Chương I: Lựa chọn giải pháp kết cấu1.1. Vật liệu sử dụngBê tông móng và thân công trình cấp độ bền B25 (mác M350) có; Rb=14,5 MPa ; Rbt =1,05 MPa Cốt thép:+ Thép nhóm CI: ; + Thép nhóm CII: ; 1.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu sànThông thường có 3 giải pháp kết cấu sàn: Sàn nấm, sàn sườn, sàn ô cờVới sàn nấm: Khối lượng bê tông lớn nên giá thành sẽ cao, khối lượng công trình lớn do đó kết cấu móng phải có cấu tạo tốt, khối lượng cũng vì thế mà tăng lên. Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động đất thì khối lượng lượng tham gia dao động lớn Lực quán tính lớn Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như kiến trúc. Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm nên cùng chiều cao nhà sẽ có số tầng lớn hơn. Tuy nhiên để cấp nước, cấp điện và điều hoà ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao. Với sàn sườn: Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ Khối lượng dao động giảm Nội lực giảm Tiết kiệm được bê tông và thép cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lí thoải mái cho người sử dụng. Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phưong án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT
KHOA XÂY DỰNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 2
Mã số: 4100232
Số tín chỉ: 1
Họ và tên : Đặng Văn Dương Msv: 1321070450
Lớp : Xây Dựng DD & CN B K-58 Khóa:
Hoạt tải mái
Hoạt tải sàn
Hoạt tải hành lang
1 5.4 2.6 3.4 3 75 250 250 IIB B25 CI,CII
PHẦN THÔNG QUA ĐỒ ÁN
(Ghi chỳ: sinh viờn phải tham gia tối thiểu 3 lần thông qua đồ án mới được phép bảo vệ)
Trang 2Chương I: Lựa chọn giải pháp kết cấu
1.1 Vật liệu sử dụng
- Bê tông móng và thân công trình cấp độ bền B25 (mác M350#) có;
Rb=14,5 MPa ; Rbt =1,05 MPa
- Cốt thép:
+ Thép 12mm nhóm CI: R S R SC 225MPa; R SW 175MPa
+ Thép 12mm nhóm CII: R S R SC 280MPa;R SW 225MPa
1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn
Thông thường có 3 giải pháp kết cấu sàn: Sàn nấm, sàn sườn, sàn ô cờ
- Với sàn nấm: Khối lượng bê tông lớn nên giá thành sẽ cao, khối lượngcông trình lớn do đó kết cấu móng phải có cấu tạo tốt, khối lượng cũng vìthế mà tăng lên Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động đất thì khốilượng lượng tham gia dao động lớn Lực quán tính lớn Nội lực lớnlàm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũngnhư kiến trúc
Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm nên cùng chiều cao nhà sẽ có sốtầng lớn hơn Tuy nhiên để cấp nước, cấp điện và điều hoà ta phải làm trần giả nên
ưu điểm này không có giá trị cao
- Với sàn sườn: Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng
bê tông khá nhỏ Khối lượng dao động giảm Nội lực giảm Tiếtkiệm được bê tông và thép cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển
vị ngang sẽ giảm tạo tâm lí thoải mái cho người sử dụng
Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơnphưong án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp vớiđiều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng
Trang 3- Với sàn ô cờ: Tuy khối lượng lượng công trình là nhỏ nhất nhưng dothi công rất phức tạp trong các công việc thi công chính như lắp ván khuôn,đặt cốt thép, đổ bê tông v.v nên phưong án này không khả thi
Qua phân tích, so sánh các phương án trên ta chọn phương án dùng sàn sườntoàn khối Dựa vào hồ sơ kiến trúc công trình, giải pháp kết cấu đã lựa chọn và tảitrọng tác dụng lên công trình để thiết kế mặt bằng kết cấu cho các sàn Mặt bằngkết cấu được thể hiện trên các bản vẽ kết cấu
1.3 Lựa chọn kích thước, chiều dày sàn
Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức:
m với sàn loại bản kê bốn cạnh, m bé với bản đơn kê
tự do, m lớn với bản liên tục;
min
h - chiều dày bản bé nhất, 4 cm với sàn mái, 5 cm với sàn nhà
dân dụng, 6 cm với sàn nhà công nghiệp
1.3.1 Kích thước sàn mái
Với bản kê 4 cạnh, bản liên tục lấy m = 45, tải trọng nhỏ lấy D = 0,8
Với ô sàn lớn nhất:
Với sàn mái nhà dân dụng h min =4cm
chọn chiều dày mái h mái =10cm cho toàn bộ ô sàn mái lớn và ô sàn mái
nhỏ Kết cấu mái gồm hệ mái tôn gác lên xà gồ, xà gồ gác lên tường thu hồi
Trang 41.3.2 Kích thước sàn tầng
a Kích thước sàn phòng học
Với bản kê 4 cạnh, bản liên tục lấy m = 45, tải trọng nhỏ lấy D = 1
Với ô sàn lớn nhất:
Với sàn nhà dân dụng hmin 5cm
chọn chiều dày mái cho sàn phòng học kích thước
b Kích thước sàn hành lang
Với bản kê 4 cạnh, bản liên tục lấy m = 45, tải trọng nhỏ lấy D = 1,2
Với ô sàn lớn nhất:
Với sàn nhà dân dụng: hmin 5cm
chọn chiều dày mái h S2 10cm cho sàn hành lang kích thước:
TT tiêuchuẩn
Hệ sốvượttải
TT tính toán
Trang 5Hệ sốvượttải
TT tính toán
TTTC dài hạn
TTTC ngắn hạn
Hệ số vượt tải
TT tính toán
Trang 6- Phòng học 250 140 260 1.2 300
- Sảnh, phòng giải
- Mái bê tông
không có người sử
dụng
1.4 Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực
Theo các dữ liệu về kiến trúc như hình dáng, chiều cao nhà, không gian bêntrong yêu cầu thì các giải pháp kết cấu có thể là:
- Hệ tường chịu lực
Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng.Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua các bản sàn Các tường cứng làmviệc như các công xôn có chiều cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp cho nhà
có chiều cao lớn và yêu cầu về không gian bên trong không cao (không yêu cầu cókhông gian lớn bên trong)
- Hệ khung chịu lực
Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các dầm liên kếtcứng tại chỗ giao nhau gọi là các nút Các khung phẳng liên kết với nhau qua cácdầm dọc tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểmcủa hệ tường chịu lực
Qua phân tích một cách sơ bộ như trên ta nhận thấy mỗi hệ kết cấu cơ bảncủa nhà đều có những ưu, nhược điểm riêng Đối với công trình này, do công trình
có công năng là nhà làm việc nên yêu cầu có không gian linh hoạt Nên dùng hệkhung chịu lực
1.5 Lựa chọn kích thước các tiết diện
1.5.1 Kích thước tiết diện dầm
Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ theo công thức:
Trang 7a Kích thước tiết diện dầm dọc nhà
Để đơn giản trong tính toán, ta coi dầm dọc nhà có chiều dài nhịp tính toán :
chọn : ,
dầm dọc nhà kích thước 0,3 0,22m
b Kích thước tiết diện dầm ngang nhà BC
Để đơn giản trong tính toán, ta coi dầm dọc nhà có chiều dài nhịp tính toán
,
chọn
dầm ngang nhà BC kích thước
c Kích thước tiết diện dầm ngang nhà AB
Để đơn giản trong tính toán, ta coi dầm dọc nhà có chiều dài nhịp tính toán
Trang 8 chọn
dầm ngang nhà AB kích thước
1.5.2 Kích thước tiết diện cột
- Kích thước tiết diện cột được xác định sơ bộ theo công thức:
b
N
A k R
Trong đó:
N - lực dọc trong cột do tải trọng đứng gây ra;
b
R - cường độ chịu nén tính toán của bê tông;
k - hệ số kể đến ảnh hưởng do mô men, k 1,0 1,5
- Lực dọc trong cột do tải trọng đứng gây ra được xác định như sau:
a Kích thước tiết diện cột biên trong phòng (trục C)
Diện tích truyền tải:
Trang 9b Kích thước tiết diện cột trong phòng (trục B)
Diện tích truyền tải:
c Kích thước tiết diện biên ngoài phòng (trục A)
Diện tích truyền tải:
Trang 10 Vậy tiết diện cột đạt yêu cầu.
1.6 Mặt bằng bố trí kết cấu
C B
A 1 2 3
2600 5400
1 2
3
C B
A
C22x30
C22x30 C22x30
C22x30
C22x22
D22x30
D30x60 D22x30
D22x30 D22x30
Trang 112.1 Sơ đồ hình học
2600 5400
C B A
-0,45
±0,00 +3,0 +6,0 +9,0 +12,0
D22x30
D22x30
D22x30 C22x30 C22x22 C22x30 C22x30 C22x30 C22x22 C22x22
D22x30 D22x30 D22x30 D22x30
D22x30 D22x30 D22x30
D22x30
C22x22
C22x22 C22x22 C22x22
- Nhịp tính toán dầm hành lang AB: l AB 3m
2.2.2 Chiều dài tính toán của cột
Nhịp tính toán của cột được xác định bằng khoảng cách giữa 2 trục dầm
Trang 12a Chiều dài tính toán cột tầng 1
C22x30 C22x30 C22x22 D22x30 D22x30
D30x60 D22x30 D22x30
2600 5400
C B A
D30x60
D30x60
D30x60 C22x22 C22x22 C22x22 C22x22 C22x22
Trang 13- Tĩnh tải sàn phòng học và sàn hành lang: g s 423daN m2
Hệ sốvượttải
TT tính toán
- Tải tường có cửa có
Hệ sốvượttải
TT tính toán
- Tải tường có cửa có
3.2 Hoạt tải đơn vị
Trang 14- Hoạt tải sàn phòng học: p s 300daN m2
- Hoạt tải sàn hành lang: p hl 300daN m2
3.3 Hệ số quy đổi tải trọng
- Với ô sàn lớn, kích thước 3, 4 5,4m :
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình thang Để quy đổi sang
dạng tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta cần xác định hệ số chuyển đổi k
- Với ô sàn hành lang, kích thước 2,6 3,4m
Tải trọng phân bố tác dụng lên
khung có dạng tam giác Để quy đổi
sang dạng tải trọng phân bó hình chữ
Trang 15- Tải trọng bản thân của các kết cấu dầm, cột khung sẽ do chương trình tínhtoán kết cấu tự tính.
G B
G A g 2 g 1 G C
g t2
1 2
3
C B
2600 5400 220
Trang 161 Giống như mục 1,2,3 của G C đã tính ở trên 4959
2 Do trọng lượng sàn hành lang truyền vào:
3,4 0,3 3,4 2,6 2,6 0,22 423 / 4
Trang 171 2 3
C B A
2600 5400 220
g =426daN/m m 2
g =426daN/m m 2
2600 5400 C B A
G B
G A g 2 g 1 G C
g =g =426daN/m sn m 2m
m m
m
m m m m
g' t1 g t1
g =426daN/m m 2
Hình 4.2: Sơ đồ dồn tải trọng trường hợp tĩnh tải tầng mái
Từ mặt cắt kiến trúc ta thấy trên mái có xây tường thu hồi dạng hình tam giác,
để đơn giản trong tính toán, ta quy đổi hình tam giác thành hình chữ nhật trên từng
Trang 18đoạn dầm Trên đoạn dầm BC, tường thu hồi quy đổi dạng hình chữ nhật có chiều
cao là 1,04m Trên đoạn dầm AB, tường thu hồi quy đổi dạng hình chữ nhật có chiều cao là 0,62m.
Bảng 4.2: Tĩnh tải máiTĩnh tải phân bố
Trang 201408daN/m 817daN/m
2985daN 2656daN
2923daN
2324daN/m 629daN/m
4959daN 2503daN
5940daN
2600 5400
C B
A
2324daN/m
2324daN/m 629daN/m
629daN/m
4959daN
4959daN 5940daN
Hình 4.3: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung trường hợp tĩnh tải
Chương V: xác định hoạt tải tác dụng vào khung
5.1 Trường hợp hoạt tải 1
5.1.1 Hoạt tải 1 tầng 2 hoặc tầng 4
Trang 211 2
P B pht P C
C B A
P B p 1 P C
Hình 5.1: Sơ đồ dồn tải trọng trường hợp hoạt tải 1 tầng 2 hoặc 4
Bảng 5.1: Hoạt tải 1 tầng 2 hoặc tầng 4
Trang 22C B A
220
220
p =300daN/m hl 2
C B A
C B A
Trang 23C B
2600 5400 220
p =98daN/m
m
2600 5400
C B
1600 5400
C B
Hình 5.3: Sơ đồ dồn tải trọng trường hợp hoạt tải 1 tầng mái
Bảng 5.3: Hoạt tải 1 tầng mái
Trang 24Đổi ra phân bố đều với: k 0,625
5.2 Trường hợp hoạt tải 2
5.2.1 Hoạt tải 2 tầng 2 hoặc tầng 4
Trang 251 2
3
2600 5400 220 220
p =300daN/m hl 2
2600 5400
C B A
2600 5400
C B A
P A ptgP B
P A P B
p 2
Hình 5.4: Sơ đồ dồn tải trọng trường hợp hoạt tải 2 tầng 2 hoặc 4
Bảng 5.4: Hoạt tải 2 tầng 2 hoặc tầng 4
Trang 26Do tải trọng từ sàn truyền vào:
2600 5400 220
220 p =300daN/m s 220
p =300daN/m s
2600 5400
C B
P B p ht P C
2600 5400
C B
Trang 27B p ht P C
2600 5400
C B
p =98daN/m
m
p =p =98daN/mm
1 2
3
C B
2600 5400 220
220 220
Hình 5.6: Sơ đồ dồn tải trọng trường hợp hoạt tải 2 tầng mái
Bảng 5.6: Hoạt tải 2 tầng mái
Trang 285.3 Các trường hợp hoạt tải tác dụng vào khung
a Trường hợp hoạt tải 1
159daN/m
200daN 266daN 266daN
487daN/m 819daN 819daN 850daN/m 867daN867daN
C B A
850daN/m 867daN867daN
Hình 5.7: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung trường hợp hoạt tải 1
b Trường hợp hoạt tải 2
Trang 29487daN/m 867daN 867daN 277daN/m
819daN 819daN
2600 5400
C B
Hình 5.8: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung trường hợp hoạt tải 2
chương 6: xác định tải trọng gió
Công trình xây dựng tại khu vực thuộc vùng gió II-A, có áp lực gió đơn vị:
q q - áp lực gió đẩy và áp lực gió hút tác dụng lên khung phân bố
theo chiều cao;
0
W - áp lực gió đơn vị;
Trang 30n - hệ số độ tin cậy đối với tải trọng gió;
B - bề rộng đón gió của khung
Tra bảng và sử dụng phương pháp nội suy, ta xác định được hệ số k
Bảng 6.1: Bảng tính toán tải trọng gió
Trang 312600 5400
C B
Hình 6.1: Sơ đồ tải trọng gió trái tác dụng vào khung
* Sơ đồ tải trọng gió phải tác dụng vào khung
Trang 322600 5400
C B
A
172daN/m 158daN/m
Trang 33Hình 7.1: Sơ đồ các phần tử khung
7.2 Biểu đồ nội lực trường hợp tĩnh tải
a Biểu đồ mô men (kN.m)
Hình 7.2: Biểu đô mô men trường hợp tĩnh tải
b Biểu đồ lực cắt (kN)
Trang 34Hình 7.3: Biểu đô lực cắt trường hợp tĩnh tải
c Biểu đồ lực dọc (kN)
Hình 7.4: Biểu đô lực dọc trường hợp tĩnh tải
Trang 357.3 Biểu đồ nội lực trường hợp hoạt tải 1
a Biểu đồ mô men (kN.m)
Hình 7.5: Biểu đô mô men trường hợp hoạt tải 1
b Biểu đồ lực cắt (kN)
Hình 7.6: Biểu đô lực cắt trường hợp hoạt tải 1
Trang 36c Biểu đồ lực dọc (kN)
Hình 7.7: Biểu đô lực dọc trường hợp hoạt tải 1
7.4 Biểu đồ nội lực trường hợp hoạt tải 2
a Biểu đồ mô men (kN.m)
Hình 7.8: Biểu đô mô men trường hợp hoạt tải 2
Trang 37b Biểu đồ lực cắt (kN)
Hình 7.9: Biểu đô lực cắt trường hợp hoạt tải 2
c Biểu đồ lực dọc (kN)
Hình 7.10: Biểu đô lực dọc trường hợp hoạt tải 2
7.6 Biểu đồ nội lực trường hợp gió trái
Trang 38a Biểu đồ mô men (kN.m)
Hình 7.11: Biểu đô mô men trường hợp gió trái
b Biểu đồ lực cắt (kN)
Hình 7.12: Biểu đô lực cắt trường hợp gió trái
Trang 39c Biểu đồ lực dọc (kN)
Hình 7.13: Biểu đô lực dọc trường hợp gió trái
7.7 Biểu đồ nội lực trường hợp gió phải
a Biểu đồ mô men (kN.m)
Hình 7.14: Biểu đô mô men trường hợp gió phải
Trang 40b Biểu đồ lực cắt (kN)
Hình 7.15: Biểu đô lực cắt trường hợp gió phải
c Biểu đồ lực dọc (kN)
Hình 7.15: Biểu đô lực dọc trường hợp gió phải
7.8 Bảng giá trị nội lực các trường hợp tải trọng
Trang 49Tổ hợp cơ bản được phân thành:
Với một phần tử dầm: ta tiến hành tổ hợp nội lực cho ba tiết diện (hai tiết diệnđầu dầm và một tiết diện giữa dầm) Trong phạm vi đồ án, ta tiến hành tổ hợp vàthiết kế cho 2 dầm ở tầng dưới cùng là 2 dầm có nội lực lớn nhất, nguy hiểm nhất,các cấu kiện dầm ở tầng trên bố trí cốt thép giống cấu kiện dầm ở tầng 2
Với một phần tử cột: ta tiến hành tổ hợp nội lực cho 2 tiết diện (một tiết diệnchân cột và một tiết diện đỉnh cột) Trong phạm vi đồ án, ta tiến hành tổ hợp vàthiết kế cho 3 cột ở tầng dưới cùng là 3 cột có nội lực lớn nhất, nguy hiểm nhất,các cấu kiện cột ở tầng trên bố trí cốt thép giống cấu kiện cột ở tầng 2