Sau đợt thực tập ngoài việc sử dụng thành thạo dụng cụ đo , đo đạc các yếu tố cơ bản , thực hiện hầu hết các công tác trắc địa trong xây dựng công trình giao thông , mặt khác sinh viên c
Trang 1MỤC LỤC
Nội dung Trang
Mở đầu 2
Phần I: Đo vẽ bình đồ khu vực I Xây dựng lưới khống chế đo vẽ 3
1.Thành lập lưới đường chuyền kinh vĩ
2.Đo đạc các yếu tố của đường chuyền 4
II.Tính và bình sai đường chuyền 7
1.Bình sai lưới mặt bằng
2.Bình sai lưới đo cao tổng quát 9
III Đo các điểm chi tiết vẽ bình đồ 10
1.Đo các điểm chi tiết 2.Tính toán IV Vẽ bình đồ 11
Phần II: Bố trí điểm ra ngoài thực địa 11
I.Bố trí điểm A II.Bố trí điểm B 12
Trang 2
MỞ ĐẦU
Trắc địa trong trong xây dựng công trình giao thông là môn học mang tính thực tiễn rất lớn Vì vậy ngoài việc nắm vững lý thuyết cơ bản còn phải vận dụng lý thuyết cũng như tiến hành công việc đo ngoài thực địa một cách thành thạo Thực tập trắc địa được thực hiện sau khi sinh viên đã học xong phần Trắc địa đại cương và Trắc địa công trình Đây là khâu rất quan trọng nhằm củng cố cho sinh viên những kiến thức đã học trên lớp Sau đợt thực tập ngoài việc sử dụng thành thạo dụng cụ đo , đo đạc các yếu tố cơ bản , thực hiện hầu hết các công tác trắc địa trong xây dựng công trình giao thông , mặt khác sinh viên còn biết cách tổ chức một đội khảo sát để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao
Thực hiện kế hoạch của bộ môn trắc địa , lớp Địa kỹ thuật công trình K50 đã tiến hành đi thực tập ngoài hiện trường từ ngày 05/09/2011 đến 17/09/2011
Nhóm III đã được giao nhiệm vụ khảo sát , đo vẽ bình đồ khu vực một đoạn đường
Mễ Trì ( gần tòa nhà Mobifone ) và bố trí điểm ra ngoài thực địa theo đề cương của bộ môn trắc địa
Trang 3
PHẦN I : ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC
I XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ
Lưới khống chế đo vẽ dùng làm cơ sở để đo vẽ các điểm chi tiết trong quá trình thành lập bình đồ Tùy theo địa hình khu vực và số điểm gốc có trong khu vực mà lưới khống chế đo vẽ có dạng đường chuyền phù hợp , đường chuyền khép kín … Ở trong phần thực tập này lựa chọn xây dựng lưới khống chế đo vẽ dưới dạng đường chuyền khép kín để định vị được lưới , giả định tọa độ , độ cao một điểm , và phương
vị một cạnh
1 Thành lập lưới đường chuyền kinh vĩ
a.Phạm vi đo vẽ : Một đoạn đường Mễ Trì với độ dài từ 100 đến 150m và giới hạn giữa hai bên vỉa hè đường
b.Chọn các đỉnh đường chuyền : Trước tiên phải khảo sát toàn bộ khu vực cần phả
vẽ bình đồ để sau đó lựa chọn được nơi đặt đỉnh đường chuyền cho thích hợp thỏa mãn các yêu cầu chính sau :
- Đỉnh đường chuyền phải đặt ở nới bằng phẳng ,đất cứng
- Chiều dài mỗi cạnh từ 40 đến 100m
- Đỉnh đường chuyền phải nhìn thấy đỉnh trước và đỉnh sau
- Tại đo phải nhìn được bao quát địa hình , đo được nhiều điểm chi tiết
Sau khi đã lựa chọn vị trí đặt các đỉnh dường chuyền dùng sơn để đánh dấu vị trí các đỉnh đường chuyền
Hình minh họa:
Trang 42 Đo đạc các yếu tố của đường chuyền
a.Đo các đỉnh đường chuyền
- Dụng cụ đo : Máy kinh vĩ , cọc tiêu
- Phương pháp đo : Đo góc theo phương pháp đo đơn giản với máy kinh vĩ có độ chính xác t = 30” ( máy kinh vĩ điện tử ) Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo là ±2t
- Tiến hành : Đo tất cả các góc của đường chuyền , cụ thể tại góc (IVIII) như sau : Tiến hành định tâm và cân máy kinh vĩ tại đỉnh I , dựng cọc tiêu tại đỉnh IV và II + Vị trí thuận kính (TR) : Quay máy ngắm tiêu tại IV , reset máy , đưa giá trị trên bàn độ ngang về 00o00’00” được giá trị trên bàn độ ngang (a1=00o00’00”) sau đó quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại II đọc giá trị trên bàn độ ngang (b1) Góc đo ở một nửa lần đo thuận kính : β1=b1 – a1
+ Vị trí đảo kính (PH) : Đảo ống kính , quay máy 180o ngắm lại cọc tiêu tại II đọc giá trị trên bàn độ ngang (b2) , quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại IV , đọc trị số trên bàn độ ngang (a2) Góc đo ở nửa lần đo đảo kính : β2=b2 – a2
Chú ý : Khi ngắm tiêu thì ngắm vào chân tiêu để giảm bớt sai sô do tiêu bị nghiêng Nếu Δβ=| β1 - β2| ≤ 2t thì lấy giá trị trung bình làm kết quả đo
Nếu Δβ=| β1 - β2| > 2t thì đo không đạt yêu cầu, phải đo lại
Các góc còn lại đo tương tự
Kết quả đo được ghi vào sổ đo góc bằng dưới đây :
Trang 5SỔ ĐO GÓC BẰNG
Người đo:……… Máy đo: Máy kinh vĩ
Người ghi:……… Thời tiết:Nắng to
Số đọc trên bàn
độ ngang
Trị số góc nưa lần đo
Kiểm tra : Δβi =10’’< Δβcp =60” Đo đạt yêu cầu
Kiểm tra sai số khép góc cho phép:
Ta có: - Sai số khép góc cho phép
= = = 90” 0°1’30” , với t =30” là độ chính xác máy
- Sai số khép góc:
fβđ = - với 1 ≤ i ≤ 4
Trang 6= ( β1 + β2 + β3 + β4 +β5) ( 4 - 2 ).180
= (78 43’55’’ + 92°49’55’’ + 90 o 21’35” + 98 o 04’00” (4-2)180o
= 359o59’25’’ 360o =-0o00’35’’
Vì │ fβđ│ < │fβcp│ => đo đạt yêu cầu, ta tiến hành bình sai
b.Đo chiều dài cạnh đường chuyền
Phương pháp đo : Đo chiều dài các cạnh của đường chuyền bằng thước vải , đo đi
và đo về được kết quả Sđi và Svề
Dùng sai số tương đối khép kín để đánh giá kết quả đo :
+Nếu ΔS/S ≤ 1/1000 trong đó ΔS = | Sđi - Svề | , thì kết quả đo là
c.Đo cao tổng quát đỉnh đường chuyền:
-Phương pháp đo : Áp dụng phương pháp đo cao từ giữa
-Dụng cụ đo : Máy thủy bình và mia
-Tiến hành đo : Đặt máy thủy bình giữa đỉnh I và II của đường chuyền (Trạm J1) Đọc trị số mia sau tại đỉnh I (đỉnh đã biết độ cao) và mia trước tại II
Chuyển máy sáng trạm J2 giữa 2 đỉnh II và III đọc trị số mia sau tại II và mia trước tại III Tương tự làm tiếp tại trạm J3 và J4
Kết quả đo cao tổng quát các đỉnh đường chuyền :
SỔ ĐO CAO TỔNG QUÁT ĐỈNH ĐƯỜNG CHUYỀN
Trang 7Trạm máy Điểm đặt mia Trị số đọc mia Độ chênh cao
(m) Sau(mm) Trước(mm)
Ta thấy , vậy đo đạt yêu cầu
II.TÍNH VÀ BÌNH SAI ĐƯỜNG CHUYỀN
1.Bình sai lưới mặt bằng
Tªn c«ng tr×nh : NhomIII-2
Sè liÖu khëi tÝnh
+ Sè ®iÓm gèc : 1
Trang 8Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm
Trang 9Ng-êi thùc hiÖn ®o :
Ng-êi tÝnh to¸n ghi sæ :
KÕt qu¶ ®-îc tÝnh to¸n b»ng phÇn mÒm DPSurvey 2.4
Trang 10II Số liệu khởi tính
IV Trị đo và các đại l-ợng bình sai
S Điểm sau Điểm tr-ớc [S] Trị đo SHC Trị B.Sai SSTP
- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 3.50(mm)
- SSTP chênh cao yếu nhất : m(I - II) = 3.21 (mm)
-
Ngày 17 Tháng 11 Năm 2011
Ng-ời thực hiện đo :
Ng-ời tính toán ghi sổ :
Kết quả đ-ợc tính toán bằng phần mềm DPSurvey 2.4
-ooo0ooo -
III ĐO CÁC ĐIỂM CHI TIẾT VẼ BèNH ĐỒ
1 Đo cỏc điểm chi tiết
Trang 11- Dụng cụ đo: máy kinh vĩ , mia, cọc tiêu và thước vải
- Tiến hành đo: đặt máy kinh vĩ tại các đỉnh lưới khống chế, đo tất cả các điểm chi tiết để vẽ bình đồ
VD: đặt máy kinh vĩ tại I, dọi tâm và cân bằng máy, đo chiều cao máy (i) Sau đó quay máy ngắm về cọc tiêu tại ( II) và đưa số đọc trên bàn độ ngang về 0o0’0’’ bàn
độ ngang về 90o00’00’’ Tiếp theo quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết, tại mỗi điểm chi tiết đọc các giá trị trên 3 dây( dây trên, đây giữa, dây dưới) và đọc giá trị trên bàn độ ngang Cứ tiếp tục như vậy cho tới khi đo hét trạm máy
2 Tính toán
- Khoảng cách từ máy đến điểm đặt mia là:
S=K.n.Cos2V (K=100) trong đó n= dây trên-dây dưới
Trang 12IV VẼ BÌNH ĐỒ
Sử dụng phần mềm DP survey 2.4
PHẦN II.BỐ TRÍ ĐIỂM RA NGOÀI THỰC ĐỊA
- Dựa vào lưới khống chế và bình đồ vừa thành lập ta đi bố trí 2 điểm A & B ra ngoài thực địa
- Phương pháp đo: Giao hội góc, Tọa độ cực
I.Bố trí điểm A: (Phương pháp tọa độ cực)
A(995m;1603m) ;
Với tọa độ điểm lưới: II(1000m;1567.226m)
III(1042.58m;1570.283m)
1 Tính hai góc β1 và góc β2:
Ta có hình minh họa như sau
Các góc tính toán theo bài toán trắc địa nghịch:
Có
o III
II II
III
III II A II
A III II
II III
X X
Y Y
III A
X X
Y Y
Trang 13II A
II A
X X
Y Y
'' 42 31 ' 35 38
2
1
o III
II A II
o A
III II
Đặt máy kinh vĩ tại III định tâm cân bằng máy, ngắm về tiêu đặt tại II(đưa số đọc trên bàn độ ngang về 0o0’0’) quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 góc bằng360o - 2 ta có hướng III-A
Giao điểm của hai hướng trên ta vừa có là vị trí điểm A mà ta cần bố trí
II.Bố trí điểm B: (theo phương pháp tọa độ cực)
) ( XB XIV YB YIV =27.03m
- Góc cực: β=360o-( IV-I - IV-B )
-)Tính αIV-A
tan(rIV-B)=
IV B
IV B
X X
Y Y
Trang 14 IVB=180o - rIV-B=100o10’15.6’’
-)Tính αIV-I
tan(rIV-I)=
IV I
IV I
X X
Y Y
Trang 1518 1041.607 1488.927 15.304 mep bon hoa
19 1040.575 1488.811 15.304 mep bon hoa
20 1040.116 1487.921 15.299 mep bon hoa
21 1043.404 1492.531 15.404 mep bon hoa
22 1037.739 1469.176 15.299 mep bon hoa
23 1042.911 1487.977 15.299 mep bon hoa
24 1047.388 1485.39 15.254 mep bon hoa
25 1050.752 1484.195 15.179 mep bon hoa
26 1052.065 1488.101 15.124 mep bon hoa
27 1056.983 1479.771 15.079 mep bon hoa
28 1062.183 1472.778 15.069 mep bon hoa
29 1062.532 1471.283 15.069 mep bon hoa
30 1061.433 1470.791 15.074 mep bon hoa
31 1056.717 1469.669 15.114 mep bon hoa
32 1051.868 1469.496 15.174 mep bon hoa
33 1045.946 1468.915 15.229 mep bon hoa
Trang 1653 1023.933 1506.617 15.379 mep phan cach
54 1024.555 1511.625 15.364 mep phan cach
55 1024.503 1516.439 15.374 mep phan cach
56 1024.964 1520.81 15.369 mep phan cach
57 1019.229 1476.074 15.289 mep bon hoa
58 1004.157 1462.166 15.244 mep bon hoa
89 1006.643 1463.204 15.294 mep bon hoa
60 1006.748 1463.807 15.294 mep bon hoa
Trang 17123 1020.332 1537.275 15.338 mep phan cach
124 1020.49 1541.741 15.338 mep phan cach
125 1020.374 1546.729 15.338 mep phan cach
126 1020.234 1551.707 15.328 mep phan cach
127 1019.658 1557.349 15.343 mep phan cach
128 1019.721 1561.627 15.343 mep phan cach
Trang 18129 1019.987 1566.514 15.328 mep phan cach
130 1020.052 1571.487 15.328 mep phan cach
131 1020.845 1576.946 15.313 mep phan cach
132 1003.418 1552.108 15.105 cay
133 1003.109 1558.567 15.093 cay
134 1008.748 1569.342 15.131 cay
135 1019.476 1581.25 15.302 mep phan cach
136 1019.309 1586.098 15.295 mep phan cach
137 1019.288 1591.495 15.288 mep phan cach
138 1018.834 1595.533 15.29 mep phan cach
139 1018.892 1600.772 15.303 mep phan cach
Trang 19193 1023.387 1542.773 15.35 mep phan cach
194 1023.492 1547.086 15.34 mep phan cach
195 1023.229 1551.834 15.325 mep phan cach
196 1023.408 1556.989 15.342 mep phan cach
197 1022.861 1561.661 14.931 mep phan cach
198 1023.091 1566.734 15.335 mep phan cach
199 1023.637 1571.702 15.322 mep phan cach
200 1023.405 1576.258 15.335 mep phan cach
201 1022.986 1581.29 15.337 mep phan cach
202 1023.075 1585.869 15.34 mep phan cach
203 1023.295 1590.53 15.325 mep phan cach
204 1023.347 1595.177 15.313 mep phan cach
205 1022.82 1600.322 15.32 mep phan cach
206 1023.66 1538.666 15.361 MEP PHAN CACH
Trang 20215 1021.857 1589.355 15.31 CAY
216 1022.196 1594.898 15.297 CAY
217 1020.647 1506.995 15.39 MEP PHAN CACH
218 1020.519 1511.248 15.38 MEP PHAN CACH
219 1020.474 1516.025 15.375 MEP PHAN CACH
220 1020.627 1522.738 15.39 MEP PHAN CACH
221 1020.536 1526.341 15.385 MEP PHAN CACH
222 1020.387 1530.517 15.385 MEP PHAN CACH
223 1020.631 1535.315 15.87 TRAM BIEN AP
224 1022.579 1535.177 15.867 TRAM BIEN AP
225 1023.361 1526.063 15.377 MEP PHAN CACH
226 1023.304 1531.272 15.38 MEP PHAN CACH
227 1023.8 1521.09 15.38 MEP PHAN CACH
245 1038.58 1487.677 15.3 MEP BON HOA
246 1039.535 1482.587 15.31 MEP BON HOA
247 1039.276 1478.036 15.305 MEP BON HOA
248 1039.052 1472.959 15.29 MEP BON HOA
249 1039.002 1468.714 15.295 MEP BON HOA
250 1039.881 1468.533 15.29 MEP BON HOA
251 1002.174 1479.817 15.306 MEP BON HOA
252 999.105 1475.616 15.24 MEP BON HOA
253 995.98 1472.088 15.185 MEP BON HOA
254 992.732 1468.323 15.17 MEP BON HOA
255 987.759 1462.445 15.148 MEP BON HOA
256 988.273 1459.462 15.175 MEP BON HOA
257 993.022 1459.903 15.21 MEP BON HOA
Trang 21258 997.767 1460.062 15.231 MEP BON HOA
259 1005.254 1462.365 15.31 MEP BON HOA
260 1005.698 1463.441 15.315 MEP BON HOA
261 1005.565 1468.386 15.256 MEP BON HOA
262 1005.642 1473.085 15.28 MEP BON HOA
263 1005.632 1477.7 15.319 MEP BON HOA
264 1003.459 1480.301 15.313 MEP BON HOA
265 1005.043 1479.615 15.327 MEP BON HOA
266 1001.843 1475.469 15.24 CAY
267 1001.871 1467.053 15.29 CAY
268 997.131 1465.519 15.22 CAY
269 992.353 1464.822 15.185 CAY
270 1021.271 1505.212 15.39 MEP PHAN CACH
271 1023.466 1506.312 15.387 MEP PHAN CACH
272 1023.728 1511.573 15.368 MEP PHAN CACH
273 1023.638 1516.453 15.38 MEP PHAN CACH
Trang 22308 997.698 1516.137 15.103 GOC CONG MOBI
309 997.272 1531.081 15.166 GOC CONG MOBI
-ooo0ooo