1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TRÊN TÀU (FIRE ON VESSEL)

114 626 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 42,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI HẠN DƯỚI CHÁY NỔ Lower Explosive/Flammable Limit LEL% - Giới hạn dưới của cháy/nổ: tương ứng với nồng độ thấp nhất của một khí cháy trộn trong không khí, sao cho ứng với một hỗn hợ

Trang 1

phßng ch¸y ch÷a

ch¸y trªn tµu

Sự nguy hiểm của hoả hoạn trên tàu

Trang 2

Các chất lỏng có nhiệt độ b Các chất lỏng có nhiệt độ én lửa từ 27 0 C trở

xuống được gọi là các chất lỏng dễ cháy trong vận chuyển hàng nguy hiểm

Trang 3

Thµnh phÇn cña d u v khÝ dÇu th« Thµnh phÇn cña d u v khÝ dÇu th« ầ ầ à à :

Trang 4

GIỚI HẠN DƯỚI CHÁY NỔ

 Lower Explosive/Flammable Limit (LEL%) - Giới

hạn dưới của cháy/nổ: tương ứng với nồng độ thấp

nhất của một khí cháy trộn trong không khí, sao cho ứng với một hỗn hợp bất kỳ nào khác của khí cháy

này trộn trong không khí có nồng độ nhỏ hơn giới hạn nói trên thỡ sẽ không x y ra hiện tượng cháy hoặc nổ sẽ không x y ra hiện tượng cháy hoặc nổ ảảcho dù tiếp xúc với ngọn lửa trần hoặc nguồn nhiệt (Hỗn hợp không cháy được do quá nghèo nhiên liệu - too lean mixture)

Trang 5

GIỚI HẠN TRấN CHÁY NỔ

 Upper Explosive/Flammable limit (UEL) - Giới hạn trên của cháy/ nổ: tương ứng với nồng độ cao nhất của một khí cháy trộn trong không khí, sao cho ứng với một hỗn hợp bất kỳ nào khác của khí cháy này trộn trong không khí có nồng độ lớn hơn giới hạn nói trên

thỡ sẽ không x y ra hiện tượng cháy hoặc nổ cho dù sẽ không x y ra hiện tượng cháy hoặc nổ cho dù ảảtiếp xúc với ngọn lửa trần hoặc nguồn nhiệt (hỗn hợp không cháy được do quá giàu nhiên liệu-too rich

mixture)

Trang 7

Tr ạ ạ ng ng thái Flash

Trang 8

Sự nguy hiểm của hoả hoạn trên

tàu và các nguồn nhiệt

trên biển trong điều kiện khó khăn về mọi mặt;

do yếu tố con người;

phải hiểu được các nguồn nhiệt để có biện

pháp phòng ngừa cháy.

Trang 9

Mét sè t×nh huèng khi ch÷a ch¸y

kh¨n vÒ mäi mÆt;

Trang 10

Các nguồn nhiệt trên tàu

 1 - Hút thuốc lá;

 2 - Tính tự bốc cháy của các vật liệu;

 3 - Tàn lửa từ ống khói;

 4 - Thiết bị điện;

 5 - Sự va chạm giữa kim loại - kim loại;

 6 - Công việc nóng – Hot Work;

 7 - Bảo vệ cực âm; và

 8 - Bề mặt có nhiệt độ cao của thiết bi, máy móc và các ống dẫn hơi nóng

Trang 11

M c đích c a ph l c 2 - Ngh ụ ủ ụ ụ ị

M c đích c a ph l c 2 - Ngh ụ ủ ụ ụ ị

quy t A 437 IMO ế

 Đào tạo tất cả thuyền viên về phương pháp tổ chức và

sử dụng tốt nhất các phương tiện để chống cháy;

 Hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng và kiểm tra các thiết

bị cứu hoả;

 Chỉ rõ sự nguy hiểm của hoả hoạn trên tàu, khi vận chuyển hàng nguy hiểm và các phương pháp hữu hiệu

để chống lại những đám cháy;

 Đảm bảo các nguyên tắc an toàn đã được đề ra bởi

Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển

Trang 12

Nhiệm vụ của thuyền viên về công tác

phòng cháy, chữa cháy

Biết sử dụng thành thạo, kiểm tra, bảo dưỡng:

 + Quần áo b ả ả o h o h ộ ộ chống cháy, giày, mũ

Trang 13

Lý thuy t v s cháy ế ề ự

Bản chất của sự cháy:

Là phản ứng ôxy hoá xảy ra giữa chất cháy với

ô xi của không khí kèm theo sự toả nhiệt và

theo là khí hoặc hơi thoát ra Cần phải biết

được làm thế nào để có thể dập tắt đám cháy.

Trang 14

Các yếu tố cần thiết cho sự cháy

Chất cháy + Ô xy + Nhiệt

Chất cháy: Là vật liệu có khả năng cháy được khi có mặt ô xy và nguồn nhiệt Chất cháy có thể là chất rắn, chất lỏng, chất khí, v.v

Chất cháy chính là đối tượng cần được bảo vệ.

Ôxy: Trong không khí ôxy chiếm 21% , là dưỡng khí cho phản ứng cháy, hoặc ôxy có thể do các tác nhân ôxy hoá sinh ra;

Nguồn nhiệt.

Trang 15

Tam giác cháy và tứ diện cháy

Dây chuyền

Trang 16

Nguyên tắc chung chữa cháy

 Căn cứ vào TAM GIáC CHáY, muốn sự cháy không xảy ra thì chỉ cần loại trừ 1 hoặc 2 hay cả 3 yếu tố (ô xy; Chất cháy; Nhiệt) là đư ợc.

cách loại trừ yếu tố dưỡng khí và chất cháy là rất khó khăn Do đó, phương pháp hữu hiệu

nhất là đề phòng loại trừ nguồn nhiệt là chính Nguồn nhiệt là các nguồn lửa, tia lửa điện, các khu vực có nhiệt độ cao vv

Trang 17

 i) Tính tự cháy: Là khả năng tự phát cháy của chất

cháy khi đạt đến một nhiệt độ nhất định do tiếp xúc với ôxy của không khí

Trang 18

LEL & UEL

 Lower Explosion Level - Giới hạn cháy dưới: Là giới hạn nồng độ khí hydro cácbon thấp nhất (minimum)

mà ở đó nó có thể cháy trong không khí, khi có nguồn nhiệt

 Upper Explosion Level - Giới hạn cháy trên: Là giới hạn nồng độ khí hydro cacbon cao nhất (maximum) trong hỗn hợp với không khí mà nó có thể cháy, khi

Trang 19

Các hình thức lan truyền cháy

vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn do các vật tiếp xúc trực tiếp với nhau.

sóng bức xạ.

của khối khí khi chênh lệch về nhiệt độ.

Trang 20

Mèi nguy hiÓm cña ho¶ ho¹n

Buång m¸y

Nhiªn liÖu, dÇu nhên;…

m¸y mãc;

b»ng «xy-axetylen;

Trang 21

buồng máy

 Nhiên liệu phun ra từ đường ống dẫn lên ống xả;

 Tàn lửa từ công việc cắt, hàn xuống la canh;

 Xung quanh các bề mặt nóng của tua bin;

 Lửa tạt ngược từ buồng đốt nồi hơi;

 Sự nới lỏng của các tiếp điểm điện, chập mạch ;Sự nới lỏng của các tiếp điểm điện, chập mạch ;……

 Cháy trong nồi hơi khí xả, nổ nồi hơi do sự tích tụ của muội, dầu khi khởi động nồi hơi không tốt;

 Các ống xả của động cơ bị thủng…

Trang 22

Nhµ bÕp

 Cã c¸c chÊt dÔ ch¸y nh­ dÇu nÊu, mì ; Cã c¸c chÊt dÔ ch¸y nh­ dÇu nÊu, mì ; … …

khãi;

háng, ®­êng èng dÉn gas bÞ hë, bÕp gas bÞ t¾t khi van cÊp gas vÉn ®ang më…

Trang 23

Buồng ở

đồ đạc cá nhân;

phù hợp, quên không ngắt nguồn điện

Trang 24

Hầm hàng

các thiết bị điện cũng là những nơi dễ xảy ra các đám cháy…

Trang 25

Phán đoán tính chất của sự cháy

 Khói là hậu quả của sự cháy Khói làm sặc thở và rất

có hại cho phổi, làm cay và chảy nước mắt, gây ho, hắt hơi;

màu sắc khói biểu lộ tính chất

đám cháy

 Khói trắng, xám trắng: Lửa cháy tự do

 Khói đen hay xám đen: Lửa thiếu dưỡng khí

 Khói vàng, đỏ hoặc tím: Biểu hiện có chất độc

Trang 26

Tính chất đám cháy thể hiện qua

màu sắc của ngọn lửa

cháy tự do, đủ ô xy

ỡng khí.

chất độc.

Trang 27

Lưu ý

ngọn lửa đỏ, khói đen Đây là lúc có thể dễ

dàng dập tắt đám cháy nhất Nếu không kịp

thời ngăn chặn lại, sau đó dưới tác dụng của

nhiệt do sự cháy sinh ra, đám cháy sẽ lan rộng với tốc độ nhanh dần và ngày càng mãnh liệt thì cuộc chiến chống cháy ngày càng khó khăn hơn

Trang 28

Phân loại đám cháy các loại công chất chữa

Trang 29

đám cháy loại A

 Cháy các chất như: gỗ, giấy, vải, cao su và các loại nhựa nói chung tương tự như than;

 Trong điều kiện nhiệt độ bình thường, chất cháy loại

A không sinh ra khí có khả năng bốc cháy lại;

 Các chất liệu này có điểm bắt cháy tương đối thấp và

sẽ bốc cháy nếu tại đó có một nguồn nhiệt gây ra;

 Chúng rất dễ được làm nguội đến nhiệt độ thấp hơn

điểm bắt cháy để chấm dứt sự cháy;

 Vì vậy, cách dập cháy tốt nhất đối với chất cháy loại

A là phun nước dưới dạng sương

Trang 30

đám cháy loại B

 Cháy các loại chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu, mỡ, dầu pha sơn và các loại dầu khác, nhựa đường ;…

dầu pha sơn và các loại dầu khác, nhựa đường ;…

 Những chất này chỉ cháy trên mặt nơi có tiếp xúc với dưỡng khí trong không khí;

 Việc dập tắt một đám cháy loại B này bằng phun nước dưới dạng sương là rất kém hiệu quả;

 Vì vậy, việc dập tắt một đám cháy loại B bằng cách ngăn cách không khí với bề mặt đang cháy bằng cách phủ kín lên đó một lớp bọt được xem là phương

pháp tốt nhất

Trang 31

Dập đám cháy loại B

bằng bọt, điều quan trọng là sử dụng phun bọt một cách liên tục Nếu việc phun bọt bị gián

đoạn thì có nguy cơ lớp bọt phủ bị đông cứng thành từng đám và tạo ra các khe nứt cho phép

ô xy tiếp xúc với chất cháy

một đám cháy dầu Vì điều này chỉ làm cho

đám cháy lan truyền rộng thêm.

Trang 32

đám cháy loại C

 Cháy liên quan đến thiết bị đang có điện;

 Đám cháy điện thường phát sinh từ một dòng điện

đoản mạch, mối nối tiếp xúc của thiết bị điện …

đoản mạch, mối nối tiếp xúc của thiết bị điện …

 Hành động đầu tiên: Phải cắt ngay nguồn điện cung cấp điện tới nơi bị sự cố (nhưng điều này không phải bao giờ cũng thực hiện được);

 Để tránh sự lan truyền của ngọn lửa, điều cần thiết là phải tiến hành chữa cháy ngay cả trước khi nguồn

cung cấp điện được cắt;

 Vì vậy, chất chữa cháy phải là chất không dẫn điện

Trang 33

Dập đám cháy loại C

 Khí CO2 được sử dụng cho các khu vực có điện vì

không dẫn điện, không làm hỏng các thiết bị máy móc;

 Khí CO2 có tác dụng hiệu quả trong các khu vực kín như các khoang máy móc, buồng bơm;

 Khí CO2 nặng hơn không khí 1,5 lần và do đó có xu hướng lắng đọng xuống phía dưới không khí;

 Nhưng ở nhiệt độ 1650 C trở lên thì CO2 nhẹ hơn không khí;

 CO2 dễ dàng khuếch tán nếu không khí ở gần khu vực

đám cháy bị nhiễu loạn

Trang 34

 Bột khô khi được xả ra từ thiết bị chữa cháy như

những đám bụi, nó có tác dụng chủ yếu trong việc

chữa cháy ban đầu

Trang 35

Các loại bột chữa cháy

Trang 36

đám cháy loại D

Magiê, Natri, Kaly, Lithium, Zirconium Nói chung, đám cháy loại này xảy ra tương đối ít

và đòi hỏi có những phương pháp chữa cháy

đặc biệt.

IMDG Code.

Trang 37

Phòng cháy trên tàu

- Trên tàu biển, việc tìm cách loại trừ yếu

tố dưỡng khí hay chất cháy là rất khó

Trang 38

Nguyên tắc chung

 Chia tàu thành bằng các kết cấu ngăn và chịu nhiệt;

 Tách biệt các khu vực của tàu bằng các kết cấu vách ngăn chịu nhiệt;

 Hạn chế các vật liệu dễ cháy;

 Ngăn ngừa lửa lan tràn và dập tắt mọi đám cháy tại vùng phát sinh là tốt nhất;

 Bảo vệ các phương tiện thoát thân hoặc các lối vào để chữa cháy;

 Luôn sẵn sàng các phương tiện chữa cháy;

Trang 39

Các biện pháp phòng cháy trên tàu

 Đề ra các biện pháp về kỹ thuật phòng chống, tổ chức huấn luyện;

 Sử dụng biện pháp kỹ thuật, chọn lựa phương pháp làm việc, sơ đồ hệ thống, thiết bị sản xuất, các hệ

thống thông tin, báo hiệu;

 Đề phòng cháy, chỉ ra các nguyên nhân và các khả năng có thể xẩy ra cháy ở trong buồng máy, hầm

hàng, ca bin, phòng ở, các kho xưởng ;…

hàng, ca bin, phòng ở, các kho xưởng ;…

Trang 40

Qui định chung

 - Giữ cho tàu luôn được sạch sẽ

 - Không hút thuốc trong khu vực nguy hiểm

 - Khả năng báo cháy của hệ thống tốt

 - Khả năng sử dụng các trang bị cứu hoả của thuyền viên phải tốt

 - Các trang thiết bị cứu hoả luôn ở trạng thái sẵn sàng

 - Thường xuyên huấn luyện tổ chức thực tập chữa

cháy trong mọi tình huống

Trang 41

Buồng máy

 Tránh trực tiếp tràn dầu, hơi dầu và các khí thoát ra từ dầu;

 Thực hiện các biện pháp phòng cháy trong buồng máy;

 Đảm bảo chắc chắn các thiết bị điện luôn ở trạng thái cách

điện tốt Các mối nối điện phải đảm bảo tốt;

 Lau sạch dầu rò rỉ và tránh sự tích tụ của dầu và hơi dầu, tất cả các giẻ thấm dầu để ở nơi qui định;

 Thực hiện an toàn phòng cháy thích hợp khi hàn cắt kim loại bằng hơi hoặc điện;

 Các nắp đậy của các ống đo ở các két phải thường xuyên đóng;

 Giữ vệ sinh công nghiệp.

Trang 43

Hệ thống tự động báo cháy

Các thiết bị báo cháy

hiệu quả cao nhất khi đám cháy mới bắt đầu

xẩy ra Vì vậy, việc phát hiện đám cháy ở giai

đoạn đầu để kịp thời có biện pháp dập tắt lửa là rất cần thiết vì khi đó quá trình chữa cháy được thuận lợi và dễ dàng nhất

các thiết bị báo cháy.

Trang 44

Hệ thống tự động báo cháy

General Monitor

cháy

Trang 45

cháy No.n Relay n Test button n

General Fire Monitor Panel Bảng báo cháy chính

Trang 46

Các thiết bị tự động báo cháy

 Các thiết bị tự động báo cháy là một bộ phận của hệ thống tự

động báo cháy

 Nhiệm vụ của thiết bị tự động báo cháy là nhận các tín hiệu

phát ra từ đám cháy (nhiệt, khói, ánh sáng), sau đó đưa về trạm

điều khiển trung trung tâm để phát ra các tín hiệu báo động

 Thiết bị cảm biến khí dễ cháy nhằm cảnh báo về nguy cơ cháy rất cao và có thể sẽ ngắt quạt thông gió tại khu vực có nhiều khí dễ cháy

 Các thiết bị tự động báo cháy cần luôn ở trạng thái làm việc tốt

Trang 47

Thiết bị báo cháy cảm ứng nhiệt độ

thiết bị sẽ đóng mạch điện và báo động sẽ hoạt

động chỉ ra khu vực có cháy bằng tín hiệu báo

động (ánh sáng, âm thanh)

chứng nhận là đủ khả năng làm việc trước khi

Trang 48

Thiết bị báo cháy cảm ứng nhiệt độ

Vớt tiếp điểm điều chỉnh được

Màng kim loại cú hệ

số gión nở cao

Đế

Dõy dẫn

Trang 49

Thiết bị báo cháy cảm ứng khói

 Thiết bị này làm việc trên nguyên tắc thay đổi

quang điện trở do sự thay đổi cường độ dòng ánh sáng khi có khói của đám cháy đi qua Do đó, làm thay đổi cưòng độ dòng điện kiểm tra đi qua mạch

 Thiết bị thu tín hiệu báo cháy nhờ dòng điện kiểm tra thay đổi và đến một giới hạn nào đó (vượt ngưỡng), tín hiệu cháy sẽ được truyền tới tới rơ-le trên bảng

điều khiển trung tâm

Trang 50

 ThiÕt bÞ c¶m øng khãi

Optical Resistance

B¶ng b¸o ch¸y

Khói Chùm tia tia sáng Thiết bị báo động

Nguồn chiếu sáng

Amplifier

Bộ khuếch đại

Vµ so s¸nh

Trang 51

 Thiết bị cảm ứng ánh sáng

Khi cháy có lửa, cường độ ánh sáng tác động vào tế bào quang điện làm môi trường tế bào quang điện bị ion hoá và làm thay đổi dòng điện đi qua Khi tín hiệu

điện này vượt ngưỡng nó sẽ được khuếch đại và đưa tới bảng điều khiển trung tâm

Amplifier

R

Trang 52

Nút ấn báo cháy bằng tay

Các nút ấn báo cháy bằng tay sẽ phát tín hiệu

báo động cháy do người phát hiện ra trước khi các thiết bị báo cháy tự động.

Đối với nút ấn báo cháy bằng tay, ta chỉ cần ấn vào nút ấn là tín hiệu báo cháy sẽ phát ra (loại cũ: phải đập vỡ kính)

Các nút ấn báo cháy bằng tay thường được bố trí

ở buồng nồi hơi, buồng máy lọc, buồng bơm hoặc ở hành lang, các lối ra vào ở các buồng

Trang 53

Nót Ên b¸o ch¸y b»ng tay

FIRE ALARM BUTTON

Trang 54

 Fire Alarm on

Bridge and

Tightening

Doors

Trang 56

 Watertight

Emergency Door Control

Trang 58

Hệ thống CO2

 Dựa trên nguyên tắc: Khi ôxy< 8%, đám cháy sẽ bị dập, tức

là làm ngạt đám cháy;

 Khí CO2 có đặc điểm nguy hiểm tới con người, nên khi sử

dụng phải có sự hiểu biết nhằm để tránh;

 CO2 được trữ ở dạng lỏng (trong chai-bình), nên khi chữa cháy, ngoài tác dụng làm ngạt, nó còn tác dụng làm lạnh đám cháy;

 Hệ thống CO2 có hiệu quả tốt nhất trong không gian kín;

 Hệ thống CO2 có thể dập tắt tất cả các loại đám cháy đám

cháy, nên được sử dụng rộng rãi để chữa cháy cho buồng máy, kho phụ tùng, hầm hàng tàu hàng khô …

kho phụ tùng, hầm hàng tàu hàng khô …

Trang 59

Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống CO2

 - Kiểm tra CO2 trong bình chứa bằng phương pháp cân;

 - Kiểm tra thiết bị báo động khi chuẩn bị xả CO2;

 - Đảm bảo hệ thống không bị rò rỉ, tắc;

 - Kiểm tra thiết bị điều khiển từ xa;

 - Kiểm tra bình CO2 dùng cho việc điều khiển từ xa;

 - Kiểm tra các van phân phối CO2 tại trạm điều khiển sao cho không bị kẹt, và thường xuyên ở trạng thái đóng;

 - Kiểm tra các phần tử cơ khí và các vít kẹp ở vị trí điều khiển tại chỗ;

 - Hệ thống thông gió phải hoạt động tốt.

động, Giàn mở các chai CO2, ống dẫn CO2 đến các vòi

phun, Xi lanh lực…

Trang 61

 CO2 chỉ có số lượng giới hạn ở trên tàu.

 CO2 không có tác dụng đáng kể trong việc làm lạnh đám cháy.

 Khi dùng CO2 để chữa cháy thì phải đảm bảo rằng không có bất kì một người nào còn ở trong khu vực mà nó sẽ được làm ngập bởi CO2.

 Sau khi dập cháy bằng CO2 cần phải duy trì tình trạng cô lập khu vực bị cháy trong một thời gian dài cho đến khi nhiệt độ khu vực cháy giảm xuống đến mức an toàn Trong thời gian này, cần phải kiểm tra các khu vực tiếp giáp đề phòng việc gia nhiệt có thể gây cháy

Trang 62

Dập cháy bằng CO2 cần chú ý

 Việc thông gió quá sớm sau khi dập cháy có thể gây nên tình trạng cháy trở lại do lượng CO2 thoát ra ngoài

và ôxy xâm nhập kết hợp với chất cháy đang có nhiệt

độ cao làm cho đám cháy bùng phát trở lại Cần nhớ rằng khi đám cháy bùng phát trở lại thường nguy

hiểm hơn rất nhiều do lượng công chất dập cháy đã sử dụng hết hoặc còn rất ít, các phương tiện hoạt động khó khăn, thuyền viên đã bị mệt mỏi, xuống sức

Trong nhiều trường hợp việc bùng phát trở lại của

Trang 63

Hệ thống chữa cháy bằng bọt hoá học

 Được dùng để dập tắt những đám cháy nhiên liệu

và các đám cháy của sản phẩm dầu mỏ cũng như

những đám cháy các chất lỏng khác;

 Hệ thống chữa cháy bằng bọt hoá học là hệ thống

sử dụng bọt phủ lên bề mặt vật cháy, ngăn không cho không khí tiếp xúc với chất cháy và ngăn chặn sự bốc hơi của chất cháy Mặt khác, trong bọt chữa cháy có nước sẽ càng làm tăng tính năng chữa cháy của bọt;

 Hệ thống chữa cháy bằng bọt hoá học cần có thiết bị tạo bọt

Ngày đăng: 12/05/2016, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  trên  cho  thấy:  Trong  khoảng  trống  của  két  luôn có các loại khí có khả năng bắt lửa. - PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TRÊN TÀU (FIRE ON VESSEL)
ng trên cho thấy: Trong khoảng trống của két luôn có các loại khí có khả năng bắt lửa (Trang 2)
Bảng thống kê thông số c - PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TRÊN TÀU (FIRE ON VESSEL)
Bảng th ống kê thông số c (Trang 7)
Bảng thống kê thông số c ủ ủ a h p ch t  Hydrocacbon a h p ch t  Hydrocacbon ợ ợ ấ ấ - PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TRÊN TÀU (FIRE ON VESSEL)
Bảng th ống kê thông số c ủ ủ a h p ch t Hydrocacbon a h p ch t Hydrocacbon ợ ợ ấ ấ (Trang 7)
Bảng báo  cháy - PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TRÊN TÀU (FIRE ON VESSEL)
Bảng b áo cháy (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w