CÁC NGUỒN PHÁT BỨC XẠ ION HÓA ,Các đại lượng đo liều bức xạ , 2. Detector rắn 1. Các detector khí,Các tác dụng của bức xạ ở mức lâm sàng,Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng sinh học của bức xạ,Quan hệ liều – đáp ứng bức xạ(radiation dose – response relationship, RDRR)
Trang 1Viện Vật lý Y Sinh học
PHÓNG XẠ SINH HỌC
Trang 2Viện Vật lý Y Sinh học
• Mục đích, yêu cầu: hiểu được về tác dụng
của các thiết bị ion hóa lên cơ thể người.
• Nội dung:
- Bức xạ ion hóa
- Tương tác với đối tượng sinh học
- Các thiết bị sử dụng bức xạ ion hóa
Trang 3Viện Vật lý Y Sinh học
CÁC NGUỒN PHÁT BỨC XẠ ION HÓA
• Tính chất và phân loại bức xạ ion hóa
- Phân loại:
+ Bức xạ mang điện
+ Bức xạ không mang điện
- Năng lượng của bức xạ ion hóa
Trang 5e-Viện Vật lý Y Sinh học
• Hiện tượng phóng xạ
- Định nghĩa: hiện tượng các hạt nhân nguyên tử phát ra
các tia không nhìn thấy, có khả năng ion hóa vật chất
được gọi là hiện tượng phóng xạ.
- Phóng xạ tự nhiên: hạt nhân tự động phát ra phóng xạ
- Phóng xạ nhân tạo: hạt nhân không bền tạo ra từ phản
ứng hạt nhân
Trang 6Viện Vật lý Y Sinh học
- Hoạt độ: số lượng hạt nhân phân rã trong một đơn vị
thời gian
- Quy luật phân rã phóng xạ: số hạt nhân có khả năng
phân rã giảm theo quy luật hàm mũ theo thời gian.
- Chu kỳ bán rã: khoảng thời gian cố định để số hạt
nhân giảm một nửa.
- Hằng số phân rã: xác suất để một hạt nhân phóng xạ
bị phân rã trong một đơn vị thời gian
Trang 7Viện Vật lý Y Sinh học
Trang 8
Viện Vật lý Y Sinh học
* Các nguồn đồng vị phóng xạ
Trang 9Viện Vật lý Y Sinh học
- Phóng xạ α: hạt nhân tự động phát ra một hạt nhân heli
và biến đổi thành hạt nhân khác
z A X → 2 4 α + z-2 A-4 Y
Đặc điểm:
+ tốc độ 10 7 m/s.
+ Có khả năng ion hóa chất khí và mất dần năng lượng.
+ Khả năng đâm xuyên yếu, trong không khí đi được tối
đa 8cm
Trang 10Viện Vật lý Y Sinh học
- Phóng xạ β:
+ Phân rã β + : hạt nhân phát ra một positron biến
đổi thành hạt nhân khác có số điện tích hạt nhân
giảm 1 đơn vị
Z A → (Z-1) A + e +
+ Phân rã β - : hạt nhân phát ra 1 điện tử, biến đổi
thành hạt nhân khác có số điện tích hạt nhân tăng lên
1 đơn vị
Z A → (Z+1) A + e
Trang 11-Viện Vật lý Y Sinh học
Đặc điểm:
+ v ≈ c
+ ion hóa chất khí yếu hơn α
+ Đâm xuyên mạnh hơn α, có thể đi vài trăm mét trong
không khí
Trang 14Tia β
Tia α
Hạt gia tốc Nơ-trôn Tia vũ trụ
Tia X đặc trưng, b/x hãm
Tia β-, Tia β+,
P, d, He, i-ôn nặng
N nhiệt, n nhanh
Trang 15Viện Vật lý Y Sinh học
• Tính chất của bức xạ ion hóa:
- Những hạt mang điện có khả năng ion hóa trực tiếp
và/hoặc kích thích nguyên tử.
- Các bức xạ không mang điện thường gây ion hóa gián
tiếp thông qua các hạt mang điện thứ cấp
Trang 16+ Năng suất truyền năng lượng tuyến tính (LET): năng
lượng mà vật chất nhận được trên 1 đơn vị chiều dài
quãng đường đi của hạt
Trang 17Viện Vật lý Y Sinh học
- Sự phát bức xạ hãm:
+ Cường độ bx hãm tỷ lệ thuận với năng lượng điện tử và nguyên tử số Z của chất hấp thụ.
+ Góc bay của bx hãm phát ra so với phương của điện tử
độ lớn phụ thuộc vào động năng của điện tử
Trang 18Viện Vật lý Y Sinh học
Trang 19
Viện Vật lý Y Sinh học
- Thuộc loại bức xạ có tính thâm nhập cao đối với vật chất, chúng có thể tương tác với hạt nhân, nguyên tử.
thuộc chủ yếu vào: mật độ vật chất, số Z, năng lượng của photon.
Trang 20Viện Vật lý Y Sinh học
- Hiệu ứng quang điện:
+ 1 photon được hấp thụ hoàn toàn, 1điện tử được bứt ra khỏi nguyên tử
+ Sự suy giảm của chùm photon chủ yếu xảy ra đối với
chùm photon năng lượng thấp (<1MeV), và trong vật
chất có Z lớn
Trang 21Viện Vật lý Y Sinh học
- Tán xạ Thomson:
+ Xảy ra chủ yếu với photon năng lượng thấp.
+ Vật chất không hấp thụ năng lượng photon, không có sự ion hóa, kích thích.
Trang 24Viện Vật lý Y Sinh học
Trang 25
Viện Vật lý Y Sinh học
• Tương tác của các hạt nặng mang điện với vật chất
- Có LET cao, khả năng gây ion hóa và kích thích cao gấp hàng ngàn lần điện tử.
- Mất năng lượng nhanh, quãng chạy trong vật chất ngắn.
Trang 26Viện Vật lý Y Sinh học
•Tương tác của notron với vật chất
- Tán xạ đàn hồi
+ n bị mất năng lượng và lệnh hướng do lực hạt nhân.
+ Xảy ra đối với n nhanh (năng lượng >0,5MeV )
Trang 28Viện Vật lý Y Sinh học
Trang 29Các đại lượng đo liều bức xạ
- Là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh của 1 chùm photon, thể hiện qua khả năng ion hóa không khí của chùm photon đó tại 1 điểm trong không gian.
Trang 30Viện Vật lý Y Sinh học
Các đại lượng đo liều bức xạ
• Liều hấp thụ:
- Là đại lượng đặc trưng cho lượng năng lượng mà vật
chất hấp thụ được từ bức xạ ion hóa.
Trang 31Viện Vật lý Y Sinh học
Các đại lượng đo liều bức xạ
• Liều Kerma
- Động năng của các hạt mang điện được giải phóng khi
photon tương tác với nguyên tử.
- K = ΔE k /Δm
- Đơn vị gray
Trang 32Viện Vật lý Y Sinh học
Các đại lượng đo liều bức xạ
• Liều tương đương
- Liều tương đương gây bởi một loại bức xạ lên cơ thể
sống là tích số giữa liều hấp thụ D trong mô và hệ số đặc trưng cho loại bức xạ đó (hệ số chất lượng).
- H = w R D
- Đơn vị: sievert (Sv)
Trang 36- Đo lường trong an toàn bức xạ
- Đo liều cá nhân
- Phân tích trường bức xạ
Trang 37Viện Vật lý Y Sinh học
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ
GHI ĐO BỨC XẠ
Nguyên tắc chung: dựa trên tác dụng vật lý, hóa học
của bức xạ khi tương tác với vật chất.
- Ion hóa và kích thích nguyên tử
- Biến đổi hóa học
- Nhiệt
- Sinh học
Trang 39Viện Vật lý Y Sinh học
1 Các detector khí
Trang 40Viện Vật lý Y Sinh học
• Buồng ion hóa:
- Điện áp làm việc ở mức trung bình
- Dòng ion phụ thuộc vào số ion tạo bởi bức xạ
- Điện áp đủ lớn để hút ion về các cực
- Dòng ion I = 10 -12 A
- Áp dụng: đo liều chiếu, hoạt độ, liều cá nhân, hấp
thụ, kerma
Trang 41Viện Vật lý Y Sinh học
lũ ion hóa, gọi là sự nhân ion hay khuếch đại khí.
photon -> đếm xung
Trang 42Viện Vật lý Y Sinh học
• Ống đếm Geiger-Muller (G-M)
- Điện áp làm việc : vài nghìn vôn
- 1 hạt photon tạo ra 1 thác lũ ion hóa và 1 xung dòng
lớn
- Ống G-M rất bền, sử dụng mạch ra đơn giản.
Trang 43Viện Vật lý Y Sinh học
2 Detector rắn
• Nguyên lý hoạt động
- Detector chất rắn được cấu tạo từ những tinh thể
chất rắn đặc biệt (bán dẫn) và có các hiệu ứng đo
được khi bị chiếu bức xạ i-ôn hoá.
- Cấu trúc điện tử đặc trưng của tinh thể chất rắn: Các
e- nằm trong những dải NL xác định, phân cách bởi
Trang 44Viện Vật lý Y Sinh học
- Sự tồn tại của 3 trạng thái có thể là vĩnh viễn, hoặc
mất đi sau một thời gian tồn tại rất ngắn - tuỳ theo vật liệu và cả nhiệt độ:
Phát bức xạ huỳnh quang,
Hiệu ứng dẫn điện
Nhiệt huỳnh quang
Trang 45Viện Vật lý Y Sinh học
2.1 Các detector dòng
- Hoạt động dựa trên hiệu ứng thay đổi độ dẫn điện
của chất rắn.
- Thường dùng CdS (sulphide cadmi) làm việc theo chế
độ dòng trung bình, thể tích nhỏ và độ nhạy lớn hơn
buồng ion.
- Ge-Si làm việc ở chế độ xung.
Trang 46Viện Vật lý Y Sinh học
2.2 Các detector nhấp nháy
thích nhảy về dải hóa trị.
năng lượng photon
mỏng
Trang 47Viện Vật lý Y Sinh học
2.3 Detector nhiệt huỳnh quang
- Sử dụng hiệu ứng bẫy điện tử
- Chiếu xạ ->nung nóng: e quay về dải hóa trị, phát ra
lượng tử ánh sáng.
- Chất liệu thường dùng: LiF (fluoride lithi)
Trang 48Viện Vật lý Y Sinh học
3 Hiệu ứng quang ảnh
- Bức xạ i-ôn hoá rơi vào trong phim làm biến đổi tính
chất của phim ảnh, khi tráng ra ta được những vệt
đen.
- Đo mức độ đen của phim, cho phép xác định liều hấp
thụ tại điểm đặt phim đó.
Trang 49Viện Vật lý Y Sinh học
4 Phương pháp đo nhiệt
- hấp thụ năng lượng bức xạ làm tăng nhiệt độ mẫu.
- Dùng nhiệt kế nhạy đo được thay đổi nhiệt độ -> tính
năng lượng mẫu hấp thụ được.
Trang 50Viện Vật lý Y Sinh học
5 Phương pháp hóa
- bức xạ có khả năng gây phản ứng hóa học với một số
chất hình thành chất mới.
- Chất mới tỷ lệ với năng lượng bức xạ
- Đo chất mới -> tính được năng lượng bức xạ
- Detector hóa có độ nhạy thấp, dùng đo liều cao.
Trang 51Viện Vật lý Y Sinh học
HIỆU ỨNG SINH HỌC CỦA BỨC XẠ
- Bức xạ hạt nhân có năng lượng đủ lớn để gây ion
hóa, khác với bức xạ thông thường.
- Sự ion hóa trong nước -> thay đổi bên trong phân tử
-> các loại hợp chất gây hại cho NST -> biến đổi về
cấu trúc và chức năng phân tử.
- Trong cơ thể người, thể hiện: ốm mệt, đục thủy tinh
thể, ung thư
Trang 52Viện Vật lý Y Sinh học
Cấu tạo tế bào
- tế bào là dơn vị cơ bản của cơ thể sống
- Kích thước 10-50 µm
- Cơ thể người có khoảng 10 13 – 10 14 tế bào
- Tế bào gồm nhân, bào tương, màng tế bào
Trang 53Viện Vật lý Y Sinh học
Cấu tạo tế bào
thời gian sống khác nhau.
lần.
M: phân bào
G1: chuẩn bị tổng hợp
S: tổng hợp
G2: tăng trưởng
Trang 54Viện Vật lý Y Sinh học
Quá trình xảy ra khi bức xạ đi vào cơ thể
Trang 55Viện Vật lý Y Sinh học
Các giai đoạn ion hóa của bức xạ
1. Giai đoạn vật lý:
- Thời gian: 10 -16 – 10 -13 -13 s.
- Đặc điểm: phân bố năng lượng cục bộ mà bức xạ
truyền cho môi trường.
- Tác dụng: ion hóa, kích thích
Trang 56Viện Vật lý Y Sinh học
2 Giai đoạn hóa lý
- Thời gian: 10 -13 -13 – 10 -2 s
- Hình thành các gốc tự do -> thay đổi cấu trúc và
chức năng của các phân tử sinh học trong tế bào.
Trang 57Viện Vật lý Y Sinh học
- Các gốc tự do khuếch tán ra xung quanh, giành H
của phân tử sinh học -> làm đứt liên kết phân tử ->
thay đổi cấu trúc và chức năng phân tử sinh học
trong tế bào
Trang 58Viện Vật lý Y Sinh học
Trang 59Viện Vật lý Y Sinh học
3 Giai đoạn hóa sinh
enzym -> bị chiếu liều thấp có thể hồi phục.
+ mật độ các chất bảo vệ trong bào tương.
+ mật độ của các enzym sửa chữa.
+ mức độ tổn thương
+ giai đoạn của tế bào trong chu kỳ
+ năng lượng và nhiệt độ trong tế bào
Trang 60Viện Vật lý Y Sinh học
4 Giai đoạn sinh học
- Thời gian: vài giờ – nhiều năm
- Ngăn cản phân chia tế bào
- Sai sót của NST
- Đột biến gen
- Làm chết tế bào
Trang 61Viện Vật lý Y Sinh học
Trang 62Các tác dụng của bức xạ ở mức
lâm sàng
1. Tác dụng cá thể và tác dụng di truyền
- Tác dụng cá thể: chỉ xảy ra ở cá thể chiếu xạ
- Tác dụng di truyền: xảy ra ở các thế hệ sau
+ tác dụng di truyền xảy ra khi tế bào sinh dục bị tổn
thương và tế bào này được sử dụng để tạo ra thế hệ sau
+ tế bào sinh dục rất nhạy bức xạ
Trang 63Viện Vật lý Y Sinh học
Các tác dụng của bức xạ ở mức
lâm sàng
2 Hiệu ứng ngẫu nhiên và tất nhiên
-Hiệu ứng ngẫu nhiên:
+ khi một cá thể bị chiếu xạ, không thể đoán trước hiệu
ứng có xảy ra hay không
+ khi xét số lượng lớn cá thể bị chiếu xạ, xác suất xảy
ra hiệu ứng tăng theo D
+ không có ngưỡng
+ độ trầm trọng của hiệu ứng không phụ thuộc D
+ ví dụ: ung thư, đột biến, di truyền
Trang 64+ chỉ xảy ra khi liều vượt quá mức ngưỡng
+ mức độ trầm trọng tăng theo liều.
+ ví dụ: đỏ da, rối loạn NST, chết tế bào.
Trang 65+ xảy ra ngay sau khi bị chiếu
+ các hiệu ứng sớm đều thuộc hiệu ứng tất nhiên
-Hiệu ứng muộn:
+ xảy ra sau nhiều năm
+ có thể thuộc tất nhiên hay ngẫu nhiên
Trang 66Viện Vật lý Y Sinh học
Các tác dụng của bức xạ ở mức
lâm sàng
Trang 67Viện Vật lý Y Sinh học
Các tác dụng của bức xạ ở mức
lâm sàng
Trang 68Viện Vật lý Y Sinh học
Các tác dụng của bức xạ ở mức
lâm sàng
Trang 69Viện Vật lý Y Sinh học
Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng
sinh học của bức xạ
1. Độ nhạy bức xạ của các tế bào khác nhau
- Độ nhạy phóng xạ phụ thuộc độ chín của tế bào và
mức độ trao đổi chất của tế bào.
- Các tế bào mầm rất nhạy với phóng xạ
- Mô và cơ quan càng trẻ càng nhạy với phóng xạ
- Mức độ trao đổi chất càng cao thì độ nhạy càng
cao
- Tốc độ tăng trưởng của teesbaof và mô càng cao thì
độ nhạy càng cao.
Trang 70Viện Vật lý Y Sinh học
Trang 712 Giai đoạn phân bào
Trang 72Viện Vật lý Y Sinh học
3 Liều, phân liều chiếu xạ
Trang 73Viện Vật lý Y Sinh học
Trang 744 Hiệu ứng oxy
Trang 76Viện Vật lý Y Sinh học
Quan hệ liều – đáp ứng bức xạ (radiation dose – response relationship,
+ Cơ sở của việc chỉ định liều trong xạ trị
+ Cơ sở của việc đánh giá tổn hại bức xạ
Trang 77Viện Vật lý Y Sinh học
Quan hệ liều – đáp ứng bức xạ (radiation dose – response relationship,
RDRR)
1. Quan hệ liều – đáp ứng của tác dụng ngẫu nhiên
N cho biết xs xảy ra
+ liều thấp, tác dụng ngẫu nhiên
Trang 78Viện Vật lý Y Sinh học
Quan hệ liều – đáp ứng bức xạ (radiation dose – response relationship,