TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰKHOA KỸ THUẬT CƠ SỞ THUYẾT MINH XÁC ĐỊNH BIÊN DẠNG CAM CẦN ĐẨY ĐÁY BẰNG... THIẾT KẾ CƠ CẤU CAMCho cơ cấu cam cần đẩy đáy bằng với các thông số sau 1.. Quy
Trang 1TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
KHOA KỸ THUẬT CƠ SỞ
THUYẾT MINH
XÁC ĐỊNH BIÊN DẠNG CAM CẦN ĐẨY ĐÁY BẰNG
Trang 2THIẾT KẾ CƠ CẤU CAM
Cho cơ cấu cam cần đẩy đáy bằng với các thông số sau
1 Quy luật gia tốc của cần đẩy cho như đường b của hình vẽ sau
2 Hành trình cần đẩy của cam
s
= 8 mm
3 Góc áp lực của cơ cấu cam cần đẩy đáy bằng
0
10
= α
4 Các góc định kỳ
di
ϕ
=
ve
ϕ
= 40
0
0
10
xa
1 Trình tự xác lập đồ thị:
Để dể dàng tính toán ta chọn tỉ lệ xích cho góc làm việc của cam như nhau với mọi biểu
[mm/ rad] 180
/
π
ϕϕ =
GVHD: Huỳnh Đức Thận Người thực hiện: Võ Toàn Thắng Lớp: CCĐH 01 – 01.611
Trang 3Theo đề bài ta có:
0
90
= + + ve xa
ϕ
Giả sử ta chọn chiều dài của đồ thị biểu diễn chuyển động cam trong 3 trạng thái là 140 mm
Ta có
0
90
=
α
, chia α
thành nhiều góc bằng nhau
0
2
=
ϕ
= 2 mm, Từ những góc
ϕ
ta
lần lượt dựng đường vuông góc
ϕ
d
Ta vẽ đựơc đồ thị biểu diển gia tốc của cần
2
2
ϕ
d
s d
như hình vẽ:
Bằng phương pháp tích phân đồ thị ta tìm được đồ thị biểu đồ thị của vận tốc cam (
ϕ
d ds
)
và đồ thị biểu diển chuyển động của cần (s) từ đồ thị gia tốc ban đầu (
2
2
ϕ
d
s d
) Các bước tiến hành như sau:
1.1 Phương pháp chung Phô tô vào
1.2 Các bước tiến hành.
Trang 4- Chọn một điểm H1=20mm ngoài trục Ox
- Tìm hình chiếu của giao điểm giữa đồ thị
2
2
ϕ
d
s d
và trụ và
i
dϕ
trên oy Từ mổi hình chiếu kẻ đường thẳng tới điểm H1
- Kẻ đường thẳng song song với những đường thẳng trên tại những vị trí tương ứng trên đồ thị
vận tốc đường thẳng này cắt các trục
1
+
i
dϕ
kế cận tại 1 điểm Cứ tiếp tục như vậy cho tới khi hoàn tất
- Nối các điểm lại với nhau ta tìm được đồ thị của
ϕ
d ds
Tương tự ta lần lượt tìm được đồ thị biểu diễn cho vật tốc và đường đi
Trong đó tỉ lệ xìch tương ứng như sau:
2 Xác định tâm cam:
Do là cam cần đẩy đáy bằng nên luôn thoả mản điều kiện
10 ]
[ max ⇔ ≤
α
Do vậy ta chỉ cần tìm tâm cam với điều kiện biên dạng cam phài lồi (biên dạng cam không có vết lõm)
Điều kiện lồi của cam là:
δ ϕ ϕ ϕ
ϕ ϕ ϕ
+ +
−
≥
⇔
≥ +
+
)]
( )
( [
0 ) ( )
(
2
2
2 0
2 0
d
s d s
r
d
s d s
r
Suy ra có thể xác định khoảng cách r giữa tâm cam và vị trí gần nhất của đáy cần là:
Trang 5ro hmax (1) Trong đó hmax là độ dài lớn nhất của tung độ trong phần âm của đồ thị s+ Theo (1) để xác định
ro ta phải cộng đồ thị s() với đồ thị Thực tế thường chọn
ro hmax + ; với = 10mm là hệ số an toàn của cam trong quá trình làm việc
Từ đồ thị s và ta chuyển về cùng tỉ lệ xích = 5,205
ro 106mm
3 Vẽ biên dạng cam:
- Chọn bán kính cam thoả điều kiện lồi Ở đây ta chọn r0= 106[mm]
- Từ đường tròn tâm r ta chọn một góc bất kỳ
0
90
=
α
Từ cung tròn này ta chia ra làm
45 đoạn bằng nhau Trên mỗi điểm tương ứng ta vẽ một đoạn thẳng s’ tương ứng với giá trị s trên đồ thị (phải qui về tỉ lệ thực của s=s’)
Mối quan hệ giữa s và s’ được biểu diễn trong đồ thị sau với S = 0,6337 Tại đỉnh các đường thẳng r+s’ ta kẻ các đường thẳng tiếp tuyến các tiếp tuyến tạo thành biên dạng của cam