1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai

81 688 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 901,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KIÊN THÁI BÍCH NGA ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC LOÀI CÁ THUỘC BỘ CÁ VƯỢC PERCIFORMES Ở HẠ LƯU HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Sinh thái học Mã số: 60 42 60 LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

KIÊN THÁI BÍCH NGA

ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC LOÀI CÁ THUỘC BỘ CÁ VƯỢC (PERCIFORMES)

Ở HẠ LƯU HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

KIÊN THÁI BÍCH NGA

ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC LOÀI CÁ THUỘC BỘ CÁ VƯỢC (PERCIFORMES)

Ở HẠ LƯU HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 60 42 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG ĐỨC ĐẠT

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến:

- Thầy PGS.TS Hoàng Đức Đạt, Viện Sinh học Nhiệt đới Thành Phố

Hồ Chí Minh, đã tận tình chỉ dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn

- Ông Nguyễn Xuân Đồng, Viện Sinh học Nhiệt đới đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn

- Cán bộ địa phương và một số ngư dân đã nhiệt tình giúp đỡ trong các đợt khảo sát thực địa

- Các quí thầy, cô trong khoa sinh trường Đại học Sư Phạm TP HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 09 năm 2011

Kiên Thái Bích Nga

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

DANH LỤC CÁC BẢNG 6

DANH LỤC CÁC BIỂU ĐỒ 7

DANH LỤC CÁC HÌNH 8

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan chung khu cực nghiên cứu 3

1.1.1 Đặc điểm địa lý 3

1.1.2 Đặc điểm thủy văn 4

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 7

1.1.4 Tài nguyên đất [15][21] 8

1.1.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội 9

1.1.6 Dân số và đơn vị hành chính 10

1.2 Tình hình nghiên cứu cá liên quan đến hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai 10

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.2 Địa điểm nghiên cứu 12

2.3 Thời gian nghiên cứu 12

Trang 5

2.4 Phương pháp nghiên cứu 12

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

3.1 Thành phần các loài cá thuộc bộ cá Vược (Perciformes) ở hạ lưu hệ thống song Đồng Nai 19

3.1.1 Thành phần loài 19

Pseudapocryptes lanceolatus (Bloch & Schneider, 1801) 21

3.1.2 Cấu trúc thành phần các bậc Taxa 23

3.1.3 Tính đa dạng về thành phần loài thuộc bộ cá Vược hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai so với một số khu hệ cá khác 25

3.2 Khóa định loại các loài thuộc bộ cá thuộc Vược Perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai 27

3.3 Đặc điểm sinh học cá Phèn trắng 44

3.4 Một số đặc điểm sinh thái các loài cá thuộc bộ cá Vược (Perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai 51

3.5 Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các loài cá bộ cá Vược ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai 55

3.6 Tình hình khai thác, bảo vệ và sử dụng nguồn cá ở hạ lưu – cửa sông hệ thống sông Đồng Nai 57

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68

KẾT LUẬN 68

ĐỀ NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

TÀI LIỆU TIẾNG ANH 72

Trang 6

DANH LỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1:Đặc trưng dòng chảy một số điểm ở lưu vực hệ thống sông

Trang 7

Đồng Nai – Sài Gòn 5

Bảng 2.1: Thời gian, địa điểm nghiên cứu thực địa và thu mẫu cá 13

Bảng 3.1: Danh lục thành phần loài cá bộ cá Vược (Perciformes) 20

Bảng 3.2: Tỷ lệ các giống và loài trong các họ cá của bộ cá Vược 24

Bảng 3.3: Số lượng loài cá thuộc bộ cá Vược của một số khu hệ cá ởViệt Nam27 Bảng 3.4: Kích thước, khối lượng cá phèn trắng khai thác 49

Bảng 3.5: Kích thước, khối lượng, sức sinh sản tương đối, sức sinh sản tuyệt đối của cá phèn trắng khai thác 51

Bảng 3.6: Kích thước, khối lượng, chiều dài ống tiêu hoá và tỷ lệ % giữa chiều dài ốngtiêu hoá và chiều dài cơ thể cá phèn trắng 52

Bảng 3.7: Danh lục các loài cá di cư thuộc bộ cá Vược 56

Bảng 3.8: Các loài cá kinh tế 61

Bảng 3.9: Các loài cá quý hiếm 63

Bảng 3.10: Các loài cá có thể thuần hóa làm cảnh 64

Bảng 3.11: Các loài cá nuôi 65

DANH LỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang 8

Biểu đồ 3.1: Tính đa dạng các loài cá thuộc bộ cá Vược của một số khu hệ cá so

với khu hệ cá Việt Nam 28

Biểu đồ 3.2: Tương quan chiều dài, khối lượng cá phèn trắng khai thác 49

Biểu đồ 3.3: Đa dạng các nhóm cá trong khu vực nghiên cứu 65

DANH LỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Hình thái ngoài của cá – bộ cá Vược (Perciformes) 15

Hình 2.2: Sơ đồ chỉ dẫn các số đo của cá – bộ cá Vược (Perciformes) 16

Hình 2.3: Bản đồ khu vực nghiên cứu 19

Hình 3.1: Cá Phèn trắng 46

Trang 9

MỞ ĐẦU

Hệ thống sông Đồng Nai là một trong ba hệ thống sông lớn của Việt Nam (sau

hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cửu Long) có vai trò quan trọng trong phát

triển kinh tế – xã hội của các tỉnh Đông Nam Bộ và các tỉnh Đắc Nông, Lâm Đồng, Bình Thuận, Long An trong quá khứ, hiện tại cũng như tương lai Hệ thống sông Đồng Nai gồm dòng chính sông Đồng Nai và các phụ lưu: sông Đa Nhim, sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ, trong đó sông Sài Gòn là phụ lưu lớn hơn cả nên cũng có tên gọi hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai Tài nguyên nước của hệ thống sông này đã và đang được khai thác phục vụ cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dân sinh của các tỉnh trong lưu vực: hàng chục nhà máy thủy điện, hệ thống các hồ chứa thủy lợi, đã và đang được xây dựng Vùng hạ lưu có hệ thống cảng sông, cảng biển, đường giao thông thủy quan trọng

Nguồn tài nguyên đa dạng sinh học thủy sinh vật trong đó có đa dạng sinh học các loài cá trong hệ thống sông Đồng Nai có giá trị rất lớn Tuy vậy trong khoảng

20 năm nay sự phát triển kinh tế xã hội trong lưu vực sông Đồng Nai với tốc độ cao

và qui mô lớn đã tác động rất mạnh đến môi trường của lưu vực: rừng che phủ trong lưu vực suy giảm, các dòng sông bị chia cắt, chế độ thủy văn biến đổi, nguồn chất thải từ các khu công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khu dân cư, đô thị đổ vào dòng sông ngày càng lớn, gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất

là vùng hạ lưu, nước sông bị ô nhiễm, đe dọa thiếu hụt nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của cả vùng Đông Nam Bộ, nguồn lợi thủy sản bị suy giảm

Vì vậy, ngày 03 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 187/

QĐ – TTg “Đề án tổng thể về bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020”

Bảo vệ môi trường hệ thống sông Đồng Nai không chỉ bảo vệ nguồn nước mà phải bảo vệ cả cảnh quan, đất, tài nguyên đa dạng sinh học và con người trong lưu vực Ngày 13 tháng 08 năm 2010 Thủ Tướng Chính Phủ đã ra Quyết Định số 1479/

QĐ – TTg “Phê duyệt Quy hoạch hê thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm

Trang 10

2020” Theo Quyết định này sông Đồng Nai – hồ Trị An và cửa sông Đồng Nai là

02 trong số 25 khu bảo tồn vùng nước nội địa được phê duyệt quy hoạch xây dựng giai đoạn 2011 – 2015

Nguồn tài nguyên thủy sinh vật của hệ thống sông Đồng Nai rất phong phú, trong đó tài nguyên đa dạng sinh học các loài cá có ý nghĩa kinh tế và khoa học đáng kể đang chịu những tác động bất lợi do ô nhiễm nguồn nước và các tác động khác Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu ngư loại học trên hệ thống sông Đồng Nai Tuy nhiên những nghiên cứu này phần lớn thuộc sông Sài Gòn, phần hạ lưu cửa sông của toàn hệ thống sông Đồng Nai chưa có nhiều nghiên cứu, trong lúc đó khu vực này chịu tác động rất lớn của các hoạt động kinh tế – xã hội của các tỉnh và thành phố vùng hạ lưu – cửa sông Vụ gây ô nhiễm môi trường ở lưu vực sông Thị Vải những năm qua của công ty Vedan gây thiệt hại nghiêm trọng nguồn lợi thủy sản đã phản ánh một phần tình trạng ô nhiễm ở vùng hạ lưu, cửa sông hệ thống sông Đồng Nai Vì vậy trong phạm vi đề tài luận văn cao học chúng tôi chọn thực hiện đề tài: “Đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá Vược (Perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai” nhằm cập nhật, đánh giá hiện trạng

đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá Vược, góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu cho hai khu bảo tồn vùng nước nội địa “sông Đồng Nai – hồ Trị An” và “Cửa sông Đồng Nai”

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan chung khu cực nghiên cứu

1.1.1 Đặc điểm địa lý

Hệ thống sông Đồng Nai bắt nguồn từ một thung lũng nhỏ tại cao nguyên Lâm

Viên (huyện Lạc Dương, Lâm Hà, TP Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng) rồi chảy qua các huyện Di Linh, Bảo Lâm, Cát Tiên, Da Teh của Lâm Đồng, các huyện Dak Nông, Dak Rlâp tỉnh Dak Nông, Bù Đăng tỉnh Bình Phước và Tân Phú tỉnh Đồng Nai rồi

đổ vào hồ Trị An Sông La Ngà bắt nguồn từ các suối nhỏ ở vùng cao nguyên Di Linh và Bảo Lộc, Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng, chảy về các huyện Tánh Linh, Đức Linh tỉnh Bình Thuận, các huyện Xuân Lộc, Định Quán tỉnh Đồng Nai rồi đổ vào

hồ Trị An Sau hồ Trị An, sông Đồng Nai nhận nước từ sông Bé rồi chảy qua các huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Vĩnh Cửu, TP Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai và quận 9, quận 2 TP Hồ Chí Minh và hợp lưu với sông Sài Gòn ở Nam Cát Lái tạo thành sông Nhà Bè Từ cuối Phú Xuân, huyện Nhà Bè, dòng sông chia ra sông Lòng Tàu phía tả ngạn, sông Nhà Bè đến hết địa phận huyện Nhà Bè có tên gọi sông Soài Rạp, nhận nước sông Vàm cỏ trước khi đổ ra Vịnh Đồng Tranh Đổ vào vịnh Đồng Tranh còn có sông Đồng Tranh Sông này nối liền các sông rạch nhỏ ở phần tây huyện Cần Giờ Sông Lòng tàu cùng với các sông ở phần phía đông huyện Cần Giờ và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành , tỉnh Đồng

Nai, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: sông Gò Gia, sông Thị Vải, sông Thêu, sông Cái Mép đổ ra vịnh Ghềnh Rái [21]

Ở cuối phần trung lưu, tại Trị An có công trình thủy điện Trị An với hồ chứa

có dung tích 2,547 km3 Hồ chứa điều tiết lại dòng chảy sông Đồng Nai để phát điện, đồng thời làm giảm lưu lượng vào mùa mưa (thời kỳ tích nước) và tăng lưu lượng vào mùa khô ở hạ lưu Đồng Nai – Sài Gòn Cuối phần trung lưu sông Sài Gòn có đập thủy lợi Dầu Tiếng, hình thành hồ chứa Dầu Tiếng rộng trên 27.000 ha,

có dung tích 1,5 tỷ m3 (tỉnh Tây Ninh) chắndòng sông Sài Gòn, tích nước sông Sài Gòn trong mùa mưa, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Tây Ninh,

Trang 12

một phần tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh và nước sinh hoạt cho vùng hạ lưu [15][21]

Hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai được tính từ sau thác Trị An đến cửa sông có chiều dài khoảng 148 km, và từ sau đập Dầu tiếng đến cửa sông khoảng 158 km, đi qua vùng đồng bằng, lòng sông mở rộng ra và sâu thêm, độ dốc nhỏ dần Chính vì vậy mà thủy triều ảnh hưởng đến chân đập Trị An trên sông Đồng Nai và chân đập

Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn Tổng lượng dòng chảy năm của hệ thống sông Đồng Nai đổ ra biển Đông là 32 tỉ m3

Chiều dài dòng chính của sông đến cửa sông là

620 km Sông nhiều nước, song lũ ít đột ngột vì lòng sông ít dốc, ngay ở một số đoạn trung lưu cũng vậy, đặc biệt là mạng lưới sông dạng lông chim của khu vực

Hạ lưu, nhất là cửa sông có dạng vịnh (estuarine) nên đi lại thuận tiện và ở đây có cảng Sài Gòn, một cảng lớn nhất của nước ta cũng như trong toàn bán đảo Đông Dương [21]

1.1.2 Đặc điểm thủy văn

Chế độ dòng chảy ở lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn phụ thuộc nhiều chế độ mưa và chế độ triều từ biển Đông, mưa nhiều thì dòng chảy mạnh, mưa ít thì dòng chảy yếu, thủy triều mạnh thì dòng chảy mạnh hơn, xâm nhập sâu vào đất liền, khi triều kém thì ngược lại Đồng thời, còn chịu sự tác động chế độ dòng chảy từ thượng lưu về, các khai thác có liên quan đến dòng chảy và dòng sông ngay ở hạ lưu

Trang 13

BẢNG 1.1: ĐặC TRƯNG DÒNG CHẢY MỘT SỐ ĐIỂM Ở LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG

ĐỒNG NAI – SÀI GÒN [15]

(km2)

Mo (l/s/km2)

Qo (m3/s)

Wo (106m3)

Qp (m3/s) 10% 50% 75% 95% Trị An Đồng Nai 14025 35.5 498 15750 696 494 403.7 322 Biên Hòa Đồng Nai 22425 34.2 767 24252 1070 760 615 490 Dầu Tiếng Sài Gòn 2700 22.3 60.2 1903 83.5 59.6 48 38.7 Nhà Bè Đồng Nai 27425 31.5 864 27320 1186 858 693 557 Soài Rạp Nhà Bè 40000 25.3 1012 32000 1403 1002 809 651

Hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn có môđun dòng chảy nhỏ khoảng 15 – 20 l/s/km2 Dòng chảy mùa lũ ở lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn thường bắt đầu vào tháng 6 – 7 và kết thúc vào tháng 11 Vào mùa lũ, cao nhất trên các sông thường xảy ra vào tháng 8, tháng 9, tháng 11 Trong mùa khô lượng mưa rất ít nên dòng chảy mùa kiệt rất nhỏ, lưu lượng kiệt nhất trên các sông thường rơi vào tháng 3 và tháng 4 [21]

* Chế độ thủy văn vùng cửa sông Đồng Nai – Sài Gòn [15]

Hàng năm sông Đồng Nai – Sài Gòn và các phụ lưu đã đổ ra biển qua vịnh Gành Ráivà vịnh Đồng Tranh hơn 32 tỷ khối nước và hàng triệu tấn phù sa Vùng cửa sông tiếp giáp biển là nơi thường xuyên xảy ra hai quá trình tranh chấp mãnh liệt giữa đất liền và biển, bồi tụ và xói lở Chế độ dòng chảy ở hạ lưu chịu sự tác động khác nhau theo không gian và thời gian của các yếu tố sau:

- Chế độ dòng chảy từ thượng lưu về

- Chế độ thủy triều biển Đông

- Các khai thác có liên quan đến dòng chảy và dòng sông ngay ở hạ lưu

Vùng cửa sông Đồng Nai – Sài Gòn có thể chia thành hai khu vực: khu vực ngập thường xuyên và khu vực bán ngập

- Vùng bán ngập: chiếm diện tích lớn, chủ yếu là diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ, và ven sông Thị Vải phía Nam huyện Nhơn Trạch, phía tây huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và ở phía Tây huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu

Trang 14

- Khu vực ngập thường xuyên: chủ yếu là vịnh Gành Rái với chiều dài mặt nước 20 km và chiều rộng 11 km

Chế độ dòng chảy ở hạ lưu vùng cửa sông Đồng Nai – Sài Gòn chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều từ biển Đông (mỗi ngày có hai lần triều lên và hai lần triều rút) Biên độ triều khoảng 3 – 4 m trong thời kì nước cường, trong kì nước kém, triều vẫn lên xuống khá mạnh, độ lớn triều có thể lên 1,5 – 2,0

m Quan hệ giữa dòng triều và dòng chảy sông rất chặt chẽ và luôn biến đổi, khi thì dòng triều chiếm ưu thế, khi thì dòng chảy sông lấn át

Khi chưa có công trình hồ Trị An, Dầu Tiếng thì trên sông Đồng Nai thủy triều lên đến đập Trị An cách biển 180 km, còn trên sông Sài Gòn thủy triều lên đến đập Dầu Tiếng cách biển 208 km

Còn sau khi có công trình Trị An, Dầu Tiếng để tích nước vào mùa lũ và xả nước từ hồ ra khi trên sông có lưu lượng nhỏ thì lưu lượng trung bình tháng của mùa kiệt (tháng II, III, IV) có thể tăng lên 4 – 5 lần so với trước, nhưng lưu lượng mùa lũ (tháng VIII, IX, X) lại giảm, chỉ còn 50% so với trước khi có công trình và

sự xâm nhập mặn ở vùng cửa sông huyện Cần Giờ lại tăng hơn trước cho nên sự ảnh hưởng thủy triều biển Đông trên sông Đồng Nai – Sài Gòn có khác đi so với trước đây, đặc biệt là do sự điều tiết của hai hồ Trị An, Dầu Tiếng [15]

Trong mùa khô 2010 – 2011, độ mặn tăng do nước mặn lấn sâu, lượng mưa ít làm cho nguồn nước ngọt trên các sông và hồ Trị An xuống quá thấp, vào mùa khô khi thủy triều lên, thượng nguồn không có nguồn nước ngọt xả về để đẩy mặn nên nước mặn lấn sông Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai của Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi trường Đồng Nai trong tháng 2 – 2011, độ mặn ở đoạn 3 của sông Đồng Nai (từ cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai) có nhiều khu vực tăng trên 10 lần so với trước đó một tháng Nếu tháng 01 – 2011, độ mặn đo được tại cầu Hóa An, chợ Biên Hòa, nhà máy nước Biên Hòa, cầu Ghềnh, giữa cù lao

Hiệp Hòa, hợp lưu sông Đồng Nai – sông Cái, cù lao Ba Xê vào lúc triều xuống chỉ dao động từ 0,1 – 0,2%0 (quy chuẩn Việt Nam năm 2008), tương đương với 70 –

120 mg/l Nhưng sang tháng 2, độ mặn ở một số đoạn như: cầu Ghềnh tăng lên 242

Trang 15

mg/l, cù lao Hiệp Hòa (gần hợp lưu sông Đồng Nai – sông Cái) 485 mg/l, cù lao Ba

Xê 1.200 mg/l [41]

Hiện nay, chất lượng nước sông trên lưu vực sông Đồng Nai diễn biến theo chiều hướng ngày càng xấu, đặc biệt nguồn nước khu vực hạ lưu sông Đồng Nai đang bị ô nhiễm nặng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng làm giảm sút số lượng của các loài cá

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Nhiệt độ trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai tương đối cao và ổn định.(

nhiệt độ nước bình quân nhiều năm của Đồng Nai tại Trị An là 27,7oC) Nhiệt độ của lớp nước bề mặt trong vịnh Gành Rái vào tháng 9 và 10 là 28,0oC – 31,5oC, vào tháng 3 – 5 là 29 oC – 32 oC

Lưu vực sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa

hè vào các thời kỳ suy yếu của từng đợt gió mùa Tần suất lặng gió đều khá cao trừ

TP Hồ chí Minh và Tây Ninh Hầu hết các nơi trong thời gian từ tháng 4 đến tháng

11, tần suất lặng gió xuất hiện cao hơn các tháng khác trong năm và tháng 10 có tần suất gió lớn nhất: TP Hồ Chí Minh là 11,8%, Biên Hòa là 30,7%, Phước Long là 52,6% Chung cả năm, tần suất lặng gió tại các điểm quan trắc đều từ khoảng 20% trở lên Do tần suất lặng gió khá cao nên tốc độ gió trung bình ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai khá nhỏ Tốc độ trung bình tháng ở lưu vực là 1,3m/s – 3,8m/s và tốc độ gió trung bình năm trên lưu vực là từ 1,8m/s – 3,1m/s

Sự biến đổi của độ ẩm phụ thuộc theo mùa, với độ ẩm tương đối trung bình năm từ 78% - 86%, tháng lớn nhất xảy ra vào các tháng nửa cuối mùa mưa (tháng 8 – tháng 10) Tháng 2 và tháng 3 có độ ẩm tương đối nhỏ nhất trong năm

Trong lưu vực sông có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài

từ cuối tháng 4 đến trung tuần tháng 11 Thời gian còn lại trong năm là của mùa khô Lượng mưa hàng năm trên lưu vực khá lớn, nhiều nơi đạt trên 2000mm, nhưng tập trung nhiều vào mùa mưa

Trang 16

- Nhóm đất xám là sialit feralit phát triển trên bồi tích cổ có diện tích khoảng

1 triệu ha được phân bố ở các thềm cao các triền sông đặc biệt là tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai thích hợp trồng cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất mặn, đất phèn tập trung nhiều ở thành phố Hồ Chí Minh

- Nhóm đất đỏ là đất feralit phát triển trên đất bazan cổ diện tích khoảng 1.300.000 ha được phân bố chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Bình Phước, Đồng Nai và trồng chủ yếu là cây cao su, cà phê, tiêu, chè, cây ăn trái

Hệ thống rừng đầu nguồn đóng vai trò rất quan trọng đối với nguồn nước ở lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Nhưng trong những năm qua đã bị tàn phá và khai thác nhiều nên khả năng điều tiết tự nhiên của lưu vực kém đi, việc rửa trôi diễn ra càng nhanh Rừng đầu nguồn giúp duy trì nguồn nước vào mùa khô, chống lũ quét vào mùa mưa và là nơi bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái nhiệt đới, đặc biệt là các nguồn gen quí hiếm Trong lưu vực hiện có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên có giá trị sinh thái và kinh tế cao như Vườn Quốc gia Cát Tiên, khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ với tổng diện tích vùng lõi: 4.721 ha, vùng đệm: 37.339 ha, vùng chuyển tiếp: 29.310 ha (đây là khu Dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận) là hệ sinh thái chuyển tiếp giữa hệ sinh thái thủy vực với hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn vùng cửa sông ven biển có vai trò phòng hộ môi trường của thành phố Hồ chí Minh và vùng phụ cận[22] Rừng Cần Giờ nhận một lượng lớn phù sa từ sông Đồng Nai, cùng với ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều ở khu vực cửa sông tạo hệ thực vật, động vật nơi đây rất phong phú trở thành nguồn cung cấp thức ăn và nơi trú ngụ

Trang 17

cho rất nhiều loài động vật hoang dã trên cạn và các loài động vật thủy sinh, cá và các động vật không xương sống khác

1.1.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn nằm ở vị trí giao thông thuận lợi cả đường

bộ, đường thủy với các vùng trong nước và các nước khác trong khu vực, có nhiều cảng lớn giúp đẩy nhanh sự phát triển kinh tế – xã hội trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ Đồng thời việc khai thác, nạo vét để thu cát trên sông Đồng Nai và sông Sài Gòn không đúng qui định làm gia tăng việc sạt lở, làm thay đổi dòng chảy của sông, chất lượng nước ngày càng xấu đi

Các khu công nghiệp thu hút nhiều dân lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm Ngoài các khu công nghiệp, hoạt động sản xuất của các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu cũng rất đa dạng nhất là các hoạt động chế biến nông sản quy mô sản xuất nhỏ, thủ công nên hầu hết các cơ sở này đều không có hệ thống xử lí chất thải Nước thải được xả thẳng xuống kênh rạch, gây ô nhiễm nặng Nhiều cơ sở công nghiệp vẫn chưa có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, thậm chí còn thải trực tiếp chất thải vào môi trường Trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh có rất nhiều cơ sở công nghiệp và khu công nghiệp nằm xen kẽ giữa các khu dân cư và chưa biện pháp xử lí ô nhiễm hợp lí Hầu hết các chất thải của sản xuất, sinh hoạt cuối cùng đều đổ vào các dòng sông, các kênh rạch, ao hồ Lượng chất thải trong lưu vực hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn là rất lớn đang gây ô nhiễm trầm trọng nước của lưu vực này

Vùng hạ lưu của hệ thống sông Đồng Nai được biết đến là nơi sinh sản của các loài thủy sản, trong đó sản phẩm từ thủy sản đóng góp một phần đáng kể vào kinh tế địa phương Trong lưu vực hiện có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên có giá trị sinh thái

và kinh tế cao, lớn nhất là khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ có những giá trị về mặt cảnh quan, sinh thái mà còn có vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết, bảo vệ nguồn nước ở lưu vực, là nơi cư trú của nhiều động vật hoang dã thu hút khách du lich tham quan, các nhà nghiên cứu khoa học… Việc xây dựng các khu

Trang 18

công nghiệp và các công trình xây dựng các công trình phục vụ công nghiệp hóa nhất là vùng cửa sông – ven biển đã tác động đến các hệ sinh thái, tài nguyên sinh vật, tài nguyên thủy sản nhất là khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước và rừng ngập mặn ở TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai

Trong khoảng hai thập niên cuối thế kỉ XX dân số tăng nhanh (chủ yếu do di dân) và tốc độ đô thị hóa rất cao trong lưu vực, đặc biệt ở vùng hạ lưu, tác động đến môi trường sống của các loài cá [20]

1.2 Tình hình nghiên cứu cá liên quan đến hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai

Một số công trình nghiên cứu ngư loại học liên quan hệ thống sông Đồng Nai:

Lê Hoàng Yến, 1985 “Điều tra ngư loại học sông Sài Gòn”, (Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật (1981 – 1985), tập 2, tr 74 – 84, Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM), xác định 145 loài cá thuộc 54 họ, 12 bộ; Hoàng Đức Đạt, 1991 "Thành phần loài và tài nguyên cá ở các thuỷ vực thuộc thành phố Hồ Chí Minh”, (Báo cáo khoa học, Sở Khoa học và Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, trang 13 – 26) trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu, đã thống kê được 187 loài cá thuộc khu vực TP HCM Một số công trình nghiên cứu khác của Hoàng Đức Đạt và cộng sự ở các thủy vực thuộc hệ thống sông Đồng Nai: Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Vinh, Ngô Văn Trí (1997), “Khu hệ cá sông Thị Vải và nghề cá ở đây”, (Tuyển tập báo cáo khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai, trang 42 – 49) xác định 67 loài cá, tình hình nghề cá và ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước đến nguồn lợi cá ở lưu vực sông Thị Vải; Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Mạnh Duy Linh, 1998 “Khảo sát sơ

bộ các loài cá ở các thủy vực thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Cát Lộc, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng” (Báo cáo khoa học Viện Sinh học Nhiệt Đới); Hoàng Đức Đạt (1998) “Khu hệ cá sông Đồng Nai từ Cát Lái (Tp Hồ Chí Minh) đến đập thủy

Trang 19

điện Trị An (Đồng Nai)”, (Báo cáo khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai, trang 14 – 19.); Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí (1999) “Các loài cá ở sông Đồng Nai khu vực Gia Nghĩa (Đắk Lắk) và Di Linh (Lâm Đồng) và tình hình nghề

cá ở đây” (Báo cáo khoa học, Viện Sinh học Nhiệt đới); Thái ngọc Trí, 2005

“Thành phần loài và hiện trạng khai thác khu hệ cá tại khu vực Cần Giờ, TP HCM”, đã thống kê 70 loài cá và một số dẫn liệu về nghề cá ở Cần Giờ, thành phố

Hồ Chí Minh; Tống Xuân Tám, Nguyễn Hữu Dực, (2005) “Thành phần loài và đặc điểm cấu trúc khu hệ cá sông Sài Gòn”, (Tạp chí Khoa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội) đã thống kê 150 loài cá thuộc 97 giống, 49 họ, 13 bộ; Tống Xuân Tám, 2009 “Đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường nước đến sự biến động thành phần loài cá trên sông Sài Gòn” (đề tài nghiên cứu khoa học, trường Đại học

Sư phạm TP HCM), đề cập đến ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường lên các loài cá

ở sông Sài Gòn Các công trình nghiên cứu của các tác giả ở Tây Nguyên và Nam

Bộ trong đó có sông Đồng Nai: Nguyễn Thị Thu Hè (2001) “Điều tra khu hệ cá sông suối Tây Nguyên” (luận án tiến sĩ Sinh học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) ghi nhận 61 loài gặp ở thượng nguồn sông Đồng Nai thuộc lãnh thổ các tỉnh Tây Nguyên; Mai Đình Yên (chủ biên), Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Thiện, Hứa Bạch Loan, Lê Hoàng Yến, 1992 “Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ” (Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 351 tr.), xác định 255 loài cá trong đó có điều tra các loài cá thuộc hệ thống sông Đồng Nai

Trang 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá

Vược (Perciformes) vùng hạ lưu cửa sông hệ thống sông Đồng Nai

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu của luận văn là phần lưu vực của hạ lưu – cửa sông hệ thống sông Đồng Nai bao gồm dòng sông chính, các phụ lưu, các kênh rạch, các vùng đất ngập nước liên hệ Hạ lưu là phần dòng sông chính và các phụ lưu chảy trong vùng đồng bằng của Đông Nam Bộ đến cửa sông đổ ra biển Đông Tuy nhiên

từ khoảng 30 năm nay trên dòng sông Đồng Nai (dòng chính của hệ thống sông Đồng Nai), đã xây dựng đập thủy điện Trị An và trên dòng chính của phụ lưu lớn, sông Sài Gòn đã xây dựng đập thủy lợi Dầu Tiếng đã làm cho tính chất hạ lưu của

hệ thống sông Đồng Nai lên đến dưới hai đập này Vì vậy trong khảo sát thực địa, thu mẫu nghiên cứu chúng tôi khảo sát trên sông Đồng Nai từ dưới đập thủy điện Trị An và trên sông Sài Gòn từ dưới đập thủy lợi Dầu Tiếng đến cửa sông Lòng Tàu, cửa sông Cái Mép ở vịnh Gành Rái cửa sông Soài Rạp ở vịnh Đồng Tranh, các suối, kênh, rạch và các vùng đất ngập nước liên hệ: ao, hồ, rừng ngập mặn

2.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài luận văn được thực hiện từ tháng 08 năm 2010 đến tháng 08 năm 2011

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập dẫn liệu pháp thứ cấp:

Thu thập các tài liệu đã được công bố về đa dạng sinh học các khu hệ cá và

bộ cá vược (Perciformes) của Việt Nam và các khu vực lân cận, thế giới; các đặc điểm điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội liên quan đến các nội dung đề tài trong vùng nghiên cứu trên các tạp chí, sách, báo, các thông báo, báo cáo khoa học,

Trang 21

các luận án, luận văn lưu trữ trong các thư viện, ở các cơ quan liên quan, trên các trang web

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa

Xác định các tuyến và các điểm điều tra, khảo sát thu mẫu nghiên cứu: sau đợt khảo sát tổng quát xác định các tuyến, điểm nghiên cứu Các tuyến, điểm đại diện cho các khu vực và toàn vùng nghiên cứu Tiến hành các đợt khảo sát thực địa:

04 đợt chính: 02 đợt trong mùa khô, 02 đợt trong mùa mưa và một số lần khảo sát phụ để thu thập mẫu vật xác định thành phần loài và mẫu nghiên cứu đặc điểm sinh học Thời gian và địa điểm khảo sát được trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Thời gian, địa điểm nghiên cứu thực địa và thu mẫu cá

TT Thời gian Các địa điểm nghiên cứu

1

05 - 07/08/2010 Huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh

8 - 10/08/2010 Huyện Củ Chi, Hóc Môn (TP Hồ Chí Minh)

11 - 12/08/2010 Dầu Tiếng, Bến Cát, Thủ Dầu Một (Bình Dương)

2 22 - 26/09/2010 Trảng Bàng, Dương Minh Châu (Tây Ninh)

01 - 05/10/2010 Nhơn Trạch, Long Thành, Biên Hoà (Đồng Nai)

3

05 - 07/04/2011 Huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh

08 - 09/04/2011 Huyện Củ Chi, Hóc Môn (TP Hồ Chí Minh)

10 - 12/04/2011 Thủ Dầu Một, Bến Cát, Dầu Tiếng (Bình Dương)

Trảng Bàng, Dương Minh Châu (Tây Ninh)

4

12 - 14/06/2011 Nhơn Trạch, Long Thành, Biên Hoà (Đồng Nai)

15 - 16/06/2011 Thủ Dầu Một, Bến Cát, Dầu Tiếng (Bình Dương)

Trảng Bàng, Dương Minh Châu (Tây Ninh)

17 - 19/06/2011 Huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh

5 29/03/2011 Hòa Hiệp, Huyện Cần Giờ, Tp HCM

6 20/06/2011 Đồng Hoà, Huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh

7 3/03/2011 Dầu Tiếng, Trảng Bàng (Tây Ninh)

8 01/07/2011 Tân Thạnh Đông, Huyện Cần Giờ, Tp HCM

Trang 22

sinh thái, tập tính sống của các loài cá., hiện trạng môi trường, các tác động của hoạt động kinh tế xã hội đối với các loài cá Sử dụng phiếu điều tra để thu thập dẫn liệu

Thu thập mẫu cá để nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm sinh học các loài cá thuộc bộ cá Vược (Perciformes) Đi theo ngư dân đánh bắt cá bằng các ngư

cụ thông dụng trong vùng để thu thập, mua mẫu cá làm mẫu nghiên cứu Mỗi loài

cá (thuộc bộ cá vược) thu từ 3 đến 5 cá thể để định loại và từ 25 đến 50 cá thể của một số loài để nghiên cứu sinh học Trong một số trường hợp thuê ngư dân đánh bắt những loài hiếm gặp Ngoài ra sẽ đặt thùng đựng mẫu và chất định hình ở các hộ ngư dân, hướng dẫn họ và nhờ thu mẫu cá họ đánh bắt được trong vùng nghiên cứu Các mẫu cá đươc chụp hình, ghi chép các đặc điểm hình thái, ghi, đính nhãn: địa điểm, thời gian, người thu mẫu, trước lúc định hình trong formaline 6 – 8% Mẫu vật được đưa về phòng thí nghiệm để nghiên cứu

Khảo sát, chụp hình, mô tả, ghi nhận các cảnh quan các điểm, tuyến nghiên cứu: nơi sinh trưởng, sinh sản, đường di cư, khu vực đánh bắt ( ngư trường); đo xác định tại chỗ một số yếu tố môi trường: DO, PH, độ mặn ở các điểm nghiên cứu Các dữ liệu khảo sát, thu thập được ghi chép đầy đủ trong nhật ký thực địa để

sử dụng phân tích trong phòng thí nghiệm

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

2.4.3.1 Phương pháp định loại xác định tên khoa học các loài cá nghiên cứu

Sử dụng phương pháp định loại dựa vào đặc điểm hình thái là phương pháp đang được các nhà ngư loại học trong nước và nước ngoài sử dụng phổ biến hiện nay Các chỉ số dùng trong định loại: các số đo và tỷ lệ, các số đếm, các dấu hiệu về hình thái được mô tả theo Pravdin 1967 Sử dụng các khóa định loại các loài cá

trong các công trình nghiên cứu khu hệ cá của Việt Nam, và các nước đã xuất bản

để tham khảo xác định các loài cá thuộc bộ cá vược trong vùng nghiên cứu: Mai Đình Yên và các cộng sự, 1992, Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ; Nguyễn Văn Hảo, 2005, Cá nước ngọt Việt Nam ( tập III ); Nguyễn Nhật Thi, 1991, Cá biển Việt Nam - Lớp cá xương vịnh Bắc Bộ Smith H.M 1945, The freshwater fishes of

Trang 23

Siam or Thailand; Rainboth W.J, 1996, Fishes of the Cambodian Mekong; Vidthayanon, 2008, Fied guide to Fishes of the Mekong Delta Hệ thống phân loại

cá được sắp xếp theo Eschmeyer, W.N.(1998); Catlog of fishes Fishbase 2000 và cập nhật trang web: www.fishbase,org

Hình 2.1 Hình thái ngoài của cá – bộ cá Vược (Perciformes)

(theo W.J Rainboth, 1996)

Trang 24

Hình 2.2: Sơ đồ chỉ dẫn các số đo của cá – bộ cá Vược (Perciformes)

(theo W.J Rainboth, 1996)

2.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học một số loài cá kinh tế:

a Tương quan chiều dài, khối lượng cá khai thác

Mỗi loài chọn ít nhất 30 cá thể cân, đo chiều dài, khối lượng để tính mối tương quan giữa sự phát triển về chiều dài và sự tăng trọng về khối lượng Các số liệu sẽ được tính toán dựa trên phần mền MS Excel Tương quan phát triển giữa chiều dài

và trọng lượng cá khai thác sẽ được biểu diễn dưới dạng hàn số W = aLn

b Nghiên cứu sinh sản

Xác định các giai đoạn thành thục của tuyến sinh dục: giải phẫu xác các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục (các giai đoạn thành thục của tuyến sinh dục xác định theo Pravdin (1967); tỷ lệ ♂/♀ trong thành phần cá khai thác; tuổi thành thục sinh dục; thời gian sinh sản trong năm; …

Nghiên cứu trứng: những cá thể cái có tuyến sinh dục đạt giai đoạn IV sẽ được thu thập, cân đo khối lượng buồng trứng, đếm số lượng trứng có trong buồng trứng để xác định sức sinh sản tuyệt đối, sức sinh sản tương đối

Những mẫu trứng được chọn nghiên cứu sẽ được lưu giữ trong Formol 4%

có ghi nhãn gồm kích thước cá thể, khối lượng cá, khối lượng tuyến sinh dục, khối lượng mẫu trứng nghiên cứu, thời gian thu, địa điểm thu, …

Đếm số lượng trứng: trứng sau khi ngâm được rửa sạch bằng nước lã nhiều lần Đưa trứng vào đĩa lồng cho ngập nước, gỡ rời từng hạt trứng ra Sau đó đếm số lượng trứng riêng cho mỗi loại kích thước và tỷ lệ % từng loại trứng Chỉ đếm trứng khi tuyến sinh dục đạt giai đoạn IV

Đo đường kính trứng: lấy trứng cá ở giai đoạn IV của chu kỳ thành thục sinh dục, tách riêng từng nhóm trứng ra Đo đường kính của 3 nhóm trứng có kích thước khác nhau Mỗi loại nhóm trứng, chọn 15 trứng để đo chiều dài sau đó chia đều cho

15 lấy giá trị trung bình cộng Thực hiện thao tác này 5 lần và đều lấy giá trị trung bình cộng Các giá trị trung bình cộng được xem là đường kính của trứng, sẽ được

Trang 25

tính giá trị trung bình với độ tin cận 95% trên phần mềm Excel Giá trị trung bình của kết quả thống kê này được xem là đường kính của mỗi nhóm trứng

W0: Khối lượng cá bỏ nội quan

Sức sinh sản tuyệt đối của cá: N = n/p x pg

N: Sức sinh sản tuyệt đối n: Số lượng trứng đếm trong mẫu

pg: Khối lượng tuyến sinh dục cái p: Khối lượng của mẫu trứng đếm

Sức sinh sản tương đối: T = N/W

T: sức sinh sản tương đối = Sức sinh sản tuyệt đối/ khối lượng cá (g)

c Nghiên cứu về dinh dưỡng

Cá sau khi đánh bắt lên được giải phẫu tại chỗ để cố định mẫu ruột đưa về phòng thí nghiệm phân tích thành phần thức ăn (phân tích định tính) có trong ống tiêu hoá

Ngoài ra sử dụng phương pháp điều tra qua ngư dân về thành phần thức ăn của từng loài cá và tham khảo có chọn lọc các tài liệu đã nghiên cứu

Trang 26

Địa điểm thu mẫu

Tỷ lệ 1:500.000

Hình 2.3: Bản đồ khu vực nghiên cứu

Trang 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO

LUẬN 3.1 Thành phần các loài cá thuộc bộ cá Vược (Perciformes) ở hạ lưu hệ thống song Đồng Nai

3.1.1 Thành phần loài

Bộ cá Vược ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai có 63 loài thuộc 43 giống, 30

họ Danh lục thành phần loài được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Danh lục thành phần loài cá bộ cá Vược (Perciformes)

3 Cá Sơn xương Ambassis gymnocephalus (Lacépède, 1802) X

Trang 28

15 Cá Hường sọc xiên Coius quadrifasciatus (Sevastianov, 1809) X

23 Cá Phèn trắng Polynemus longipectoralis Weber & de

15 Họ Cá Đù Sciaenidae

Trang 29

30 Cá Mang rổ gia cu Toxotes jaculatrix (Pallas, 1767) X

37 Cá Bống lá tre Acentrogobius viridipunctatus (Valenciennes,

38 Cá Bống tròn Acentrogobius chlorostigmatoides (Bleeker, 1849) X

40 Cá Bống cát Glossogobius aureus Akihito & Meguro, 1975 X *

42 Cá Bống cát trắng Glossogobius sparsipapillus Akihito &

44 Cá Bống trứng Pseudogobiopsis oligactis (Bleeker, 1875) X

45 Cá Bống kèo Pseudapocryptes lanceolatus (Bloch &

46 Cá Bống kèo booc

Trang 30

ĐUÔI GAI

58 Cá Sặc điệp Trichogaster microlepis (Gỹnther, 1861) X

59 Cá Sặc bướm Trichogaster trichopterus (Pallas, 1770) X

Trang 31

Tổng cộng 20 43

Ghi chú: * Loài rộng muối có thể sống cả trong vùng ngọt hoặc nước lợ

Trong 63 loài cá ghi nhận ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai, có 20 loài cá phân bố nước ngọt (chiếm 31,75% tổng số loài ghi nhân) và 43 loài phân bố ở vùng nước lợ – mặn (chiếm 68,25% tổng số loài ghi nhận)

một loài là loài cá Mang rổ gia cu Toxotes jaculatrix là loài cá lần đầu tiên

ghi nhận cho khu hệ cá Việt Nam

Nghiên cứu của Lê Hoàng Yến (1985) ghi nhận 25 loài, Tống Xuân Tám (2004) có 49 loài ở sông Sài Gòn Nghiên cứu của Tống văn Tám bao gồm phần trung lưu, thượng lưu cả hồ Dầu Tiếng, phần hạ lưu đến chỗ hợp lưu với sông Đồng Nai ở Cát Lái Như vậy các loài cá Vược ở hệ thống sông Đồng Nai là 78 loài, nghiên cứu của chúng tôi đã bổ sung thêm 20 loài Tuy nhiên có 15 loài có trong nghiên cứu của Lê Hoàng Yến và Tống Xuân Tám không có trong sưu tập của chúng tôi, do một số loài có thể phân bố ở phần trung lưu và thượng lưu của sông Sài Gòn ngoài khu vực khảo sát của luận văn Số loài cá thuộc bộ cá Vược ở hệ thống sông Đồng Nai có thể nhiều hơn khi nghiên cứu cả phần trung lưu và thượng lưu của sông Đồng Nai và các phụ lưu của nó

Trang 32

Từ bảng 3.2 cho thấy sự đa dạng và phong phú thành phần các bậc taxa của bộ

cá Vược ở khu vực nghiên cứu như sau:

- Bậc họ: Có 30 họ với 43 giống, đa dạng nhất là họ cá Bống trắng (Gobiidae)

08 giống (18,60%), tiếp đến là họ cá Đù (Sciaenidae) có 03 giống (6,97%), họ cá Bống đen (Eleotridae), họ cá Sặc (Belontidae), họ cá Nhụ (Polynemidae) có 02 giống (4,63%) Các họ còn lại chỉ có 01 giống Như vậy bộ cá Vược ở vùng hạ lưu

hệ thống sông Đồng Nai có đa dang cao về bậc họ Tuy nhiên chỉ có 03 họ có số lượng giống từ 02 giống đến 08 giống, 27 họ còn lại mỗi họ chỉ có 01 giống Có một số họ cá nước ngọt có số lượng giống loài ít: họ cá Hường (Coiidae), họ cá Rô sông (Pristolepididae), họ cá Rô đồng (Anabantidae) là đặc điểm của họ Nhiều họ

cá thuộc cá biển có số giống loài nhiều Tuy nhiên ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai thì những họ này có 01 giống Như vậy vùng này là vùng biên của vùng

Trang 33

phân bố của các họ này Đây là một đặc điểm thường thấy khu hệ cá Vược ở vùng nước lợ

- Bậc giống: Có 43 giống của 30 họ với 63 loài, ưu thế nhất là các giống

(Butis) có 2 loài, giống (Toxotes) có 03 loài, giống (Trichogaster) có 03 loài Các

giống còn lại có 1 – 2 loài Như vậy bộ cá Vược có đa dạng cao về bậc giống Tuy nhiên cũng như với bậc họ, chỉ có 03 giống có từ 03 loài trở lên, 06 giống có 02 loài, còn lại 32 giống mỗi giống chỉ có 01 loài

- Bậc loài: Trong 63 loài thì họ cá Bống cát trắng (Gobiidae) là họ cá sống ở

vùng nước lợ có nhiều loài rộng muối có thể sống cả trong vùng nước ngọt có số loài nhiều nhất 13 loài (20,63%), tiếp đến là họ cá Bống đen (Eleotridae) cũng là họ

cá sống ở vùng nước lợ nhạt có 04 loài (6,35%), họ cá Sặc (Belontidae) là họ cá sống ở nước ngọt, thích nghi ở các ao hồ, kênh rạch có 04 loài (6,35%), họ cá Nhụ ( Polynemidae) gồm các loài cá sống ở vùng biển gần bờ, có một số loài đi sâu vào

hạ lưu, có 03 loài (4,76%), họ cá Mang rổ (Toxotoidae) ở vùng hạ lưu, lợ nhạt, có

03 loài (4,76%) Các họ còn lại có 1 – 2 loài, chỉ có 03 họ cá sống ở nước ngọt, 22

họ cá sống ở biển, có một số loài sống gần bờ đi vào cửa sông hạ lưu

3.1.3 Tính đa dạng về thành phần loài thuộc bộ cá Vược hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai so với một số khu hệ cá khác

Các loài cá ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai có tính đa dạng hơn so với các khu hệ khác do khu hệ giáp với biển nên có một loài loài cá từ biển di cư vào vùng nước lợ, ngọt làm tăng số các loài cá ở vùng này

Nếu so với khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ có 50 loài [24] Hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai chỉ là một phần của lãnh thổ Nam bộ, số lượng loài ít hơn có thể là do khảo sát không chú trọng đến vùng hạ lưu cửa sông, chứ không phải do địa hình, sự hợp lưu, nên ở đây có thể thảo luận theo khía cạnh khác: nghiên cứu của luận văn

bổ sung thêm các loài cá thuộc bộ cá Vược cho khu hệ cá Nam Bộ

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hảo (2005) bộ cá Vược của khu hệ

cá nước ngọt Việt Nam có 246 loài Khu vực hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai có 63

Trang 34

loài Như vậy, số lượng loài thuộc bộ cá Vược ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai tương đối đa dạng, chiếm 25,6% tổng số loài cá thuộc bộ cá Vược trong cả nước Đây là một tỷ lệ khá cao so với các kết quả nghiên cứu về bộ cá Vược ở các sông khác của Việt Nam

Bảng 3.3: Số lượng loài cá thuộc bộ cá Vược của một số khu hệ cá ở

Việt Nam

TT Khu hệ cá Tổng số loài Tác giả công bố

1 Cá nước ngọt Việt Nam 246 Nguyễn văn Hảo, 2005

2 Khu hệ cá sông Ba 53 Nguyễn văn Ty, 2010

3 Khu hệ cá Tây Nguyên 25 Nguyễn Thị Thu Hè, 2000

4 Khu hệ cá sông Sài Gòn 49 Tống Xuân Tám , 2004

5 Khu hệ cá Đồng Bằng sông

7 Bộ cá Vược hạ lưu hệ thống

sông Đồng Nai 63 Kiên Thái Bích Nga, 2011

Trang 35

Biểu đồ 3.1: Tính đa dạng các loài cá thuộc bộ cá Vược của một số

khu h ệ cá so với khu hệ cá Việt Nam

3.2 Khóa định loại các loài thuộc bộ cá thuộc Vược Perciformes)

ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai

Bộ này ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai có 8 phân bộ 1(2) Thân hình ống hoặc trụ tròn Vây bụng ít hoặc nhiều có liền với nhau thành giác bám Thân phủ vẩy, không có đường bên……

Phân bộ cá Bống Gobioidei

2(1) Thân hình thoi Vây lưng chia làm 3 phần: phần trước gồm nhiều gai, phần giữa gồm các tia mềm và phần sau gồm nhiều tia nhỏ Vây hậu môn không có gai và phía sau có nhiều vây nhỏ………

Phân bộ cá Bạc má Scombroidei

3(4) Vây lưng và vây hậu môn ngắn, có 2 phần: phần gai cứng và phần gai mềm

Phân bộ cá Rô đồng Anabantoidei

4(5) Vây hậu môn có 3 gai cứng, 12 tia vây………

Phân bộ cá hàng chài Labroidei

5(3) Vây lưng và vây hậu môn rất dài, chỉ là tia mềm …… …

Trang 36

Phân bộ cá Quả Channoidei

6(7) Miệng rộng và nhô ra Vây hậu môn có 2 – 3 gai cứng

7(6) Miệng nhỏ, không nhô Gai cứng vây hậu môn 4 cái trở lên Điểm mút vây lưng cách xa cuống đuôi ………

Phân bộ cá Đuôi gai Acanthuroidei

8(9) Hai vây lưng thường nối liền nhau Đường bên hoàn toàn Vây lưng thứ nhất

có 5 gai trở lên ……… ……… Phân bộ cá Vược Percoidei

9(8) Hai vây lưng tách rời xa Đường bên thoái hóa hoặc không có Vây lưng thứ

nhất thường có 4 gai………

Phân bộ cá Đối Mugiloidei

I PHÂN BỘ CÁ VƯỢC PERCOIDEI

Có 18 họ

1(25) Vây lưng và vây hậu môn đồng hình Vẩy đường bên ở cán đuôi rõ ràng,

không biến hóa

2(30) Vây lưng có khởi điểm trước điểm giữa thân

3(4) Vây đuôi tròn Xương hàm kéo dài viền qua mắt Đường bên hoàn toàn

Họ cá Chẽm Centropomidae

4(3) Vây đuôi phân thùy Xương hàm trên kéo dài chưa tới đường thẳng đứng qua giữa mắt Đường bên gián đoạn

5(8) Có 2 vây lưng Vây hậu môn có 9 – 16 tia

6(7) Xương lá mía, xương khẩu cái đều có răng Lưỡi có răng hoạc không

Họ cá sơn Ambassidae

7(6) Xương lá mía, Xương khẩu cái và lưỡi không có răng

8(5) Có 1 vây lưng, vây hậu môn có 12 tia

9(10) Vây lưng có 7 – 8 gai Không có bộ phận tia vây kéo dài ra sau

Họ cá Liệt Leiognathidae

Trang 37

10(9) Vây lưng có 9 – 10 gai Có bộ phận tia vây kéo dài ra sau

11(12) Màng mang tách rời không liền với eo mang…

Họ cá Móm Gerreidae

12(11) Màng mang liền với eo mang

13(14) Dọc thân có 5 – 6 sọc đen………

Họ cá rô sông Pristolepididae

14(13) Dọc thân không có các sọc đen

15(16) Vẩy đường bên không rõ ràng………

Họ cá Hồng Lutijanidae

16(15) Vẩy đường bên rõ ràng

17(18) Hàm trên và dưới có răng màu trắng Bộ phận má và đỉnh đầu có vẩy……

Họ cá Tráp Sparidae

18(17) Hàm trên và dưới không có răng màu trắng Bộ phận má và đỉnh đầu không

có vẩy

19(22) Vây hậu môn có 3 gai cứng xương lá mía không có răng

20 (21) Vây đuôi lõm tròn Vây lưng có 20 – 23 tia

Họ cá Sạo Haemulidae

21(20) Vây đuôi phân thùy hoặc lõm Vây lưng 8 – 14 tia………

Họ cá Căng Theraponidae

22(19) Vây hậu môn có 2 gai yếu Xương lá mía có răng

23(24) Đầu dài, đỉnh bằng Xương khẩu cái, lưỡi không có răng

Họ cá Đục Sillaginidae

24(23) Đầu dẹp, đỉnh gờ Xương khầu cái, lưỡi đều có răng……

Họ cá Khế Carangidae

25(1) Vây bụng nhỏ hoặc không có Vây lưng và vây hậu môn đồng hình Tia vây

có 26 – 30 chiếc Vẩy đường bên ở cán đuôi không rõ ràng hoặc biến hóa

Trang 38

26(27) Thân cao Vây lưng và vây hậu môn đối xứng Vây hậu môn có 30–32

31(32) Rạch miệng chưa tới bờ ổ mắt

32(31) Rạch miệng kéo dài quá bờ sau ổ mắt…………

Họ cá Mú Serranidae

33(34) Không có răng trên xương khẩu cái và xương lá mía hoặc chỉ có vài răng

nhỏ trên xương lá mía………

Họ cá Hường Coiidae

34(33) Răng trên xương khẩu cái xương lá mía phát triển

1 HỌ CÁ CHẼM CENTROPOMIDAE

Có 1 giống:

Giống cá Chẽm Lates Cuvier, 1828

Có 1 loài: Cá Chẽm Lates calcarifer (Bloch, 1970)

2 HỌ CÁ SƠN AMBASSIDAE

Có 2 giống:

1(2) Đường bên hoàn toàn………

Trang 39

Giống cá Sơn xương Parambassis Cuvier, 1828

2(1) Đường bên không hoàn toàn……… ………

Giống cá Sơn nhánh Ambassis Bleeker, 1874

Giống cá Sơn xương Ambassis Cuvier, 1828

Có 2 loài:

1(2) Viền ngoài ổ mắt có răng cưa bằng Thân cao ở gốc vây lưng thứ nhất………

Cá Sơn xương Chanda gynmocephalus (Lacepede, 1802)

2(1) Viền ngoài ổ mắt có răng cưa mịn Thân thấp, thon dài ………

Cá Sơn vachen Ambassis vachellii Richardson, 1846

Giống cá Sơn nhánh Parambassis Bleeker, 1874

Có 2 loài:

1(2) Vẩy đường bên 40 – 46, gai cứng thứ hai của vây hậu môn dài và to hơn gai

cứng thứ ba………

Cá Sơn bầu Parambassis wolffii (Bleeker,1851)

2(1) Vẩy đường bên hơn 50, gai cứng thứ hai của vây hậu môn ngắn hơn gai cứng

Trang 40

1(2) Trên xương lá mía và xương khẩu cái có răng Các vân đen dọc thân đều vòng

xuống vân thứ 3 từ đỉnh đầu vòng xuống phía bụng………

Cá Ong Therapon jarbua (Forskal, 1775)

2(1) Trên xương lá mía và xương khẩu cái không có răng Các vân đen dọc thân đều

Ngày đăng: 02/12/2015, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. (2007), Sách đỏ Việt Nam , Nhà xu ất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, phần 1:Động vật, 210 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: B ộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
2. B ộ Thuỷ sản (1996), Ngu ồn lợi thuỷ sản Việt Nam , Nhà xu ất bản Nông nghi ệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam
Tác giả: B ộ Thuỷ sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
3. Hoàng Đức Đạt (1991), "Thành ph ần loài và tài nguyên cá ở các thuỷ vực thu ộc Thành phố Hồ Chí Minh” , Báo cáo khoa h ọc, Sở Khoa học và Kỹ thu ật Tp. Hồ Chí Minh, trang 13 - 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài và tài nguyên cá ở các thuỷ vực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hoàng Đức Đạt
Năm: 1991
4. Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Vinh, Ngô Văn Trí (1997), “Khu h ệ cá sông Th ị Vải (Đồng Nai) và nghề cá ở đây” , Tuy ển tập báo cáo khoa học, Sở Khoa h ọc và Công nghệ Đồng Nai, trang 42 - 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ cá sông Thị Vải (Đồng Nai) và nghề cá ở đây
Tác giả: Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Vinh, Ngô Văn Trí
Nhà XB: Tuyển tập báo cáo khoa học
Năm: 1997
5. Hoàng Đức Đạt (1998), “Khu h ệ cá sông Đồng Nai từ Cát Lái (Tp. Hồ Chí Minh) đến hồ chúa Trị An (Đông Nai)” , Báo cáo khoa h ọc, Sở Khoa học và Công ngh ệ Đồng Nai, trang 14 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ cá sông Đồng Nai từ Cát Lái (Tp. Hồ Chí Minh) đến hồ chúa Trị An (Đông Nai)
Tác giả: Hoàng Đức Đạt
Nhà XB: Báo cáo khoa học
Năm: 1998
6. Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí (1999), “Các loài cá ở sông Đồng Nai khu v ực Gia Nghĩa (Đắk Lắk) và Di Linh (Lâm Đồng) và tình hình nghề cá ở đây” , Báo cáo khoa h ọc, Viện Sinh học Nhiệt đới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loài cá ở sông Đồng Nai khu vực Gia Nghĩa (Đắk Lắk) và Di Linh (Lâm Đồng) và tình hình nghề cá ở đây
Tác giả: Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí
Nhà XB: Báo cáo khoa học
Năm: 1999
7. Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí (2001), “Khu hệ cá và nghề cá ở Đồng Tháp Mười” , Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học Công nghệ, Viện Sinh học Nhiệt đới, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, tr. 390 - 395 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khu hệ cá và nghề cá ở Đồng Tháp Mười”
Tác giả: Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2001
8. Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Đồng, Thái Ngọc Trí, Nguyễn Xuân Thư (2005), “Đa dạng sinh học khu hệ cá Đồng bằng sông Cửu Long” , Báo cáo khoa h ọc hội thảo toàn quốc về đa dạng sinh học Việt Nam, Trường Đại học Khoa h ọc Tự nhiên Hà Nội, tr. 30 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đa dạng sinh học khu hệ cá Đồng bằng sông Cửu Long”
Tác giả: Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Đồng, Thái Ngọc Trí, Nguyễn Xuân Thư
Năm: 2005
9. Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí, Nguyễn Xuân Thư, Nguyễn Xuân Đồng (2005), Xây d ựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học khu hệ cá các tỉnh phía Nam Vi ệt Nam , Báo cáo khoa h ọc, Viên Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học khu hệ cá các tỉnh phía Nam Việt Nam
Tác giả: Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí, Nguyễn Xuân Thư, Nguyễn Xuân Đồng
Năm: 2005
10. Nguy ễn Xuân Đồng, Hoàng Đức Đạt (2009), Nghiên c ứu đặc điểm sinh học m ột số loài cá có khả năng thuần hoá làm cá cảnh ở các thuỷ vực nội địa các t ỉnh Nam Bộ , Báo cáo khoa h ọc, Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, 96 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học một số loài cá có khả năng thuần hoá làm cá cảnh ở các thuỷ vực nội địa các tỉnh Nam Bộ
Tác giả: Nguyễn Xuân Đồng, Hoàng Đức Đạt
Nhà XB: Báo cáo khoa học
Năm: 2009
11. Nguy ễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001), Cá nước ngọt Việt Nam, Nhà xuất b ản Nông nghiệp, Hà Nội, tập 1, 622 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá nước ngọt Việt Nam
Tác giả: Nguy ễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân
Nhà XB: Nhà xuất b ản Nông nghiệp
Năm: 2001
12. Nguy ễn Văn Hảo (2005), Cá nước ngọt Việt Nam , Nhà xu ất bản Nông Nghi ệp, Hà Nội, tập 2, 760 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá nước ngọt Việt Nam
Tác giả: Nguy ễn Văn Hảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2005
13. Nguy ễn Văn Hảo (2005), Cá nước ngọt Việt Nam , Nhà xu ất bản Nông Nghi ệp, Hà Nội, tập 3, 759 trọc, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá nước ngọt Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2005
14. Nguy ễn Thị Thu Hè (2000), Điều tra khu hệ cá sông suối Tây Nguyên , Lu ận án Tiến sĩ Sinh học, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra khu hệ cá sông suối Tây Nguyên
Tác giả: Nguy ễn Thị Thu Hè
Năm: 2000
15. Phan Văn Hoặc (2002), Các y ếu tố khí tượng, thủy văn ảnh hưởng đến chất lượng nước (các yếu tố môi trường) sông Sài Gòn – Đồng Nai , S ở Khoa học và Công ngh ệ môi trường, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các y ếu tố khí tượng, thủy văn ảnh hưởng đến chất lượng nước (các yếu tố môi trường) sông Sài Gòn – Đồng Nai
Tác giả: Phan Văn Hoặc
Nhà XB: Sở Khoa học và Công nghệ môi trường, TP. HCM
Năm: 2002
16. Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương (1993), Định loại cá nước ngọt vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long , Khoa Thu ỷ sản, Trường Đại học Cần Thơ, 193 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại cá nước ngọt vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương
Nhà XB: Khoa Thuỷ sản, Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 1993
17. Quy ết định số 131/2004/QĐ-TTg, “B ảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản đến năm 2010” , Hà N ội, ngày 16/07/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản đến năm 2010”
18. T ống Xuân Tám, Nguyễn Hữu Dực (2005), “Thành ph ần loài và đặc điểm c ấu trúc khu hệ cá sông Sài Gòn” , T ạp chí Khoa học, trường Đại học Sư ph ạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thành phần loài và đặc điểm cấu trúc khu hệ cá sông Sài Gòn”
Tác giả: T ống Xuân Tám, Nguyễn Hữu Dực
Năm: 2005
19. Vũ Trung Tạng (2009), Sinh thái h ọc các hệ cửa sông Việt Nam , Nhà xu ất b ản Giáo duc Việt Nam, 327 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học các hệ cửa sông Việt Nam
Tác giả: Vũ Trung Tạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
21. Lê Trình, Lê Qu ốc Hùng (2004), Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn, Nhà xu ất bản Khoa học và Kỹ thuật, Tp. HCM, 246 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn
Tác giả: Lê Trình, Lê Qu ốc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hình thái ngoài của cá  –  bộ cá Vược (Perciformes) - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Hình 2.1. Hình thái ngoài của cá – bộ cá Vược (Perciformes) (Trang 23)
Hình 2.3:  Bản đồ khu vực nghiên cứu - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Hình 2.3 Bản đồ khu vực nghiên cứu (Trang 26)
Bảng 3.1. Danh lục thành phần loài cá bộ cá Vược (Perciformes) - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.1. Danh lục thành phần loài cá bộ cá Vược (Perciformes) (Trang 27)
Bảng 3.2. Tỷ lệ các giống và loài trong các họ cá của bộ cá Vược - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.2. Tỷ lệ các giống và loài trong các họ cá của bộ cá Vược (Trang 31)
Bảng 3.3: Số lượng loài cá thuộc bộ cá Vược của một số khu hệ cá ở - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.3 Số lượng loài cá thuộc bộ cá Vược của một số khu hệ cá ở (Trang 34)
Hình 3.1  : Cá Phèn trắng - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Hình 3.1 : Cá Phèn trắng (Trang 52)
Bảng 3.4 : Kích thước, khối lượng cá phèn trắng khai thác - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.4 Kích thước, khối lượng cá phèn trắng khai thác (Trang 55)
Bảng 3.6: Kích thước, khối lượng, chiều dài ống tiêu hoá và tỷ lệ % giữa  chiều dài ống tiêu hoá và chiều dài cơ thể cá phèn trắng - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.6 Kích thước, khối lượng, chiều dài ống tiêu hoá và tỷ lệ % giữa chiều dài ống tiêu hoá và chiều dài cơ thể cá phèn trắng (Trang 58)
Bảng 3.7: Danh lục các loài cá di cư thuộc bộ cá Vược - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.7 Danh lục các loài cá di cư thuộc bộ cá Vược (Trang 62)
Bảng 3.8: Các loài cá kinh tế - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.8 Các loài cá kinh tế (Trang 67)
Bảng 3.9: Các loài cá quý hiếm - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.9 Các loài cá quý hiếm (Trang 69)
Bảng 3.10: Các loài cá có thể thuần hóa làm cảnh - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.10 Các loài cá có thể thuần hóa làm cảnh (Trang 70)
Bảng 3.11: Các loài cá nuôi - đa dạng sinh học các loài cá thuộc bộ cá vược (perciformes) ở hạ lưu hệ thống sông đồng nai
Bảng 3.11 Các loài cá nuôi (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w