Qua chụp mạch máu sẽ phát hiện mạch máu bị tổn thương thường là động mạch, qua đó các mạch máu là nhánh của động mạch chậu trong động mạch hạ vị có đường kính ≤ 2mm sẽ được bơm tắc rất c
Trang 1 Nghe: thông khí phổi giảm hai đáy Tiếng phổi ở tim ( ± )
Cận lâm sàng:
X quang ngực thẳng - nghiêng: dị dạng cột sống, xương sườn, xương
ức, bệnh lý phối hợp
CT scan ngực: Haller CT – Index
ECG: rối loạn nhịp tim
Siêu âm tim: chức năng và hình thái tim
Hô hấp ký: chức năng hô hấp
2 Chẩn đoán xác định: Lâm sàng
3 Chẩn đoán phân biệt:
Hội chứng Poland: Kém phát triển hoặc không có cơ ngực một bên, dính ngón cùng bên
Phẫu thuật Ravitch thất bại
2 Tuổi phẫu thuật
Lớn hơn 5 tuổi, lý tưởng: 8-12 tuổi
3 Chuẩn bị bệnh trước phẫu thuật
Bệnh nhân nhập viện trước mổ 01 ngày
Khám chuyên khoa trước mổ: tim mạch, hô hấp
Trang 2 Đo khoảng cách giữa hai dường nách giữa xác định chiều dài thanh ngực
Chuần bị ruột nhẹ tránh táo bón sau mổ
Dặn nhịn ăn trước mổ gây mê an toàn
Kháng sinh: cephalosporin thế hệ 1 (Cefazolin) trước mổ 1 giờ
4 Phẩu thuật:
Phẫu thuật Ravitch(1949)
Phẫu thuật Nuss (1987): phẫu thuật xâm lấn tối thiểu
5 Chăm sóc sau phẫu thuật
a Giảm đau sau mổ
Duy trì tê ngoài màng cứng 3 ngày sau mổ…
Thuốc ngủ tĩnh mạnh
Giảm dau do bệnh nhân tự kiểm soát
NSAIDs
b Kháng sinh: tiếp tục ít nhất 48 giờ sau mổ
c Chế độ ăn uống: uống nhiều nước, chế độ ăn nhiều chất xơ
nhuận trường
d Vận động: N1: nằm phẳng, giữ thẳng cột sống lưng
N2: nâng giường lên, giữ thẳng lưng Không cho gập Lưng, vặn, lăn
Hỗ trợ khi đi ra khỏi giường vài lần đầu
e Xuất viện: Khi tự đi lại được
Thời gian trung bình 4-7 ngày
Thuốc: Kháng sinh giảm đau (NSAIDs), Kháng H2
Giữ lưng thẳng (không nên gập)
Làm việc nặng (sau mổ 01 tháng)
Chơi thể thao (sau mổ ít nhất 03 tháng)
f Rút thanh: sau khoảng 2-3 năm
g Tái khám: 2 tuần sau mổ Mỗi 3-6 tháng trong 2 năm
- Xoay thanh, lệch thanh
- Di ứng thanh kim loại
- Viêm trung thất
- Thủng tim
Trang 3SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LÕM NGỰC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Donal Nuss, Robert E Kelly at al “a 10 – years review of minimally
invasive technique for correction of pectus excavatum” Ann thorac surg 33 (1998): 545 – 552
2 Donald Nuss “Recent experiences with minimally invasive pectus
excavatum repair Nuss procedure “ The Japanese journal of thoracic and cardiovascular sugery 53 (2005): 338 – 344
3 Donald Nuss, Croitoru DP, Kelly RE, et al.Review and discussion of the
complications of minimally invasive pectus excavatum repair Eur J pediatr surg 12 (2002): 230 – 4
4 Eric W Fonkalsrud Chest wall abnormalities Glenn’ S thoracic and
cardiovascular surgery, sixth edit (1996): 551 – 559
5 George Krasopoulos, Micheal Dusmet, George Ladas and Peter Goldstraw “Nuss procedure improve the quality of life young male adults
with pectus excavatum deformity “ European journal of cardio – thoracic surgery 29 (2006): 1-5
6 Haller Jr JA, Kramer SS, Lietman SA Use of CT Scans in selection of
patients for pectus excavatum surgery: a preliminary report J Pediatr Surg 22 (1987):904-8
Trang 47 Micheal J Goretsky; Robert E Kelly Jr ; Daniel Croitoru ; Donald Nuss Chest wall adnormalies : pectus excavatum and pectus carinatum
Adolesc med 15 (2004): 455-471
8 Pobert G Shamberger Chest wall deformities General thoracic sugery,
sixth edition (2004) vol 1: 653-688
Trang 5II Phân loại u máu:
- U tế bào nội mạc mạch máu: U xuất hiện lúc mới sinh, phát triển rất
nhanh, khoảng 25% có hiện tượng thoái triển lúc 5 – 7 tuổi Tỉ lệ trẻ gái cao hơn trẻ trai từ 3 – 5 lần
- U dị dạng mạch máu như: U dị dạng động mạch, tĩnh mạch hay u
bạch mạch tồn tại và phát triển đến tuổi trưởng thành
III Cơ chế bệnh sinh ( theo Dans de Angelis 007)
- Loại u tế bào nội mạc: có sự tăng sinh tế bào nội mạc lát thành
mạch máu, tế bào nội mạc mới tạo thành các ống mạch mạch máu mới, u phát triển nhanh
- Loại u dị dạng mạch máu: các tế bào nội mạc mạch máu không
tăng sinh, không tạo các ống mạch máu mới, loại u này phát triển từ
từ tới tuổi trưởng thành
IV Nguyên nhân
Có một số giả thuyết được đưa ra:
- Do di truyền: Từ cha mẹ sang con cái có nguy cơ 50/50 số lần mang thai Bố hoặc mẹ có u máu đã thoái triển nhưng đứa con bị u máu nặng hơn
- Rối loạn hormon
- Rối loạn miễn dịch
- Bất thường về mạch máu
- Do ảnh hưởng của hóa chất hay các chất độc hại khác
- Do cha mẹ bị nhiễm khuẩn hay nhiễm virut trong thời kỳ mang thai
- Sau chấn thương
V Chẩn đoán
1 Lâm sàng
- U máu phẳng: U máu thể gồ: U màu đỏ phát triển sần sùi, gồ lên mặt
da thành từng đám hay thành chùm như chùm nho, Động vào rất dễ chảy máu khó cầm
- U dưới da: Mặt da bình thường, có một vùng hơi tím, mặt độ căng, bóp xẹp
Trang 6- U máu xương hàm: Có biểu hiện chảy máu chân răng, u máu phát triển ở lợi và xương hàm, răng lung lay, nếu nhổ răng có khả năng chảy máu ồ ạt khó cầm Chụp X quang xương hàm có hiện tượng u phá hủy xương hàm
- U máu động mạch: U thường phát triển chậm và to dần ở tuổi trưởng thành Sờ có cảm giác nóng, mạch đập mạnh, có cảm giác”rung miu”
- U bạch mạch: U phát triển chậm, biến dạng mặt, chân, tay…
- U hỗn hợp: U bạch mạch và u máu, u phát triển chậm, biến dạng vị trí u phát triển
2 Cận lâm sàng:
- DSA: vùng u có hiện tượng ngấm thuốc mạnh
- Siêu âm: có vùng giảm âm rõ ở giữa
- Chụp CT Scan, MRI: xác định chính xác vị trí u, kích thước và sự xâm lấn của u
1 Điều trị nội khoa:
Hầu hết u máu biến mất (90%) khi trẻ từ 12-14 tuổi Ở trẻ em chủ yếu theo dõi tiến triển của u và không can thiệp là biện pháp tốt nhất Tuy nhiên có thể điều trị u máu trẻ nhỏ bằng những phương pháp nội khoa như sau:
- Sterroid uống
- Tiêm xơ
- Interferon
- Tia gamma (gamma nife): U máu nằm sâu trong não
2 Điều trị ngoại khoa: Ở trẻ trưởng thành và người lớn
Đây là những loại u thuộc loại dị dạng mạch máu, ngày càng lớn theo thời gian ảnh hưởng đến chức năng và biến dạng cơ thể nên cần phẫu thuật cắt bỏ u
- U máu ở vùng niêm mạc, mắt, đường thở… thì cần phải can thiệp phẫu thuật cắt bỏ u để không bị ảnh hưởng tới chức năng hay tính mạng bệnh nhân
- U máu lớn, phức tạp, chảy máu nhiều đe dọa tính mạng, không thể phẫu thuật cắt u Phẫu thuật thắt mạch máu cung cấp máu cho u + nút mạch (DSA)
- U máu vỡ
Trang 7SƠ ĐỒ CHẦN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ U MÁU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Haggstrom AN, Drolet BA, Baselga E, et al (September 2006)
“Prospective study of infantile hemangiomas: clinical characteristics predicting complications and treatment”
2 Mulliken JB, Glowacki J (March 1982) ”Hemangiomas and vascular malformations in infants and chidren: a classification based on endothelial characteristics” Plast Reconstr Surg 69 (3):412-22
3 Kleinman ME, Greives MR, Churgin SS, et al (December 2007)
“Hyypoxia-induced mediators of stem/progenitor cell trafficking are increased in children with hemangioma”
4 Barnes CM, huang S, Kaipainen A, et al (december 2005).”Evidence by moleccular profiling for a placental orgin of infantile hemangioma”
U đơn thuần
-U phức tạp -Đe dọa
PT Cắt u
PT Thắt mạch
Nút Mạch (DSA)
Trang 8TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU DO VỠ KHUNG CHẬU
Nguyễn Văn Khôi (*)
II NGUYÊN NHÂN
Do tai nạn giao thông hoặc do té ngã trực tiếp gây tổn thương khung chậu
- Biểu hiện choáng: mạch nhanh, huyết áp kẹp và tụt
- Có chấn thương các cơ quan khác trên cơ thể kèm theo
- Xây sát da vùng bụng, hạ sườn hai bên, hông lưng, bụng căng chướng, bệnh cảnh xuất huyết nội do vỡ lách, chọc dò ổ bụng có máu loãng
- Vùng bẹn: xây sát da, bầm tím, toác rộng hở da vùng bẹn chảy máu nhiều
- Rách toác,bầm dập nát tầng sinh môn
- Khung chậu bị biến dạng, ép khung chậu lỏng lẻo
- Chảy máu ở miệng lổ sáo
- Chi dưới: tư thế bất thường, vận động không được hoặc hạn chế, mạch bẹn – khoeo và mu chân khó bắt, tím tái rối loạn cảm giác chi
- Bí tiểu
(*): Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Phó Giám đốc Bệnh viện Chợ Rẫy
Phó Hiệu Trưởng Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
Trang 92 Cận lâm sàng
2.1 X-quang
- Phổi thẳng: tràn máu khoang màng phổi
- Bụng thẳng không sửa soạn: hình ảnh mờ khắp vùng bụng
- Khung chậu thẳng: gãy ngành ngồi mu và chậu mu, toác khớp hàn mu, vỡ cánh chậu một hoặc hai bên, vỡ ổ cối, bong khớp cùng chậu một hoặc hai bên, gãy cổ xương đùi
Đây là xét nghiệm đặc biệt để chẩn đoán có tổn thương mạch máu
Qua chụp mạch máu sẽ phát hiện mạch máu bị tổn thương thường là động mạch, qua đó các mạch máu là nhánh của động mạch chậu trong (động mạch hạ vị) có đường kính ≤ 2mm sẽ được bơm tắc rất có hiệu quả
3 Chẩn đoán xác định
3.1 Có bị tai nạn giao thong hoặc té ngã trước đó
3.2 X-quang khung chậu thẳng có tổn thương khung chậu
3.3 Chụp mạch máu: phát hiện tổn thương mạch máu
Trang 10- Đặt hai đường truyền tĩnh mạch ở chi trên
- Đặt sonde Swan-Ganz để ghi nhận thông số huyết động
- Truyền dịch nhanh để đáp ứng tình trạng huyết động của bệnh nhân, bằng các dung dịch keo, máu cùng nhóm, huyết tương, tiểu cầu Phát hiện sớm các rối loạn về cầm máu và đông máu để tiên lượng cao cho can thiệp ngoại khoa
- Dẫn lưu bàng quang
2.2 Kết hợp chặt chẽ
- Mục đích của kết hợp chặt chẽ (G.Suite) là áp dụng sự đối kháng áp lực nó cho phép làm giảm sự chảy máu và cạnh tranh giảm huyết áp Sự kết hợp này áp dụng từ chi dưới đến tận 1/3 dưới của lồng ngực Kết hợp rất cần thiết phải có hô hấp trợ giúp để
dự phòng sự giảm dung tích sống thứ phát từ áp lực thành bụng và phần đóng của thành ngực
- Sự kết hợp phải được áp dụng ở 03 nơi:
- Thuyên tắc mạch thường chỉ thực hiện ở các động mạch có đường kính ≤ 2
mm
Lưu ý phải nhận biết các biến chứng khi làm thuyên tắc mạch:
- Thuyên tắc mạch thực hiện trong thời gian dài, vì vậy bệnh nhân phải được hồi sức và theo dõi tại phòng can thiệp X-quang
- Thất bại của thuyên tắc mạch có thể được nhận biết do liên quan đến: khó khăn đặt catheter ở tam giác đùi do chấn thương bị phù nề, không đặt catheter vào động mạch hạ vị được hoặc khó khăn thuyên tắc do tổn thương nhiều động mạch
- Ngộ độc chất cản quảng do bơm đi bơm lại trong lúc thực hiện thuyên tắc mạch, trong bối cảnh bệnh nhân choáng do giảm thể tích và hội chứng vùi lấp (crush syndrome) có thể dẫn đến suy thận cấp vô niệu và bởi biến chứng riêng của thuyên tắc: thiếu máu thần kinh tọa, thiếu máu trực tràng, thiếu máu rễ dây thần kinh dương vật
2.4 Điều trị ngoại khoa
- Đường mổ dọc giữa trên dưới rốn từ mũi ức đến xương mu
Trang 11- Đối với khối máu tụ sau phúc mạc luôn luôn là đối đầu với phẫu thuật viên
vì vậy cách giải quyết phải luôn thay đổi Phải tôn trọng hàng rào phúc mạc giúp chèn ép cầm máu Khi mở phúc mạc thành sau ra sẽ biện giải nơi xuất hiện chảy máu có thể từ động tĩnh mạch chủ bụng, hoặc động tĩnh mạch chậu gốc, hoặc động tĩnh mạch chậu ngoài… Thương tổn tĩnh mạch chậu ngoài – tĩnh mạch hạ vị kiểm tra rất khó, cần thiết có thể kẹp cắt tạm thời động mạch chậu gốc để kiểm tra tĩnh mạch phía sau, sau đó phục hồi lại
- Khi giải quyết ngoại khoa phải bám theo động mạch chủ bụng và động mạch chậu gốc cũng như hệ thống tĩnh mạch song hành, khi cần thiết đi vào khối máu tụ phải kẹp mạch máu cầm máu để tìm và giải quyết tổn thương Trong phẫu thuật mạch máu điều cần lưu ý là phục hồi lưu thông tuần hoàn, tôn trọng kỷ thuật khâu nối mạch máu, đuổi khí và bơm rửa vào lòng mạch máu bằng dung dịch héparine
- Phối hợp giải quyết các tổn thương tạng ở bụng
- Dẫn lưu thành sau phúc mạc trước khi đóng phúc mạc thành sau, cũng như dẫn lưu ổ bụng trước khi đóng thành bụng
2.5 Điều trị các tổn thương kèm theo
Phối hợp giải quyết các thương tổn khác như ở sọ não, lồng ngực, chỉnh hình
theo chuyên khoa Riêng chỉnh hình phải cố định khung chậu và chi bị gãy
2.6 Điều trị nội khoa kết hợp
- Bồi hoàn nước, điện giải, máu đầy đủ cho bệnh nhân
- Sử dụng kháng sinh toàn phần, phối hợp 2 loại kháng sinh
- Sử dụng kháng đông: 5.000 đv Héparine + 500ml NaCl 90/00 truyền xx giọt /
1 phút / ngày x 3-5 ngày được theo dõi qua TCK Thường được sử dụng trên bệnh nhân
có khâu nối động mạch hoặc mổ bắc cầu động mạch Các ngày sau đó có thể cho bệnh
nhân thay bằng uống Sintrome 4mg: uống ¼ viên/ngày trong 7-10 ngày
- Thuốc bổ, thuốc giảm đau
- Nuôi dưỡng, tập vật lý trị liệu…
V THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM
- Bệnh nhân được theo dõi qua làm xét nghiệm công thức máu, Hct và TCK
- Trước khi xuất viện cho siêu âm mạch máu hoặc chụp mạch máu để kiểm tra
- Tái khám mỗi 03 tháng với các xét nghiệm thường quy
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cormier J.M: Abord de l’artère iliaque Chirurgie des artères, 1977, p.215
2 Cormier J.M Abord de l’artère abdominale Chirurgie des artères, 1977, p.243
3 Fichelle J.M: Complications vasculaires des fractures du bassin Traumatismes artériels, 1996, p.439 – 449
Trang 126 Nguyễn Văn Khôi: Một trường hợp đứt lìa mất đoạn tĩnh mạch chủ bụng và đứt 2/3 đường kính động mạch chậu gốc phải do vật nhọn Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 4 – 2000, trang 12 – 18
7 Robert L.H : Vascular injuries Vascular Surgery, second edition, 389
Trang 13ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
Nguyễn Văn Khôi (*)
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viêm màng ngoài tim (VMNT) là một bệnh tương đối hay gặp ở mọi lứa tuổi, nam cũng như nữ, nhất là ở trẻ em Về nguyên nhân có nhiều thể loại VMNT, nhưng loại hay gặp nhất là viêm màng ngoài tim nhiễm trùng bao gồm lao màng ngoài tim và viêm màng ngoài tim do mủ
Trong hai mươi năm lại đây đã có một số tác giả trong và ngoài nước đề cấp đến cách điều trị VMNT nhiễm trùng triệt để bằng cách cắt bỏ màng ngoài tim và đã đạt được kết quả khỏi bệnh đáng khích lệ Trong bài này, tôi xin trình bày cách điều trị cắt MNT rộng rãi trước hai thất, mà hiện nay chỉ định cũng như phương pháp mổ đã được thừa nhận và
áp dụng
II NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
Về nguyên nhân gây bệnh của VMNT do vi trùng có thể là do các loại vi trùng sau đây: S.aureus, Enterobacter, E.coli, cầu trùng, P.aerurginosa, trực trùng gram (-), E.hystolytia
III DẤU HIỆU LÂM SÀNG
1 Dấu hiệu lâm sàng của VMNT có mủ:
- Đau sau xương ức
(*): Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Phó Giám đốc Bệnh viện Chợ Rẫy
Phó Hiệu Trưởng Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
Trang 14Viêm màng ngoài tim do lao gặp cả ở hai thể cấp và mạn tính
Cấp tính được biểu hện bằng dấu hiệu chèn ép tim cấp, gan to, tĩnh mạch cổ nổi Mạn tính thể hiện bằng sụt cân, phù chân, gan to và cổ trướng
Chẩn đoán VMNT do lao rất khó và công phu, BK thường âm tính Chúng tôi dựa vào lịch sử bản thân và thân nhân, dựa vào bệnh tích đóng vôi trong màng ngoài tim và kết quả giải phẫu bệnh lý
Dấu hiệu chèn ép tim dựa vào đo áp lực tĩnh mạch trung tâm 15cm H2O Tỷ lệ
3.2 Chụp cắt lớp (CT scan)
Sẽ đánh giá được tụ dịch ở khoang MNT và độ dày của MNT
3.3 Siêu âm tim
Giúp phát hiện lượng dịch trong khoang MNT, hình ảnh đè xẹp thất phải trong thì tâm trương Nếu là tràn mủ màng tim sẽ thấy có lắng đọng giả mạc ở trên thượng tâm mạc, màng ngoài và thượng tâm mạc thường là dày và phản hồi âm dày đặc
3.4 Điện tâm đồ
Triệu chứng điện tâm đồ xuất hiện sớm cùng với các triệu chứng lâm sàng đầu tiên Trên điện tâm đồ sẽ thấy đoạn ST, sóng T thay đổi, và điện thế thấp ở tất cả các đạo trình
Trang 15Cắt màng ngoài tim khi:
- Dịch trong khoang MNT tái lập nhiều sau chọc
- Chèn ép tim
- Siêu âm tim thấy lượng dịch trong MNT nhiều, có nhiều giả mạc trong khoang MNT và thương tâm mạc, màng ngoài tim dầy
2 Chỉ định cụ thể đặc điểm từng thể loại
2.1 Viêm màng ngoài tim không rõ nguyên do
Điểm cơ bản của VMNT không rõ nguyên do là nhiễm siêu vi Bệnh được điều trị bằng kháng sinh và corticoide Nên dùng loại kháng sinh có phổ rộng Nếu điều trị nội khoa không có kết quả, thì chỉ định cắt MNT đặt ra
2.2 Viêm màng ngoài tim do lao
Phải điều trị kháng lao sớm và tích cực Khi tình trạng toàn thân của bệnh nhân có diễn biến xấu, áp lực tĩnh mạch trung ương tăng cao, bóng tim nhỏ lại, khi đó chỉ định cắt MNT kể cả bệnh lao đang ở giai đoạn tiến triển
2.3 Viêm màng ngoài tim có mủ
Chỉ định cắt MNT rất sớm, trong trường hợp bệnh nhân có tổng trạng yếu thì nên đặt dẫn lưu khoang MNT trước, sau đó nuôi dưỡng bệnh nhân 7-10 ngày rồi cắt MNT
3 Kỹ thuật mổ
3.1 Dẫn lưu khoang MNT: gây tê tại chỗ ở sụn sườn V trái, rạch da bóc tách vào đến tận sụn sườn, bóc tách và cắt bỏ sụn sườn, bóc tách nhẹ nhàng lớp thành ngực mỏng, khâu 2 mũi soie nâng màng ngoài tim lên Rạch một lỗ nhỏ hút dịch mủ trong khoang MNT ra, luồn 2 ống dẫn lưu vào khoang MNT, cố định dẫn lưu và nối với hệ thống dẫn lưu Cố định MNT vào thành ngực Đóng vết mổ Gửi dịch mủ cấy vi trùng và làm kháng sinh đồ
3.2 Cắt bỏ MNT:
Bệnh nhân được mê nội khí quản, tư thế nằm ngửa
Đường rạch da từ bờ trái xương ức và hướng về hõm nách theo vị trí khoang liên sườn V Vào khoang màng phổi, dùng banh phẫu trường mở rộng trường mổ Khoang
Trang 16màng phổi có khi có ít hoặc nhiều dịch, có khi thấy có chất keo sánh trắng trong khoang màng phổi Phổi bị đẩy ra sau và nhu mô phổi trắng hồng Khâu 2 mũi soie nâng MNT lên, mở một lỗ nhỏ MNT hút dịch ra, lấy dịch gửi cấy trùng và làm kháng sinh đồ
Dùng Kocher kẹp MNT và dao điện cắt rộng rãi MNT trước hai thất cách dây thần kinh hoàng trái 2 cm và sát gốc mạch máu lớn, lưu ý nơi nào có mạch máu thì nên dùng soie khâu cột tăng cường
Hút sạch dịch, lấy bỏ giả mạc, bơm rửa thượng tâm mạc và khoang MNT mặt sau bằng dung dịch Bétadine pha loãng cùng nước muối ấm
Kiểm tra cầm máu kỹ, bóp phổi nở, hút sạch dịch ứ đọng trong khoang màng phổi, đặt ống dẫn lưu và nối với hệ thống bình dẫn lưu
Đóng thành ngực từng lớp
Gửi MNT làm giải phẫu bệnh lý
V ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA KẾT HỢP
- Bồi hoàn nước, điện giải, máu phù hợp
- Phối hợp 2 loại kháng sinh
- Điều trị amibe đặc hiệu nếu là abces gan vỡ vào khoang MNT
- Nâng tổng trạng
VI THEO DÕI VÀ KIỂM TRA
- Sau mổ theo dõi và rút ống dẫn lưu sau 24 – 48 giờ
- Chụp phim ngực thẳng hoặc đầu cao để kiểm tra lồng ngực
- Trước khi xuất viện do điện tâm đồ và siêu âm tim
- Tái khám sau 3 tháng
- Bệnh nhân lao phổi phải giới thiệu điều trị lao tại địa phương
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Xuân Thụ: Chỉ dẫn điều trị ngoại khoa trong viêm mũ màng tim ở trẻ
em Tạp chí Y học Việt Nam, 1977, số 3
2 Gersony, W.M., A.J HORDOF: Diseases of the pericardium Pediatric Clinical North Am.25, 1978, 838 Trích dẫn từ Stroobant
3 Nguyễn Đoàn Hồng: Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm mũ màng ngoài tim ( qua
41 trường hợp cắt màng ngoài tim), Y học Việt nam năm thứ 31, tập 128 số 3, 1985,
10-15
4 Nguyễn Văn Khôi: góp phần chẩn đoán và điều trị ngoại khoa bệnh viêm mũ màng ngoài tim làm tại Bệnh viện Chợ Rẫy Luận án Phó tiến sĩ y học 1997, trình tại trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
5 Stroobant, J.R Leanage, et col: Acute infective pericarditis in infancy Arch.Diseases in chilhood 57, 1982, 73
Trang 171
TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH KHOEO DO CHẤN THƯƠNG
Nguyễn Văn Khôi (*)
I ĐẠI CƯƠNG
Tổn thương động mạc khoeo (TTĐMK) là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp, trong các trường hợp bị gãy đầu dưới xương đùi, gãy đầu trên hai xương cẳng chân và trật khớp gối Việc phát hiện sớm TTĐMK là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo cung cấp máu nuôi cho đoạn chi phía dưới, tránh phải đoạn chi Ngày nay, bằng phương pháp chụp mạch máu hiện đại giúp phát hiện dễ dàng vị trí tổn thương của động mạch khoeo
II NGUYÊN NHÂN
Các nguyên nhân có thể gây tổn thương động mạch khoeo đó là:
- Chấn thương do tai nạn giao thông
- Chấn thương do chạy, nhảy, té ngã chạm trực tiếp vào khớp gối
- Do vật đè nặng đè ép trực tiếp vào khớp gối
III CHẨN ĐOÁN
1 Lâm sàng
1.1 Toàn trạng: có tình trạng choáng mất máu hoặc do tổn thương phối hợp với các
cơ quan khác
1.2 Tại bên chi bị tổn thương
- Bệnh nhân đau, da xanh tái, mất mạch mu chân và chầy sau, loạn cảm, và mất vận động (5p: pain, pallor, pulseless-ness, paresthesias, paralysis)
Khi bệnh nhân đến muộn sẽ có các triệu chứng như: đầu gối sưng to, khoeo bầm tím và căng, cẳng chân nề, các nốt phỏng ở cẳng chân, rối loạn dinh dưỡng,, hoại thư khô hay ướt
2 Cận lâm sàng:
2.1 X-quang khớp gối thẳng và nghiêng: phát hiện các tổn thương ở đầu dưới xương
đùi, mâm chày hoặc đầu trên hai xương cẳng chân
2.2 Siêu âm doppler: ghi nhận mất phổ doppler của động mạch khoeo
2.3 Chụp động mạch: cho thấy hình ảnh cắt cụt của động mạch khoeo ở ngang đầu
dưới xương đùi, một số trường hợp ghi nhận vòng nối của động mạch cơ dép và các động mạch gối trên
(*): Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Phó Giám đốc Bệnh viện Chợ Rẫy
Phó Hiệu Trưởng Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
Trang 182
IV ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị: Phục hồi lưu thông tuần hoàn, giải quyết tốt xương gãy
2 Điều trị ngoại khoa
2.1 Phục hồi lưu thông tuần hoàn
2.1.1 Các loại phẫu thuật có thể tiến hành:
- Khâu lại thành bên động mạch bị tổn thương
- Cắt đoạn động mạch bị dập dưới 1cm, di động 2 đầu động mạch nối tận tận
- Cắt đoạn động mạch bị dập lớn hơn 2cm, ghép bằng một đoạn tĩnh mạch hiển trong đảo chiều
Từ từ bóc tách nhẹ nhàng, không được làm tổn thương các nhánh bên của động mạch khoeo vì đây là các vòng nối tạm thời cung cấp máu cho phần dưới chi, chú ý đó là các nhánh nối của của động mạch dép và các động mạch gối trên
Cắt lọc các tổ chức cơ và phần mềm dập nát, lấy sạch các máu tụ trong ngóc ngách Khi có gãy xương kèm theo hoặc có thương tổn nặng mô mềm, ta thấy váng mỡ nổi trên lớp dịch động trong hố khoeo Nhanh chóng kiểm tra tổn thương và phụ hồi mạch máu
- Phục hồi lưu thông tuần hoàn:
Trong những trường hợp không có tổn thương xương-khớp kèm theo, phẫu thuật viên mạch máu tiến hành xử trí tổn thương mạch máu
Có thể gặp tổn thương như đụng dập động mạch, đứt đôi động mạch, rách thành bên tĩnh mạch
Nếu là đụng dập động mạch một đoạn ngắn < 1cm thì cắt đoạn, di động 2 đầu động mạch, khâu nối tận tận và phục hồi lại thành động mạch
Nếu đụng dập động mạch dài 2cm, phải cắt đoạn động mạch, ghép bằng đoạn tĩnh mạch hiển trong đảo chiều lấy từ tĩnh mạch hiển trong của chi dưới đối bên
Nếu là đứt lìa động mạch thì cắt gọn gàng 2 đầu và ghép bằng đoạn tĩnh mạch hiển trong đảo chiều lấy từ chi dưới đối bên
Trang 193
Trước khi khâu nối động mạch phải kiểm tra và đánh giá cho hết tổn thương của lớp nội mạc động mạch
Trường hợp đầu xa của động mạch khoeo bị thu nhỏ, chống co thắt bằng cách
rỏ papavérine 40mg (lml) trực tiếp lên đầu động mạch Khi khâu nối xong, với kỹ thuật đảm bảo sẽ bắt được mạch mu chân
Lưu ý nếu không có tổn thương xương kèm theo, vì lúc mổ để chi gấp 20-30onên trước khi tiến hành nối động mạch tận-tận hoặc ghép đoạn tĩnh mạch bao giờ cũng phải để duỗi thẳng chi để ước tính độ dài cần thiết, sau đó để chi gấp trở lại để tiện khâu nối Trong trường hợp có tổn thương xương thì ta phải dùng sợi chỉ soie 1.0 đo độ dài bị mất của đoạn động mạch để ước lượng và đưa vào đoạn tĩnh mạch hiển trong tương ứng
Thông thường trước khi khâu nối bao giờ cũng phải dùng sonde Fogarty luồn vào từng đầu động mạch để rút bỏ máu cục đọng lại trong quá trình tổn thương và có bơm rửa bằng dung dịch Héparine, trước khi khâu bao giờ cũng đánh giá bằng cách mở lacet từng đầu để máu chảy
Lưu ý khi ghép đoạn tĩnh mạch hiển trong, phải đảo chiều đoạn tĩnh mạch và ghép vào đầu trên của động mạch khoeo trước, sau khi nối xong, hai ngón tay phẫu thuật viên kẹp nhẹ đầu tĩnh mạch hiển trong và thả lacet đầu động mạch khoeo để đoạn tĩnh mạch vừa ghép tự xoay đúng chiều của dòng máu để tránh xoắn đông mạch về sau Sau
đó tiếp tục khâu ở đầu dưới
Khâu che mạch máu, khâu cân cơ lại ở lồi cũ xương đùi
Đặt 2 ống dẫn lưu to và hố khoeo, hút bằng áp lực âm, rút sau 48 giờ
Khâu lớp dưới da, khâu da thưa
Làm máng bột: đùi -cẳng-bàn chân ở tư thế sinh lý, khoeo gấp 15-20o
2.1.3 Rạch cân để giải áp
Hệ bạch mạch cũng bị tổn thương làm ảnh hưởng đến việc hồi lưu tuần hoàn
Vì vậy, phải chủ động từ đầu rạch giải áp ở mặt trong và mặt ngoài cẳng chân, rạch và bóc cơ lộ ra Sau đó từ 7-10 ngày sau tiến hành khâu da kỳ hai
2.1.4 Cắt cụt chi
Thường tiến hành trên bệnh nhân đến muộn từ sau 6 giờ (≥ 6 giờ)
Bệnh nhân đến muộn đoạn chi phía bên dưới tổn thương sưng to, khoeo bầm tím và căng, có nhiều nốt phồng nước ở da, rối loạn dinh dưỡng, chi lạnh, da tím đen Kiểm tra qua rạch giải áp cân cơ sẽ thấy cơ trắng bệch, hoại tử không thể giữ chi được
Trang 20V THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM
- Trước khi cho xuất viện: siêu âm doppler mạch máu hoặc chụp mạch máu
- Cho toa xuất viện, hẹn tái khám sau 3 tháng với kiểm tra thường quy
- Dặn tập vật lý trị liệu hoặc hướng dẫn tập luyện đi lại
- Hướng dẫn cho bệnh nhân lắp chi giả (nếu có đọan chi)
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cormier j.m : Abord de l’ artère poplitée Nouveau traité de technique chirurgicale Masson, p 239, 1977
2 Cormier j.m : Lésions artérielles traumatiques et congénitales Nouveau traité de technique chirurgicale Masson, p 250-251,1997
3 Cormier j.m, Nguyễn Văn Khôi : Compte rendu opératoire: des pontages de l’artère poplitée Centre de pathologie vasculaire la roseraie- la défense, paris 1995
4 Frank h Netter: Atlas giải phẫu người Nhà xuất bản y học, tr 511, 1997
5 Jean Michel Chevalier : Traumatismes de l’artère poplitée Traumatismes artériels, p.209 – 223, 1995
6 Nguyễn Hoàng Bình: Nghiên cứu yếu tố tiên lượng trong chấn thương động mạch khoeo Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú ĐHYD TPHCM, 2001, tr.55-60,2001
7 Robert L.H: Vascular injuries Vascular Surgery, second edition, 389
Trang 21PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NHÂN GIÁP
BS Trần Thanh Vỹ
1 ĐẠI CƯƠNG
Nhân giáp rất thường gặp, trong số đó có nhân ung thư(5% - 10%) Mặc dù ung thư giáp không phải là loại ung thư thường gặp, các bác sĩ cần phải chẩn đoán nhân nào là ung thư, nhân nào không phải ung thư bởi vì cách điều trì khác nhau
4% - 7% dân số sờ phát hiện có nhân giáp Thường gặp ở giới nữ, tỉ lệ tăng dần theo tuổi
Ở những bệnh nhân tử vong vì bất cứ lý do gì khi tử thiết tỉ lệ phát hiện nhân giáp 50%
Ở người bình thường hoặc bệnh nhân khi làm siêu âm ghi nhận có đến 30% - 50% có nhân giáp
Càng ngày có nhiều nhân giáp được pháp hiện tình cờ qua siêu âm, CT scan, MRI vùng
cổ vì mục đích khác, vì vậy cần có phác đồ chung điều trị và theo dõi cho bệnh nhân có nhân giáp được phát hiện
2 NGUYÊN NHÂN
Viêm giáp: Hashimoto, De Quervain
Nang giáp
Phình giáp nhân
U tuyến tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp
3 TRIỆU CHỨNG HỌC
a Triệu chứng lâm sàng
Hầu hết các nhân giáp dù lành tính hay ung thư thường không có triệu chứng, nhân giáp được phát hiện tình cờ
Một số trường hợp có triệu chứng đau: xuất huyết nang giáp, viêm giáp
Nhân mật độ cứng, di động kém, hạch cùng bên gợi ý nhân ung thư
Nhân mật độ căng gợi ý nang giáp
Đa nhân giáp gợi ý lành tính
b XN chức năng tuyến giáp
Nang giáp đơn thuần: ECHO trống, đuôi sao chổi
Nhân giáp lành tính: Echo dày, bờ đều rõ, quầng Halo
Ung thư giáp: Echo kém, bờ không đều - giới hạn bờ không rõ, vi vôi hóa, tăng sinh mạch máu Có 3 trong 4 dấu hiệu trên khả năng ung thư cao, cần thiết làm chẩn đoán xác định
Trang 22d FNA
FNA là xét nghiệm tế bào học
Cho kết quả tốt nhất nếu được hướng dẫn dưới siêu âm
Kết quả FNA có thể là: lành tính, ung thư, nghi ngờ ung thư, không xác định được, không
đủ dữ kiện chẩn đoán
FNA chẩn đoán được ung thư giáp dạng nhú, ung thư giáp thoái sản Nếu nhuộm hóa mô miễn dịch peroxidase có thể chẩn đoán được ung thư giáp dạng tủy hoặc lymphoma FNA không chẩn đoán được ung thư giáp dạng nang với ung lành tuyến giáp dạng nang
4 ĐIỀU TRỊ
Nang Giáp
Đa số các trường hợp nang giáp lành tính
FNA nhằm mục đích hút hết dịch trong nang và lấy mô lân cận nang làm tế bào học Trong trường hợp tế bào học có kết quả ung thư thì điều trị như phác đồ ung thư giáp Trường hợp tế bào học lành tính điều trị nội khoa Levothyroxine ức chế TSH 0.2 – 0.4 µU/mL trong 6 tháng, nếu tái phát phẫu thuật cắt thùy sinh thiết lạnh
Phình Giáp Đơn Nhân
Trường hợp kích thước nhân < 3cm: điều trị nội khoa Levothyroxine ức chế TSH 0.2 – 0.4 µU/mL trong 6 tháng nếu kích thước nhỏ dần hoặc nhân biến mất tiếp tục điều trị nội khoa Nếu kích thước không thay đổi ngưng điều trị theo dõi mỗi 6 tháng, mỗi năm làm FNA 1 lần Nếu nhân tăng kích thước phẫu thuật
Trường hợp nhân có kích thước > 3cm có chỉ định phẫu thuật
Bướu tuyến tuyến giáp
Chỉ định phẫu thuật cắt thùy
Phình Giáp Đa Nhân
- Điều trị nội khoa Levothyroxine ức chế TSH 0.2 – 0.4 µU/mL
- Phẫu thuật khi:
Điều trị nội thất bại
Nhân có triệu chứng chèn ép vùng cổ
Nhân kích thước > 3cm
- Nếu bệnh nhân có cường giáp: điều trị cường giáp 2 – 6 tháng trước phẫu thuật
Ung Thư Tuyến Giáp
a Ung thư tuyến giáp biệt hóa tốt: dạng nhú và dạng nang
Yếu tố tiên lượng
Trang 23- Bệnh nhân nguy cơ thấp < 45 tuổi, bệnh nhân nguy cơ cao > 45 tuổi
- U nguy cơ thấp < 1cm, không xâm lấn ra ngoài bao tuyến giáp
- U nguy cơ cao là u > 1cm, hoặc xâm lấn bao tuyến giáp, hoặc di căn xa
- Bệnh nhân tiên lượng tốt: bệnh nhân nguy cơ thấp + u nguy cơ thấp
- Bệnh nhân tiên lượng trung bình : bệnh nhân nguy cơ thấp + u nguy cơ cao hoặc bệnh nhân nguy cơ cao + u nguy cơ thấp
- Bệnh nhân tiên lượng xấu: bệnh nhân nguy cơ cao + u nguy cơ cao
Nguyên tắc diều trị
- Bệnh nhân tiên lượng tốt: phẫu thuật cắt thùy quá eo giáp hoặc cắt toàn bộ
tuyến giáp
- Bệnh nhân tiện lượng xấu: cắt toàn bộ tuyến giáp + Iode phóng xạ
- Bệnh nhân tiên lượng trung bình: cắt thùy + bán phần thùy đối bên hoặc cắt
toàn bộ tuyến giáp
- Nạo hạch cổ được thực hiện khi sờ thấy hạch trong lúc mổ
b Ung thư tuyến giáp dạng tủy
- Cắt toàn bộ tuyến giáp
- Xạ trị ngoài, hóa trị phối hợp
5 TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG
- Chảy máu sau mổ
- Nhiễm trùng vết mổ
- Liệt thần kinh thanh quản trên
- Liệt thần kinh quặc ngược
- Suy tuyến cận giáp
- Theo dõi điều trị suy giáp sau mổ
- Theo dõi tái phát: khám lâm sàng, siêu âm
- Gởi điều trị phóng xạ
- Gởi bệnh nhân điềiu trị nội khoa ung thư
Trang 247 LƯU ĐỒ XỬ TRÍ NHÂN GIÁP
LS CLS
Đa
nhân
Nang giáp
Nhân đặc
Điều
trị
nội
Lành tính
Ác tính
Điều trị
L-thyroxin
6 tháng TSH 0.2- 0.4
Khỏi bệnh
Tái phát
Phẫu thuật STL
Lành tính
Ác tính
Ác tính Nghi
ngờ
Không x-định
Lành tính
Phẫu
thuật
FNA
Phẫu thuật STL
ST Dạng nang
Đợi kết quả
Cắt thùy đối bên
PHẪU THUẬT UNG THƯ
Điều trị
L-thyroxin
6 tháng TSH 0.2- 0.4
Giảm kích thước
Không cải thiện
Điều trị 2 năm
Tăng kích thước
Không thay đổi
Theo dõi Ngừng điều trị
Điều trị 2 năm Thất bại
Trang 25PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U NẤM PHỔI
BS PHẠM MINH ÁNH
I Đại cương:
U nấm phổi là khối nấm được hình thành từ sự phát triển quá mức của
loài nấm Aspergillus trong các hang tổn thương của nhu mô phổi
II Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi:
- Nguyên nhân chính: Aspergillus fumigatus
- Yếu tố thuận lợi : dùng kéo dài các thuốc trung tính, glucocorticoid,
thời gian dùng càng dài nguy cơ càng lớn; nấm phổi thường hình
thành thứ phát sau các bệnh phổi tạo khoang hoặc kén như lao phổi,
dãn phế quản, áp xe phổi, sarcoidose
- Soi FQ: mảng bám, FQ chảy máu
- X quang, CT phổi: Hang, khối nấm trong hang phổi
- Cấy nấm (trực tiếp từ bệnh phẩm đờm, soi FQ) (+)
- Kháng thể kháng nấm IgE (+)
3 Chẩn đoán xác định: hang nấm/CT + Kháng thể kháng nấm (+)
4 Chẩn đoán phân biệt:
- Ung thư phế quản phổi: CT không hang, không khối trong hang, u
bờ không rõ, kháng thể kháng nấm (-), nội soi FQ có u hoặc chèn ép
+ Nấm phổi xâm lấn, lan toả, nhiều u nấm
+ Dự phòng (hang lao phổi, điều trị corticoid kéo dài)
Trang 26+ Dị ứng nấm phế quản phổi + Sau phẫu thuật
- Nguyên tắc: loại bỏ khối nấm nguyên vẹn
- Chống chỉ định tương đối: nhiều u nấm phổi, hai bên, toàn trạng yếu
- Chuẩn bị trước mổ:
+ Các XN thường qui mổ lồng ngực + CLS chẩn đoán: CT ngực, kháng thể kháng nấm, BK đờm + Chuẩn bị BN như PT lồng ngực khác
+ Kháng sinh trước mổ
- Phương pháp phẫu thuật:
+ Đường mổ: ngực bên + Cắt phổi 1 bên (hang nấm quá lớn phá huỷ phần lớn nhu mô) + Cắt thuỳ phổi (hang nấm lớn, vùng trung tâm)
+ Cắt nhu mô phổi không điển hình Wedge (hang nhỏ, ngoại vi)
3 Biến chứng phẫu thuật và xử trí:
- Chảy máu: mổ lại cầm máu nếu chảy lớn
- Xẹp phổi: VLTL + soi hút FQ
- Nấm khoang màng phổi : mổ làm sạch hoặc sập sườn + KS kháng nấm
- Nấm lan toả, xâm lấn : nội khoa
4 Điều trị và theo dõi sau mổ :
- Itraconazole 200mg/1 lần /ngày >< 5 tháng
- 2 tuần : lâm sàng, X quang
- Mỗi tháng : lâm sàng, X quang, kháng thể kháng nấm
- Tháng thứ 5 : CT ngực
Trang 27VI Sơ đồ chẩn đoán - điều trị u nấm phổi :
VII Tài liệu tham khảo:
1 Anthony S Fauci, Eugene Braunwald, Dennis L Kasper, Stephen L
Hauser, Dan L Longo, J Larry Jameson, Joseph Loscalzo: Fungal Infections Harrison’ Manual of Medicine, 17th Edition, 2009, Chapter
113, page 618 - 632
2 James D Luketich, Michael A Maddaus: Pulmonary Mycoses The
McGraw-Hill Companies, 2007, Schwartz’s Surgery, Part II Specific Considerations, Chapter 18, Chest Wall, Lung, Mediastinum and Pleura
3 Chang Kwon Park, Sanghoon Jheon: Results of surgical treatment for pulmonary aspergilloma Eur J Cardiothorac Surg 2002;21:918-923
4 Reida El Oakley, Mario Petrou, Peter Goldstraw: Indications and outcome
of surgery for pulmonary aspergilloma Thorax 1997;52:813–815
Ho, ho máu
XQ, CT: hang nấm Kháng thể kháng nấm (+)
Mổ +/-
Ho máu nhiều
DSA nút ĐM 200mg Sporal/1 lần/ngày ><
5 tháng [Dừng khi hết triệu chứng, CT hết tổn thương,
KT kháng nấm (-)]
Trang 285 Himanshu Pratap1, R.K Dewan1, L Singh1, S Gill1 and S Vaddadi2: Surgical Treatment of Pulmonary Aspergilloma: A Series
of 72 Cases 2007; Vol 49 The Indian Journal of Chest Diseases & Allied Sciences
6 Tomás Franquet, Nestor L Müller, Ana Giménez, Pedro Guembe, Jesus
de la Torre, S Bagué: Spectrum of Pulmonary Aspergillosis: Histologic, Clinical, and Radiologic Findings July 2001 RadioGraphics, 21, 825-
837
7 Ismail C Kurul, Sedat Demircan, Ulku Yazici, Tamer Altinok, Salih Topcu, Mehmet Unlü : Surgical Management of Pulmonary Aspergilloma Asian Cardiovasc Thorac Ann 2004;12:320-323
Trang 293.2.1 Siêu âm Doppler: xác định vị trí tắc mạch, tình trạng mạch máu trên
và dưới chỗ tắc Có thể phát hiện phình mạch kèm theo
3.2.2 Chụp DSA: giúp phân biệt lấp mạch hay nghẽn mạch
Nghẽn mạch: hình ảnh cắt cụt đột ngột của ĐM bình thường, không
có tuần hoàn bàng hệ
Lấp mạch do hẹp ĐM, xơ vữa ĐM: hình ảnh hẹp thon dần rồi tắc trên nền ĐM xơ vữa, tuần hoàn bàng hệ phong phú
DSA rất có giá trị trong tắc mạch cấp do lấp mạch ở bệnh nhân có hẹp
ĐM, xơ vữa ĐM vì những trường hợp này cần phải làm cầu nối hay bóc nội mạc ĐM DSA cho biết chính xác vị trí, chiều dài đoạn tắc, tình trạng mạch máu đầu gần, đầu xa
3.2.3 Siêu âm tim: chỉ định ở những bệnh nhân nghẽn mạch nghi do tim
3.3 Chẩn đoán xác định: Lâm sàng và siêu âm Doppler
3.4 Phân độ thiếu máu chi theo Rutherford:
Độ I: vận động, cảm giác chi bình thường, chi sống
Độ IIa: mất cảm giác ngọn chi, vận động bình thường, đe dọa hoại
Trang 302
Sử dụng kháng đông toàn thân ngay sau khi có chẩn đoán để giảm nguy cơ lan truyền huyết khối và ngăn ngừa tái phát trong trường hợp tắc mạch do nghẽn Liều dùng: 100 đơn vị Heparin/kg
Xác định tắc mạch do nghẽn hay do lấp mạch vì phương pháp điều trị khác nhau:
Do nghẽn mạch: thiếu máu chi cấp, không tiền sử đau cách hồi, mạch bên đối diện rõ, có bệnh gây ra cục nghẽn như rung nhĩ
Do lấp mạch: thiếu máu chi cấp, có tiền sử đau cách hồi với những dấu hiệu thiếu máu mạn tính và mạch bên đối diện không bắt được
4.2 Điều trị phẫu thuật: tùy theo nguyên nhân và độ thiếu máu
4.2.1 Tắc mạch cấp do nghẽn mạch, độ I, IIa, IIb:
Lấy huyết khối bằng sonde Fogarty, gây tê tại chỗ
Vị trí: chi trên: ĐM cánh tay ở nếp gấp khuỷu, chi dưới: ĐM đùi chung
4.2.2 Tắc mạch cấp do lấp mạch , độ I, IIa, IIb:
Lấy huyết khối bằng sonde Fogarty: ít hiệu quả
Chụp DSA để xác định tổn thương gây ra lấp mạch Đoạn tắc do huyết khối ngắn, lòng mạch trên và dưới chỗ tắc
thông : bóc nội mạc ĐM ( Thromboendarterectomy)
Đoạn tắc do huyết khối dài hoặc lòng mạch trên và dưới chỗ
tắc không thông: cầu nối ĐM
Đối với độ IIb, cần chụp DSA cấp cứu để có chỉ định phẫu thuật tái lập lưu thông mạch máu khẩn nhằm cứu chi
4.2.3 Tắc mạch cấp do lấp mạch, do nghẽn mạch, độ III: đoạn chi
4.3 Điều trị sau phẫu thuật:
Sử dụng Heparin toàn thân, thời gian : 5-7 ngày
Sau đó gối đầu bằng Aspirine 81 mg 1 viên uống, thời gian: lâu dài
Điều trị nguyên nhân gây tắc mạch
4.4 Biến chứng:
Tắc mạch sau mổ: do tổn thương nội mạc hay do lấy chưa hết huyết khối Chảy máu sau mổ, thủng động mạch, dò động tĩnh mạch
Hội chứng tái tưới máu:
Tại chỗ: chèn ép khoang Giải áp khoang
Toàn thân: nhiễm toan chuyển hóa, tăng Kali máu, suy đa cơ quan
điều trị nội khoa tích cực, thận nhân tạo khi có chỉ định
5 THEO DÕI, TÁI KHÁM:
Theo dõi: lâm sàng, siêu âm Doppler
Tái khám mỗi 3 tháng hay tái khám khi có triệu chứng thiếu máu cấp tái phát
Trang 313
LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ:
SÂ Doppler
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Henri Haimovici Arterial embolisms of extremities and technique of
embolectomy In: Haimovici 5ed, Vascular Surgery Massachusettes, U.S.A:
Blackwell 2004, p388-408
2 Kenneth Uoriel Acute limb ischemia In: Rutherford 6ed, Vascular Surgery
Philadelphia, U.S.A: Elsevier Saunder 2005, p959-971
3 Christos D.Liapis, John D Kakisis Acute ischemia of the lower extremities
In: C.D.Liapis,Vascular Surgery Berlin, Germany: Springer 2007, p449-457
4 Rutherford RB et al (1997) Recommended standards for reports dealing
with lower extremity ischemia: revised version J Vas Surg 26: p517-538
Đau, tím tái, dị cảm, liệt, mất mạch
Tắc ĐM chi cấp tính
Đoạn chi
Do nghẽn mạch
Lấy huyết khối bằng Fogarty
Bóc nội
mạc ĐM
Cầu nối
ĐM
Trang 322 YẾU TỐ NGUY CƠ:
Tiểu đường, tăng HA, tăng lipid máu, hút thuốc lá, tuổi, giới, tiền sử gia đình
Đau khi nghỉ ngơi
Loét hay hoại tử mô Bệnh sử: đau khi đi bộ Khám:
Rụng lông, da khô và bóng, mất lớp mỡ dưới da, móng dày
Màu sắc da thay đổi từ tái sang đỏ khi thả lỏng chân, từ đỏ sang tái khi nâng chân cao
Nhiệt độ da thay đổi: bàn chân lạnh là biểu hiện của thiếu máu nặng
Teo cơ cẳng bàn chân: tùy theo độ trầm trọng của tổn thương
ĐM
Loét ngón chân, kẽ ngón, gót chân
Hoại tử khô hoặc ướt ngón chân hay phần trước của bàn chân
Mạch mu chân, chày sau thường yếu hoặc mất
Thổi tâm thu nghe được trong trường hợp hẹp ĐM
3.2 Cận lâm sàng:
3.2.1 Siêu âm Doppler: xác định vị trí và tính chất tổn thương
3.2.2 Chụp mạch máu DSA: chụp từ đoạn cuối ĐM chủ bụng đến ĐM
mu chân, tiêu chuẩn vàng, quyết định phương hướng phẫu thuật Nếu chống chỉ định DSA, chụp MSCTA hoặc MRA
3.2.3 Xét nghiệm khác: như phẫu thuật thường quy, bilan lipid, siêu âm
tim, siêu âm ĐM cảnh Nếu có tổn thương mạch vành hay mạch cảnh thì can thiệp trước khi tiến hành phẫu thuật mạch máu ngoại biên
Trang 332
3.3 Chẩn đoán xác định: lâm sàng và siêu âm Doppler
3.4 Chẩn đoán phân biệt:
Đau cách hồi : chèn ép tủy thấp, hội chứng đuôi ngựa, hẹp ống sống
Đau khi nghỉ ngơi: loạn dưỡng giao cảm phản xạ, bệnh lý thần kinh tiểu đường
Loét chân: suy van TM
Hoại tử ngón: nhiễm trùng tại chỗ
4 ĐIỀU TRỊ:
4.1 Nguyên tắc điều trị: bảo tổn chi, ngoại trừ trường hợp hoại tử sâu kéo
dài đến cổ chân cần phải đoạn chi
4.2 Điều trị các yếu tố nguy cơ:
Ngưng thuốc lá, điều trị tăng HA Tiểu đường: kiểm soát đường huyết <= 180mg/dl, HbA1c < 7%
Kiểm soát LDL cholesterol < 100mg/dl bằng chế độ ăn và Statin Chống ngưng tập tiểu cầu: Aspirin 325mg/ ngày hay Clopidogrel 75mg/ ngày ( Plavix)
4.3 Điều trị đặc hiệu:
4.3.1 Điều trị nội khoa: tập đi bộ mỗi ngày 30 phút, thời gian ít nhất là 6
tháng, Naftidrofuryl 600mg/ngày, Pentoxifylline 800mg/ ngày, Cilosthazol 200 mg/ ngày
Chỉ định: đau cách hồi nhẹ, trung bình ít ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
4.3.2 Điều trị phẫu thuật:
Trước mổ 48h: Aspirine 325mg/ngày Trong mổ: 100 đơn vị Heparine/kg trước khi kẹp ĐM 4.3.2.1 Cầu nối đùi khoeo:
Chỉ định: đau cách hồi trầm trọng cản trở sinh hoạt hàng ngày, đau khi nghỉ ngơi, loét hay hoại tử ngón, gót chân không lành
Vị trí tắc mạch: tắc ĐM đùi nông, tắc ĐM khoeo đoạn gần Mảnh ghép: Tm hiển lớn (tốt nhất), PTFE
4.3.2.2 Cầu nối đùi chày:
Chỉ định: tắc ĐM khoeo đoạn xa 4.3.2.3 Bóc nội mạc, tạo hình ĐM đùi sâu:
Chỉ định: tắc ĐM đùi chung, đoạn gần ĐM đùi nông và hẹp lỗ ĐM đùi sâu
4.3.2.4 Can thiệp nội mạch, đặt prothese đối với tổn thương mạch
khu trú 4.3.2.5 Đoạn chi thì đầu:
Chỉ định: hoại tử quá nửa bàn chân trước
Trang 343
4.3.3 Điều trị sau mổ:
Aspirine 325mg/ ngày: sử dụng lâu dài
Theo dõi: lâm sàng, siêu âm Doppler
Tái khám mỗi tháng/ 3 tháng đẩu, sau đó mỗi 3 tháng
Siêu âm Doppler
Đau cách hồi/ đau khi
nghỉ / loét / hoại tử
Mạch giảm hay mất
Tắc ĐM chi dưới mạn tính
Chi không bảo tồn được (hoại tử quá nửa bàn chân trước)
Chi bảo tồn được
Đoạn chi thì đầu
Tổn thương mạch khu trú
Trang 354
1 Frank A Shmieder Chronic critical limb ischemia diagnosis and
treatment In: Jay D.Coffman Peripheral arterial disease New Jersey,
Humana Press Inc 2003, p93-118
2 Frank J.Veith Femoral-popliteal-tibial occlusive disease In: Robert
W Hobson II, 3ed, Vascular Surgery Principles and Practice New York, Marcel Dekker Inc 2004, p455-484
3 Rajarbrata Sarkar Lower limb ischemia In: Morries Mena
Vascular Sugery London, Springer 2006, p91-104
4 Frank J.Veith Femoropopliteal arteriosclerotic occlusive disease:
operative treatment In: Haimovici 5ed, Vascular Surgery Massachusettes, U.S.A: Blackwell 2004, p534-558
Trang 363.1.1.1 Phân loại theo Brewster:
Type I: tổn thương ở ĐM chủ bụng dưới thận và ĐM chậu chung
Type II: tồn thương ở ĐM chủ bụng dưới thận kéo dài đến ĐM chậu ngoài
Type III: tồn thương ở ĐM chủ bụng dưới thận kéo dài đến ĐM dưới dây chằng bẹn
3.1.1.2 Triệu chứng lâm sàng:
Đau cách hồi mông, hông, đùi Đau bắp chân trong trường hợp type III
Đau khi nghỉ ngơi, loét chân, hoại tử chân trong trường hợp type III
Suy giảm khả năng tình dục ( đàn ông)
Teo cơ, loạn dưỡng da, rụng lông
Trang 372
Mạch đùi giảm hoặc mất
Âm thổi tâm thu ở bụng thấp hay ở đùi
3.1.2 Cấp tính:
Lâm sàng biểu hiện nặng nề bao gồm:
Thiếu máu cấp tính 2 chi dưới: đau, tím tái, lạnh chi, giảm hay mất cảm giác, vận động Sau khoảng 8-10h thiếu máu, nổi vân tím 2 chi dưới kéo dài đến bụng
Đau bụng nếu có thiếu máu ruột
Tăng HA sét đánh, suy thận cấp nếu có tắc ĐM thận
Mạch đùi 2 bên giảm hoặc mất
Đường huyết, Triglycerid, Cholesterol: đánh giá nguy cơ xơ vữa ĐM
Protein C, Protein S, Antithrombin III, yếu tố V Leiden: đánh giá tăng đông
Siêu âm tim: đánh giá có huyết khối trong buồng tim hay không
3.4 Chẩn đoán phân biệt:
3.4.1 Mạn tính:
Thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp háng
Thoát vị đĩa đệm
Đau dây thần kinh tọa
Bệnh lý thần kinh tiểu đường
Trang 383
4.2 Điều trị đặc hiệu:
4.2.1 Mạn tính:
4.2.1.1 Điều trị nội khoa:
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: bỏ thuốc lá, điều trị tăng HA, tăng mỡ máu, tiểu đường
Tập đi bộ
Thuốc: Pentoxifylline, Cilostazol, Aspirine
Chỉ định: bệnh nhân không có triệu chứng hoặc đau cách hồi không ảnh hưởng cuộc sống
4.2.1.2 Điều trị phẫu thuật:
Cầu nối chủ đùi: phương pháp tối ưu
Cầu nối ngực đùi: phương pháp thứ yếu, sử dụng trong trường hợp nhiễm trùng ống ghép ĐM chủ bụng hay trường hợp vào ổ bụng quá khó khăn Cầu nối nách đùi: sử dụng trong trường hợp suy tim, thiếu máu đe dọa hoại
tử chi
Can thiệp nội mạch, đặt prothese: chỉ định khi hẹp ĐMC bụng < 4cm
4.2.2 Cấp tính:
4.2.2.1 Do lấp mạch:
Cầu nối chủ đùi
Cầu nối nách đùi: sử dụng trong trường hợp nguy cơ phẫu thuật cao ( suy tim)
4.2.2.2 Do nghẽn mạch:
Lấy huyết khối ĐM chủ chậu qua ĐM đùi hay ĐM chủ
Trong trường hợp tắc ĐM chủ chậu cấp tính mà chi dưới hoại tử, không còn khả năng bảo tồn thì đoạn chi hay tháo khớp háng.Tiên lượng rất nặng
5 THEO DÕI, TÁI KHÁM:
Theo dõi: triệu chứng lâm sàng, siêu âm Doppler hay chụp cắt lớp vi tính đánh giá tình trạng lưu thông mạch máu
Tái khám mỗi 3 tháng trong năm đầu tiên, mỗi 6 tháng trong những năm tiếp theo
Trang 394
6 LƯỢC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ:
1 Thomas.F.Rehring, David C Brewster Aortic reconstructionfor occlusive disease In:
Jeffrey L.Ballard, Aortic Sugery Texas, U.S.A: Landes Bioscience 2000, P120-123
2 Domenico Palombo, Simone Mambrini, Gianmarco de Donato Aortoiliac occlusive
disease In: C.D.Liapis,Vascular Surgery Berlin, Germany: Springer 2007, p355-374
3 David C Brewster Aortoiliac, aortofemoral, iliofemoral arteriosclerotic occlusive
diseases In: Haimovici 5ed, Vascular Surgery Massachusettes, U.S.A: Blackwell 2004,
p499-521
Tắc ĐM chủ chậu mạn tính
Tắc ĐM chủ chậu cấp tính
SÂ Doppler, MSCT hoặc DSA hoặcMRA
Chi chưa hoại tử Chi hoại tử
Tắc do lấp mạch
Tắc do nghẽn mạch
Mạch đùi giảm hay mất
Đoạn chi hay tháo khớp háng
Lấy huyết khối
ĐM chủ chậu Nguy cơ
thấp
Cầu nối chủ đùi
Nguy cơ cao (suy tim)
Cầu nối nách đùi
Đau cách hồi ảnh hưởng
cuộc sống, đau khi nghỉ
chi dưới, loét hay hoại tử
bàn ngón chân
Đau, tím tái, lạnh, giảm hay mất vận động cảm giác 2 chi dưới
Trang 40PHÁC ĐỒ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH KÉN KHÍ PHỔI
BS CHÂU PHÚ THI
I.Đại Cương
- Kén khí phổi là một trong những dạng đặc biệt của khí phế thũng, có đặc điểm khu trú
và nó là những khoảng chứa khí có kích thước trên 1cm đường kính
- Là một tình trạng hủy hoại nhu mô phổi, kết hợp với sự gia tăng hoạt động của trung tâm hô hấp làm tăng tải cơ hô hấp, gây bất xứng giữa thông khí và tưới máu, đó là vấn đề cần được đánh giá kỹ lưỡng để có những chọn lựa điều trị hợp lý cho từng trường hợp bệnh
II Các yếu tố nguy cơ hình thành kén khí phổi
- Hút thuốc lá chủ động
- Hút thuốc lá thụ động
- Ô nhiễm môi trường
- Nhiễm trùng đường hô hấp
- Sự tăng đáp ứng phế quản
- Ô nhiễm môi trường nghề nghiệp
- Giảm Alpha 1 antitrypsin
III Chẩn Đoán
1.Các triệu chứng lâm sàng
- Các kén khí bẩm sinh và kích thước nhỏ không có dấu hiệu gì biểu hiện trên lâm sàng
- Các kén khí với tình trạng khí phế thũng : sẽ biểu hiện những triệu chứng của khí phế thũng
và được chia làm hai dạng typ A & typ B
- Bệnh sử :
Sống trong môi trường ô nhiễm
Hút thuốc lá
Tiền căn ho khan, ho đàm, hoặc ho ra máu, tiền căn khò khè
Nhiễm trùng đường hô hấp
2 Các CLS trong chẩn đoán kén khí phổi
a) Hình ảnh X quang phổi quy ước
a) Chức năng hô hấp :VC, FEV1, Tiffeneau
b) Các xét nghiệm chuẩn bị cho phẫu thuật
IV Phẫu thuật điều trị bệnh kén khí phổi
1 Mục đích phẫu thuật điều trị :
- Làm giảm những thay đổi quá giới hạn của phần phổi bình thường kế cận kén khí
- Làm tăng sự đàn hồi của phần phổi còn lại và kích thước của đường thở, để phát triển sự thở
ra gắng sức
- Làm tăng chỉ số hô hấp trong những phần phổi lành
- Làm giảm khoảng chết sinh lý nếu kén khí lớn có sự thông thương khí cao