Muốn thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâmphát triển nhất đó là ngành cơ khí chế tạo máy vì ngành cơ khí chế tạo máy đóngvai trò quan trọng trong việc s
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KTCS Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày tháng 3 năm 2013
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Ngày, tháng, năm sinh: 15/02/1988 Nơi sinh: Khánh Hòa
I TÊN MÔN HỌC: Nguyên Lý Máy
II NHIỆM VỤ:
1 Phân tích động học cơ cấu chính
2 Phân tích lực cơ cấu chính
3 Thiết kế cơ cấu cam
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/02/2013
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 25/03/2013
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
Ngày tháng năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
NHIỆM VỤ
Trang 2Góc hợp bởi tay quay và phương ngang γ:
Vị trí 1: γ = 0o Vị trí 2: γ = 45o Vị trí 3: γ = 90o Vị trí 4: γ = 135o
Vị trí 5: γ = 180o Vị trí 6: γ = 225o Vị trí 7: γ = 270o Vị trí 8: γ = 315o
1 Phân tích động học cơ cấu chính (01 bản vẽ A1)
a) Phân tích cơ cấu, xếp loại và nguyên lý làm việc
b) Xác định các thông số và cách vẽ lược đồ cơ cấu
c) Hoạ đồ chuyển vị cơ cấu tại 8 vị trí
d) Hoạ đồ vận tốc, gia tốc của cơ cấu tại 8 vị trí
2 Phân tích lực cơ cấu chính (01 bản vẽ A1)
a) Tính áp lực khớp động tại 2 vị trí
Vị trí thứ nhất: Vị trí 1: γ = 0o
Vị trí thứ hai: Vị trí 2: γ = 45o
b) Xác định mômen cân bằng tác dụng lên khâu dẫn bằng hai phương pháp:phân tích lực và di chuyển khả dĩ
Trang 3II NHIỆM VỤ 2:
Cho cơ cấu cam cần lắc đáy con lăn với các thông số sau:
1 Quy luật gia tốc của cần lắc đáy con lăn cho như đường d của hình vẽ sau
ϕxa = 50 ÷ 150
Thiết kế cơ cấu cam (01 bản vẽ A1)
1 Lập đồ thị biểu diễn các quy luật chuyển động của cần: dψ / dϕ và ψ(ϕ) hoặc ds / dϕ và s(ϕ).
2 Tìm tâm cam
3 Xác định biên dạng cam lý thuyết, biên dạng cam thực tế
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão, mang lạinhững lợi ích cho con người về tất cả những lĩnh vực tinh thần và vật chất Đểnâng cao đời sống nhân dân, để hoà nhập vào sự phát triển chung của các nướctrong khu vực cũng như trên thế giới Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mụctiêu trong những năm tới là nước công nghiệp hoá hiện đại hoá
Muốn thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâmphát triển nhất đó là ngành cơ khí chế tạo máy vì ngành cơ khí chế tạo máy đóngvai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ cho mọi ngành kinh
tế quốc dân Để thực hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo độingũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đồng thời phải đáp ứng đượccác yêu cầu của công nghệ tiên tiến, công nghệ tự động hoá theo dây truyềntrong sản xuất
Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng tôi những sinh viên của cáctrường kỹ thuật nói chung và những sinh viên trường Sỹ quan Kỹ thuật Quân sựnói riêng luôn cố gắng phấn đấu trong học tập và rèn luyện, trau dồi những kiếnthức đã được dạy trong trường để sau khi ra trường có thể đóng góp một phần trítuệ và sức lực của mình vào công cuộc đổi mới của đất nước trong thế kỷ mới
Qua đồ án này tôi đã tổng hợp được nhiều kiến thức chuyên môn, giúptôi hiểu rõ hơn những công việc của một kỹ sư tương lai Song với những hiểubiết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của tôikhông tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự chỉ bảo của các thầytrong bộ môn Nguyên lý máy – Chi tiết máy và các Thầy trong khoa để đồ áncủa tôi được hoàn thiện hơn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của cácThầy trong khoa và bộ môn Nguyên lý máy – Chi tiết máy Trường Sỹ quan Kỹthuật Quân sự và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Huỳnh Đức Thuận
Học viênTrương Minh Thuận
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1: Tổng hợp cơ cấu……… tr 6
1 Cấu trúc và nguyên lý làm việc của cơ cấu…… ……… tr 61.1 Cấu trúc……… tr 61.2 Nguyên lý làm việc……… tr 7
2 Nghiên cứu các thông số động học, động lực học
và các quan hệ giữa chúng……… tr 72.1 Phân tích cấu trúc cơ cấu……… tr 72.1.1 Số bậc tự do……… tr 72.1.2 Xếp hạng cơ cấu……… tr 8
3 Xây dựng các thông số hình học chưa biết……… tr 83.1 Xác định các thông số còn lại……… tr 8
4 Xây dựng họa đồ cơ cấu và họa đồ chuyển vị
ứng với một tỷ xích xác định……… tr 94.1.Thu gọn theo tỷ xích……… tr 94.2 Xác định các vị trí cần thể hiện trên họa đồ chuyển vị……… tr 9Chương 2: PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU………tr 11
1 BÀI TOÁN VẬN TỐC……… ………… tr 111.1 Phương trình mô tả quan hệ vận tốc của các điểm đặc biệt……… tr 111.1.1 Xét 2 điểm B, C trên khâu 2……… tr 111.1.2 Xét 2 điểm E,D trên khâu 4……… ………tr 121.1.3 Xác định vận tốc của các điểm cần thiết……… … tr 12
2 BÀI TOÁN GIA TỐC……….tr 132.1 Phương trình mô tả quan hệ gia tốc của các điểm đặc biệt……… tr 132.1.1 Xét 2 điểm B, C trên khâu 2……… tr 132.1.2 Xét 2 điểm D,E …… ……… tr 132.2 Xác định gia tốc dài của các điểm cần thiết, gia tốc góc khâu dẫn…… tr 142.3 Bảng giá trị vận tốc, gia tốc tr 15Chương 3: PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU……… tr 163.1 Tính áp lực khớp động tại hai vị trí tr 163.1.1 Vị trí 1 (γ = 00) tr 163.1.2 Vị trí 2 (γ = 450) tr 213.2 Tính mômen cân bằng tr 253.2.1 Phương pháp phân tích lực tr 253.2.2 Phương pháp di chuyển khả dĩ tr 27Chương 4 : THIẾT KẾ CƠ CẤU CAM tr294.1 Lập đồ thị biểu diễn các quy luật chuyển động của cần tr 294.2 Xác định tâm cam………tr 324.3 Xác định biên dạng cam……… tr 34
Trang 6Chương 1 TỔNG HỢP CƠ CẤU:
1 Cấu trúc và nguyên lý làm việc của cơ cấu:
1.1 Cấu trúc:
Cơ cấu động cơ chữ V như hình 1.1, với các thông số như sau (bỏ quakhối lượng các khâu):
1: Tay quay AB
2: Thanh truyền chính BC
Trang 71.2 Nguyên lý làm việc:
- Dưới tác dụng của lực nén gây ra bởi khối khí nén pittông C và E chuyển động,chuyển động này được truyền tới trục quay AB qua các thanh truyền BC và DE
- Tay quay AB chuyển động có tác dụng truyền lực ra ngoài để máy làm việc
- Ở mỗi xilanh có chu kỳ làm việc là 2 vòng quay của AB
+ Vũng quay đầu từ 0 2π ứng với quá trình hút và nén nhiên liệu.+ Vũng tiếp theo từ 2π 4π ứng với quá trình nổ và xả nhiên liệu rangoài
2 Nghiên cứu các thông số động học, động lực học và các quan hệ giữa chúng:
Lập bảng các thông số cho trước:
Bảng 1.1: các thông số cho trước:
2.1 Phân tích cấu trúc cơ cấu:
2.1.1 Số bậc tự do:
Dựa vào cơ cấu đề cho, ta có:
2.1.2 Xếp hạng cơ cấu:
Chọn khâu nối giá là khâu dẫn
Trang 8C E
D
B
A ω1
Tiến hành tách các nhóm tĩnh định của cơ cấu động cơ chữ V như hình 1.2.
Ta thấy nhóm cao nhất trong cơ cấu đã tách là nhóm 2.
Cơ cấu có hạng 2
⟹
Hình 1.2: Tách các nhóm tĩnh định của cơ cấu
3 Xây dựng các thông số hình học chưa biết:
3.1 Xác định các thông số còn lại:
* Xác định chiều dài lDC:
Áp dụng định lý hàm số cos cho tam giác BCD, ta có:
C D CosB ≥ BD BC
DC BC
BD
2
2 2
2 + −
⟹ lDC = BC2 +BD2 −2.BD.BC.CosB DˆC
= 2252 +502 −2.225.50.Cos650
= 208,84
⟹ Chiều dài của thanh: lDC = 208,84 (mm)
4 Xây dựng họa đồ cơ cấu và họa đồ chuyển vị ứng với một tỷ xích xác định:
Trang 94.2 Xác định các vị trí cần thể hiện trên họa đồ chuyển vị:
- Vẽ đường tròn C có tâm A đường kính AB = 18,75 (mm) là quỹ đạochuyển động của B
- Từ A vẽ 2 tia Ax, Ay ( là đường chuyển động của 2 píttông C, E) tạovới nhau góc α= 750
- Từ A vẽ đường nằm ngang Lấy vị trí 00 của khâu AB theo nhưđường tròn lượng giác
- Từ B theo chiều ngược chiều kim đồng hồ lấy các điểm B(1 ÷8) haylà chia đường tròn C thành 8 phần bằng nhau, mỗi điểm cách nhau một góc 450
- Vẽ các đường tròn có tâm là Bi bán kính BC= 56,25 (mm) cắt tia
Ax lần lượt tại Ci (i=1÷8) Ta thấy tại C2 píttông C chuyển động tới điểm chếttrên, tại C6 píttông C chuyển động tới điểm chết dưới
- Từ Bi dựng đường thẳng BiDi = 12,50 (mm) hợp với BiCi một gócβ= 650 Ta dựng được quỹ đạo của điểm D
- Xác định vị trí của Ei thông qua việc lấy giao điểm của đường tròntâm là Di, bán kính DE = 45,00 (mm) và tia Ay
Ta vẽ được họa đồ cơ cấu như hình vẽ (hình 1.3).
Trang 10Hình 1.3: Chuyển vị của cơ cấu
Chương 2: PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU
1 BÀI TOÁN VẬN TỐC.
Trang 111.1 Phương trình mô tả quan hệ vận tốc của các điểm đặc biệt.
Xét cơ cấu khi điểm B ≡ B 1 ( γ = 0 0) : như Hình 2.1.
Hình 2.1: Họa đồ cơ cấu khi B ≡ B 1 ( γ = 0 0 )
1.1.1 Xét 2 điểm B, C trên khâu 2:
+ Chọn điểm p là điểm cực họa đồ vận tốc
+ Xuất phát từ p ta vẽ pb vuông góc với AB biểu diễn VB1 với:
pb = 90 (mm)+ Qua bvẽ đường d1 vuông góc với CB biểu diễn phương của V B 1C1.
+ Từ p vẽ đường d2 song song với AC biểu biểu diễn phương của VC1.
+ Khi đó: d1∩d2≡c, véc tơ pc VC1, véc tơ bc V B 1C1
+ Dựa vào định lý tam giác đồng dạng thuận với khâu 2, ta có ∆bcd
đồng dạng thuận với ∆BCD từ đó ta xác định được điểm d trên họa đồ
1.1.2 Xét 2 điểm E,D trên khâu 4.
V E1 = V D1 + V E 1D1 (1)
Trang 12Hình 2.2 : Họa đồ véctơ vận tốc của khâu 2 và khâu 4
1.1.3 Xác định vận tốc của các điểm cần thiết.
Đo chiều dài các véc tơ trên họa đồ ta được vận tốc cần tính:
2 BÀI TOÁN GIA TỐC.
2.1 Phương trình mô tả quan hệ gia tốc của các điểm đặc biệt.
Trang 132.1.1 Xét 2 điểm B, C trên khâu 2:
+ Gia tốc pháp của điểm B:
Trang 14Vẽ họa đồ gia tốc cho (2) theo tỷ xích µa = 3π2 (mm s2
m
)+ Qua d vẽ đường thẳng dned có chiều từ ED biểu diễn an
ED, có độdài dned = an
Hình 2.3: Họa đồ gia tốc khâu 2 và khâu 4
2.2 Xác định gia tốc dài của các điểm cần thiết, gia tốc góc khâu dẫn.
Đo chiều dài của các véctơ trên họa đồ ta được các giá trị gia tốc cần
tính (số liệu cho vị trí đầu tiên ( γ = 0 0 ))
Trang 15ε4 = aτ
1
s )
2.3 Bảng giá trị vận tốc, gia tốc:
Bảng 2.1 Bảng các giá trị vận tốc, gia tốc của 8 vị trí
Trang 16Chương 3: PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU 3.1 Tính áp lực khớp động tại hai vị trí:
Vị trí 1 = Phương án – k.8 = 49 – 6.8 = 1 (ứng với γ = 00)
Vị trí 2 = (Phương án – k.8) + 1 = (49 – 6.8) +1 = 2 (ứng với γ = 450)
3.1.1 Vị trí 1 (γ = 0 0 )
Hình 3.1: Họa đồ cơ cấu tại vị trí 1 (γ = 0 0 )
Trang 17Hình 3.2: Phân tích lực cơ cấu tại vị trí 1
Cơ cấu gồm: khâu dẫn 1 và 2 nhóm tĩnh định:
- Nhóm 1 gồm: khâu 2, khâu 3 và các khớp B, C, M
- Nhóm 2 gồm: khâu 4, khâu 5 và các khớp D, E, N
Khi tách các khâu thì áp lực khớp động trở thành ngoại lực tác dụng lên cáckhâu
+ Khâu 2: R12,R42,R32
+ Khâu 3: R23, PC ,R03 (R03: lực do giá tác động lên khâu 3)
+ Khâu 4: R24, R54
+ Khâu 5: R45, PE,R05 (R05: lực do giá tác động lên khâu 5)
* Phương trình cân bằng cho khâu 4:
∑ME(Fi) = R
Phân tích R24 thành 2 thành phần:R24t vuông góc với DE và R24n
song song với DE
Thay vào (2) ta được: R24t h
1 = 0⟹ R24t
= 0 ⟹ R24 = R24n
Thay vào (1), ta được: R24n + R54 = 0 ⟹ R24n
= – R54.24
R và R54 cùng phương, ngược chiều.
⟹
Độ lớn R24 = R54
Do đó R54 và R45 có phương song song với DE.
* Phương trình cân bằng cho khâu 5:
∑Fi = R45 + R05 + PE = 0 (3)
∑ME(Fi) = R
45.0 + R05.x1 + PE.0 = 0 (4)
Từ (4) x1 = 0 Vì R05 là lực của giá tác dụng lên khâu 5
⟹ R05 đi qua E và có phương vuông góc với AE
Trang 18Chiếu (3) lên phương AE ta được:
Trang 19⟹ R12t
= R42 h2 / lBC = 3785,2640 0,2086 / 0,225 = 3509,3603 N
Phương vuông góc với BC, chiều từ phải sang trái
Từ (8) ⟹ x2 = 0 Vì R03 là lực của giá tác dụng lên khâu 3
⟹ R03 đi qua C và có phương vuông góc với AC
Lấy (5) cộng (7) ta được:
12
R + R32 + R42 + R23 + R03 + PC = 0
R12t + R12n + R42 + R03 + PC = 0 (9)
Phương trình (9) có R12t , R42 và PC đã biết, còn 2 ẩn mà chúng ta
chưa biết là R12n và R03.
Do đó ta có thể xác định được bằng cách vẽ họa đồ lực:
- Chọn 1 điểm a bất kì, từ a vẽ véc tơ ab biểu diễn cho Pc với ab
= 104 mm, phương song song AC, chiều từ C đến A
⟹ tỷ lệ xích của họa đồ lực
µp = ab
P c
= 104
5200 = 50 (N/mm)
- Từ b vẽ bc biểu diễn cho R42 , bc = 70,7053 mm, phương song song
với DE, chiều từ E đến D
- Từ c vẽ cd biểu diễn cho R12t , cd = 70,1872 mm, phương vuông
góc với BC, chiều từ phải qua trái
- Từ d vẽ Δ1 song song với BC biểu diễn cho phương của R12n
- Từ a vẽ Δ2 vuông góc với AC biểu diễn cho phương của R03
- Giao điểm e của Δ1 và Δ2 là điểm đầu của R12n và điểm cuối của R03
Trang 20Phương vuông góc với AC, chiều từ trái sang phải
⟹ R21
Độ lớn: R21 = R12 = 7098,4250 N
Trang 21Hình 3.3 Họa đồ lực cơ cấu tại vị trí 1
3.1.2 Vị trí 2 (γ = 45 0 )
Hình 3.3: Họa đồ cơ cấu tại vị trí 2 ( γ = 45 0 )
Trang 22Hình 3.4: Phân tích lực tại vị trí 2
Cơ cấu gồm: khâu dẫn 1 và 2 nhóm tĩnh định:
- Nhóm 1 gồm: khâu 2, khâu 3 và các khớp B, C, M
- Nhóm 2 gồm: khâu 4, khâu 5 và các khớp D, E, N
Khi tách các khâu thì áp lực khớp động trở thành ngoại lực tác dụng lên cáckhâu
+ Khâu 2: R12,R42,R32
+ Khâu 3: R23, PC ,R03 (R03: lực do giá tác động lên khâu 3)
+ Khâu 4: R24, R54
+ Khâu 5: R45, PE,R05 (R05: lực do giá tác động lên khâu 5)
* Phương trình cân bằng cho khâu 4:
∑ME(Fi) = R
Phân tích R24 thành 2 thành phần:R24t vuông góc với DE và R24n
song song với DE
Trang 23Thay vào (2) ta được: R24t h1 = 0 ⟹ R24t = 0 ⟹ R24 = R24n
Thay vào (1), ta được: R24n + R54 = 0 ⟹ R24n
= – R54.24
R và R54 cùng phương, ngược chiều.
⟹
Độ lớn R24 = R54
Do đó R54 và R45 có phương song song với DE.
* Phương trình cân bằng cho khâu 5:
∑Fi = R45 + R05 + PE = 0 (3)
∑ME(Fi) = R
45.0 + R05.x1 + PE.0 = 0 (4)
Từ (4) x1 = 0 Vì R05 là lực của giá tác dụng lên khâu 5
⟹ R05 đi qua E và có phương vuông góc với AE
Chiếu (3) lên phương AE ta được:
Chiếu (3) lên phương AE ta được:
Trang 24Phương vuông góc với BC, chiều từ phải sang trái
Từ (8) ⟹ x2 = 0 Vì R03 là lực của giá tác dụng lên khâu 3
⟹ R03 đi qua C và có phương vuông góc với AC
Lấy (5) cộng (7) ta được:
12
R + R32 + R42 + R23 + R03 + PC = 0
Trang 25 R12t + R12n + R42 + R03 + PC = 0 (9)
Phương trình (9) có R12t , R42 và PC đã biết, còn 2 ẩn mà chúng ta
chưa biết là R12n và R03.
Do đó ta có thể xác định được bằng cách vẽ họa đồ lực:
- Chọn 1 điểm a bất kì, từ a vẽ véc tơ ab biểu diễn cho Pc với ab
= 104 mm, phương song song AC, chiều từ C đến A
⟹ tỷ lệ xích của họa đồ lực
µp = ab
P c
= 104
5200 = 50 (N/mm)
- Từ b vẽ bc biểu diễn cho R42 , bc = 80,8075 mm, phương song
song với DE, chiều từ E đến D
- Từ c vẽ cd biểu diễn cho R12t , cd = 69,4944 mm, phương vuông
góc với BC, chiều từ phải qua trái
- Từ d vẽ Δ1 song song với BC biểu diễn cho phương của R12n
- Từ a vẽ Δ2 vuông góc với AC biểu diễn cho phương của R03
- Giao điểm e của Δ1 và Δ2 là điểm đầu của R12n và điểm cuối của R03
Phương vuông góc với AC, chiều từ trái sang phải
⟹ R03
Độ lớn: R = µ03 p ea = 50 5,7236 = 286,1800 N
Phương, chiều theo be
Trang 27Phương trình momen cân bằng đối với điểm A:
Mcb – R21 h3 = 0
Mcb = R21 h3
= 7098,4250 18,5911 0,004
= 527,8701 Nm
(h3 là hình chiếu vuông góc của A lên
đường thẳng δ1 qua B và song song với R21)
Giả sử momen cân bằng Mcb có chiều như hình vẽ.
Phương trình momen cân bằng đối với điểm A: