CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU1.1.Vật liệu sử dụngBê tông móng và thân công trình cấp độ bền B25 có ; Cốt thép:+ Thép nhóm CI: ;+ Thép nhóm CII: ;1.2.Lựa chọn giải pháp kết cấu sànThông thường có 3 giải pháp kết cấu sàn: Sàn nấm, sàn sườn, sàn ô cờVới sàn nấm: Khối lượng bê tông lớn nên giá thành sẽ cao, khối lượng công trình lớn do đó kết cấu móng phải có cấu tạo tốt, khối lượng cũng vì thế mà tăng lên. Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động đất thì khối lượng lượng tham gia dao động lớn Lực quán tính lớn Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như kiến trúc. Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm nên cùng chiều cao nhà sẽ có số tầng lớn hơn. Tuy nhiên để cấp nước, cấp điện và điều hoà ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao.Với sàn sườn: Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ Khối lượng dao động giảm Nội lực giảmTiết kiệm được bê tông và thép cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lí thoải mái cho người sử dụng. Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phưong án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng. Với sàn ô cờ: Tuy khối lượng lượng công trình là nhỏ nhất nhưng do thi công rất phức tạp trong các công việc thi công chính như lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bê tông v.v... nên phưong án này không khả thi. Qua phân tích, so sánh các phương án trên ta chọn phương án dùng sàn sườn toàn khối. Dựa vào hồ sơ kiến trúc công trình, giải pháp kết cấu đã lựa chọn và tải trọng tác dụng lên công trình để thiết kế mặt bằng kết cấu cho các sàn. Mặt bằng kết cấu được thể hiện trên các bản vẽ kết cấu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT
KHOA XÂY DỰNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 2
a (m
Hoạt tải tiêu chuẩn (daN/m2)
Vùng gió
Bê
Hoạt tải mái
Hoạt tải sàn
Hoạt tải hành lang
Trang 2chơng 1: lựa chọn giải pháp kết cấu 1.1 Vật liệu sử dụng
- Bê tông móng và thân công trình cấp độ bền B25 có R b 14,5MPa;1,05
bt
- Cốt thép:
+ Thép 12mm nhóm CI: R S R SC 225MPa; R SW 175MPa
+ Thép 12mm nhóm CII: R S R SC 280MPa;R SW 225MPa
1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn
Thông thờng có 3 giải pháp kết cấu sàn: Sàn nấm, sàn sờn, sàn ô cờ
- Với sàn nấm: Khối lợng bê tông lớn nên giá thành sẽ cao, khối lợng công
trình lớn do đó kết cấu móng phải có cấu tạo tốt, khối lợng cũng vì thế mà tăng lên.Ngoài ra dới tác dụng của gió động và động đất thì khối lợng lợng tham gia dao
động lớn Lực quán tính lớn Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng
nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng nh kiến trúc
Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm nên cùng chiều cao nhà sẽ có sốtầng lớn hơn Tuy nhiên để cấp nớc, cấp điện và điều hoà ta phải làm trần giả nên u
điểm này không có giá trị cao
- Với sàn sờn: Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lợng bê tông khá
nhỏ Khối lợng dao động giảm Nội lực giảm Tiết kiệm đợc bê tông vàthép cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm líthoải mái cho ngời sử dụng
Nhợc điểm của sàn sờn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phong
án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phơng án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện
kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng
- Với sàn ô cờ: Tuy khối lợng lợng công trình là nhỏ nhất nhng do thi công rất
phức tạp trong các công việc thi công chính nh lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bêtông v.v nên phong án này không khả thi
Qua phân tích, so sánh các phơng án trên ta chọn phơng án dùng sàn sờn toànkhối Dựa vào hồ sơ kiến trúc công trình, giải pháp kết cấu đã lựa chọn và tải trọngtác dụng lên công trình để thiết kế mặt bằng kết cấu cho các sàn Mặt bằng kết cấu
đợc thể hiện trên các bản vẽ kết cấu
Trang 31.3 Lựa chọn kích thớc, chiều dày sàn
Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức:
m với sàn loại bản kê bốn cạnh, m bé với bản đơn kê
tự do, m lớn với bản liên tục;
min
h - chiều dày bản bé nhất, 4 cm với sàn mái, 5 cm với sàn nhà
dân dụng, 6 cm với sàn nhà công nghiệp
1.3.1 Kích thớc sàn mái
Với bản kê 4 cạnh, bản liên tục lấy m = 45, tải trọng nhỏ lấy D = 0,8
Với ô sàn lớn nhất 1
0,8 3,9 3,9 0,067 6,7
45
b
Với sàn mái nhà dân dụng hmin 4cm
chọn chiều dày mái h mai 7cm cho toàn bộ ô sàn mái lớn và ô sàn mái nhỏ.Kết cấu mái gồm hệ mái tôn gác lên xà gồ, xà gồ gác lên tờng thu hồi
45
b
Với sàn nhà dân dụng hmin 5cm
chọn chiều dày mái h S1 10cm cho sàn phòng học kích thớc 5,8 3,9m
b Kích thớc sàn hành lang
Trang 4Với bản kê 4 cạnh, bản liên tục lấy m = 45, tải trọng nhỏ lấy D = 1,2.
Với ô sàn lớn nhất 1 2
1,2 2,1 2,1 0,06 6,0
44
b
Với sàn nhà dân dụng hmin 5cm
chọn chiều dày mái h S2 6cm cho sàn hành lang kích thớc 3,9 2,1m
* Để đơn giản trong tính toán đồ án, chọn chiều dày của tất cả các sàn (sànmái, sàn phòng học, sàn hành lang) h S 10cm
Theo cấu tạo sàn ta có trọng lợng cho 1 m2 bản sàn:
daN m2
Hệ sốvợttải
TT tính toán
daN m2
Hệ sốvợttải
TT tính toán
daN m2
Trang 5daN m2
TTTC dài hạn
daN m2
TTTC ngắn hạn
daN m2
Hệ
số ợt tải
v-TT tính toán
1.4 Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực
Theo các dữ liệu về kiến trúc nh hình dáng, chiều cao nhà, không gian bêntrong yêu cầu thì các giải pháp kết cấu có thể là:
- Hệ tờng chịu lực
Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tờng phẳng Tảitrọng ngang truyền đến các tấm tờng qua các bản sàn Các tờng cứng làm việc nhcác công xôn có chiều cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp cho nhà có chiềucao lớn và yêu cầu về không gian bên trong không cao (không yêu cầu có khônggian lớn bên trong)
- Hệ khung chịu lực
Hệ này đợc tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các dầm liên kếtcứng tại chỗ giao nhau gọi là các nút Các khung phẳng liên kết với nhau qua cácdầm dọc tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục đợc nhợc điểm của
hệ tờng chịu lực
Qua phân tích một cách sơ bộ nh trên ta nhận thấy mỗi hệ kết cấu cơ bảncủa nhà đều có những u, nhợc điểm riêng Đối với công trình này, do công trình có
Trang 6công năng là nhà làm việc nên yêu cầu có không gian linh hoạt Nên dùng hệkhung chịu lực
1.5 Lựa chọn kích thớc các tiết diện
1.5.1 Kích thớc tiết diện dầm
Kích thớc tiết diện dầm đợc xác định sơ bộ theo công thức:
1 1 ( ) ; 0,3 0,5
b Kích thớc tiết diện dầm ngang nhà BC
Để đơn giản trong tính toán, ta coi dầm dọc nhà có chiều dài nhịp tính toán
L L m,
1 1 ( ).5,8 (0,48 0,72)
c Kích thớc tiết diện dầm ngang nhà AB
Để đơn giản trong tính toán, ta coi dầm dọc nhà có chiều dài nhịp tính toán
L L m , m = 12, k 1
2,1 0,18 12
d
chọn h d 0,3m, b d 0,3 0,5 h d 0, 22m
Trang 7a KÝch thíc tiÕt diÖn cét biªn trong phßng (trôc C)
DiÖn tÝch truyÒn t¶i:
Trang 828422 1,1 215,62 14,5 10
Chän b ch c 22 30 cm; (
b KÝch thíc tiÕt diÖn cét trong phßng (trôc B)
DiÖn tÝch truyÒn t¶i:
Chän b ch c 22 30 cm; (
c KÝch thíc tiÕt diÖn biªn ngoµi phßng (trôc A)
DiÖn tÝch truyÒn t¶i:
Chän b ch c 22 22 cm; (
2
484
c
A cm ) cho tÊt c¶ c¸c tÇng;
Trang 9C B
A 1 2 3
580 0
1 2
3
C B
C22x3 0
C22 x
C22x3 0
C22x3 0
C22x3 0
C22x2 2
C22x2 2
C22x2 2
D30x5 0
D22x3 0
D30x5 0
D22x3 0
D30x5 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
* Kiểm tra tiết diện cột theo độ mảnh
0
b
l b
b
l
l b
Trang 10C B
A
0,45
-±0,0 0
+3,6 0
+7,2 0
+10,8 0
+14,4 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D22x3 0
D30x6 0
D22x3 0
D30x6 0
D22x3 0
D30x6 0
D22x3 0
D30x6 0
D22x3 0
C22x3 0
C22x2 2
C22x3 0
C22x3 0
C22x2
C22x3 0
C22x2 2
C22x3 0
C22x3 0
C22x2 2
C22x3 0
- NhÞp tÝnh to¸n dÇm hµnh lang AB: l AB 2,1m
2.2.2 ChiÒu dµi tÝnh to¸n cña cét
Trang 11C22x3 0
C22x3 0
C22x2 2
C22x3 0
C22x3 0
C22x2 2
C22x3 0
C22x3 0
C22x2 2
C22x3 0
C22x3 0
C22x2 2
D30x6 0
D22x3 0
D30x6 0
D22x3 0
D30x6 0
D22x3 0
D30x6 0
D22x3 0
210
CB
Nhịp tính toán của cột đợc xác định bằng khoảng cách giữa 2 trục dầm
a Chiều dài tính toán cột tầng 1
Trang 12chơng 3: Xác định tải trọng tính toán đơn vị 3.1 Tĩnh tải đơn vị
daN m2
Hệ sốvợttải
TT tính toán
daN m2
- Tải tờng có cửa có tính
daN m2
Hệ sốvợttải
TT tính toán
daN m2
- Tải tờng có cửa có tính
3.2 Hoạt tải đơn vị
Trang 13Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình thang Để quy đổi sang
dạng tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta cần xác định hệ số chuyển đổi k
Trang 14chơng 4: Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung
- Tải trọng bản thân của các kết cấu dầm, cột khung sẽ do chơng trình tínhtoán kết cấu tự tính
1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dới dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất: g tg 423 2,1 0,22 795
Đổi ra phân bố đều với: k 0,625
Trang 15Giống nh mục 1,2,3 của G C đã tính ở trên 6855
2 Do trọng lợng sàn hành lang truyền vào:
1 Do trọng lợng bản thân dầm dọc:
2500 1,1 0,3 0,22 3,9 7082
Do trọng lợng sàn hành lang truyền vào (mục 2 của G B)
1431
3 Do lan can xây tờng 110 cao 900mm truyền vào:
296 0,9 3,9 1038
Cộng và làm tròn G A 3177 4.2 Tĩnh tải tầng mái
Trang 161 2 3
22 0
A
G B
g h t
g t g
300
C B
g t 1
Hình 4.2: Sơ đồ dồn tải trọng trờng hợp tĩnh tải tầng mái
Từ mặt cắt kiến trúc ta thấy trên mái có xây tờng thu hồi dạng hình tam giác,
để đơn giản trong tính toán, ta quy đổi hình tam giác thành hình chữ nhật trên từng
đoạn dầm Trên đoạn dầm BC, tờng thu hồi quy đổi dạng hình chữ nhật có chiều
cao là 1,04m Trên đoạn dầm AB, tờng thu hồi quy đổi dạng hình chữ nhật có chiều cao là 0,62m.
Trang 171 Do trọng lợng tờng thu hồi 110 cao trung bình 0,62m:
1
' 296 0,62
t
2 Do tải trọng từ sàn truyền vào dới dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất: g tg 426 2,1 0,22 800
Đổi ra phân bố đều với: k 0,625
1
Giống nh mục 1,2 của C
m G
2 Do trọng lợng sàn nhỏ truyền vào:
Trang 181 Do träng lîng b¶n th©n dÇm däc:
2500 1,1 0,3 0,22 3,9 7082
Do träng lîng sµn nhá truyÒn vµo (môc 2 cña B
m G
Trang 19m 683daN/
m
3630da N
3200da N
3300da N
2826daN/
m 497daN/
m
6855da N
7929da N
3177da N
A
Hình 4.3: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung trờng hợp tĩnh tải
chơng 5: xác định hoạt tải tác dụng vào khung 5.1 Trờng hợp hoạt tải 1
Trang 205.1.1 Hoạt tải 1 tầng 2 hoặc tầng 4
1 2 3
C B
A
C B
Hình 5.1: Sơ đồ dồn tải trọng trờng hợp hoạt tải 1 tầng 2 hoặc 4
Bảng 5.1: Hoạt tải 1 tầng 2 hoặc tầng 4
Trang 211 2 3
C B
A
3000 6900
C B
Do tải trọng từ sàn truyền vào dới dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất: p tg I 360 2,1 756
Đổi ra phân bố đều với: k 0,625
Trang 221 2 3
C B
A
C B
Hình 5.3: Sơ đồ dồn tải trọng trờng hợp hoạt tải 1 tầng mái
Bảng 5.3: Hoạt tải 1 tầng mái
Do tải trọng từ sàn truyền vào dới dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất: p tg mI 98 2,1 205
Đổi ra phân bố đều với: k 0,625
5.2 Trờng hợp hoạt tải 2
5.2.1 Hoạt tải 2 tầng 2 hoặc tầng 4
Trang 231 2 3
C B
A
3000 6900
C B
Hình 5.4: Sơ đồ dồn tải trọng trờng hợp hoạt tải 2 tầng 2 hoặc 4
Bảng 5.4: Hoạt tải 2 tầng 2 hoặc tầng 4
Do tải trọng từ sàn truyền vào dới dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất: 360 2,1 756
Trang 241 2 3
C B
A
C B
Trang 25PB pht PC
C B
1 2 3
C B
A
Hình 5.6: Sơ đồ dồn tải trọng trờng hợp hoạt tải 2 tầng mái
Bảng 5.6: Hoạt tải 2 tầng mái
Do tải trọng từ sàn truyền vào dới dạng hình thang với
tung độ lớn nhất: mII 98 3,9 382
Trang 26a Trờng hợp hoạt tải 1
183daN/m
246daN 395daN
395daN
675daN/m
1458daN 1458daN
850daN/m 1058daN1058daN
A
850daN/m 1058daN1058daN
Hình 5.7: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung trờng hợp hoạt tải 1
b Trờng hợp hoạt tải 2
675daN/m
430daN 430daN
A
850daN/m
Trang 27Hình 5.8: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung trờng hợp hoạt tải 2
q q - áp lực gió đẩy và áp lực gió hút tác dụng lên khung phân bố
theo chiều cao;
B - bề rộng đón gió của khung
Tra bảng và sử dụng phơng pháp nội suy, ta xác định đợc hệ số k
Bảng 6.1: Bảng tính toán tải trọng gió
(daN m/ )
h q
Trang 28186daN/
m 171daN/
m 156daN/
m 130daN/
m
248daN/
m 228daN/
m 207daN/
m 174daN/
m
496da N
288da N
C B
288da N
* Sơ đồ tải trọng gió trái tác dụng vào khung
Hình 6.1: Sơ đồ tải trọng gió trái tác dụng vào khung
* Sơ đồ tải trọng gió phải tác dụng vào khung
Hình 6.2: Sơ đồ tải trọng gió phải tác dụng vào khung
chơng 7: xác định nội lực
Trang 29Sử dụng phần mềm Etabs (Sap) để tính toán nội lực cho khung với sơ đồ phần
Trang 30Hình 7.2: Biểu đô mô men trờng hợp tĩnh tải
b Biểu đồ lực cắt (kN)
Trang 31Hình 7.3: Biểu đô lực cắt trờng hợp tĩnh tải
c Biểu đồ lực dọc (kN)
Trang 32Hình 7.4: Biểu đô lực dọc trờng hợp tĩnh tải
7.3 Biểu đồ nội lực trờng hợp hoạt tải 1
a Biểu đồ mô men (kN.m)
Trang 33Hình 7.5: Biểu đô mô men trờng hợp hoạt tải 1
b Biểu đồ lực cắt (kN)
Trang 34Hình 7.6: Biểu đô lực cắt trờng hợp hoạt tải 1
c Biểu đồ lực dọc (kN)
Trang 35Hình 7.7: Biểu đô lực dọc trờng hợp hoạt tải 1
7.4 Biểu đồ nội lực trờng hợp hoạt tải 2
a Biểu đồ mô men (kN.m)
Trang 36Hình 7.8: Biểu đô mô men trờng hợp hoạt tải 2
b Biểu đồ lực cắt (kN)
Trang 37Hình 7.9: Biểu đô lực cắt trờng hợp hoạt tải 2
c Biểu đồ lực dọc (kN)
Trang 38Hình 7.10: Biểu đô lực dọc trờng hợp hoạt tải 2
7.6 Biểu đồ nội lực trờng hợp gió trái
a Biểu đồ mô men (kN.m)
Trang 39Hình 7.11: Biểu đô mô men trờng hợp gió trái
b Biểu đồ lực cắt (kN)
Trang 40Hình 7.12: Biểu đô lực cắt trờng hợp gió trái
c Biểu đồ lực dọc (kN)
Trang 41Hình 7.13: Biểu đô lực dọc trờng hợp gió trái
7.7 Biểu đồ nội lực trờng hợp gió phải
a Biểu đồ mô men (kN.m)
Trang 42Hình 7.14: Biểu đô mô men trờng hợp gió phải
b Biểu đồ lực cắt (kN)
Trang 43Hình 7.15: Biểu đô lực cắt trờng hợp gió phải
c Biểu đồ lực dọc (kN)
Trang 44Hình 7.15: Biểu đô lực dọc trờng hợp gió phải
7.8 Bảng giá trị nội lực các trờng hợp tải trọng
Trang 50Tổ hợp cơ bản đợc phân thành:
Trang 51Với một phần tử dầm: ta tiến hành tổ hợp nội lực cho ba tiết diện (hai tiết diện
đầu dầm và một tiết diện giữa dầm) Trong phạm vi đồ án, ta tiến hành tổ hợp vàthiết kế cho 2 dầm ở tầng dới cùng là 2 dầm có nội lực lớn nhất, nguy hiểm nhất,các cấu kiện dầm ở tầng trên bố trí cốt thép giống cấu kiện dầm ở tầng 2
Với một phần tử cột: ta tiến hành tổ hợp nội lực cho 2 tiết diện (một tiết diệnchân cột và một tiết diện đỉnh cột) Trong phạm vi đồ án, ta tiến hành tổ hợp vàthiết kế cho 3 cột ở tầng dới cùng là 3 cột có nội lực lớn nhất, nguy hiểm nhất, cáccấu kiện cột ở tầng trên bố trí cốt thép giống cấu kiện cột ở tầng 2