GIỚI HẠN DƯỚI CHÁY NỔ Lower Explosive/Flammable Limit LEL% - Giới hạn dưới của cháy/nổ: tương ứng với nồng độ thấp nhất của một khí cháy trộn trong không khí, sao cho ứng với một hỗn hợ
Trang 1phßng ch¸y ch÷a
ch¸y trªn tµu
Sự nguy hiểm của hoả hoạn trên tàu
Trang 2Các chất lỏng có nhiệt độ b Các chất lỏng có nhiệt độ én lửa từ 27 0 C trở
xuống được gọi là các chất lỏng dễ cháy trong vận chuyển hàng nguy hiểm
Trang 3Thµnh phÇn cña d u v khÝ dÇu th« Thµnh phÇn cña d u v khÝ dÇu th« ầ ầ à à :
Trang 4GIỚI HẠN DƯỚI CHÁY NỔ
Lower Explosive/Flammable Limit (LEL%) - Giới
hạn dưới của cháy/nổ: tương ứng với nồng độ thấp
nhất của một khí cháy trộn trong không khí, sao cho ứng với một hỗn hợp bất kỳ nào khác của khí cháy
này trộn trong không khí có nồng độ nhỏ hơn giới hạn nói trên thỡ sẽ không x y ra hiện tượng cháy hoặc nổ sẽ không x y ra hiện tượng cháy hoặc nổ ảảcho dù tiếp xúc với ngọn lửa trần hoặc nguồn nhiệt (Hỗn hợp không cháy được do quá nghèo nhiên liệu - too lean mixture)
Trang 5GIỚI HẠN TRấN CHÁY NỔ
Upper Explosive/Flammable limit (UEL) - Giới hạn trên của cháy/ nổ: tương ứng với nồng độ cao nhất của một khí cháy trộn trong không khí, sao cho ứng với một hỗn hợp bất kỳ nào khác của khí cháy này trộn trong không khí có nồng độ lớn hơn giới hạn nói trên
thỡ sẽ không x y ra hiện tượng cháy hoặc nổ cho dù sẽ không x y ra hiện tượng cháy hoặc nổ cho dù ảảtiếp xúc với ngọn lửa trần hoặc nguồn nhiệt (hỗn hợp không cháy được do quá giàu nhiên liệu-too rich
mixture)
Trang 7Tr ạ ạ ng ng thái Flash
Trang 8Sự nguy hiểm của hoả hoạn trên
tàu và các nguồn nhiệt
trên biển trong điều kiện khó khăn về mọi mặt;
do yếu tố con người;
phải hiểu được các nguồn nhiệt để có biện
pháp phòng ngừa cháy.
Trang 9Mét sè t×nh huèng khi ch÷a ch¸y
kh¨n vÒ mäi mÆt;
Trang 10Các nguồn nhiệt trên tàu
1 - Hút thuốc lá;
2 - Tính tự bốc cháy của các vật liệu;
3 - Tàn lửa từ ống khói;
4 - Thiết bị điện;
5 - Sự va chạm giữa kim loại - kim loại;
6 - Công việc nóng – Hot Work;
7 - Bảo vệ cực âm; và
8 - Bề mặt có nhiệt độ cao của thiết bi, máy móc và các ống dẫn hơi nóng
Trang 11M c đích c a ph l c 2 - Ngh ụ ủ ụ ụ ị
M c đích c a ph l c 2 - Ngh ụ ủ ụ ụ ị
quy t A 437 IMO ế
Đào tạo tất cả thuyền viên về phương pháp tổ chức và
sử dụng tốt nhất các phương tiện để chống cháy;
Hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng và kiểm tra các thiết
bị cứu hoả;
Chỉ rõ sự nguy hiểm của hoả hoạn trên tàu, khi vận chuyển hàng nguy hiểm và các phương pháp hữu hiệu
để chống lại những đám cháy;
Đảm bảo các nguyên tắc an toàn đã được đề ra bởi
Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển
Trang 12Nhiệm vụ của thuyền viên về công tác
phòng cháy, chữa cháy
Biết sử dụng thành thạo, kiểm tra, bảo dưỡng:
+ Quần áo b ả ả o h o h ộ ộ chống cháy, giày, mũ
Trang 13Lý thuy t v s cháy ế ề ự
Bản chất của sự cháy:
Là phản ứng ôxy hoá xảy ra giữa chất cháy với
ô xi của không khí kèm theo sự toả nhiệt và
theo là khí hoặc hơi thoát ra Cần phải biết
được làm thế nào để có thể dập tắt đám cháy.
Trang 14Các yếu tố cần thiết cho sự cháy
Chất cháy + Ô xy + Nhiệt
Chất cháy: Là vật liệu có khả năng cháy được khi có mặt ô xy và nguồn nhiệt Chất cháy có thể là chất rắn, chất lỏng, chất khí, v.v
Chất cháy chính là đối tượng cần được bảo vệ.
Ôxy: Trong không khí ôxy chiếm 21% , là dưỡng khí cho phản ứng cháy, hoặc ôxy có thể do các tác nhân ôxy hoá sinh ra;
Nguồn nhiệt.
Trang 15Tam giác cháy và tứ diện cháy
Dây chuyền
Trang 16Nguyên tắc chung chữa cháy
Căn cứ vào TAM GIáC CHáY, muốn sự cháy không xảy ra thì chỉ cần loại trừ 1 hoặc 2 hay cả 3 yếu tố (ô xy; Chất cháy; Nhiệt) là đư ợc.
cách loại trừ yếu tố dưỡng khí và chất cháy là rất khó khăn Do đó, phương pháp hữu hiệu
nhất là đề phòng loại trừ nguồn nhiệt là chính Nguồn nhiệt là các nguồn lửa, tia lửa điện, các khu vực có nhiệt độ cao vv
Trang 17 i) Tính tự cháy: Là khả năng tự phát cháy của chất
cháy khi đạt đến một nhiệt độ nhất định do tiếp xúc với ôxy của không khí
Trang 18LEL & UEL
Lower Explosion Level - Giới hạn cháy dưới: Là giới hạn nồng độ khí hydro cácbon thấp nhất (minimum)
mà ở đó nó có thể cháy trong không khí, khi có nguồn nhiệt
Upper Explosion Level - Giới hạn cháy trên: Là giới hạn nồng độ khí hydro cacbon cao nhất (maximum) trong hỗn hợp với không khí mà nó có thể cháy, khi
Trang 19Các hình thức lan truyền cháy
vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn do các vật tiếp xúc trực tiếp với nhau.
sóng bức xạ.
của khối khí khi chênh lệch về nhiệt độ.
Trang 20Mèi nguy hiÓm cña ho¶ ho¹n
Buång m¸y
Nhiªn liÖu, dÇu nhên;…
m¸y mãc;
b»ng «xy-axetylen;
Trang 21buồng máy
Nhiên liệu phun ra từ đường ống dẫn lên ống xả;
Tàn lửa từ công việc cắt, hàn xuống la canh;
Xung quanh các bề mặt nóng của tua bin;
Lửa tạt ngược từ buồng đốt nồi hơi;
Sự nới lỏng của các tiếp điểm điện, chập mạch ;Sự nới lỏng của các tiếp điểm điện, chập mạch ;……
Cháy trong nồi hơi khí xả, nổ nồi hơi do sự tích tụ của muội, dầu khi khởi động nồi hơi không tốt;
Các ống xả của động cơ bị thủng…
Trang 22Nhµ bÕp
Cã c¸c chÊt dÔ ch¸y nh dÇu nÊu, mì ; Cã c¸c chÊt dÔ ch¸y nh dÇu nÊu, mì ; … …
khãi;
háng, ®êng èng dÉn gas bÞ hë, bÕp gas bÞ t¾t khi van cÊp gas vÉn ®ang më…
Trang 23Buồng ở
đồ đạc cá nhân;
phù hợp, quên không ngắt nguồn điện
Trang 24Hầm hàng
các thiết bị điện cũng là những nơi dễ xảy ra các đám cháy…
Trang 25Phán đoán tính chất của sự cháy
Khói là hậu quả của sự cháy Khói làm sặc thở và rất
có hại cho phổi, làm cay và chảy nước mắt, gây ho, hắt hơi;
màu sắc khói biểu lộ tính chất
đám cháy
Khói trắng, xám trắng: Lửa cháy tự do
Khói đen hay xám đen: Lửa thiếu dưỡng khí
Khói vàng, đỏ hoặc tím: Biểu hiện có chất độc
Trang 26Tính chất đám cháy thể hiện qua
màu sắc của ngọn lửa
cháy tự do, đủ ô xy
ỡng khí.
chất độc.
Trang 27Lưu ý
ngọn lửa đỏ, khói đen Đây là lúc có thể dễ
dàng dập tắt đám cháy nhất Nếu không kịp
thời ngăn chặn lại, sau đó dưới tác dụng của
nhiệt do sự cháy sinh ra, đám cháy sẽ lan rộng với tốc độ nhanh dần và ngày càng mãnh liệt thì cuộc chiến chống cháy ngày càng khó khăn hơn
Trang 28Phân loại đám cháy các loại công chất chữa
Trang 29đám cháy loại A
Cháy các chất như: gỗ, giấy, vải, cao su và các loại nhựa nói chung tương tự như than;
Trong điều kiện nhiệt độ bình thường, chất cháy loại
A không sinh ra khí có khả năng bốc cháy lại;
Các chất liệu này có điểm bắt cháy tương đối thấp và
sẽ bốc cháy nếu tại đó có một nguồn nhiệt gây ra;
Chúng rất dễ được làm nguội đến nhiệt độ thấp hơn
điểm bắt cháy để chấm dứt sự cháy;
Vì vậy, cách dập cháy tốt nhất đối với chất cháy loại
A là phun nước dưới dạng sương
Trang 30đám cháy loại B
Cháy các loại chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu, mỡ, dầu pha sơn và các loại dầu khác, nhựa đường ;…
dầu pha sơn và các loại dầu khác, nhựa đường ;…
Những chất này chỉ cháy trên mặt nơi có tiếp xúc với dưỡng khí trong không khí;
Việc dập tắt một đám cháy loại B này bằng phun nước dưới dạng sương là rất kém hiệu quả;
Vì vậy, việc dập tắt một đám cháy loại B bằng cách ngăn cách không khí với bề mặt đang cháy bằng cách phủ kín lên đó một lớp bọt được xem là phương
pháp tốt nhất
Trang 31Dập đám cháy loại B
bằng bọt, điều quan trọng là sử dụng phun bọt một cách liên tục Nếu việc phun bọt bị gián
đoạn thì có nguy cơ lớp bọt phủ bị đông cứng thành từng đám và tạo ra các khe nứt cho phép
ô xy tiếp xúc với chất cháy
một đám cháy dầu Vì điều này chỉ làm cho
đám cháy lan truyền rộng thêm.
Trang 32đám cháy loại C
Cháy liên quan đến thiết bị đang có điện;
Đám cháy điện thường phát sinh từ một dòng điện
đoản mạch, mối nối tiếp xúc của thiết bị điện …
đoản mạch, mối nối tiếp xúc của thiết bị điện …
Hành động đầu tiên: Phải cắt ngay nguồn điện cung cấp điện tới nơi bị sự cố (nhưng điều này không phải bao giờ cũng thực hiện được);
Để tránh sự lan truyền của ngọn lửa, điều cần thiết là phải tiến hành chữa cháy ngay cả trước khi nguồn
cung cấp điện được cắt;
Vì vậy, chất chữa cháy phải là chất không dẫn điện
Trang 33Dập đám cháy loại C
Khí CO2 được sử dụng cho các khu vực có điện vì
không dẫn điện, không làm hỏng các thiết bị máy móc;
Khí CO2 có tác dụng hiệu quả trong các khu vực kín như các khoang máy móc, buồng bơm;
Khí CO2 nặng hơn không khí 1,5 lần và do đó có xu hướng lắng đọng xuống phía dưới không khí;
Nhưng ở nhiệt độ 1650 C trở lên thì CO2 nhẹ hơn không khí;
CO2 dễ dàng khuếch tán nếu không khí ở gần khu vực
đám cháy bị nhiễu loạn
Trang 34 Bột khô khi được xả ra từ thiết bị chữa cháy như
những đám bụi, nó có tác dụng chủ yếu trong việc
chữa cháy ban đầu
Trang 35Các loại bột chữa cháy
Trang 36đám cháy loại D
Magiê, Natri, Kaly, Lithium, Zirconium Nói chung, đám cháy loại này xảy ra tương đối ít
và đòi hỏi có những phương pháp chữa cháy
đặc biệt.
IMDG Code.
Trang 37Phòng cháy trên tàu
- Trên tàu biển, việc tìm cách loại trừ yếu
tố dưỡng khí hay chất cháy là rất khó
Trang 38Nguyên tắc chung
Chia tàu thành bằng các kết cấu ngăn và chịu nhiệt;
Tách biệt các khu vực của tàu bằng các kết cấu vách ngăn chịu nhiệt;
Hạn chế các vật liệu dễ cháy;
Ngăn ngừa lửa lan tràn và dập tắt mọi đám cháy tại vùng phát sinh là tốt nhất;
Bảo vệ các phương tiện thoát thân hoặc các lối vào để chữa cháy;
Luôn sẵn sàng các phương tiện chữa cháy;
Trang 39Các biện pháp phòng cháy trên tàu
Đề ra các biện pháp về kỹ thuật phòng chống, tổ chức huấn luyện;
Sử dụng biện pháp kỹ thuật, chọn lựa phương pháp làm việc, sơ đồ hệ thống, thiết bị sản xuất, các hệ
thống thông tin, báo hiệu;
Đề phòng cháy, chỉ ra các nguyên nhân và các khả năng có thể xẩy ra cháy ở trong buồng máy, hầm
hàng, ca bin, phòng ở, các kho xưởng ;…
hàng, ca bin, phòng ở, các kho xưởng ;…
Trang 40Qui định chung
- Giữ cho tàu luôn được sạch sẽ
- Không hút thuốc trong khu vực nguy hiểm
- Khả năng báo cháy của hệ thống tốt
- Khả năng sử dụng các trang bị cứu hoả của thuyền viên phải tốt
- Các trang thiết bị cứu hoả luôn ở trạng thái sẵn sàng
- Thường xuyên huấn luyện tổ chức thực tập chữa
cháy trong mọi tình huống
Trang 41Buồng máy
Tránh trực tiếp tràn dầu, hơi dầu và các khí thoát ra từ dầu;
Thực hiện các biện pháp phòng cháy trong buồng máy;
Đảm bảo chắc chắn các thiết bị điện luôn ở trạng thái cách
điện tốt Các mối nối điện phải đảm bảo tốt;
Lau sạch dầu rò rỉ và tránh sự tích tụ của dầu và hơi dầu, tất cả các giẻ thấm dầu để ở nơi qui định;
Thực hiện an toàn phòng cháy thích hợp khi hàn cắt kim loại bằng hơi hoặc điện;
Các nắp đậy của các ống đo ở các két phải thường xuyên đóng;
Giữ vệ sinh công nghiệp.
Trang 43Hệ thống tự động báo cháy
Các thiết bị báo cháy
hiệu quả cao nhất khi đám cháy mới bắt đầu
xẩy ra Vì vậy, việc phát hiện đám cháy ở giai
đoạn đầu để kịp thời có biện pháp dập tắt lửa là rất cần thiết vì khi đó quá trình chữa cháy được thuận lợi và dễ dàng nhất
các thiết bị báo cháy.
Trang 44Hệ thống tự động báo cháy
General Monitor
cháy
Trang 45cháy No.n Relay n Test button n
General Fire Monitor Panel Bảng báo cháy chính
Trang 46Các thiết bị tự động báo cháy
Các thiết bị tự động báo cháy là một bộ phận của hệ thống tự
động báo cháy
Nhiệm vụ của thiết bị tự động báo cháy là nhận các tín hiệu
phát ra từ đám cháy (nhiệt, khói, ánh sáng), sau đó đưa về trạm
điều khiển trung trung tâm để phát ra các tín hiệu báo động
Thiết bị cảm biến khí dễ cháy nhằm cảnh báo về nguy cơ cháy rất cao và có thể sẽ ngắt quạt thông gió tại khu vực có nhiều khí dễ cháy
Các thiết bị tự động báo cháy cần luôn ở trạng thái làm việc tốt
Trang 47Thiết bị báo cháy cảm ứng nhiệt độ
thiết bị sẽ đóng mạch điện và báo động sẽ hoạt
động chỉ ra khu vực có cháy bằng tín hiệu báo
động (ánh sáng, âm thanh)
chứng nhận là đủ khả năng làm việc trước khi
Trang 48Thiết bị báo cháy cảm ứng nhiệt độ
Vớt tiếp điểm điều chỉnh được
Màng kim loại cú hệ
số gión nở cao
Đế
Dõy dẫn
Trang 49Thiết bị báo cháy cảm ứng khói
Thiết bị này làm việc trên nguyên tắc thay đổi
quang điện trở do sự thay đổi cường độ dòng ánh sáng khi có khói của đám cháy đi qua Do đó, làm thay đổi cưòng độ dòng điện kiểm tra đi qua mạch
Thiết bị thu tín hiệu báo cháy nhờ dòng điện kiểm tra thay đổi và đến một giới hạn nào đó (vượt ngưỡng), tín hiệu cháy sẽ được truyền tới tới rơ-le trên bảng
điều khiển trung tâm
Trang 50 ThiÕt bÞ c¶m øng khãi
Optical Resistance
B¶ng b¸o ch¸y
Khói Chùm tia tia sáng Thiết bị báo động
Nguồn chiếu sáng
Amplifier
Bộ khuếch đại
Vµ so s¸nh
Trang 51 Thiết bị cảm ứng ánh sáng
Khi cháy có lửa, cường độ ánh sáng tác động vào tế bào quang điện làm môi trường tế bào quang điện bị ion hoá và làm thay đổi dòng điện đi qua Khi tín hiệu
điện này vượt ngưỡng nó sẽ được khuếch đại và đưa tới bảng điều khiển trung tâm
Amplifier
R
Trang 52 Nút ấn báo cháy bằng tay
Các nút ấn báo cháy bằng tay sẽ phát tín hiệu
báo động cháy do người phát hiện ra trước khi các thiết bị báo cháy tự động.
Đối với nút ấn báo cháy bằng tay, ta chỉ cần ấn vào nút ấn là tín hiệu báo cháy sẽ phát ra (loại cũ: phải đập vỡ kính)
Các nút ấn báo cháy bằng tay thường được bố trí
ở buồng nồi hơi, buồng máy lọc, buồng bơm hoặc ở hành lang, các lối ra vào ở các buồng
Trang 53 Nót Ên b¸o ch¸y b»ng tay
FIRE ALARM BUTTON
Trang 54 Fire Alarm on
Bridge and
Tightening
Doors
Trang 56 Watertight
Emergency Door Control
Trang 58
Hệ thống CO2
Dựa trên nguyên tắc: Khi ôxy< 8%, đám cháy sẽ bị dập, tức
là làm ngạt đám cháy;
Khí CO2 có đặc điểm nguy hiểm tới con người, nên khi sử
dụng phải có sự hiểu biết nhằm để tránh;
CO2 được trữ ở dạng lỏng (trong chai-bình), nên khi chữa cháy, ngoài tác dụng làm ngạt, nó còn tác dụng làm lạnh đám cháy;
Hệ thống CO2 có hiệu quả tốt nhất trong không gian kín;
Hệ thống CO2 có thể dập tắt tất cả các loại đám cháy đám
cháy, nên được sử dụng rộng rãi để chữa cháy cho buồng máy, kho phụ tùng, hầm hàng tàu hàng khô …
kho phụ tùng, hầm hàng tàu hàng khô …
Trang 59Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống CO2
- Kiểm tra CO2 trong bình chứa bằng phương pháp cân;
- Kiểm tra thiết bị báo động khi chuẩn bị xả CO2;
- Đảm bảo hệ thống không bị rò rỉ, tắc;
- Kiểm tra thiết bị điều khiển từ xa;
- Kiểm tra bình CO2 dùng cho việc điều khiển từ xa;
- Kiểm tra các van phân phối CO2 tại trạm điều khiển sao cho không bị kẹt, và thường xuyên ở trạng thái đóng;
- Kiểm tra các phần tử cơ khí và các vít kẹp ở vị trí điều khiển tại chỗ;
- Hệ thống thông gió phải hoạt động tốt.
động, Giàn mở các chai CO2, ống dẫn CO2 đến các vòi
phun, Xi lanh lực…
Trang 61 CO2 chỉ có số lượng giới hạn ở trên tàu.
CO2 không có tác dụng đáng kể trong việc làm lạnh đám cháy.
Khi dùng CO2 để chữa cháy thì phải đảm bảo rằng không có bất kì một người nào còn ở trong khu vực mà nó sẽ được làm ngập bởi CO2.
Sau khi dập cháy bằng CO2 cần phải duy trì tình trạng cô lập khu vực bị cháy trong một thời gian dài cho đến khi nhiệt độ khu vực cháy giảm xuống đến mức an toàn Trong thời gian này, cần phải kiểm tra các khu vực tiếp giáp đề phòng việc gia nhiệt có thể gây cháy
Trang 62Dập cháy bằng CO2 cần chú ý
Việc thông gió quá sớm sau khi dập cháy có thể gây nên tình trạng cháy trở lại do lượng CO2 thoát ra ngoài
và ôxy xâm nhập kết hợp với chất cháy đang có nhiệt
độ cao làm cho đám cháy bùng phát trở lại Cần nhớ rằng khi đám cháy bùng phát trở lại thường nguy
hiểm hơn rất nhiều do lượng công chất dập cháy đã sử dụng hết hoặc còn rất ít, các phương tiện hoạt động khó khăn, thuyền viên đã bị mệt mỏi, xuống sức
Trong nhiều trường hợp việc bùng phát trở lại của
Trang 63Hệ thống chữa cháy bằng bọt hoá học
Được dùng để dập tắt những đám cháy nhiên liệu
và các đám cháy của sản phẩm dầu mỏ cũng như
những đám cháy các chất lỏng khác;
Hệ thống chữa cháy bằng bọt hoá học là hệ thống
sử dụng bọt phủ lên bề mặt vật cháy, ngăn không cho không khí tiếp xúc với chất cháy và ngăn chặn sự bốc hơi của chất cháy Mặt khác, trong bọt chữa cháy có nước sẽ càng làm tăng tính năng chữa cháy của bọt;
Hệ thống chữa cháy bằng bọt hoá học cần có thiết bị tạo bọt