có tính chất quốc tế, các luật lệ và quy tắc tốt nhất nên là luật lệ, quy tắc được quốc tế xây dựng thay vì bởi các nước riêng biệt Vào 1948 Hội nghị

đã nhóm họp đặt cơ sở cho tổ chức IMO

Khẩu hiệu là : An toàn, An ninh và Hiệu quả Vận tải trên đại dương sạch Các mục tiêu ban đầu nhằm tăng cường an toàn sinh mạng trên biển SOLAS, tiếp theo là vấn đề giữ đại dương sạch hơn dẫn tới Công ước MARPOL nói về ô nhiểm biển, được kích thích mạnh sau tai nạn Torrey Canyon (1967)

1.2 Hội đồng / ủy ban

Tại IMO các chủ thể điều phối là Hội đồng có các Ban trong đó dành cho các vấn đề khác nhau

-MSC, Ủy ban về an toàn biển, nắm các vấn đề liên quan an luật, công ước an toàn tạo dựng ra Công ước SOLAS

-MEPC, Ủy ban bảo vệ môi trường biển, với khu vực chi phối của ủy ban là các vấn đề môi trường tạo dựng ra các quy tắc Marpol, lần đầu vào 1973 và sau đó

Trang 33

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

Thiết kế, kiểm tra, xét duyệt cẩn thận để con tàu chịu đựng thời tiết xấu trên biển

Hàng năm, rất nhiều Công ước, Dự luật, Luật và Bản sửa đổi đã được thông qua Sau khi được thông qua, chính phủ các nước phải phê chuẩn các dự luật hoặc công ước Phụ thuộc vào số lượng chính phủ và trọng tải dung tích của quốc gia tham gia chấp nhận mà một Công ước sẽ có hiệu lực, sau một thời gian nhất định từ khi thông qua Công ước này

Kể từ sau đó khi quy tắc mới trở thành luật liên đới trách nhiệm của quốc gia thành viên là quá trình thực thi Công ước Toàn bộ quá trình có thể diễn ra trong nhiều năm

Quốc gia đăng ký:

Quốc gia đăng ký là nước mà tàu đăng ký tại đó Mỗi quốc gia có trách nhiệm

áp dụng luật vào tàu treo cờ của quốc gia đó Thường việc kiểm soát luật được

ủy thác cho Hiệp hội phân cấp (Đăng kiểm) đối với tàu phù hợp

Kiểm tra chính quyền Cảng

Các quốc gia đăng ký quanh Bắc Đại tây dương và trong Địa trung hải (Châu

Âu và Canada) đã tạo dựng (từ 1978) một hệ thống kiểm tra tàu liên quan tới các quy tắc quốc tế về Loadline, SOLAS, Marpol, Tonnage, Colreg, điều kiện sống, làm việc của thuyền viên, Hàng nguy hiểm, Phân cấp tàu…

Mục đích là cần kiểm tra 25% tàu tới các cảng của họ Trong trường hợp khiếm khuyết được phát hiện, thường tàu phải tiến hành sửa chữa trước khi được ra khơi, hoặc sẽ phải được kiểm tra tại cảng tiếp theo Các khiếm khuyết quan trọng sẽ tạo khả năng phải giữ tàu, nghĩa là tàu không được phép ra khơi trước khi các khiếm khuyết được sửa chữa tốt

Trang 34

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

Kiểm tra xác nhận dấu mạn khô mạn tàu

Kiểm tra nắp trên xuồng cứu sinh phù hợp với quy định mới nhất

1.3 Công ước và luật

Công ước và các Luật thể hiện

rộng rãi trên toàn thế giới thông

qua các Giấy phép được công

nhận mà tàu phải mang theo, sau

khi tàu đã được kiểm tra để bảo

đảm chúng đáp ứng yêu cầu áp

dụng đối với tàu tương ứng

Nhiều thiết bị bắt buộc phải được

chấp thuận về cấp bởi các quốc

gia đăng ký và/hoặc Hiệp hội

phân cấp tàu

Các Công ước sau đây được

thông qua (nhưng không phải tất

cả chúng đã được thực thi):

-Công ước quốc tế về Load Lines

1966

- Công ước quốc tế Safety of

Life at Sea, SOLAS 74/78

- Công ước quốc tế về Tiêu

chuẩn huấn luyện, cấp bằng trực ca cho Người đi biển (STCW)

-Công ước Luật quốc tế phòng

tránh Va chạm trên biển (Colregs)

- Công ước quốc tế về đo dung

tích Tonnage

- Công ước quốc tế về Tránh ô

nhiểm do tàu biển, 1973, bản sửa

đổi dự luật 1978 (Marpol)

- Công ước quốc tế về Kiểm soát

Hệ thống Chống gỉ, bẩn gây nguy

hại

- Công ước quốc tế dành cho

Kiểm soát và Quản lý Nước ballast

và chất lắng đọng

- Công ước quốc tế về An toàn

Tàu Cá

Mỗi công ước nơi cần thiết được

diễn đạt chính xác trong các điều Luật Tuy nhiên các Luật lại độc lập, không phản ánh vào Công ước

Ví dụ của Các Luật:

-Luật IMO đối với Cấu trúc và Thiết bị của Tàu chở Hàng rời nguy hiểm

-Luật ILO/IMO về thực hiện An ninh tại các cảng

-Luật IMO về thực hiện an toàn đối với Chuyên chở hàng rời rắn (BS Code) -Luật Quản lý an toàn quốc tế (ISM)

-Luật IMO về thực hiện an toàn đối với tàu chở khí hóa lỏng

Trang 35

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

Kiểm tra liên kết và khóa xích neo

Kiểm tra viên xem xét độ thẳng đoạn trục trung gian tại nhà máy chế tạo

-Luật FAO/ILO/IMO về an toàn thuyền viên đánh cá

-Luật IMO về thực hiện an toàn đối với xắp xếp hàng hóa

-Luật IMO về thực hiện các bộ cảm biến hơi dầu

-Luật IMO về thực hiện chuyên chở an toàn của nhiên liệu hạt nhân phóng xạ -Luật quốc tế IMO về Tín hiệu

-Luật IMO về Thiết bị của Dàn khoan ven biển di động (MODU code)

Trang 36

Trước khi bất kỳ một Giấy phép nào có thể được ban hành, tàu phải được đăng

ký tại một quốc gia nào đó, quốc gia đăng ký (quốc gia được tàu mang cờ) Điều

này có nghĩa là quốc gia tàu mang cờ chấp nhận tàu mang cờ của họ và thuộc về hạm đội thương thuyền của họ Đổi lấy một số phí, thuế nào đó các chính quyền này cho phép tàu được hành hải dưới sự bảo hộ của họ Cảng và quốc gia nơi tàu đăng ký phải được ghi rõ sau đuôi tàu

Các giấy phép có thể được chia ra loại giấy phép tàu buộc phải mang trên tàu và loại giấy phép liên quan tới loại hàng mà tàu dự định chuyên chở hoặc là khu vực tàu được phép hành hải

2.1 Giấy phép bắt buộc theo SOLAS

Công ước SOLAS yêu cầu mỗi tàu hành hải quốc tế (trọng tải trên 50 GT) phải

có trên tau:

Các tàu hàng:

-Giấy phép Cấu trúc an toàn tàu chở hàng

-Giấy phép thiết bị an toàn tàu chở hàng

-Giấy phép Vô tuyến điện an toàn tàu chở hàng

Giấy phép an toàn tàu chở hàng kết hợp 1,2 và 3

Giấy phép này có thể ban hành thay thế 1,2 và 3 cái trên Tất cả giấy phép kể trên phải phù hợp vói Biên bản Thiết bị cung cấp danh mục cần có trên boong của tàu tương ứng

Theo SOLAS cấu trúc tàu cũng được quy định về độ bền, kích thước cực đại của khoang có khả năng ngập, độ ổn định và hư hại được bảo đảm theo giấy phép cấu trúc an toàn

Đối với tàu khách:

-Giấy phép an toàn tàu khách

Giấy phép an toàn tàu khách có cùng nội dung được sử dụng sớm hơn giấy phép

Trang 37

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

2.2.2 Tonnage –Dung tích trọng tải

Công ước dung tích yêu cầu từng tàu phải được cung cấp giấy phép dung tích quốc tế Để làm bằng chứng cho việc đăng ký tàu, quốc gia tàu mang cờ sẽ ban hành giấy phép này hoặc Hiệp hội phân cấp sẽ thay mặt ban hành giấy phép này Giấy phép này được chấp nhận toàn cầu cung cấp các chi tiết của tàu một cách chính thức: kích thước và thể tích chính của các khoang khác nhau, đặc biệt các khoang thông với khoang hàng, hàng hóa, két… Tất cả phù hợp với các quy định được thiết lập trong Công ước Trọng tải

Có Gross Tonnage và Net Tonnage

Net Tonnage là trọng lượng tàu toàn

bộ trừ đi không gian không tham gia

vào chuyên chở như két ballast và

buồng máy tính theo phần trăm nào

đó Các chi tiết có thể tìm thấy trong

Công ước Chi phí cầu cảng và nhiều

khoản đóng chính thức khác thường

dựa trên GT

Mọi tàu được cung cấp với cái gọi

là số IMO gồm 7 chữ số xác định, ý

tưởng đối với số đó vay mượn từ

đăng kiểm Lloyd’s Số IMO tồn tại

cùng con tàu suốt đời nó và phải

được đánh dấu để nhìn thấy rõ, và

được in trong tất cả giấy phép

Khác với giấy phép trọng tải quốc

tế, Kênh đào Suez và Panama có

cách riêng xác định “trọng tải” của

họ để làm cơ sở tính phí qua kênh của họ Do đó, giấy phép đặc biệt về trọng tải ban hành dành cho kênh Suez và Panama ra đời

Trang 38

Marpol bao gồm các phụ lục

-Phụ lục I như nói ở trên

-Phụ lục II cung cấp các quy định dành cho chở xô hàng hóa chất lỏng, giấy phép tương ứng Certificate of Fitness,

-Phụ lục III giải quyết vấn đề chất độc hại, dạng hàng rời đóng bao, Giấy phép tương ứng là giấy phép Dangerous Goods

-Phụ lục IV giải quyết vấn đề chất thải

-Phụ lục V giải quyết vấn đề rác thải

-Phụ lục VI giải quyết vấn đề ô nhiểm không khí

Trang 39

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

2.3 Ví dụ về Giấy phép liên quan tới trang bị và bố trí tàu

2.3.1 Hàng nguy hiểm

Giấy phép quốc tế về trang thiết bị phù hợp dành cho chuyên chở hóa chất nguy hiểm dạnh rời (IBC Code Certificate) phù hợp với danh mục hàng chuyên chở, được ban hành khi tàu đáp ứng yêu cầu áp dụng của các quy định nêu trong Luật tương ứng Các tàu hóa chất phải được cung cấp trang bị thiết bị giảm thiểu lắng cặn trong các két hàng, các dụng cụ đo và thiết bị chuyên dùng liên quan tới hàng chúng dự định chuyên chở Danh mục hàng nêu tên các hóa chất phù hợp với các két Điều này còn liên quan chặt chẽ tới các thiết bị, lớp phủ lót két hàng, vật liệu làm gioăng, đệm kín, quần áo bảo hộ, thiết bị thở, mặt nạ…

2.3.2 Giấy phép về sự phù hợp đối với chuyên chở hàng khí hóa lỏng dạng rời

Các tàu chở khí có giấy phép trang thiết bị phù hợp tương tự dành cho chuyên

chở xô khí hóa lỏng, phù hợp với Luật Khí quốc tế (International Gas Code), hoặc Luật chuyên chở khí (Gas Carrier Code) dành cho các tàu cũ hơn

2.3.3 Giấy phép về sự phù hợp dành cho chuyên chở hàng nguy hiểm

Chuyên chở hàng nguy hiểm ở các dạng: bao rời, dạng chở xô hàng rắn, dạng chở xô hàng hóa chất lỏng nguy hiểm, có thể cháy nổ ở tàu hóa chất, các khí ở tàu chở khí, và các chất có hoạt tính phóng xạ đóng kiện, được quy định trong chương VII, SOLAS Các yêu cầu chất thải và đóng gói, dán nhãn… với các yêu cầu dành cho cấu trúc tàu phải tuân theo các loại điều luật và điều khoản trong tiểu mục A-D

Trong Giấy phép loại hàng nguy hiểm nào tàu được phép chuyên chở được thể hiện rõ ràng Danh mục hàng được phê duyệt mang những tên riêng

2.3.4 Giấy phép về sự phù hợp dành cho chuyên chở hàng rắn dạng rời

Đối với các tàu chở hàng có Giấy phép đặc biệt về vận chuyển xô hàng rắn Các hàng hóa này được phân loại A, B và C tùy thuộc mức độ nguy hại của chúng A

là loại ít nguy hiểm nhất còn C là loại nguy hiểm nhất Đối với các hàng này có các yêu cầu riêng dành cho chúng

2.3.5 Giấy phép Huấn luyện An toàn Tối thiểu

Quốc gia tàu mang cờ có trách nhiệm quy định số thuyền viên tối thiểu, khả năng chuyên môn được yêu cầu của họ khi họ làm việc trên tàu hành trình

Trang 40

Bài giảng

Nguyễn Văn Sơn

http://www.biosys.com.vn

Nghiệp vụ quản lý-dành cho sỹ quan Máy mức trách nhiệm quản lý

Tàu thủy phải lên đà hai lần trong vòng 5 năm để thực hiện phân cấp (Class) cũng như quản lý an toàn quốc tế (ISM)

3 Phân cấp (Đăng kiểm)

Con tàu được đóng phù hợp với các Luật và Quy định của Hiệp hội phân cấp (Đăng kiểm) được lựa chọn của chủ tàu tương lai của con tàu Hiệp hội phân cấp phê duyệt các bản vẽ thiết kế phù hợp và kiểm tra cấu trúc tàu thực Hiệp hội kiểm soát về độ bền và chất lượng vật liệu và công nghệ liên quan tới con tàu khi tàu được đóng theo cấp phân loại

Hiệp hội phân cấp (Đăng kiểm) ban hành các giấy tờ sau khi hoàn chỉnh cấu trúc con tàu:

Giấy phép về cấp(the Certificate of Class) dành cho vỏ tàu và máy móc

Giấy phép về cấp (Certificate of Class) là cơ sở để bảo hiểm bảo đảm cho tàu Khi kết thúc Kiểm tra hàng năm, tại cùng thời điểm Giấy phép thương mại Cấp tàu được ban hành với thời hiệu là 5 năm có yêu cầu được xác nhận từng năm Hàng năm, theo khoảng thời gian ba tháng một trước ngày đăng ký hàng năm

và ba tháng sau đó, kiểm tra hàng năm phải được tiến hành, bao trùm tất cả các lĩnh vực phân Cấp, Cấu trúc an toàn, Thiết bị an toàn, Loadline, VTĐ, Marpol, Phù hợp chở hàng nguy hiểm, Thiết bị làm hàng Thường tất cả phải hoàn tất tại cùng cảng ghé vào

Ngày đăng: 14/05/2016, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-Lịch trình thực thi quản lý nước ballast. - TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ BUỒNG MÁY
Bảng 1 Lịch trình thực thi quản lý nước ballast (Trang 61)
Sơ đồ nguyên lý hệ thống tạo sương nước tại chỗ - TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ BUỒNG MÁY
Sơ đồ nguy ên lý hệ thống tạo sương nước tại chỗ (Trang 120)
3. BẢNG BIỂU ÁP DỤNG (THAM KHẢO) - TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ BUỒNG MÁY
3. BẢNG BIỂU ÁP DỤNG (THAM KHẢO) (Trang 206)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w