MỤC LỤCMỞ ĐẦU11. XUẤT XỨ DỰ ÁN11.1. Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án.11.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM và dự án đầu tư.31.3. Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển có liên quan.32. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.32.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án.32.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án.72.3. Các tài liệu, dữ liệu có liên quan sử dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM.83. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM.84. CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐTM.104.1. Các phương pháp ĐTM.104.2. Các phương pháp khác.11CHƯƠNG I13MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN131.1. TÊN DỰ ÁN.131.2. CHỦ DỰ ÁN.13TÊN CHỦ DỰ ÁN: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BHL VIỆT NAM131.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ CỦA DỰ ÁN.131.4. Nội dung chủ yếu của dự án.151.4.1. Hiện trạng các hạng mục công trình hoạt động sản xuất và các biện pháp bảo vệ môi trường Công ty đã thực hiện theo nội dung và yêu cầu của Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 880UBNDXN ngày 30102015 của UBND huyện Thanh Sơn, cụ thể:151.4.2. Mô tả mục tiêu của dự án.301.4.3. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án301.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành.361.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất sau khi mở rộng.361.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các loại sản phẩm đầu ra của nhà máy.381.4.7. Công suất, chất lượng và chủng loại sản phẩm.401.4.8. Tiến độ thực hiện dự án401.4.9. Vốn đầu tư.401.4.10. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án.41CHƯƠNG II44ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI442.1. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN.442.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất.442.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng.442.1.3. Điều kiện thủy văn.482.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí.482.1.5. Hiện trạng môi trường sinh thái.502.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN.512.2.1. Điều kiện kinh tế xã hội xã Thục Luyện512.2.2. Lĩnh vực văn hoá xã hội.52CHƯƠNG III55ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN553.1. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG553.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án.553.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án.653.1.3. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án.863.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO903.2.1. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá.903.2.2. Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM.913.2.3. Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá.91CHƯƠNG IV93BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA93VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG934.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN.944.1.1. Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường trong giai đoạn xây dựng.944.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành.1014.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN.1114.2.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giaoi đoạn thi công xây dựng.1114.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động.1124.3. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.1184.3.1. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.1184.3.2. Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.119CHƯƠNG V121CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG1215.1. Chương trình quản lý môi trường1215.1.1. Mục tiêu của chương trình quản lý môi trường.1215.1.2. Thực hiện chương trình quản lý môi trường.1215.1.3. Nội dung chương trình quản lý môi trường.1215.2. Chương trình giám sát Môi trường1265.2.1. Mục tiêu giám sát.1265.2.2. Nội dung giám sát.1265.2.3. Dự trù kinh phí giám sát môi trường.1285.2.4. Chế độ báo cáo giám sát môi trường.128CHƯƠNG VI129THAM VẤN CỘNG ĐỒNG1296.1. TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG1296.2. Kết quả tham vấn cộng đồng.1306.2.1. Ý kiến của xã Thục Luyện.1306.2.2. Ý kiến của đại diện dân cư chịu tác động trực tiếp của dự án.1326.2.3. Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư xã Thục Luyện.132KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT1341. KẾT LUẬN1342. KIẾN NGHỊ1343. CAM KẾT134PHỤ LỤC KÈM THEO136
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13
1.1 Tên dự án 13
1.2 Chủ dự án 13
1.3 Vị trí địa lý của dự án 13
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 17
1.4.1 Mục tiêu của dự án 17
1.4.2 Các hạng mục công trình, giải pháp kiến trúc và kết cấu xây dựng của dự án 17
1.4.3 Khối lượng nguyên vật liệu thi công xây dựng các công trình của dự án 21
1.4.4 Quy mô hoạt động 22
1.4.4.1 Về công suất 22
1.4.4.2 Danh mục thiết bị, máy móc 23
1.4.5 Quy trình công nghệ vận hành trạm biến áp 110kV 31
1.4.6 Nguyên nhiên liệu sử dụng 34
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 36
1.4.8 Vốn đầu tư 36
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 37
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 38
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 38
2.1.1 Điều kiện về địa lý 38
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 39
2.1.3 Điều kiện thủy văn 41
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 42
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 51
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 51
2.2.2 Điều kiện về xã hội 55
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 59
3.1 Đánh giá tác động 59
3.1.1 Tác động trong quá trình thi công xây dựng dự án 59
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 70
3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 79
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 81
Trang 2CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG 83
TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 83
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 83
4.1.1 Trong giai đoạn xây dựng 83
4.1.3 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 86
4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 90
4.2.1 Trong giai đoạn xây dựng 90
4.2.2 Trong giai đoạn hoạt động 90
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 95
5.1 Chương trình quản lý môi trường 95
5.2 Chương trình giám sát môi trường 98
5.2.1 Giám sát chất thải 98
5.2.2 Giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh 99
5.2.3 Giám sát môi trường nước mặt 99
5.2.4 Giám sát cường độ điện, từ trường 99
5.2.5 Kinh phí giám sát môi trường 99
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 101
6.1 Tổng hợp ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường 102
6.2 Tổng hợp ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư (Ủy ban mặt trận tổ quốc) 102
6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức được tham vấn 103
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 104
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD5 : Nhu cầu oxi sinh học
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Phù Ninh 1
(từ tháng 4/2013 đến tháng 11/2013) 1
Bảng 2 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Phù Ninh 1
từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2014 1
Bảng 3 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Bắc Việt Trì 2
(từ tháng 4/2012 đến tháng 11/2012) 2
Bảng 4 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Bắc Việt Trì 2
từ tháng 01 đến tháng 10 năm 2012 2
Bảng 5 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Phú Thọ 3
(từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2013) 3
Bảng 6 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Phú Thọ 3
từ tháng 05 đến tháng 12 năm 2013 3
Bảng 7 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Trung Hà 4
(từ tháng 2/2013 đến tháng 12/2013) 4
Bảng 8 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Việt Trì trung bình năm 2013 5
Bảng 9 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Đồng Xuân 5
(từ tháng 11/2013 đến tháng 04/2014) 5
Bảng 10 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Đồng Xuân 6
từ tháng 11/2013 đến tháng 04/2014 6
Bảng 1.1 Vị trí các trạm biến áp 110kV lắp đặt tụ bù 14
Bảng 1.2 Tổng hợp các hạng mục công trình của dự án 17
Bảng 1.3 Nguyên vật liệu phần xây dựng lắp đặt tụ bù tại các trạm 110kV 21
Bảng 1.4 Khối lượng nguyên vật liệu phần xây dựng lắp đặt tụ bù tại các trạm 110kV 21
Bảng 1.5 Tổng hợp khối lượng thiết bị, vật liệu lắp đặt tụ bù 21
tại các trạm 110kV khu vực Phú Thọ 21
Bảng 1.6 Tổng hợp dung lượng tụ bù lắp đặt tại các trạm 110kV Phú Thọ 22
Bảng 1.7 Số lượng máy móc phục vụ thi công của dự án 23
Bảng 1.8 Thiết bị, máy móc dự án “Lắp đặt tụ bù TBA 110kV khu vực Phú Thọ” 23
Bảng 1.9 Thiết bị, máy móc chính hiện có của các TBA 110kV khu vực Phú Thọ 25
Bảng 1.10 Nguyên nhiên liệu sử dụng tại các trạm biến áp thuộc dự án “Lắp đặt tụ bù TBA 110kV khu vực Phú Thọ” 34
Bảng 1.11 Nguyên liệu phục vụ cho máy móc thiết bị điện (sửa chữa, bảo dưỡng) 35
Bảng 1.12 Đặc tính lý, hóa của dầu máy biến áp 35
Trang 5Bảng 1.13 Tiến độ thực hiện dự án 36
Bảng 1.14 Tổng vốn đầu tư 36
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng và cả năm 39
Bảng 2.2: Số giờ nắng các tháng và cả năm 40
Bảng 2.3: Lượng mưa trung bình các tháng và cả năm 40
Bảng 2.4: Độ ẩm không khí trung bình các tháng và cả năm 41
Bảng 2.5 Vị trí các điểm lấy mẫu không khí xung quanh 43
Bảng 2.6 Kết quả quan trắc môi trường không khí và tiếng ồn khu vực xung quanh 44
Bảng 2.7 Vị trí các điểm lấy mẫu không khí khu vực làm việc 44
Bảng 2.8 Kết quả quan trắc môi trường không khí và tiếng ồn khu vực làm việc 45
Bảng 2.9 Dung tích bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt tại các Trạm 110kV 46
Bảng 2.10 Vị trí lấy mẫu phân tích nước sinh hoạt 46
Bảng 2.11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt 46
Bảng 2.12 Danh mục chất thải nguy hại tại các Trạm 110kV khu vực Phú Thọ 48
Bảng 3.1 Tải lượng chất ô nhiễm với xe tải chạy trên đường 59
Bảng 3.2 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 62
Bảng 3.3 Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 62
giai đoạn xây dựng (trung bình tại mỗi trạm xây dựng) 62
Bảng 3.4 Mức ồn của các loại xe cơ giới 65
Bảng 3.5 Tổng hợp các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng 66
Bảng 3.6 Bảng ma trận dự báo mức độ tác động đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 67
Bảng 3.7 Đối tượng, quy mô chịu tác động trong quá trình xây dựng Dự án 67
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với con người 70
Bảng 3.9 Tổng hợp các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các TBA thuộc dự án“Lắp đặt tụ bù các trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ” 71
Bảng 3.10 Tham khảo kết quả kiểm tra điện trường, từ trường tại trạm biến áp 110KV 74
Sơn Tây và Phúc Thọ năm 2011 74
Bảng 3.11 Tóm tắt mức độ tác động môi trường khi dự án đi vào hoạt động 75
Bảng 3.12 Đối tượng, quy mô chịu tác động trong quá trình hoạt động của Dự án 75
Bảng 3.13 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 78
Bảng 5.1 Bảng tổng hợp chương trình quản lý, các công trình xử lý môi trường 96
Bảng 5.2 Bảng tổng hợp kinh phí các hạng mục đầu tư bảo vệ môi trường của dự án97 Bảng 6.1 Công văn xin tham vấn ý kiến cộng đồng 101
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt độngchung của các TBA 110kV 33
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quản lý, truyền tải lưới điện 37
Trang 8TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Thông tin chung
1.1 Tên dự án, địa chỉ liên hệ của chủ dự án
Tên dự án: “Lắp đặt tụ bù TBA 110kV khu vực Phú Thọ”
Địa điểm: Tại các TBA 110kV Phù Ninh, Bắc Việt Trì, Phú Thọ, Trung Hà,Đồng Xuân, Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
1.2 Phương tiện liên lạc với chủ dự án
Điện thoại: 043 7168088
1.3 Địa điểm thực hiện dự án
Dự án “Lắp đặt tụ bù các trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ” được thực
hiện trong hàng rào các trạm biến áp 110kV hiện có nằm trên địa bàn thành phố ViệtTrì, thị xã Phú Thọ, huyện Thanh Ba, Tam Nông, Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Các trạm biến áp 110kV nằm cách xa khu dân cư và các công trình công cộngkhác, tuy nhiên các khu vực xung quanh trạm đều đảm bảo hành lang an toàn lướiđiện Diện tích xây dựng, lắp đặt các tụ bù trạm biến áp 110kV nhỏ, lằm trong hàngrào bảo vệ của trạm biến áp do đó it tác động đến các đối tượng kinh tế - xã hội khuvực xung quanh trạm
Vị trí các trạm 110kV khu vực tỉnh Phú Thọ tiến hành lắp đặt tụ bù được thểhiện trong bảng sau:
Khu 8, xã Đồng Xuân, huyện Thanh
- Các dàn tụ bù có dung lượng từ 2-4MVAr
- Thiết bị đóng cắt đặt ngoài trời
Trang 9- Hệ thống điều khiển, bảo vệ cho giàn tụ lắp mới.
Bảng 2 Tổng hợp dung lượng tụ bù lắp đặt tại các trạm 110kV Phú Thọ
1 Trạm biến áp 110kV Việt Trì – E 4.1 3MVAr 01 giàn tụ 35kV-3MVAr
2 Trạm biến áp 110kV Bắc Việt Trì –
01 giàn tụ
35kV-4MVAr
3 Trạm biến áp 110kV Phù Ninh – E4.10 4MVAr 01 giàn tụ 35kV-4MVAr
4 Trạm biến áp 110kV Trung Hà – E4.11 3MVAr 01 giàn tụ 35kV-3MVAr
5 Trạm biến áp 110kV Đồng Xuân – E4.5 2MVAr 02 giàn tụ
35kV-2MVAr
6 Trạm biến áp 110kV Phú Thọ E4.7 3MVAr 01 giàn tụ 22kV-3MVAr
Nguồn: Thiết kế cơ sở dự án “Lắp đặt các tụ bù trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ”
Khi dự án đi vào hoạt động, không làm thay đổi quy mô, công suất, số lượngcông nhân viên làm việc tại các trạm 110kV khu vực Phú Thọ Trong phạm vi của dự
án chỉ lắp đặt thêm các dàn tụ tại các trạm 110kV nhằm cải thiện chất lượng điện năngtrong khu vực, tăng độ ổn định trong vận hành các trạm 110kV và khả năng cung cấpđiện năng phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất trên địa bàn tình Phú Thọ
Giai đoạn 1: Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt các tụ bù TBA 110kV
Giai đoạn 3: Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng nhà máy và lắp đặt thiết bị
* Khí thải, bụi:
- Bụi phát sinh trong quá trình đào móng, thi công công trình
- Bụi, khí thải (các chất khí CO, NOx, SOx, ) của các động cơ đốt trong từ cácphương tiện vận tải vận chuyển máy móc thiết bị
- Khí thải từ khói hàn trong quá trình hàn thép: Giá đỡ các thiết bị, trong quátrình lắp đặt các thiết bị
- Khí thải từ quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong chất thải sinh hoạt củacông nhân thi công
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt:
Trang 10+ Nguồn phát sinh: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân;
+ Tải lượng: Theo tính toán phát sinh khoảng 5,76 m3/ngày/06 trạm
+ Thành phần, tính chất: Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất rắn lơlửng, chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật
- Nước thải xây dựng: Chủ yếu từ quá trình rửa dụng cụ xây dựng, chân tay, rửanền, thành phần nước thải chứa nhiều cặn lơ lửng
- Nước mưa chảy tràn: Tính toán lượng mưa chảy tràn tính trong một nămkhoảng 187,44 m3
* Chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt ăn uống của công
nhân gồm vỏ trái cây, thức ăn thừa, túi nilong, với khối lượng trung bình 30kg/ngày/06 trạm
- Chất thải rắn xây dựng: Phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặtthiết bị bao gồm bao bì, các loại hộp đựng thiết bị lắp đặt (hộp các tông, hộp bằng gỗép ) các thiết bị hỏng hóc trong quá trình này Ước tính trung bình khoảng5kg/ngày/trạm Đất đá phát sinh trong quá trình đào móng công trình ước tính khoảng2m3/trạm
* Chất thải nguy hại:
Do dự án có khối lượng thi công không nhiều, thời gian thi công ngắn nên khốilượng chất thải nguy hại phát sinh không đáng kể Ước tính lượng chất thải nguy hạiphát sinh trong giai đoạn này khoảng 0,1 kg/trạm
* Tiếng ồn:
Nguồn gây tiếng ồn chủ yếu từ các phương tiện giao thông vận tải, máy mócxây dựng, máy nổ, … Tiếng ồn cao không gây nguy hiểm trực tiếp nhưng gây mệt mỏikhó chịu, nhức đầu, khó ngủ
3.2 Trong giai đoạn hoạt động của dự án
* Bụi, khí thải:
Với đặc thù riêng của mình, trong quá trình hoạt động của các Trạm biến áp110kV khu vực Phú Thọ hầu như không phát sinh các nguồn khí thải gây ô nhiễm môitrường Nguồn phát sinh khí thải chủ yếu từ quá trình sử dụng máy điều hòa trong khuvực văn phòng và quá trình hoạt động của phương tiện đi lại của cán bộ công nhânviên Tuy nhiên mức độ phát thải của khí thải do các nguồn này gây ra không đáng kể
Theo kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực các trạm biến
áp thì môi trường không khí khu vực các trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ chưa
có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi bụi, tiếng ồn và các chất khí độc hại
* Nước thải:
- Nguồn phát sinh
Trang 11Khi công trình đi vào hoạt động sẽ có các nguồn phát sinh nước thải như sau:
+ Nước thải sinh hoạt thải ra từ các khu vệ sinh phát sinh do hoạt động sinhhoạt của cán bộ quản lý, vận hành trạm
+ Nước mưa chảy tràn
- Tải lượng
+ Nước thải sinh hoạt
Với lượng nước phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên quản lý, vậnhành tại các Trạm 110kV khu vực Phú Thọ trung bình hàng tháng khoảng225m3/tháng/06 trạm (tương đương với 7,5 m3/06 trạm/ngày), thì lưu lượng nước thảisinh hoạt phát sinh ước tính bình quân khoảng 6,0 m3/06trạm/ngày
Theo kết quả phân tích chất lượng thải sinh hoạt tại các trạm biến áp cho thấy,chất lượng nước thải sinh hoạt tại các trạm đều đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xảthải ra môi trường xung quanh
+ Nước mưa chảy tràn
Kết quả tính toán lưu lượng nước mưa chảy tràn tại các trạm biến áp 110kV khuvực Phú Thọ ứng với lượng mưa trung bình năm, hệ số chảy tràn và diện tích sử dụngcủa các trạm thì lưu lượng nước mưa phát sinh khoảng 47.562,9 m3/năm
Hiện tại các trạm biến áp đều đã được đầu tư xây dựng đồng bộ, mặt bằng cáctrạm hầu như đã được cứng hóa, có hệ thống thu gom, thoát nước mưa xung quanhđảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực
* Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn không nguy hại phát sinh trong giai đoạn hoạt động của Dự án chủyếu là chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cán bộ vận hànhTrạm và chất thải rắn phát sinh từ quá trình sửa chữa thay thế thiết bị điện trong Trạm
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh do sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Trạm: Thành phần rác thải chủ yếu là các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học
như thức ăn thừa, bã chè,
Với số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tại các trạm là 10 người, baogồm 01 trạm trưởng và 09 cán bộ vận hành làm việc 03 ca/ngày, mỗi ca 03 người thìước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh bình quân là 0,3 kg/người/ngày thì tổngkhối lượng chất thải rắn phát sinh do sinh hoạt của công nhân viên là:
Mcông nhân viên = 10 x 0,3 = 3,0 kg/trạm/ngày
Khi đó tổng khối lượng phát sinh tại các trạm là:
Mtổng công nhân viên = 3,0 * 6 = 18,0 kg/trạm/ngày
Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sửa chữa, thay thế thiết bị điện trong Trạm: Lượng chất thải rắn này phát sinh không thường xuyên, và có khối lượng không
Trang 12lớn, chủ yếu là vỏ bọc cáp, cáp điện Ước tính khối lượng các loại chất thải rắn nàyphát sinh khoảng 10 kg/trạm/năm; tương đương 60 kg/06 trạm/năm.
Như vậy có thể nói lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động củacác Trạm khi dự án đi vào vận hành không lớn, tuy nhiên nếu không thu gom, xử lý sẽgây ô nhiễm cục bộ, mất mỹ quan môi trường khu vực
* Chất thải nguy hại:
Theo thống kê của các Trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ thì tổng khối lượng chấtthải nguy hại phát sinh trung bình tại mỗi trạm khoảng 14 kg/trạm/năm; tương đươngvới khoảng 84 kg/06 trạm/năm; bao gồm các loại CTNH như dầu Máy biến áp, ắc quytrì thải, bảng mạch điện tử, bóng đèn huynh quang, thiết bị có chứa dầu, hộp mực inthải
Hiện tại, Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đã đăng ký sổ chủ nguồn thảichất thải nguy hại cho các Trạm 110kV khu vực Phú Thọ Tại các trạm đã bố trí khuvực lưu trữ chất thải nguy hại, các loại chất thải được thu gom, phân loại và lưu trữtheo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại
* Tác động của điện từ trường
Hoạt động của các Trạm biến áp 110kV có quá trình biến đổi điện áp thông quacác máy biến điện áp từ 110kV xuống 35kV, 22kV, 6kV và các thiết bị điện sẽ phát sinh rađiện từ trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người quanh khu vực Trạm cũng như ảnhhưởng đến cán bộ công nhân viên làm việc tại Trạm biến áp Mức độ ô nhiễm còn tùythuộc vào quá trình vận hành trạm, thời tiết quanh khu vực trạm,…
Tuy nhiên, tham khảo các kết quả đo điện từ trường tại một số Trạm biến áp cómức điện áp tương đương như Trạm biến áp 110kV Sơn Tây và trạm biến áp 110kV PhúcThọ do Công ty Lưới điện Cao thế Hà Nội thực hiện năm 2011 cho thấy cường độ điệntrường, từ trường khu vực trạm biến áp 110KV thường khá thấp, ít tác động đến sức khỏecán bộ công nhân viên và người dân xung quanh
3.3 Các tác động khác
+ Sự cố an toàn lao động
+ Sự cố cháy nổ
4 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
4.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
a Giảm thiểu khí thải:
Trang 13- Ưu tiên chọn nguồn cung cấp vật liệu xây dựng gần khu dự án để giảm quãngđường vận chuyển và giảm công tác bảo quản nguyên vật liệu nhằm giảm thiểu tối đabụi và các chất thải phát sinh cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố;
- Hạn chế nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động của công nhân trên côngtrường bằng cách thực hiện đúng nội quy sinh hoạt, bố trí khu vực thu gom rác và yêucầu nhân viên sử dụng khu vực WC đúng qui định và hợp vệ sinh;
- Các xe chuyên chở vật liệu được phủ kín tránh rơi vãi vật tư, công nhân bốc
dỡ vật liệu cần có trang thiết bị bảo vệ cá nhân để hạn chế sự ảnh hưởng của bụi;
- Sử dụng các loại phương tiện đạt tiêu chuẩn đăng kiểm (TCVN 5947-1996)đối với các phương tiện vận tải đường bộ và phải thường xuyên giám sát các yêu cầunày;
- Không được chở quá trọng lượng quy định;
- Trang bị các thiết bị an toàn lao động cá nhân cho công nhân như mũ, mặt nạ,quần áo bảo hộ lao động v.v…
b Giảm thiểu tác động đến môi trường nước
- Sử dụng nhà vệ sinh hiện tại của các Trạm biến áp 110kV khu vực để làm khu
vệ sinh cho công nhân xây dựng
- Nâng cao nhận thức của công nhân thi công
- Khống chế lượng nước thải bằng cách sử dụng lực lượng cán bộ công nhânviên tại Trạm trong quá trình thi công lắp đặt hệ thống điện, máy biến áp mới
- Định kỳ nạo vét bể lắng, tránh hiện tượng bồi lắng, cản trở dòng chảy
c Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn
+ Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
Trong giai đoạn xây dựng đơn vị thi công sẽ thực hiện các biện pháp:
- Tuyển dụng công nhân có điều kiện tự lo chỗ ở để giảm bớt nguồn phát sinh
- Lập các nội quy về trật tự, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong tập thể côngnhân và lán trại, trong đó có chế độ thưởng phạt
- Phổ biến cho công nhân các quy định về bảo vệ môi trường
- Thu gom rác thải và đổ bỏ vào nơi quy định Trang bị thùng thu gom chất thảirắn sinh hoạt để đảm bảo vệ sinh môi trường; các loại chất thải rắn thông thường đượcthu gom và xử lý cùng với chất thải rắn phát sinh tại Trạm
+ Đối với chất thải rắn trong quá trình thi công xây dựng:
Trong thi công, xây dựng thải ra không nhiều chất thải rắn, tuy nhiên Công ty sẽthực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động, các giải pháp sau đây:
* Hạn chế tối đa phế thải phát sinh trong thi công bằng việc tính toán hợp lý vậtliệu, giáo dục, tăng cường nhắc nhở công nhân ý thức tiết kiệm và thắt chặt quản lý,giám sát công trình
* Các phế liệu là các chất trơ, không gây độc như gạch vỡ, đất cát dư có thể tậndụng cho việc san lấp mặt bằng
Trang 14* Các phế liệu có thể tái chế hoặc tái sử dụng như bao bì xi măng, chai lọ, cácmẩu sắt thép dư thừa,… được thu gom bán tái chế
* Những loại chất thải khác sẽ được hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý cùng
với chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các Trạm
* Đất đào đắp móng có khối lượng không nhiều, Chủ dự án sẽ sử dụng để bổsung vào khu vực đất trồng cây trong khuôn viên các Trạm biến áp
d Chất thải nguy hại
- Không thực hiện việc sửa chữa xe, máy móc công trình tại khu vực Trạm,trong trường hợp máy móc thi công hỏng cần di chuyển ra khỏi khu vực và thực hiệntại các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng
- Đối với chất thải nguy hại phát sinh như giẻ lau dính dầu mỡ, dầu mỡ thải,acquy hỏng được thu gom, phân loại và lưu trữ tại kho lưu trữ CTNH của các Trạmbiến áp 110kV theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ngày 14/4/2011
e Giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
+ Giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung
Khi thi công khu vực Dự án sử dụng các loại xe như các phương tiện chuyênchở vật tư, thiết bị; cẩu trục… sẽ hoạt động tạo nên ô nhiễm tiếng ồn Vì vậy, để giảmtác động do tiếng ồn, Chủ dự án sẽ:
- Bố trí thời gian làm việc hợp lý, tránh vận chuyển vật liệu trên các tuyến giaothông vào giờ cao điểm, quy định tốc độ hợp lý cho các loại xe để giảm tối đa tiếng ồnphát sinh
- Kiểm tra thiết bị máy móc, xe đồng thời không sử dụng những loại xe chuyêndụng đã cũ;
- Thực hiện các quy phạm thi công: kiểm tra và nhắc nhở công nhân thực hiệnnghiêm túc các quy phạm thi công gần các vị trí nhạy cảm và vào những thời điểm cầnthiết để giảm đáng kể tiếng ồn trong thi công bao gồm: các thiết bị sẽ được bảo dưỡngtốt tại hiện trường, bảo trì thiết bị trong suốt thời gian thi công; tắt những máy móc,phương tiện nếu không cần thiết để giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất Nghiêmcấm sử dụng còi hơi khi hoạt động trong khu vực dự án
+ Giảm thiếu tác động đến môi trường đất: Trong quá trình thi công, các tácđộng đến môi trường đất không đáng kể và phạm vi hẹp; tuy nhiên Công ty cũng thựchiện các biện pháp giảm thiểu như: Quản lý chặt các nguồn thải như rác thải, nước thảisinh hoạt; sử dụng nhà vệ sinh hiện có của Trạm; nghiêm cấm công nhân xây dựng vệsinh bừa bãi ra khu vực xung quanh
+ Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái:
- Ban quản lý Dự án sẽ yêu cầu các nhà thầu thực hiện quản lý, bảo vệ chặt chẽcác hoá chất, nguyên liệu, nhiên liệu để không rò rỉ thất thoát nhằm không gây ảnhhưởng đến cây cỏ và thảm thực vật tầng thấp, đặc biệt dầu thải của các thiết bị thicông, giẻ lau nhiễm dầu phải được thu gom triệt để;
Trang 15- Xây dựng các bãi thu gom chất thải rắn sinh hoạt cũng như chất thải rắn côngtrường, đổ thải đúng nơi quy định nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước mặt trong khuvực
f Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
- Trong quá trình thi công tháo dỡ, lắp đặt tụ bù và thiết bị điện kèm theo sẽ tiếnhành cắt điện để thi công, ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện của người dân cũngnhư của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thị xã Do đó, trước khi tiến hànhthi công, Chủ đầu tư sẽ kết hợp với các Trạm biến áp 110kV, chi nhánh điện lực khuvực thống nhất thời điểm cắt điện, thời gian cắt điện và thông báo cho người dân vàdoanh nghiệp được biết để chủ động sinh hoạt và sản xuất
- Đối với sức khoẻ người lao động: Tổ chức cuộc sống cho công nhân, đảm bảocác điều kiện sinh hoạt như nước sạch, ăn, ở Công nhân thi công được trang bị đầy
đủ bảo hộ lao động để không làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của họ Trang bị tủ thuốc tạicông trường để sơ cứu kịp thời khi xảy ra tai nạn lao động
- Đối với vấn đề an toàn lao động: Khi thi công trên cao, vận chuyển, bốc dỡ vàlắp đặt máy móc thiết bị, sử dụng điện phục vụ cho thi công trang bị đủ các phươngtiện bảo hộ lao động như: mũ cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phảnquang, đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguyhiểm dễ gây thương tích ; Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện và thực hànhthao tác, kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra
- Biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông: Các máy móc thiết bị thi công phải
có lý lịch kèm theo và phải được kiểm tra, theo dõi thường xuyên các thông số kỹthuật nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động
g Biện pháp giảm thiểu sự cố môi trường
- Các biện pháp an toàn lao động
+ Đề ra các nội quy an toàn lao động
+ Xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp không thực hiện nội quy an toànlao động
+ Trang bị các thiết bị đảm bảo an toàn lao động cho công nhân lắp đặt điện(găng tay, ủng, áo cách điện,…);
+ Trang bị khẩu trang, kính bảo vệ mắt nhằm chống bụi cho công nhân làm việc
ở những nơi có bụi nhiều như: tập kết vật liệu, xây dựng…
4.2 Trong giai đoạn hoạt động của dự án
a Công tác quản lý môi trường
Trong quá trình hoạt động của các Trạm 110kV hiện nay cũng như khi dự ánhoàn thiện, Công ty đã, đang và sẽ tăng cường các biện pháp quản lý môi trường tạiTrạm như sau:
- Phối hợp với các cơ quan quản lý chức năng về phòng cháy chữa cháy, phòngchống sự cố môi trường để xây dựng phương án phòng chống sự cố môi trường đãđược trình bày trong báo cáo này
Trang 16- Tập huấn về công tác bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy cho cán bộcông nhân viên Trong công ty có đội ngũ công nhân kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụphòng cháy chữa cháy, sẵn sàng cơ động khi có sự cố cháy nổ xảy ra.
- Tổ chức thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục về ý thức và tráchnhiệm bảo vệ trường cho cán bộ công nhân viên Có các bảng hiệu, bảng quy chế nộiquy bảo vệ môi trường cụ thể
- Đối với chất thải nguy hại: Công ty đã tiến hành đăng ký Sổ chủ nguồn thảiCTNH, khi dự án đi vào hoạt động, nếu có phát sinh thêm các loại CTNH cũng nhưphát sinh them khối lượng thì Công ty sẽ tiến hành đăng ký thay đổi Sổ chủ nguồn thảiCTNH theo đúng quy định
+ Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí
b Giảm thiểu tác động của khí thải, tiếng ồn từ các phương tiện đi lại
Ô nhiễm bụi và khí thải từ quá trình hoạt động của các phương tiện vận tảimang tính phân tán, khó tập trung để xử lý, để giảm thiểu bụi từ quá trình này các biệnpháp sau được áp dụng:
- Làm đường nội bộ bằng bê tông để làm giảm phát tán bụi từ mặt đường
c Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước
Nước thải sinh hoạt: Khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu sử dụng nước chosinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại các Trạm, cũng như khối lượng nước thải sinhhoạt phát sinh không thay đổi so với hiện tại hoạt động của các Trạm Hiện tại cácTrạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ đã có hệ thống bể phốt (5m3/trạm), đảm bảo khảnăng xử lý nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên(lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trung bình khoảng 1,0 m3/trạm/ngày)
d Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn
Tại các Trạm biến áp 110kV đã bố trí các thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạt vàvăn phòng vào cuối ngày làm việc thu gom và tập kết tại vị trí theo đúng quy đình; chuyểncho Tổ vệ sinh môi trường khu vực để thu gom, xử lý
e Giảm thiểu tác động do chất thải rắn nguy hại
Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đã tiến hành đăng ký sổ chủ nguồn thảichất thải nguy hại cho các Trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ và thực hiện việc thugom, quản lý theo đúng Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của BộTN&MT về việc quản lý chất thải nguy hại
f Giảm thiểu tác động của tiếng ồn
Trang 17Trong quá trình hoạt động của các Trạm biến áp 110kV hiện tại cũng như khi dự
án kết thúc hầu như không phát sinh các nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn đáng kể Tiếng
ồn phát sinh từ phương tiện đi lại của cán bộ công nhân viên, trong quá trình sinh hoạtrất ít Tuy nhiên Công ty cũng đã áp dụng một số biện pháp giảm thiểu tiếng ồn trongkhu vực như: Trồng cây xanh trong khuôn viên Trạm; thường xuyên kiểm tra các máymóc thiết bị trong Trạm, định kỳ kiểm tra kỹ thuật, nếu thiết bị nào gây ô nhiễm tiếng
ồn sẽ được sửa chữa, thay thế
g Biện pháp giảm thiểu sự cố cháy nổ
Khi dự án hoàn thành đi vào vận hành nói riêng, cũng như trong quá trình hoạtđộng của Trạm biến áp 110kV nói chung; Công ty đã bố trí lực lượng, phương tiện sẵnsàng phòng chống các sự cố cháy nổ như sau:
Lực lượng: Mỗi trạm biến áp 110kV có biên chế 10 người
Số người có mặt trong giờ hành chính: 1 Trạm trưởng và 2 nhân viên vận hành.Ngoài giờ hành chính: 02 nhân viên vận hành
Khi xảy ra cháy nổ sẽ huy động 100% CBCNV của trạm, có điện thoại riêngcủa từng cá nhân để liên lạc đồng thời huy động thêm lực lượng của Chi nhánh lướiđiện cao thế Phú Thọ theo số điện thoại 02802.210.671 để xử lý sự cố khi có cháy nổxảy ra
Phương tiện
Hệ thống chữa cháy trong mỗi Trạm 110kV được đầu tư đồng bộ; để đảm bảo
an toàn trong quá trình vận hành các trạm biến áp được trang bị như sau:
* Hệ thống chữa cháy bằng nước gồm :
- Bể chứa nước cứu hoả tại các Trạm có dung tích từ 80 - 108m3 được cung cấp
từ hệ thống nước máy, nước ngầm qua đường ống D25 vào bể
- Hệ thống giàn phun sương được lắp đặt xung quanh máy biến áp
- Hệ thống đường ống D100 dẫn nước cứu hỏa được tạo thành mạch vòng, trênđường ống gần khu vực máy biến áp có bố trí các trụ cứu hỏa, mỗi trụ có 02 họngnước (sử dụng các van tay) bên cạnh đặt các tủ đựng vòi lăng cứu hỏa)
- Nhà bơm nước cứu hoả: sử dụng 01 bơm điện và 01 bơm xăng, các van tay,
01 tủ điều khiển các bơm (bơm điện cao áp, bơm điện )
Hệ thống chữa cháy làm việc ở các chế độ “bán tự động”
Trang 18+ 03 xô 10 lít, 04 xẻng + cuốc tất cả đều được bố trí ở các vị trí gần những thiết
bị dễ gây cháy và thuận tiện ứng cứu nhất, tất cả các trang bị trên đều được kiểm trađúng định kỳ và đảm bảo tiêu chuẩn 100% sẵn sàng
Yêu cầu chung khi có cháy xảy ra, trong mọi tình huống:
- Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị, hệ thống chữa cháy bằngnước chỉ được phép hoạt động trong điều kiện khu vực chữa cháy đã được cô lập vềđiện các khu vực xung quanh khu vực chữa cháy cũng cần thiết phải cô lập về điệnnếu có nguy cơ mất an toàn trong quá trình chữa cháy
- Khi triển khai chữa cháy bằng vòi lăng chữa cháy, cần chú ý vòi không đượcgấp, xoắn, người giữ lăng vòi đã cầm chắc lăng phun, đứng ở tư thế sẵn sàng chữacháy
- Người chỉ huy chữa cháy (trực tiếp là trực chính vận hành), những người giữlăng phun, người điều khiển bơm chữa cháy phải liên lạc được với nhau (bằng miệnghoặc qua máy bộ đàm) nếu không có đủ máy bộ đàm thì người chỉ huy chữa cháy phảichọn vị trí để có thể nhìn thấy những người cầm lăng phun, người trong nhà bơm mà
ra hiệu lệnh, hiệu lệnh phải thống nhất từ trước; trường hợp không liên lạc được và dokhoảng cách quá xa, có nhiều góc khuất thì người chỉ huy chữa cháy phải phân côngngười để truyền hiệu lệnh tới những người phụ trách bơm, sử dụng lăng phun
- Những người được phân công chạy bơm không được dời khỏi vị trí trong suốtquá trình chữa cháy để khi cần thiết có thể dừng bơm được ngay Sau khi dừng bơmcũng phải đợi lệnh của người chỉ huy chữa cháy hoặc khi biết chắc các họng nước đãđược khoá thì mới được dời vị trí
- Những người giữ lăng phun phải giữ chắc lăng phun trong suốt quá trình chữacháy Sau khi chữa cháy xong chỉ được dời lăng phun khi Người chỉ huy chữa cháy ralệnh hoặc khi biết chắc các van, họng nước chữa cháy đã được khoá chặt
Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy
Hệ thống chữa cháy bằng nước Máy biến áp sử dụng bơm điện, bơm xăng đặttại nhà bơm cứu hoả, hệ thống bơm này lấy nước từ bể nước cứu hoả đẩy lên hệ thốngđường ống nước cứu hoả chạy xung quanh vị trí máy biến áp Các bơm làm việc ở chế
độ điều khiển “bằng tay” Trong chế độ làm việc bình thường áp lực trên đường ốngphải đạt ≥ 15kg/cm2 Các trụ cứu hỏa có áp suất làm việc ≤ 10kg/cm2
- Khi có cháy nhân viên vận hành trong trường hợp này phải kiểm tra tại hiệntrường có cháy ở MBA
- Mở van nước chữa cháy trong trường hợp trên được mở khi nhân viên vậnhành đã kiểm tra máy cắt ba phía MBA đã cắt, thực hiện mở van bằng cách xoay tayvan ngược chiều kim đồng hồ
- Thực hiện nâng áp lực trên đường ống khởi động Bơm điện, bơm xăng bằngtay sử dụng nút ấn khởi động bơm tại tủ điều khiển trong nhà bơm Đảm bảo mở van
Trang 19nước chữa cháy tại vị trí MBA bị cháy khi thoả mãn điều kiện máy cắt ba phía MBA
Ngoài ra, trong khu vực đặt các thiết bị điện ngoài trời có lắp hệ thống chốngsét van CS-4T1, ký hiệu CS 12 do nước Anh sản xuất và đưa vào vận hành năm 1999với điện áp định mức 24kV
i Biện pháp phòng chống sự cố tràn dầu
Để giảm thiểu tác động do sự cố tràn dầu máy biến áp xảy ra, các Trạm biến áp110kV đã tiến hành xây dựng hệ thống đường ống thoát dầu bằng đường ống théptráng kẽm D200 xung quanh khu vực đặt máy biến áp Đường ống được chôn dưới đất
và dốc từ móng máy biến áp đến hố thu gom dầu, đảm bảo dầu sẽ được thu gom về hốthu dầu trong trường hợp xảy ra hiện tượng tràn dầu máy biến áp Hố thu dầu được xâydựng với dung tích 45 - 50 m3, đảm bảo đủ kích thước để chứa dầu khi xảy ra sự cốtheo quy định
j Biện pháp phòng chống rủi ro do thiên tai, lũ lụt
Để giảm thiểu tác động của thiên tai, lũ lụt các hạng mục công trình cần đượcthiết kế, xây dựng theo đúng quy chuẩn, tính kiên cố cao Khi xảy ra thiên tai, lũ lụtnghiêm trọng, cần thiết phải đóng các hệ thống cầu giao điện, tránh gây chập nổ; khóacác hệ thống xuất nhập xăng dầu
Đối với bể chứa xăng dầu khi xây dựng ngầm cần được lắp đặt hệ thống neo cốđịnh xung quanh, đảm bảo không bị nổi khi có trường hợp ngập lụt xảy ra Cos nền khuvực bể chứa được xây dựng cao hơn nền xung quanh 0,5 m
Thường xuyên kiểm tra các đường ống dẫn dầu, bể chứa, khu xuất hàng khi cóthiên tai xảy ra để chủ động ứng phó với sự cố tràn dầu
k Biện pháp phòng chống rủi ro tai nạn lao động
Trong quá trình hoạt động, cán bộ công nhân làm việc phải tuân thủ các quytrình bắt buộc:
Trang 20 Quy phạm về nội quy an toàn lao động
Kiểm tra định kỳ thiết bị an toàn, chế độ vận hành của các máy móc thiết bị
Hệ thống ánh sáng phục vụ cho khu vực Trạm phải đảm bảo đủ cường độchiếu sáng
Kiểm tra và giám sát về sức khoẻ định kỳ để phát hiện các bệnh nghề nghiệp,đặc biệt là các bệnh liên quan tới đường hô hấp
Trang bị bảo hộ lao động: quần áo, găng tay, mũ, giầy, khẩu trang và thực hiệncác biện pháp an toàn lao động cho công nhân theo quy định
Thực hiện chế độ khen thưởng và xử phạt trong việc thực hiện các quy trình
kỹ thuật, quy tắc an toàn lao động
- Cam kết thực hiện các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường: Công ty cam
kết thực hiện các biện pháp khống chế và giảm thiểu các tác động xấu suốt quá trìnhthực hiện dự án như đã nêu cụ thể trong báo cáo này
+ Công ty cam kết đền bù và khắc phục các sự cố môi trường khi xảy ra sự cốmôi trường trong quá trình hoạt động của dự án
+ Công ty cam kết nộp phí bảo vệ môi trường đầy đủ và đúng thời gian
Công ty hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm cáccông ước Quốc tế, các quy chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra sự cố gây ô nhiễm
Trang 21Theo kết quả tính toán mô phỏng lưới điện 110kV của Ban Kỹ thuật – TổngCông ty Điện lực miền Bắc, việc thực hiện đặt tụ bù trung áp tại các trạm 110kV sẽgiảm 13,7MW (tương đương với 0,05% tỷ lệ TTĐN), trong đó khu vực Phú Thọ cócác trạm 110kV: Phù Ninh, Bắc Việt Trì, Phú Thọ, Trung Hà, Việt Trì và Đồng Xuân.
Tình trạng điện áp của các khu vực trạm 110kV như sau:
Bảng 1 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Phù Ninh
(từ tháng 4/2013 đến tháng 11/2013)
Tên trạm Biến áp Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc Umin(kV)
Nguồn: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Bảng 2 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Phù Ninh
từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2014.
Tháng Cos phi min
T1 (431)
Công suất tương ứng
Cosphi min T1 (331)
Công suất tương ứng
Trang 22Do mặt bằng trong trạm 110kV Phù Ninh không còn đủ đất để lắp đặt một dàn
tụ 110kV do vậy muốn cải thiện điện áp phía trung áp và nâng cao hệ số cosΦ và giảmtổn thất truyền công suất phản kháng cho lưới trung thế do vậy đề xuất sẽ lắp đặt dàn
tụ bù tại thanh cái 35kV Dung lượng bù đề xuất là 4MVAR
Bảng 3 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Bắc Việt Trì
(từ tháng 4/2012 đến tháng 11/2012)
Tên trạm Biến áp Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc Umin(kV)
Nguồn: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Bảng 4 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Bắc Việt Trì
Nguồn: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Công suất phản kháng phía 35kV của trạm Bắc Việt Trì khoảng 3MVAR
Để cải thiện điện áp phía trung áp và nâng cao hệ số cosΦ và giảm tổn thấttruyền công suất phản kháng cho lưới trung thế nên đề xuất sẽ lắp đặt dàn tụ bù tại sânngoài trời trạm, thanh cái 35kV đã hết điểm đặt nên đấu cáp vào TUC31 Dung lượng
bù đề xuất là 4MVAR
Trang 23Bảng 5 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Phú Thọ
(từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2013)
Tên trạm Biến áp Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc Umin(kV)
Nguồn: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Bảng 6 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Phú Thọ
từ tháng 05 đến tháng 12 năm 2013.
Tháng Cos phi min T1
(331)
Công suấttương ứng T1
Cosphi minT2 (332)
Công suất T2tương ứng
Trang 24Công suất phản kháng phía 35kV cần đặt tại trạm Phú Thọ khoảng 3MVAr
Do mặt bằng trong trạm 110kV Phú Thọ không còn đủ đất để lắp đặt một dàn tụ110kV do vậy muốn cải thiện điện áp phía trung áp và nâng cao hệ số COSφ và giảmtổn thất truyền công suất phản kháng cho lưới trung thế do vậy đề xuất sẽ lắp đặt dàn
tụ bù tại thanh cái 35kV Dung lượng bù đề xuất là 3MVAr
Bảng 7 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Trung Hà
(từ tháng 2/2013 đến tháng 12/2013)
Tên trạm Biến áp Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc Umin(kV)
Nguồn: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Công suất phản kháng phía 35kV của trạm Trung Hà khoảng 3MVAR
Do mặt bằng trong trạm 110kV Trung Hà không còn đủ đất để lắp đặt một dàn
tụ 110kV do vậy muốn cải thiện điện áp phía trung áp và nâng cao hệ số cosΦ và giảmtổn thất truyền công suất phản kháng cho lưới trung thế do vậy đề xuất sẽ lắp đặt dàn
tụ bù tại thanh cái 35kV Dung lượng bù đề xuất là 3MVAR
Trang 25Bảng 8 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Việt Trì trung bình năm 2013.
Các ngăn lộ xuất
tuyến
P max (MW)
Nguồn: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Công suất phản trung bình quân phía 35kV của trạm Việt Trì khoảng 3 MVARQua xem xét tình hình điện áp và hệ số cosφ của trạm 110kV Việt trì và côngsuât tiêu thụ của trạm 110kV Việt trì, để công tác vận hành được ổn định, đảm bảo chấtlượng điện năng cũng như tuổi thọ của các thiết bị điện tại các trạm biến áp 110kV,việc lắp đặt các thiết bị bù 35 kV để nâng cao điện áp vận hành là rất cần thiết Dunglượng bù đề xuất là 3MVAR
Bảng 9 Tổng hợp điện áp phía 110KV trạm 110kV Đồng Xuân
(từ tháng 11/2013 đến tháng 04/2014)
Tên trạm Biến áp Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc Umin(kV)
Trang 26Nguồn: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Bảng 10 Tổng hợp thông số cosφ của trạm 110kV Đồng Xuân
từ tháng 11/2013 đến tháng 04/2014.
Tháng Cos phi min
T1 (331)
Công suất tương ứng T1
Cosphi min T2 (332)
Công suất T2 tương ứng
Nguồn: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Công suất phản kháng trung bình phía 35kV của trạm Đồng Xuân khoảng2MVAR
Do mặt bằng trong trạm 110kV Đồng Xuân không còn đủ đất để lắp đặt mộtdàn tụ 110kV do vậy muốn cải thiện điện áp phía trung áp và nâng cao hệ số cosΦ vàgiảm tổn thất truyền công suất phản kháng cho lưới trung thế do vậy đề xuất sẽ lắp đặtdàn tụ bù tại thanh cái 35kV Dung lượng bù đề xuất là 2MVAR
Như vậy, qua số liệu thống kê về tình hình điện áp và thông số cos phi tại các
trạm 110kV khu vực Phú Thọ, ta nhận thấy việc lắp đặt các dàn tụ bù để tăng cươngchất lượng điện áp, giảm tổn thất truyền tải công suất phản kháng cho lưới điện trungthế đặc biệt khi sử dụng nguồn điện nhập khẩulà hết sức cần thiết
Trước đây các trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ đã được UBND tỉnh PhúThọ phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quyết định số 1118/QĐ-UBNDngày 07/05/2013 Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính Phủ về “Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường”, cũng như các quy định pháp lý khác
về bảo vệ môi trường, khi tiến hành lắp đặt tụ bù tại các trạm biến áp 110kV khu vựcPhú Thọ, Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đã phối hợp với Trung tâm Môi trường
và Tài nguyên Sinh học xây dựng báo cáo ĐTM cho Dự án “Lắp đặt tụ bù các trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm dự báo, đánh giá
những tác động tiềm tàng trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn, tích cực và tiêucực do quá trình thực hiện dự án tới môi trường và trên cơ sở đó, đề xuất những biệnpháp giảm thiểu những tác động tiêu cực tới môi trường
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Tổ chức phê duyệt dự án đầu tư: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Dự án “Lắp đặt tụ bù TBA 110kV khu vực Phú Thọ” là phù hợp với nhu cầu
cung cấp điện hiện tại cho các cơ sở kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cũng
Trang 27như Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2015 có xét đến
2020 đã được Bộ Công thương phê duyệt tại Quyết định số 6416/QĐ-BCT ngày
07/12/2011
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông quangày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành vào ngày 1 tháng 7 năm 2006;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việcsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 quy định về đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường
Các căn cứ khác liên quan
- Luật Phòng cháy chữa cháy được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 29/06/2001 và có hiệu lực từ ngày 04/10/2001;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày26/11/2003;
- Luật Đầu tư ban hành ngày 29/05/2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ - CP ngày22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư năm 2005;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày21/06/2012
- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Luậtsửa đồi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 được Quốc hội thôngqua ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ vềphí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtđiện lực;
Trang 28- Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật điện lực về an toàn điện.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việcQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2009 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với chất thải rắn;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 17/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (ban hành QCVN05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
và QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh);
- Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 ban hành quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường; trong đó có QCVN 05/2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và MôiTrường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 27:2010/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung)
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 03/2010/TT-BCT của Bộ Công thương ngày 22/01/2010 về quyđịnh một số nội dung về an toàn công trình lưới điện cao áp
- Quyết định số 3733/2002/QĐ - BYT ngày 10/10/2002 của bộ Y tế ban hành
21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- Quyết định 04/2008/QĐ - BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc bàn hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường (ban hành 03quy chuẩn trong đó có quy chuẩn QCVN 03:2008/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về giới hạn cho phép của các kim loại nặng trong đất);
- Quyết định số 16/2008/QĐ - BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (ban hành quy chuẩnQCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt,QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt)
- Quyết định số 256/QĐ-TTg ngày 2/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ v/v phêduyệt chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm2020;
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng không khí
Trang 29QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Nồng độ tối đa chophép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
Tiêu chuẩn TC 3733/2002/QĐ-BYT - Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
Các quy chuẩn liên quan đến tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước
QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặtQCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Các quy chuẩn liên quan khác
QCVN 01:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện và các quy chuẩn củangành điện về kỹ thuật điện và máy biến áp
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Phương án đầu tư lắp đặt tụ bù TBA 110kV khu vực Phú Thọ; Báo cáo kinh tế
kỹ thuật – Thuyết minh chung và các bản vẽ “Lắp đặt tụ bù các TBA 110kV khu vực Phú Thọ”;
- Bản vẽ thiết kế dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và đăng ký thuế số0100100417-046 đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 12 tháng 01 năm 2011
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Trong quá trình tiến hành phân tích, dự báo và đánh giá các tác động của dự ántới các yếu tố môi trường, đã sử dụng hai nhóm phương pháp:
* Nhóm phương pháp ĐTM
- Phương pháp thống kê: Sử dụng các tài liệu thống kê thu thập được của địa
phương, cũng như các tài liệu nghiên cứu đã được thực hiện từ trước tới nay của các
cơ quan có liên quan trong lĩnh vực môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội Những tàiliệu này được hệ thống lại theo thời gian, được hiệu chỉnh và giúp cho việc xác địnhhiện trạng môi trường, cũng như xu thế biến đổi môi trường trong khu vực Dự án, làm
cơ sở cho việc dự báo tác động môi trường khi thực hiện Dự án, cũng như đánh giámức độ của tác động đó
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Phương pháp này nhằm đánh giá
hiện trạng môi trường trong thực hiện Dự án và khu vực xung quanh bằng cách lấymẫu, phân tích chất lượng môi trường đất, nước, không khí và xác định các yếu tố môitrường khác như: các chỉ tiêu hoá lý, tiếng ồn,… Phương pháp này cũng bao gồm việcthu nhập các số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực hoạt động xâydựng, quá trình sử dụng trên cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị của Dự án Chọn ra
Trang 30những thông số liên quan có tác động đến môi trường, liệt kê và phân tích các số liệuliên quan đến các thông số đó
- Phương pháp đánh giá nhanh: Bằng kinh nghiệm của các chuyên gia, trong
quá trình điều tra khảo sát thực địa, ngay tại địa bàn nghiên cứu việc đánh giá tác động
đã được thực hiện sơ bộ đối với một số yếu tố môi trường như: môi trường sinh thái,môi trường kinh tế - xã hội
- Phương pháp chuyên gia: Báo cáo có sự tham gia của chuyên gia các lĩnh vực
môi trường: khí tượng - thuỷ văn, môi trường, vật lý môi trường và sinh thái cảnhquan
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam và các tiêu chuẩn khác Xây dựng ma trận tương tác giữahoạt động xây dựng, quá trình sử dụng và tác động tới các yếu tố môi trường để xemxét đồng thời nhiều tác động, rút ra những kết luận ảnh hưởng đối với môi trường, đềxuất giải pháp
* Nhóm phương pháp khác
- Phương pháp tính toán thực nghiệm: Sử dụng các phương trình thực nghiệm
của các tác giả trong nước, cũng như nước ngoài để tính toán tải lượng các chất ônhiễm phát sinh, dự báo biến đổi chất lượng nước,
- Các phương pháp đo đạc và phân tích các thông số chất lượng môi trường gồm phương pháp vật lý và phương pháp hóa học
+ Phương pháp vật lý: Xác định các thông số chất lượng môi trường (khí, nước,đất) mà không làm thay đổi thành phần (bản chất) của mẫu môi trường tương ứng.Phương pháp này thường sử dụng để xác định các thông số môi trường như:
Xác định SS, TSS: lọc mẫu, sấy mẫu
Xác định tiếng ồn,
Xác định độ dẫn điện của nước
Xác định nhiệt độ của nước, không khí
+ Phương pháp hóa học: gồm phương pháp thể tích, phương pháp phân tíchbằng công cụ,
+ Phương pháp thể tích (phương pháp chuẩn độ): Nguyên tắc để xác định nồng
độ chất A, sử dụng dung dịch chứa chất B đã biết trước nồng độ (dung dịch chuẩn).Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch A theo sơ đồ phản ứng: A + B = C + D Khi
B tác dụng vừa hết với A thì ngừng lại, không thêm tiếp dung dịch B vào dung dịch Anữa Dựa vào V(ddA), V(ddB) và C(ddB), tính được C(ddA) Dựa vào phương phápnày ta có thể tính toán được nồng độ các chất trong môi trường nước, đất
+ Phương pháp phân tích bằng công cụ
Các công cụ phân tích, giới thiệu ở đây là những thiết bị dùng để tiến hành việcphân tích bằng các phương pháp vật lý, hóa học
Thông thường mỗi bộ thiết bị như thế gồm 4 phần chính như sơ đồ sau: Bộ phát
Trang 31tín hiệu, bộ cảm biến tín hiệu vào, bộ cảm biến tín hiệu, bộ chuyển đổi tín hiệu.
- Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các quy chuẩn
môi trường Việt Nam hiện hành để đánh giá chất lượng môi trường nền và khả năngchịu tải của môi trường
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
+ Tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Lắp đặt tụ bù các TBA 110kV khu vực Phú Thọ” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
được thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Sinh học NghệAn
+ Đơn vị thực hiện ĐTM
Tên đơn vị: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Địa chỉ: Số 2, khu văn phòng 1 – Bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội
Điện thoại : 043 22159597
Người đại diện : Ông Lê Minh Tuấn ; Chức vụ: Phó giám đốc
+ Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM
Tên đơn vị tư vấn lập báo cáo: Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Sinh họcĐịa chỉ: Số 3, Ngõ 17, đường Tuệ Tĩnh, phường Hà Huy Tập, TP Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 0383 598 458
+ Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án
Chủ Dự án
Quản lý chung Công ty Lưới điệncao thế miền BắcTrần Trọng Thắng Chủ nhiệm ĐA
Đơn vị tư vấn
Ngô Trực Nhã Quản lý chung TS Sinh học Trung tâm Môi trường và
Tài nguyên Sinh họcNguyễn Thị Giang An Phụ trách chung TS CN sinh Trung tâm Môi trường vàTài nguyên Sinh họcĐào Thị Minh Châu Tổng hợp số liệu
lập báo cáo
ThS Quản lýTài nguyên
Trung tâm Môi trường vàTài nguyên Sinh họcĐinh văn Hùng Tập hợp số liệulập báo cáo CN Môi trường Trung tâm Môi trường vàTài nguyên Sinh học
Lê Thị Luyến Tập hợp số liệulập báo cáo CN Môi trường Trung tâm Môi trường vàTài nguyên Sinh họcNguyễn Phượng Minh Kiểm định viên Đại úy, Ths Trung tâm Công nghệ Xử
lý Môi trường
Trang 32Họ và tên Nhiệm vụ Chuyên môn Đơn vị công tác
Nguyễn Tuấn Phương Phụ tráchbộ phận Thiếu tá, Ths Trung tâm Công nghệ Xửlý Môi trường
Trang 33CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Tên dự án: “Lắp đặt tụ bù các trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ”
Địa điểm: Tại các TBA 110kV Phù Ninh, Bắc Việt Trì, Phú Thọ, Trung Hà,
Đồng Xuân, Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
1.2 Chủ dự án
Tên Công ty bằng tiếng Việt: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và đăng ký thuế số 0100100417-046 đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 12 tháng 01 năm 2011.
Trụ sở chính: Thửa đất số 2, khu văn phòng 1 – Bán đảo Linh Đàm, phường
Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Điện thoại : 043 7168088
Người đại diện : Ông Lê Minh Tuấn ;Chức danh: Giám đốc
Ngành nghề kinh doanh:
- Tư vấn đầu tư xây dựng điện: Truyền tải điện, phân phối điện;
- Giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ điện công trình đường dây và trạm biến
áp đến 110kV;
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;
- Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, điều hành quản lý dự án;
- Xây lắp các công trình điện, đường dây và trạm biến áp không giới hạn quy
mô cấp điện áp;
- Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện lực;
- Buôn bán máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện; bán lẻ đồ điện gia dụng, đền và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Sửa chữa thiết bị điện;…
- Dịch vụ viễn thông: viễn thông cơ bản, giá trị gia tăng, kết nối Internet, truynhập Internet, ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông…
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án “Lắp đặt tụ bù các trạm biến áp 110kV khu vực Phú Thọ” được thực
hiện trong hàng rào các trạm biến áp 110kV hiện có nằm trên địa bàn thành phố ViệtTrì, thị xã Phú Thọ, huyện Thanh Ba, Tam Nông, Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Các trạm biến áp 110kV nằm cách xa khu dân cư và các công trình công cộngkhác, tuy nhiên các khu vực xung quanh trạm đều đảm bảo hành lang an toàn lướiđiện Diện tích xây dựng, lắp đặt các tụ bù trạm biến áp 110kV nhỏ, lằm trong hàngrào bảo vệ của trạm biến áp do đó it tác động đến các đối tượng kinh tế - xã hội khuvực xung quanh trạm
Trang 34Vị trí các trạm 110kV khu vực tỉnh Phú Thọ tiến hành lắp đặt tụ bù được thểhiện trong bảng sau:
Khu 8, xã Đồng Xuân, huyện Thanh
6 Trạm biến áp 110kV
Phú Thọ E4.7
Khu 3, xã Văn Lung, thị xã Phú Thọ,
Nguồn: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
+ Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông xung quanh khu vực các trạm
biến áp 110kV khá thuận tiện, đường giao thông nội bộ phía trong khuôn viên cácTBA rộng 3,5m – 4,0m; đường giao thông phía ngoài trạm rộng trung bình 8m
+ Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án: Hiện tại toàn bộ đất khu vực các
trạm biến áp đã được sử dụng để xây dựng các hạng mục như nhà vận hành, nhà bảo
vệ, kho bãi, đường giao thông nội bộ, thiết bị điện (máy biến áp, hệ thống máy cắt cácthiết bị điện khác…) Các trạm có hành lang bảo vệ là hệ thống tường rào bao quanhtrạm, được xây bằng tường gạch Các trạm có diện tích tương đối rộng và nằm biệt lập,
có tường rào bao quanh cao từ 2 - 3m vì vậy có thể nói hoạt động thi công lắp đặt tạicác trạm biến áp 110kV sẽ không gây ảnh hưởng và tác động nhiều tới môi trườngxung quanh
a Trạm biến áp 110KV Trung Hà
Trạm biến áp 110kV Trung Hà nằm tại KCN Trung Hà, xã Thượng Nông,huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ; vị trí tiếp giáp của Trạm như sau:
- Phía Đông giáp KCN Trung Hà
- Phía Tây giáp ruộng lúa
- Phía Nam giáp ruộng lúa
- Phía Bắc giáp đường KCN Trung Hà
Các đối tượng tự nhiên kinh tế xã hội khu vực xung quanh Trạm biến áp: Trạmbiến áp 110kV Trung Hà nằm tiếp giáp với KCN Trung Hà về phía Đông; khu vựcxung quanh tiếp giáp với ruộng lúa, cách khu dân cư gần nhất khoảng 1.300m về phíaĐông Trong khu vực (bán kính 2km) chủ yếu là ruộng lúa, không có các công trìnhvăn hóa, tín ngưỡng nào Trạm nằm cách kênh nước thủy lợi khu vực khoảng 500m vềphía Đông Trạm cách đường quốc lộ QL32 khoảng 400m về phía Bắc
Trang 35Khoảng cách an toàn từ Trạm biến áp (khu vực đặt các thiết bị điện) đến khunhà dân gần nhất khoảng 1.300m về phía Đông, Trạm biến áp nằm tiếp giáp với tườngrào của KCN, cách cơ sở sản xuất trong KCN gần nhất khoảng 150m về phía Đông,đáp ứng theo tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về antoàn điện (khoảng cách tối thiểu 1,0m) và nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủngày 26/02/2014 quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (quy địnhkhoảng cách an toàn phóng điện tối thiểu là 6,0 m).
b Trạm biến áp 110kV Việt Trì – E 4.1
Trạm biến áp 110kV Việt Trì có địa chỉ tại Tổ 1, đường Sông Thao, phường BếnGót, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; vị trí tiếp giáp, các đối tượng tự nhiên – xã hộixung quanh của Trạm như sau:
- Phía Đông tiếp giáp với Doanh trại bộ đội; trong phạm vi cách Trạm khoảng2km là Nhà máy Nhôm Sông Hồng, khu nhà Ga Việt Trì khoảng 1200m
- Phía Tây giáp Công ty CP Hóa chất Việt Trì; trong phạm vi cách Trạm khoảng2km là Nhà máy MIWON, khu Hoa viên thành phố Việt Trì khoảng 600m
- Phía Nam giáp Công ty CP Giấy Việt Trì; cách sông Hồng khoảng 650m
- Phía Bắc giáp Văn phòng Chi nhánh – Đường quốc lộ 2 Cách đường SôngThao khoảng 150m; cách Đại lộ Hùng Vương và khu dân cư phường Thanh Miếukhoảng 300m
Trạm biến áp 110kV Việt Trì nằm trong khu vực thành phố Việt Trì nên khu vựcTrạm nằm tiếp giáp với nhiều đối tượng kinh tế - xã hội Ngoài các đối tượng tiếp giápnhư trên, Trạm còn nằm gần các công trình văn hóa của Thành phố như nằm cáchTrung tâm hội nghị tỉnh Phú Thọ khoảng 450m về phía Tây Bắc; cách Nhà thi đấu ViệtTrì, Bệnh viện Xây dựng Việt Trì khoảng 700m về phía Tây Bắc Trạm biến áp 110kVViệt Trì không nằm tiếp giáp với các công trình văn hóa đặc biệt, không nằm tiếp giápvới các khu bảo tồn
Khoảng cách an toàn từ Trạm biến áp (khu vực đặt các thiết bị điện) đến khunhà dân gần nhất khoảng 130m, đáp ứng theo tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BCT – Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (khoảng cách tối thiểu 1,0m) và nghị định số14/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/02/2014 quy định chi tiết thi hành Luật Điệnlực về an toàn điện (quy định khoảng cách an toàn phóng điện tối thiểu là 6,0 m)
c Trạm biến áp 110kV Đồng Xuân – E4.5
Trạm biến áp 110kV Đồng Xuân có địa chỉ tại khu 8, xã Đồng Xuân, huyệnThanh Ba, tỉnh Phú Thọ Trạm biến áp Đồng Xuân nằm trên quả đồi thấp phía ĐôngBắc huyện Thanh Ba, khu vực xung quanh Trạm có tường rào bao quanh Vị trí tiếpgiáp và0 các đối tượng tự nhiên khu vực xung quanh Trạm như sau:
- Phía Đông tiếp giáp với đường dân sinh, tiếp đến là đồi cây, đồi sắn
- Phía Tây tiếp giáp với đồi sắn, tiếp đến là khu dân cư (cách khoảng 50m), tiếpđến là đường giao thông liên xã và khu vực dân cư
- Phía Nam tiếp giáp với đồi chè, tiếp đến là 01 nhà dân (cách 30m), tiếp đền làkhu vực đồi cây
- Phía Bắc tiếp giáp với đồi chè, tiếp đến là 01 nhà dân (cách 30m), tiếp theo làđường giao thông liên xã và khu vực dân cư
Trang 36Trạm biến áp 110kV Đồng Xuân nằm tương đối độc lập với các đối tượng tựnhiên, kinh tế xã hội trong khu vực do khu vực xung quanh Trạm là ruộng lúa và đồicây nông nghiệp; trong khu vực không có công trình văn hóa, di tích lịch sử, khu bảotồn tự nhiên nào.
Khoảng cách an toàn từ Trạm biến áp (khu vực đặt các thiết bị điện) đến khunhà dân gần nhất khoảng 30m, đáp ứng theo tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BCT – Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (khoảng cách tối thiểu 1,0m) và nghị định số14/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/02/2014 quy định chi tiết thi hành Luật Điệnlực về an toàn điện (quy định khoảng cách an toàn phóng điện tối thiểu là 6,0 m)
d Trạm biến áp 110kV Bắc Việt Tri – E 4.6
Trạm biến áp 110kV Bắc Việt Trì nằm sát hàng rào Khu công nghiệp Thụy Vân,thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Vị trí tiếp giáp và các đối tượng xung quanh Trạmnhư sau:
- Phía Đông giáp với vườn cây và hộ dân (khoảng 30m)
- Phía Tây tiếp giáp với đường giao thông KCN Thụy Vân
- Phía Nam giáp đồi cây và khu dân cư (khoảng 20m)
- Phía Bắc giáp đồi cây, khu đất trống; cách đường sắt khoảng 150m; tiếp đến làkhu dân cư xung quanh đường vào KCN; cách đường QL2 khoảng 700m
Khu vực xung quanh Trạm biến áp 110kV Bắc Việt Trì chủ yếu là đất côngnghiệp và đất nông nghiệp, các đối tượng kinh tế - xã hội chủ yếu là các doanh nghiệpsản xuất trong KCN, khu vực xung quanh không có các công trình di tích văn hóa lịch
sử, các khu bảo tồn thiên nhiên
Khoảng cách an toàn từ Trạm biến áp (khu vực đặt các thiết bị điện) đến khunhà dân gần nhất khoảng 20m, đáp ứng theo tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BCT – Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (khoảng cách tối thiểu 1,0m) và nghị định số14/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/02/2014 quy định chi tiết thi hành Luật Điệnlực về an toàn điện (quy định khoảng cách an toàn phóng điện tối thiểu là 6,0 m)
e Trạm biến áp 110kV Phú Thọ - E 4.7
Trạm biến áp 110kV Phú Thọ nằm tại xã Văn Lung, thị xã Phú Thọ, tỉnh PhúThọ; vị trí tiếp giáp và các đối tượng xung quanh khu vực Trạm như sau:
- Phía Đông giáp với khu ruộng trũng, tiếp đến là tỉnh lộ 315 (khoảng 100m)
- Phía tây tiếp giáp với đồi sắn
- Phía Nam tiếp giáp với đất ruộng, cách nghĩa trang Văn Lung khoảng 30m
- Phía Bắc giáp với ruộng trũng, hồ nước và khu dân cư (khoảng 220m)
Trạm biến áp 110kV Phú Thọ nằm ở sườn đồi, nằm tương đối độc lập với cácđối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội trong khu vực Khu vực xung quanh Trạm chủ yếu
là các đồi cây nông nghiệp, đất ruộng lúa Khu vực xung quanh Trạm chỉ có một sốnhà dân sinh sống ở phía Bắc, cách trạm gần nhất khoảng 220m và nghĩa trang VănLung nằm cách trạm khoảng 30m Ngoài ra khu vực xung quanh trạm không có cácđối tượng di tích văn hóa – xã hội, các khu bảo tồn thiên nhiên
Khoảng cách an toàn từ Trạm biến áp (khu vực đặt các thiết bị điện) đến khunhà dân gần nhất khoảng 220m, đáp ứng theo tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BCT – Quy
Trang 37chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (khoảng cách tối thiểu 1,0m) và nghị định số14/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/02/2014 quy định chi tiết thi hành Luật Điệnlực về an toàn điện (quy định khoảng cách an toàn phóng điện tối thiểu là 6,0 m).
f Trạm biến áp 110kV Phù Nình – E 4.10
Trạm biến áp 110kV Phù Ninh nằm tại khu 3 xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh,tỉnh Phú Thọ; vị trí tiếp giáp của Trạm như sau:
- Phía Đông giáp đường dân sinh, tiếp đến là khu dân cư (khoảng 50m)
- Phía Tây giáp ruộng lúa
- Phía Nam giáp khu dân cư gần nhất 30m
- Phía Bắc là đường dân sinh, tiếp đến là khu dân cư (khoảng 50m) và đất ruộngTrạm biến áp 110kV Phù Ninh nằm tiếp giáp với đường dân sinh của xã PhùNinh, khu vực xung quanh chủ yếu là các hộ dân với khoảng cách gần nhất là 30m.Trạm nằm cách UBND xã Phù Ninh khoảng 600m về phía Bắc, cách nghĩa trang xãPhù Ninh khoảng 1300m về phía Đông Bắc Khu vực xung quanh Trạm không có cáccông trình văn hóa lịch sử được xếp hạng, không có các khu bảo tồn thiên nhiên
Khoảng cách an toàn từ Trạm biến áp (khu vực đặt các thiết bị điện) đến khunhà dân gần nhất khoảng 30m, đáp ứng theo tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BCT – Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (khoảng cách tối thiểu 1,0m) và nghị định số14/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/02/2014 quy định chi tiết thi hành Luật Điệnlực về an toàn điện (quy định khoảng cách an toàn phóng điện tối thiểu là 6,0 m)
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mục tiêu của dự án
Dự án “Lắp đặt tụ bù TBA 110kV khu vực Phú Thọ” nhằm đạt được các mục
tiêu cơ bản sau:
+ Bù công suất phản kháng góp phần nâng cao hệ số cos, sẽ làm tăng côngsuất tác dụng P và giảm công suất phản kháng Q Công suất tác dụng P là công suấthữu ích, trực tiếp sinh ra cơ năng, nhiệt năng trong các thiết bị dùng điện Công suấtphản kháng Q thì không sinh ra công mà được tiêu thụ để sinh ra từ trường Nói cáchkhác nâng cao hệ số cos để tiết kiệm điện năng, tăng tính kinh tế cũng như các chỉtiêu cung cấp điện, cũng có tác dụng không kém phần quan trọng là điều chỉnh và ổnđịnh điện áp mạng cung cấp điện
+ Việc lắp đặt giàn tụ bù 35kV nhằm nâng cao hệ số cos φ ghóp phần nâng cao
độ ổn định trong vận hành, đảm bảo chất lượng điện năng cũng như tuổi thọ của cácthiết bị điện đang lắp đặt tại trạm
+ Đáp ứng nhu cầu sử dụng điện gia tăng cho các hoạt động phát triển kinh tế
-xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
1.4.2 Các hạng mục công trình, giải pháp kiến trúc và kết cấu xây dựng của dự án
Các hạng mục công trình được tổng hợp theo bảng sau:
Bảng 1.2 Tổng hợp các hạng mục công trình của dự án
Trang 38TT HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG
1 Thi công móng, lắp đặt tụ bù tại trạm 110kV Phù Ninh Hạng mục 01
2 Thi công móng, lắp đặt tụ bù tại trạm 110kV Bắc Việt Trì Hạng mục 01
3 Thi công móng, lắp đặt tụ bù tại trạm 110kV Phú Thọ Hạng mục 01
4 Thi công móng, lắp đặt tụ bù tại trạm 110kV Trung Hà Hạng mục 01
5 Thi công móng, lắp đặt tụ bù tại trạm 110kV Đồng Xuân Hạng mục 01
6 Thi công móng, lắp đặt tụ bù tại trạm 110kV Việt Trì Hạng mục 01
1.4.2.1 Các thông số kỹ thuật thiết bị điện chính
Các thiết bị như tụ bù, đóng cắt, điều khiển bảo vệ được lựa chọn theo các tiêuchuẩn IEC, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
- Máy cắt điện 35kV:
Sử dụng máy cắt dập hồ quang loại chân không, loại 3 pha lắp đặt ngoàitrời/trong nhà, điều khiển bằng điện có lò xo tích năng Điện áp danh định 38,5kV,dòng điện định mức 1250A, xà và trụ đỡ đồng bộ kèm theo (đối với tủ máy cắt lắp đặttrong nhà cần phù hợp với dãy tủ hợp bộ hiện có tại trạm, kết nối với dãy tủ hiện cóbằng thanh cái cứng)
Thông số kỹ thuật chính như sau:
- Tiêu chuẩn IEC-62271-100
- Máy cắt 3 pha hợp bộ, dập hồ quang loại chân không, lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời
- Tiêu chuẩn đóng cắt cho dàn tụ : Class 2
- Có tiếp điểm phụ của lò xo đóng để báo tín hiệu & đ.khiển đ.cơ
- Công tắc định chế độ điều khiển: tại chỗ / từ xa
- Bộ truyền động bằng lò xo hoặc thuỷ lực(Động cơ/bằng tay)
Trang 39- Dòng cắt danh định: 25kA/3s
- Nguồn cấp điện vận hành:
+ Động cơ: 380/220V AC+ Cuộn đóng và cuộn cắt: 220V DC
+ Cuộn 1: cấp chính xác: 0,5; 30VA (dùng cho đo lường)
+ Cuộn 2, 3 cấp chính xác: 5P20 ; 30VA (dùng cho bảo vệ)
- Kèm theo trọn bộ phụ kiện lắp đặt, nối đất …
- Đấu nối điện
1.4.2.2 Các giải pháp kỹ thuật phần xây dựng
Tổng mặt bằng
- Các ngăn tụ bù sẽ được bố trí ngoài trời;
- Các thiết bị đóng cắt được bố trí ngoài trời, đồng bộ cùng dàn tụ;
Giải pháp xây dựng ngoài trời
- Móng : Tất cả các loại móng bằng bê tông cốt thép đúc tại chỗ M200, đã đượctính toán đủ chịu lực mà không phải gia cố nền
Móng các trụ đỡ thiết bị bằng hệ thống giàn thép tổ hợp chữ H, liên kết bu long,đặt nổi trên nền trạm kết hợp móng néo chống rung khi vận hành thiết bị Toàn bộ kếtcấu giàn được mạ kẽm nhúng nóng
+ Thép chế tạo: có giới hạn chảy c ≥ 2400kG/cm2, theo TCVN 5709:1993Thép góc theo TCVN 1656:1993 hoặc tương đương
Thép tấm theo TCVN 6522:1999 hoặc tương đương
+ Bu lông sản xuất theo TCVN 1889-75; đai ốc theo TCVN 1897-76, vòng đệmphẳng sản xuất theo TCVN2061-77, vòng đệm vênh sản xuất theo TCVN130-77
+ Yêu cầu kỹ thuật gia công và dựng lắp cột theo tiêu chuẩn TCXD170-1989+ Mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn 18TCN04-92 Chiều dày lớp mạ cácthanh thép 100µm Chiều dày lớp mạ bu lông 55 µm
- Trụ đỡ thiết bị: Tất cả trụ đỡ thiết bị đều dùng trụ thép hình mạ kẽm nhúngnóng Trụ thiết bị được cấp hàng theo thiết bị
- Mương cáp ngoài trời: Mương cáp để đặt cáp điều khiển, bảo vệ được đichung với mương cáp đã có Đoạn từ đầu mương cáp vào ngăn lộ tụ cáp điều khiển và
Trang 40bảo vệ được luồn vào ống nhựa xoắn loại 100 và chôn ngầm dưới đất cách mặt đất200mm.
Giải pháp lắp đặt thiết bị
- Sau khi đã tập kết các thiết bị tại đúng nơi qui định, bắt đầu tiến hành lắp đặt các thiết
bị đã tháo dỡ ở trên theo đúng sơ đồ một sợi, sơ đồ nguyên lý do nhà sản xuất quy định
- Đấu nối mạch nhất thứ và nhị thứ theo đúng sơ đồ
- Thí nghiệm sau khi đã lắp đặt hoàn chỉnh các thiết bị
- Đối với trạm có thiết bị đóng cắt lắp đặt trong nhà phân phối cần phải kiểmtra, thiết kế điểm đấu nối sao cho đảm bảo tiêu chuẩn vận hành
Giải pháp điều khiển, bảo vệ
a Hệ thống điều khiển: Bộ tụ được điều khiển từ xa và tại chỗ thông qua tủ
điều khiển lắp riêng cho ngăn tụ bù
b Hệ thống bảo vệ
Sử dụng các role kỹ thuật số có nhiều tính năng và có cổng giao tiếp máy tínhcũng như hệ thống SCADA để đảm bảo khả năng tự động ở trạm và điều độ khu vực
- Bảo vệ bộ tụ gồm
+ Bảo vệ dòng không cân bằng cho trung tính (50UB)
+ Bảo vệ quá dòng điện phía 35kV (50/51&50/51N)
+ Bảo vệ điện áp thấp và điện áp cao (27&59)
- Điện áp xoay chiều trong trạm là 380/220VAC Điện áp một chiều là 115VDC
1.4.2.3 Biện pháp tổ chức thi công
Biện pháp thi công và xe máy thi công
Do phải thi công trong khu vực có điện, đặc biệt dưới đường dây có điện nênbiện pháp thi công cần phải có tính đến kết hợp với biện pháp an toàn cho thi công
Để thi công phần xây dựng và phần lắp thiết bị trong khu vực có điện chỉ dùngcác thiết bị thi công thủ công có phạm vi hoạt động trong giới hạn an toàn điện Chỉ sửdụng máy thi công cho khu vực có đủ khoảng cách an toàn
- Phải hạn chế đến mức thấp nhất thời gian cắt điện và nếu phải cắt điện thì cốgắng cắt vào giờ sửa chửa bảo trì hoăc giờ thấp điểm
- Đơn vị thi công phải lập biện pháp thi công từ khâu tổ chức nhân lực đến khâuvận tập kết vật tư thiết bị, kho bải,…