1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DTM gach khong nung sau hoi dong

114 672 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮTivDANH MỤC BẢNG BIỂUvDANH MỤC HÌNH VẼviiTÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG1I.Các nội dung chính của dự án11. Tên dự án12. Địa điểm thực hiện dự án13. Chủ đầu tư14. Mục tiêu của dự án15. Quy mô của dự án1II. Một số tác động tới môi trường của dự án và biện pháp kiểm soát, giảm thiểu11. Tác động trong quá trình chuẩn bị12. Tác động trong quá trình xây dựng23. Tác động trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động34. Dự báo rủi ro, sự cố do dự án gây ra5MỞ ĐẦU81. Xuất xứ của dự án82. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật thực hiện báo cáo ĐTM92.1. Các văn bản pháp luật và kỹ thuật92.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng102.3. Nguồn tài liệu, dữ liệu của dự án113. Phương pháp áp dụng trong báo cáo ĐTM114. Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM12Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN141.1. TÊN DỰ ÁN141.2. CHỦ DỰ ÁN141.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN141.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN161.4.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án161.4.2.Quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu của dự án161.4.3. Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án171.4.4. Quy trình công nghệ sản xuất191.4.5. Danh mục các máy móc thiết bị của nhà máy231.4.6. Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu và sản phẩm của dự án251.4.7. Tiến độ thực hiện dự án271.4.8. Vốn đầu tư271.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án28Chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI302.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG302.1.1. Điều kiện về địa hình, địa chất302.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn, sông ngòi302.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên322.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI362.2.1. Điều kiện về kinh tế362.2.2. Điều kiện về xã hội39Chương 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG413.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG413.1.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN413.1.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG413.1.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN NHÀ MÁY ĐI VÀO VẬN HÀNH583.1.4. TÁC ĐỘNG DO CÁC RỦI RO, SỰ CỐ683.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ TIN CẬY, CHI TIẾT CỦA DỰ ÁN69Chương 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG724.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA724.1.1. TRONG GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN724.1.2. TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG734.1.3. TRONG GIAI ĐOẠN NHÀ MÁY ĐI VÀO SẢN XUẤT784.2. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ874.2.1. Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động874.2.2. Các biện pháp phóng ngừa sự cố cháy, chập điện884.2.3. Biện pháp phòng tránh sự cố hỏng hệ thống xử lý bụi894.2.4. Khắc phục sự cố môi trường89Chương 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG905.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG905.1.1. Chương trình quản lý môi trường905.1.2. Danh mục các công trình xử lý môi trường945.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG945.2.1.Trong giai đoạn thi công xây dựng945.2.2. Trong giai đoạn nhà máy đi vào sản xuất95Chương 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG97KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT981. KẾT LUẬN982. KIẾN NGHỊ983. CAM KẾT99CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO101

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1

I.Các nội dung chính của dự án 1

1 Tên dự án 1

2 Địa điểm thực hiện dự án 1

3 Chủ đầu tư 1

4 Mục tiêu của dự án 1

5 Quy mô của dự án 1

II Một số tác động tới môi trường của dự án và biện pháp kiểm soát, giảm thiểu 1

1 Tác động trong quá trình chuẩn bị 1

2 Tác động trong quá trình xây dựng 2

3 Tác động trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động 3

4 Dự báo rủi ro, sự cố do dự án gây ra 5

MỞ ĐẦU 8

1 Xuất xứ của dự án 8

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật thực hiện báo cáo ĐTM 9

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 9

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 10

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu của dự án 11

3 Phương pháp áp dụng trong báo cáo ĐTM 11

4 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM 12

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 14

1.1 TÊN DỰ ÁN 14

1.2 CHỦ DỰ ÁN 14

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 14

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 16

1.4.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án 16

1.4.2.Quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu của dự án 16

1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 17

1.4.4 Quy trình công nghệ sản xuất 19

1.4.5 Danh mục các máy móc thiết bị của nhà máy 23

1.4.6 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu và sản phẩm của dự án 25

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 27

Trang 2

1.4.8 Vốn đầu tư 27

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 28

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 30

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 30

2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 30

2.1.2 Điều kiện khí tượng - thủy văn, sông ngòi 30

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 32

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 36

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 36

2.2.2 Điều kiện về xã hội 39

Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 41

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 41

3.1.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN 41

3.1.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 41

3.1.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN NHÀ MÁY ĐI VÀO VẬN HÀNH 58

3.1.4 TÁC ĐỘNG DO CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 68

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ TIN CẬY, CHI TIẾT CỦA DỰ ÁN 69

Chương 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 72

4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 72

4.1.1 TRONG GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN 72

4.1.2 TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 73

4.1.3 TRONG GIAI ĐOẠN NHÀ MÁY ĐI VÀO SẢN XUẤT 78

4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 87

4.2.1 Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động 87

4.2.2 Các biện pháp phóng ngừa sự cố cháy, chập điện 88

4.2.3 Biện pháp phòng tránh sự cố hỏng hệ thống xử lý bụi 89

4.2.4 Khắc phục sự cố môi trường 89

Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 90

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 90

5.1.1 Chương trình quản lý môi trường 90

5.1.2 Danh mục các công trình xử lý môi trường 94

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 94

5.2.1.Trong giai đoạn thi công xây dựng 94

5.2.2 Trong giai đoạn nhà máy đi vào sản xuất 95

Trang 3

Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 97

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 98

1 KẾT LUẬN 98

2 KIẾN NGHỊ 98

3 CAM KẾT 99

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các hạng mục xây dựng của Dự án 16

Bảng 1.2 Khối lượng vật liệu xây lắp 19

Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy 24

Bảng 1.4 Tiến độ thực hiện dự án 27

Bảng 1.5 Tổng mức đầu tư của dự án 28

Bảng 2.1 Các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí 32

Bảng 2.2 Các thông số đo đạc, phân tích môi trường không khí 32

Bảng 2.3 Kết quả đo đạc, quan trắc hiện trang không khí 33

Bảng 2.4 Vị trí các điểm lấy mẫu môi trường nước 34

Bảng 2.5 Các thông số đo đạc, phân tích môi trường nước 34

Bảng 2.6 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt 34

Bảng 2.7 Vị trí các điểm lấy mẫu môi trường đất 35

Bảng 2.8 Các thông số đo đạc, phân tích môi trường đất 35

Bảng 2.9 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng đất 36

Bảng 3.1 Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 42

Bảng 3.2 Kết quả dự báo nồng độ bụi theo chiều cao và khoảng cách tính toán 44

Bảng 3.3 Kết quả dự báo nồng độ SO 2 theo chiều cao và khoảng cách tính toán 45

Bảng 3.4 Kết quả dự báo nồng độ NO 2 theo chiều cao và khoảng cách tính toán 46

Bảng 3.5 Kết quả dự báo nồng độ CO theo chiều cao và khoảng cách tính toán 47

Bảng 3.6 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra 48

Bảng 3.7 Lượng khí thải phát sinh trong quá trình hàn các kết cấu thép 49

Bảng 3.8 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 50

Bảng 3.9 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 50

Bảng 3.10 Mức ồn gây ra do các thiết bị, máy móc thi công chính 55

Bảng 3.11 Tiếng ồn của một số loại máy móc thiết bị thi công (dBA) 56

Bảng 3.12 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 56

Bảng 3.13 Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình 57

Bảng 3.14 Hệ số phát thải bụi trong quá trình chứa và nghiền nguyên liệu 59

Bảng 3.15 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động của phương tiện vận tải 60

Trang 6

Bảng 3.16 Tác động của SO 2 đối với người và động vật 61

Bảng 3.17 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 62

Bảng 3.18 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 63

Bảng 5.1 Nội dung chương trình quản lý môi trường 91

Bảng 5.2 Danh mục các công trình xử lý môi trường 94

Bảng 5.3 Vị trí giám sát trong giai đoạn thi công 94

Bảng 5.4 Các thông số giám sát môi trường trong giai đoạn thi công 95

Bảng 5.5 Vị trí giám sát môi trường giai đoạn nhà máy đi vào sản xuất 95

Bảng 5.6 Các thông số giám sát môi trường giai đoạn nhà máy đi vào sản xuất 95

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý công nghệ sản xuất gạch hoá đá 20

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch không nung 21

Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý công nghệ sản xuất gạch Block 22

Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Block và gạch không nung 24

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức của nhà máy 29

Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ bụi theo độ cao tính toán (z) và khoảng cách đến điểm tính toán (h) 44

Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ SO 2 theo độ cao tính toán (z) và khoảng cách đến điểm tính toán 45

Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ NO 2 theo độ cao tính toán (z) và khoảng cách tới điểm tính toán 46

Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ CO theo độ cao tính toán (z) và khoảng cách tới điểm tính toán 47

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Block kèm dòng thải 59

Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch hoá đá kèm dòng thải 60

Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi của nhà máy 80

Hình 4.2 Thiết bị lọc bụi túi 80

Hình 4.3 Bộ phận rũ bụi ở thiết bị lọc bụi túi 81

Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên 82

Hình 4.4 Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại cải tiến BASTAF 84

Trang 8

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I.Các nội dung chính của dự án

1 Tên dự án

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung, khu côngnghiệp Bình Vàng, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

2 Địa điểm thực hiện dự án

Khu công nghiệp Bình Vàng, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, Hà Giang

5 Quy mô của dự án

a) Công suất nhà máy

Với công nghệ sản xuất hiện đại sản phẩm ra lò là gạch có độ cứng cao,

độ chống lực tốt Công suất của nhà máy sản xuất gạch không nung là

- Diện tích xây dựng nhà xưởng: 4.170,24m2

- Diện tích sân, đường giao thông: 23.259 m2

- Diện tích cây xanh, thảm cỏ mặt nước: 20.770,76 m2

- Chiều cao tối đa thiết kế: 15m

II Một số tác động tới môi trường của dự án và biện pháp kiểm soát, giảm thiểu

1 Tác động trong quá trình chuẩn bị

Trang 9

- Quá trình lựa chọn địa điểm.

- Lựa chọn công nghệ sản xuất

- Bố mặt bằng dây truyền sản xuất

2 Tác động trong quá trình xây dựng

2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

2.1.1 Tác động tới môi trường không khí

- Tác động tới môi trường không khí khu vực dự án

- Tác động tới công nhân trên công trường

- Tác động tới hệ sinh thái trong khu vực dự án

c) Dự báo tải lượng và đánh giá tác động

- Bụi, khí thải (CO, NO2, SO2…) phát sinh trực tiếp từ hoạt động đào đắp, san ủi đất, bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu xây dựng;

- Bụi, khí thải (CO, NO2, SO2…) phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển đất cát, sỏi đá, xi măng…đi trên đường

- Khí thải từ công đoạn hàn

2.1.2 Tác động do nước thải

a) Nguồn gây tác động

- Nước thải sinh hoạt

- Nước mưa chảy tràn

- Nước thải từ quá trình thi công xây dựng

Trang 10

- Nước thải sinh hoạt

- Nước mưa chảy tràn

- Nước thải từ quá trình thi công xây dựng

2.1.3 Tác động do chất thải rắn

a) Nguồn gây tác động

- Chất thải rắn xây dựng

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn nguy hại

b) Đối tượng bị tác động

- Môi trường đất

- Hoạt động của các nhà máy lân cận

- Tác động tới sức khỏe công nhân trên công trường

c) Dự báo tải lượng và đánh giá tác động

- Chất thải rắn xây dựng

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn nguy hại

2.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải

2.2.1 Tác động do tiếng ồn, độ rung

a) Nguồn gây tác động

- Thiết bị thi công trên công trường

- Hoạt động của các phương tiện vận chuyển

b) Đối tượng bị tác động

- Các nhà máy lận cận dự án

- Công nhân thi công trên công trường

c) Dự báo tải lượng và đánh giá tác động

- Thiết bị thi công trên công trường

- Hoạt động của các phương tiện vận chuyển

Trang 11

3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

3.1.1 Tác động do bụi và khí thải

a) Nguồn gây tác động

- Từ quá trình nhập và nghiền nguyên liệu

- Từ quá trình vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm

b) Đối tượng bị tác động

- Môi trường không khí khu vực nhà máy

- Công nhân của nhà máy

- Các nhà máy lân cận

- Người dân trên tuyến đường vận chuyển

c) Dự báo tải lượng và đánh giá tác động

- Từ quá trình nhập và nghiền nguyên liệu

- Từ quá trình vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm

3.1.2 Tác động do nước thải

a) Nguồn gây tác động

- Nước thải sinh hoạt

- Nước mưa chảy tràn

- Nước thải sản xuất

b) Đối tượng bị tác động

- Thủy vực tiếp nhận

c) Dự báo tải lượng và đánh giá tác động

- Nước thải sinh hoạt

- Nước mưa chảy tràn

- Nước thải sản xuất

3.1.3 Tác động do chất thải rắn

a) Nguồn gây tác động

- Chất thải rắn sản xuất;

- Chất thải rắn sinh hoạt;

- Chất thải rắn nguy hại

b) Đối tượng bị tác động

Trang 12

- Tác động tới sức khỏe công nhân;

- Tác động tới môi trường đất

c) Dự báo tải lượng và đánh giá tác động

- Chất thải rắn sản xuất;

- Chất thải rắn sinh hoạt;

- Chất thải rắn nguy hại

3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

3.2.1 Tác động do tiếng ồn, độ rung

a) Nguồn gây tác động

- Các máy móc, thiết bị của nhà máy

- Các phương tiện vận chuyển

b) Đối tượng bị tác động

- Tác động tới công nhân làm việc trong nhà máy

- Tác động tới người dân trong khung đường vận chuyển

c) Dự báo tải lượng và đánh giá tác động

- Các máy móc, thiết bị của nhà máy

- Các phương tiện vận chuyển

3.2.2 Các tác động khác

a) Tác động tới kinh tế - xã hội khu vực

b) Tác động do gia tăng mật độ giao thông

4 Dự báo rủi ro, sự cố do dự án gây ra

a) Trong giai đoạn xây dựng

- Sự cố cháy nổ;

- Sự cố tai nạn lao động và tai nạn giao thông

b) Trong giai đoạn vận hành

- Sự cố cháy nổ;

- Sự cố hỏng hệ thống xử lý bụi

III.Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu

1 Trong giai đoạn lập dự án

Việc lồng ghép các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ngay trongkhâu quy hoạch và thiết kế đóng góp đáng kể tới việc giảm thiểu các tác động

Trang 13

gây suy thoái môi trường do Dự án gây ra đặt biệt đối với bụi phát sinh trongquá trình sản xuất.

2 Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

2.1 Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí

- Giảm thiểu tác động do bụi;

- Giảm thiểu tác động do khí thải

2.2 Giảm thiểu tác động do nước thải

- Giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn và nước thải thi công;

- Giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt

2.3 Giảm thiểu tác động do chất thải rắn

- Giảm thiểu tác động do chất thải rắn xây dựng;

- Giảm thiểu tác động do chất thải sinh hoạt;

- Giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại

2.4 Giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung

2.5 Giảm thiểu các tác động khác

- Giảm thiểu tác động tới sức khỏe công nhân;

- Giảm thiểu ùn tắc giao thông

3 Trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động

3.1 Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí

- Giảm thiểu bụi, khí thải từ quá trình sản xuất;

- Giảm thiểu bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển sản phẩm;

- Giảm thiểu ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông

3.2 Giảm thiểu tác động tới môi trường nước

- Giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn;

- Giảm thiểu tác động do nước thải sản xuất;

- Giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt

3.3 Giảm thiểu tác động do chất thải rắn

- Giảm thiểu tác động do chất thải rắn sản xuất;

- Giảm thiểu tác động do chất thải rắn sinh hoạt;

- Giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại

3.4 Giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung

3.5 Giảm thiểu các tác động khác

Trang 14

- Cơ giới hoá quy trình sản xuất;

- An toàn lao động;

- An toàn về điện;

- Chăm sóc sức khoẻ người lao động

4 Phòng ngừa sự cố

- Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động:

+ Trong giai đoạn thi công, xây dựng;

+ Trong giai đoạn vận hành

- Các biện pháp phóng ngừa sự cố cháy, chập điện;

- Biện pháp phòng tránh sự cố hỏng hệ thống xử lý bụi;

- Khắc phục sự cố môi trường

IV Chương trình quản lý và giám sát môi trường

1 Chương trình quản lý môi trường

2 Chương trình giám sát môi trường

+ Giám sát trong giai đoạn thi công;

+ Giám sát trong giai đoạn vận hành

V Tham vấn ý kiến cộng đồng

Kết luận, kiến nghị và Cam kết

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Thực hiện chủ chương công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước củaĐảng và Nhà nước ta, trong những năm qua rất nhiều các nhà máy và khu côngnghiệp đã ra đời, hỗ trợ đắc lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Trong những năm qua, khi mà tình hình thế giới có nhiều biến động vàkhông mấy sáng sủa thì Việt Nam lại được đánh giá là Quốc Gia có nền kinh tếphát triển khá và ổn định Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, tổngsản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam, tính theo giá thực tế, đạt 1,98 triệu tỷđồng Con số này tương đương khoảng 104,6 tỷ USD Với sự ổn định về chínhtrị và hàng loạt những chính sách mới như sửa đổi luật Doanh nghiệp, sửa đổiHiến pháp, cải cách hành chính, mở cửa thị trường chứng khoán…nhất là sựkiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thếgiới - WTO sẽ càng góp phần thúc đẩy nền kinh tế của Việt Nam phát triểnnhanh hơn

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, tốc độ xây dựng

cơ sở hạ tầng, xây dựng cơ bản cũng ngày càng gia tăng, kéo theo đó là nhu cầu

về vật liệu xây dựng (VLXD) ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và sự

đa dạng về mẫu mã sản phẩm

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung tại Khu côngnghiệp Bình Vàng, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ngoài việc góp phần tích cựcvào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao vềVLXD, còn góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho một bộ phậnlao động ngay tại địa phương, góp phần từng bước nâng cao đời sống tinh thần

và vật chất cho nhân dân địa phương

Nhà máy gạch không nung nằm trong Khu công nghiệp Bình Vàng củahuyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang nên sẽ ít gây ảnh hưởng đến hệ thống cơ sở hạtầng dân sinh, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử cũng như những ảnhhưởng chiếm dụng đất của người dân… Đặc biệt việc nhà máy gạch nằm trongKhu công nghiệp sẽ góp phần tích cực vào công tác bảo vệ môi trường, giảmthiểu các tác động đến môi trường xung quanh do các loại chất thải được tậptrung và xử lý triệt để tại hệ thống xử lý chung của Khu công nghiệp

Trang 16

Như vậy có thể thấy việc đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung tạiKhu công nghiệp Bình Vàng là hoàn toàn khả thi và đảm bảo đúng quy hoạchphát triển công nghiệp của tỉnh cũng như xu thế phát triển của thời đại Báo cáođầu tư của dự án sẽ do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Giang.

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật thực hiện báo cáo ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật

Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực Môi trường

- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ

về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệMôi trường; Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý

vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kếtbảo vệ môi trường;

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ tài nguyên vàMôi trường về ban hành quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên

Trang 17

và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực Xây dựng

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốchội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản

lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày18/04/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 Chính Phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây dựng về việcban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng”

Các văn bản khác

- Luật đất đai số 13/2003/QH11 ban hành ngày 10/12/2003 của Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về tiếng ồn;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia về độ rung;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia về chất lượng không khí xung quanh;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước mặt;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước ngầm;

Trang 18

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về nước thải sinh hoạt;

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu của dự án

- Dự án Nhà máy sản xuất gạch không nung khu công nghiệp Bình Vàng –huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang

- Tập bản vẽ Dự án Nhà máy sản xuất gạch không nung khu công nghiệpBình Vàng, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

3 Phương pháp áp dụng trong báo cáo ĐTM

- Phương pháp 1 - Khảo sát, lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí

nghiệm: Phương pháp này nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượngmôi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, tiếng ồn, rung, chấtthải rắn và chất thải nguy hại tại khu vực thực hiện dự án Chủ đầu tư phối hợpcùng với đơn vị tư vấn đã tiến hành khảo sát thực địa và lấy mẫu phân tích, vị tríđiểm lấy mẫu và kết quả phân tích được thể hiện trong phần “hiện trạng cácthành phần môi trường” (chương 2)

- Phương pháp 2 - Phương liệt kê: Phương pháp liệt kê là phương pháp rất

hữu hiệu để chỉ ra các tác động và có khả năng thống kê đầy đủ các tác động cầnchú ý trong quá trình đánh giá tác động của dự án Phương pháp liệt kê có ưuđiểm là đơn giản, dễ thực hiện và kết quả khá rõ ràng Tuy nhiên, phương phápnày cũng có mặt hạn chế đó là không thể đánh giá được một cách định lượng cụthể và chi tiết các tác động của dự án Vì thế phương pháp liệt kê thường chỉđược sử dụng trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, từ đókhoanh vùng hay giới hạn phạm vi các tác động cần đánh giá (phương pháp nàyđược áp dụng để liệt kê đầy đủ các nguồn gây tác động đến dự án… được thểhiện ở phần chương 3)

- Phương pháp 3 - Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này được

thực hiện dựa vào các hệ số ô nhiễm đã được các tổ chức quốc tế (Ngân hàngThế giới hay tổ chức Y tế Thế giới) xây dựng và khuyến cáo áp dụng để tínhtoán nhanh tải lượng hoặc nồng độ của một số chất ô nhiễm trong môi trường.Phương pháp này có ưu điểm là cho kết quả nhanh và tương đối chính xác về tảilượng và nồng độ một số chất ô nhiễm Phương pháp này được sử dụng trongphần “đánh giá các tác động môi trường của dự án” (chương 3);

- Phương pháp 4 - Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh

giá các tác động của dự án trên cơ sở so sánh, đánh giá với các Tiêu chuẩn ViệtNam, Quy chuẩn Việt Nam về môi trường đối với các thành phần môi trường

Trang 19

không khí, nước, đất, tiếng ồn… Phương pháp này được áp dụng trong phầnhiện trạng môi trường và phần đánh giá tác động môi trường dự án (chương 2 vàchương 3 của báo cáo).

4 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM

- Cơ quan chủ trì thực hiện báo cáo ĐTM

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIÊN CƯỜNG

Địa chỉ: Số nhà 92, Tổ 18, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang

Điện thoại: 021.93.868.085 Fax: 021.93.868.085

- Cơ quan tư vấn thực hiện báo cáo ĐTM

TRUNG TÂM KỸ THUẬT VÀ DỊCH VỤ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HÀ TUYÊN

Địa chỉ: Số 9, đường Lê Quý Đôn, phường Nguyễn Trãi, thành phố HàGiang, tỉnh Hà Giang

Đại diện: Ông Phùng Văn Châm Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: 0219 3866053 Fax: 0219 3866053

- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

Phía Chủ dự án

1 Mai Văn Cường Giám Đốc Công ty TNHH Kiên Cường

2 Mai Xuân Hòa Kỹ Thuật Công ty TNHH Kiên Cường

3 Trần Quang Tỉnh Kế Toán Công ty TNHH Kiên Cường

Phía đơn vị tư vấn Chủ trì dự án

1 Nguyễn Văn Dẫn Cử nhân KH Môitrường

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

Thành viên tham gia

1 Nguyễn Văn Lũy Kỹ sư trắc địa

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

2 Nguyễn Đức Minh Phó tiến sỹ KHKT

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

3 Nguyễn Việt Anh Thạc sỹ nông nghiệp

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

4 Nguyễn Đình Sáng Kỹ Sư nông học Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ

Trang 20

TT Họ tên Chuyên môn Đơn vị

Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

5 Lê Huy Đồng Cử nhân KH Môi

trường

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

6 Hoàng Mạnh Hùng Kỹ Sư địa chất Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà

Tuyên

7 Nguyễn Thanh Bình Kỹ sư trắc địa

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

8 Lê Quốc Khánh Kỹ sư Quản lý đất đai

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

9 Phạm Văn Đức Cử nhân KH Môitrường

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

10 Lê Văn Huấn Cử nhân KH Môitrường

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

11 Nguyễn Trung Hiếu Kỹ sư Môi trường

Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên

Trang 21

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung, khu công

nghiệp Bình Vàng, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

1.2 CHỦ DỰ ÁN

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIÊN CƯỜNG

Địa chỉ: Số nhà 92, Tổ 18, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà GiangĐại diện: Ông Mai Văn Cường Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: 021.93.868.085 Fax: 021.93.868.085

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Khu đất xây dựng “Nhà máy sản xuất gạch không nung” tại địa điểm Khucông nghiệp Bình Vàng, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp đường N3 trong quy hoạch

- Phía Nam giáp trường đào tạo lái xe , công ty CP thương mại Đại Sơn vàcông ty CP đầu tư khoáng sản An Thông

- Phía Đông giáp đất quy hoạch cho đơn vị sản xuất công nghiệp khác

- Phía Tây giáp đường D3 từ quốc lộ II đến Thành phố Hà Giang qua Khucông nghiệp (Qua mặt đường sẽ là Sông Lô)

- Tọa độ bốn góc của khu vực dự án:

Góc phía Bắc dự án 104 o 58’13,25’’ 22 o 43’35,06’’

Góc phía Đông dự án 104 o 58’25,06’’ 22 o 43’26,79’’

Góc phía Đông Nam 104 o 58’19,27’’ 22 o 43’14,66’’

Góc phía Tây Nam 104 o 58’07,83’’ 22 o 43’21,89’’

Hệ thống sông ngòi, ao hồ:

Khu vực thực hiện Dự án cách sông Lô 50m về phía Tây, Sông Lô là phụlưu tả ngạn (bên trái) của sông Hồng, bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc),chảy vào Việt Nam tại xã Thanh Thuỷ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Sông

Lô đoạn từ thị xã Tuyên Quang đến thị xã Hà Giang, các tàu thuyền có tải trọngnhỏ có thể tham gia vận tải được vào mùa mưa

Trang 22

Hệ thống hạ tầng cơ sở và dịch vụ:

- Cấp điện: Sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia tại khu cộng nghiệp BìnhVàng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt tại nhà máy Trạm biến thế 35KV do đơn vị đầu tư mới sẽ được lắp đặt ở ngay cạnh nhà máy được đấu nốivào Đường dây tải điện 35KV đi qua khu vực khu công nghiệp Bình Vàng

- Cấp nước : Sử dụng hệ thống cung cấp nước sạch cung cấp chung chotoàn bộ khu công nghiệp Bình Vàng để cung cấp nước sinh hoạt cho nhà máy.Riêng đối với nước sản xuất được bơm trực tiếp từ Sông Lô lên chứa vào bểchứa của nhà máy

- Bưu chính viễn thông và liên lạc: Sử dụng mạng lưới viễn thông quốcgia ở khu khu vực Hiện tại khu cực đã phủ sóng hệ thống di động

- Hệ thống Ngân hàng và Bảo hiểm của khu vực đã đáp ứng được nhu cầucủa mọi đối tượng trên địa bàn, trong đó có nhà máy sản xuất gạch không nungcủa Công ty TNHH Kiên Cường

Hiện trạng sử dụng đất:

Hiện tại nhà máy được xây dựng trên khu đất 4,797ha của khu côngnghiệp Bình Vàng, khu đất hiện đang được tiến hành san lấp mặt bằng

Các đối tượng kinh tế - xã hội:

Nhà máy gạch không nung của công ty TNHH Kiên Cường được nằm ởphía Tây của khu công nghiệp Bình Vàng, phía Nam tiếp giáp với trường đàotạo lái xe, công ty CP thương mại Đại Sơn và công ty CP đầu tư khoáng sản AnThông,

Xung quanh khu vực thực hiện Dự án có các đối tượng kinh tế xã hội nhưkhu tái định cư của khu công nghiệp được xây dựng tại bờ Tả của sông Lô cách

vị trí xây dựng nhà máy 1,5 km về phía Nam, cách nhà dân gần nhất khoảng800m về phái Đông Trong khu vực dự án không có các công trình văn hóa, ditích lịch sử

Trang 23

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án

 Mục tiêu cụ thể như sau:

Theo mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH KiênCường Sản phẩm của nhà máy sản xuất trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến, là sảnphẩm có chất lượng cao, hình thức đẹp, đạt tiêu chuẩn, có giá thành hạ nên sứccạnh tranh cao, có thể tiêu thụ tốt trên địa bàn tỉnh Hà Giang cũng như các tỉnhkhác trong khu vực

Các hạng mục thi công trong nhà máy bao gồm: san lấp tạo mặt bằng, xâydựng nhà xưởng, lắp đặt dây truyền, xây dựng nhà điều hành, kho kín và nhà ăncông nhân, tường bao

 Nhiệm vụ chính của dự án Nhà máy sản xuất gạch không nung:

Xây dựng mới Nhà máy với công suất như sau: Gạch không nung theocông nghệ đất hóa đá và Gạch Block chất lượng cao là 50 triệu viên/năm

1.4.2.Quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu của dự án

1.4.2.1 Công suất nhà máy

Với công nghệ sản xuất hiện đại sản phẩm ra lò là gạch có độ cứng cao,

độ chống lực tốt Công suất của nhà máy sản xuất gạch không nung là

- Diện tích xây dựng nhà xưởng: 4.170,24m2

- Diện tích sân, đường giao thông: 23.259m2

- Diện tích cây xanh, thảm cỏ mặt nước: 20.770,76m2

- Chiều cao tối đa thiết kế: 15m

Trang 24

TT Hạng mục công trình Diện tích (m2)

1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án

1.4.3.1 Biện pháp thi công các hạng mục

- Mái tôn Việt Pháp chống nóng

b) Nhà kho nguyên liệu

- Cấp công trình: cấp IV

- Kích thước thiết kế: dài x rộng = 37x16m, chia làm 9 gian

- Mái tôn Việt Pháp chống nóng, dày 0,35mm, trần nhựa

- Tường xây gạch VXM M50

- Nền nhà lát gạch CERAMIC 300x300

c) Nhà kho sản phẩm

- Cấp công trình: cấp IV

- Kích thước thiết kế: dài x rộng = 37x16m, chia làm 9 gian

- Mái tôn Việt Pháp chống nóng, dày 0,35mm, trần nhựa

Trang 25

- Mái tôn Việt Pháp chống nóng, dày 0,37mm, trần nhựa;

- Tường xây gạch VXM M75;

- Nền nhà lát gạch CERAMIC 300x300

e) Nhà xưởng sản xuất số 2

- Cấp công trình: cấp IV;

- Kích thước thiết kế: dài x rộng = 70x16m, chia làm 15 gian;

- Mái tôn Việt Pháp chống nóng, dày 0,37mm, trần nhựa;

- Tường xây gạch VXM M75;

- Nền nhà lát gạch CERAMIC 300x300

f) Nhà thí nghiệm và kho phụ gia

- Cấp công trình: cấp IV;

- Kích thước thiết kế: dài x rộng = 10x6m, chia làm 3 gian;

- Mái tôn Việt Pháp chống nóng, dày 0,36mm, trần nhựa;

- Tường xây gạch VXM M50;

- Nền nhà láng vữa xi măng VMX75 dày 20cm

g) Nhà ăn công nhân

- Cấp công trình: cấp IV;

- Kích thước thiết kế: dài x rộng = 19,8x7,8m, gồm 80 chỗ ăn;

- Mái tôn Việt Pháp chống nóng, dày 0,36mm, trần nhựa;

Trang 26

i) Các chi tiết khác

- Hàng rào: bao gồm móng trụ rào, móng rào, tường rào xây gạch Phào trụ

và tường trát vữa xi măng Mac 50 dày 15 Trụ quét vôi ve màu trắng,vàng theo chỉ dẫn trên mặt đứng

- Rãnh thoát nước xung quanh nhà máy được xây bằng gạch Mac 75, vữa

Xi măng Mac 50

- Sân bê tông đá 2x4 Mac 150 dày 100

- Đường nội bộ được thiết kế rộng 7,5m Kết cấu đường từ dưới lên: Đất tựnhiên → Đất nền đầm chặt K95 dày 40cm → Cấp phối đá răm loại 2 dày14cm → Lót cát tạo phẳng dày 5cm → Lót bạt → Bê tông Mac 200, đá2x4, dày 25cm

1.4.3.2 Khối lượng dự kiến xây lắp

Bảng 1.2 Khối lượng vật liệu xây lắp

Khối lượng Hệ số quy đổi Quy đổi ra tấn

1.4.4 Quy trình công nghệ sản xuất

1 4.4.1 Quy trình sản xuất gạch không nung hóa đá

Gạch không nung hoá đá được sản xuất từ nguyên liệu là đất, cát và một

số nguyên liệu phụ gia (phụ gia rắn và lỏng) Mục tiêu sản xuất đối với loại này

là sản xuất 2 loại gạch không nung hoá đá: gạch đặc và gạch hàng lỗ mù

- Gạch đặc được sản xuất theo tiêu chuẩn có kích thước: 210x110x55 vàtrọng lượng của loại gạch này là 2,8kg/viên

- Gạch hàng lỗ mù được chế tạo với kích thước tiêu chuẩn: 210x110x55 vớihàng lỗ mù nhằm giảm tối thiểu trọng lượng viên gạch (thông thường2-2,2kg/viên)

Trang 27

Đặc tính nổi bật của gạch hoá đá là độ bề cao và được tăng lên theo thờigian sử dụng của bức tường Công nghệ chủ yếu dựa trên nguyên tắc tạo mạchPolyme vô cơ với xương Polyme là silic và nhôm Sơ đồ công nghệ sản xuất loạigạch này như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý công nghệ sản xuất gạch hoá đá

- Quy trình sản xuất gạch không nung hóa đá

+ Bước 1 : Hong khô đất làm sạch (Bất kỳ loại đất nào, có thể là chất thảicông nghiệp, chất thải xây dựng): 12%-13% độ ẩm Hong khô từ nguồn nănglượng tự nhiên trong nhà máy

+ Bước 2 : Nghiền và trộn phụ gia loại đất đã được hong khô ở trên tới độmịn ≤ 0,5mm

+ Bước 3 : Trộn phụ gia khoáng, đất chiếm 80%, phụ gia chiếm 20% Đểthực hiện việc này sử dụng thiết bị nghiền, trộn liên hợp

+ Bước 4 : Ủ hỗn hợp đất + phụ gia khoáng với độ ẩm khoảng 15% Côngđoạn ủ có thể ở trong nhà xưởng với mặt bằng nền xi măng hoặc bê tông

+ Bước 5 : Trộn định lượng hỗn hợp đã đủ với cát, chất thải xây dựng hoặc

đá dăm loại nhỏ (kích thước hạt < 3mm) đã là phế liệu vầ các phụ gia ướt khác.Thiết bị trộn, định lượng 3 thành phần khô (đất ủ, phụ gia, cát sông) và 2 thànhphần ướt tăng độ kết dính của mạch Polime vô cơ

+ Bước 6 : Ép tạo hình Trên máy ép với lực ép đơn vị cho viên gạch là

550-650 kg/cm2 Đây là thiết bị tạo hình viên gạch của nhà máy

Trang 28

+ Bước 7 : Bảo dưỡng Thời gian bảo dưỡng trong vòng 24 ngày trong điềukiện thoáng mát và không bị ướt nhằm tăng cường khả năng Polime hóa cácthành phần trong viên gạch đã định hình

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch không nung

1.4.4.2 Quy trình sản xuất gạch Block

Gạch Block là loại gạch không nung đã được sử dụng phổ biến trên thếgiới cũng như tại Việt Nam Loại gạch này được tạo nên bở các chất liệu tươngđối rẻ tiền và sẵn có (thậm chí là các chất thải của các khu công nghiệp, các mỏkhai thác khoáng sản…)

Thông số cơ bản của máy ép tạo hình gạch Block được đầu tư tại Nhàmáy gạch không nung trong khu công nghiệp Bình Vàng:

Đất sét dẻo Lấy xi măng khỏi

Hệ thống vận chuyển

Trộn ẩm Trộn khô

Trang 29

- Công suất ép: 12.000-18.000 viên/ngày;

- Công suất tiêu thụ điện: 36KW;

- Lực ép đơn vị cho viên gạch: 55Mpa;

Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý công nghệ sản xuất gạch Block

- Quy trình sản xuất gạch block

+ Bước 1 : Nghiền nhỏ các vật liệu tạo viên gạch Độ mịn với kích cỡ

< 3mm trên máy nghiền búa đập

+ Bước 2 : Trộn đều các hỗn hợp tạo hình viên gạch trên máy trộn vớicông suất phù hợp với công suất của máy ép gạch

+ Bước 3 : Đưa hỗn hợp vào máy ép tạo hình

+ Bước 4 : Bảo dưỡng Thời gian bảo dưỡng trong vòng 02 ngày trongđiều kiện thoáng mát và không vị ướt nhằm tăng cường khả năng đôngcứng các thành phần trong viên gạch đã định hình

Trang 30

Hơi nước, nhiệt

Nghiền

Chế hồ Kho nguyên liệu

Hồ liệu Định

lượng

Định

lượng

Định lượng Trộn nguyên liệu

Tiếng ồn

Nước thải, CTR

Định lượng

Nghiền ướt

Lọc bụi túi vải

Trang 31

Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Block và gạch không nung

1.4.5 Danh mục các máy móc thiết bị của nhà máy

Khối lượng thiết bị theo liệt kê của bên cung cấp công nghệ bao gồm toàn

bộ thiết bị chính, thiết bị phụ trợ, thiết bị kiểm tra, thiết bị đo lường và điềukhiển phục vụ cho hệ thống dây truyền sản xuất, bao gồm cả chi phí lắp đặt Cácthiết bị máy móc của nhà máy được thể hiện dưới bảng sau

Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy

T

Số lượng

Giai đoạn

Xuất sứ

Tình trạng

5 Bàn ghế uống nước phòng GĐ,PGĐ Bộ 2 1 VN Mới

6 Bàn làm việc phòng giám đốc,

- Trạm nghiền nguyên liệu Trạm 1 1 TQ Mới

- Băng tải nguyên liệu Băng tải 1 1 TQ Mới

- Trạm trộn nguyên liệu Trạm 1 1 TQ Mới

Trang 32

T Hạng mục Đơn vị lượng Số đoạn Giai Xuất sứ trạng Tình

- Trạm nghiền nguyên liệu Trạm 1 2 TQ Mới

- Băng tải nguyên liệu Băng tải 1 2 TQ Mới

- Trạm trộn nguyên liệu Trạm 1 2 TQ Mới

12 Máy biến áp và các thiết bị liên

quan

Hệ

(Nguồn: Báo cáo đầu tư của dự án)

1.4.6 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu và sản phẩm của dự án

1.4.6.1 Nguồn cấp nước

Nguồn cấp nước cho mục đích sinh hoạt và phục vụ sản xuất của Nhàmáy được lấy từ hệ thống cấp nước chung của Khu công nghiệp Bình Vàng qua

hệ thống ống dẫn vào Nhà máy Hệ thống cấp nước bao gồm:

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt: hệ thống này được thiết kế dạng nhánh tạođiều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước và sử dụng nước

- Hệ thống cấp nước sản xuất và chữa cháy: Hệ thống này được thiết kếtheo dạng vành đai có phân nhánh để đáp ứng nhu cầu sản xuất và phòng cháychữa cháy

1.4.6.2 Nguồn cấp điện

Trang 33

Theo tính toán, nhu cầu tiêu thụ điện của Nhà máy là 30.000KWh/năm.Tại khu vực nhà máy sẽ xây dựng một trạm biến áp 35/0,4KV có dung lượngđiện là 400KVA Tuyến đường dây dẫn 35KV có chiều dài là 230m Tuyếnđường dây dẫn 0,4KV đi nội bộ trong nhà máy có tổng chiều dài 600m.

1.4.6.3 Nhu cầu nguyên vật liệu

a) Đất nguyên liệu

Đất là nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm gạch không nung theocông nghệ đất hoá đá Do giai đoạn đầu nhà máy mới lắp dây chuyền sản xuấtgạch Block nên theo dự kiến, chủ dự án sẽ xin cấp phép khai thác 01 mỏ đất códiện tích 20ha trên địa bàn huyện Vị Xuyên Khối lượng đất dự kiến cho 1 nămsản xuất là 16.000m3

b) Nhu cầu nước và cát

Nước và cát được khai thác từ sông Lô Ngoài ra chủ dự án sẽ mua thêm

từ các cơ sở khai thác cát khác trên địa bàn tỉnh Đối với loại gạch Block, nhucầu sử dụng cát vào khoảng 5.200m3/năm

Ngoài ra, trong 01 năm sản xuất lượng đá làm cốt liệu cho loại gạch hoá

đá vào khoảng 2.000m3 Như vậy, tổng nhu cầu khai thác đá cho 01 năm sảnxuất gạch tại Nhà máy là 12.500m3/năm

d) Tro bay

Tro bay là chất thải của các nhà máy nhiệt điện Tuy nhiên, tro bay lại làmột trong những nguyên liệu quan trọng trong sản xuất gạch không nung.Nguyên liệu này có thể mua tại các nhà máy nhiệt điện trong cả nước Theo ướctính, khối lượng cần thiết cho một năm sản xuất là 1.500m3

e) Xi măng

Xi măng được mua tại thị trường ngoài tỉnh hoặc sử dụng nguồn xi măngPóoclăng do các nhà máy xi măng trong tỉnh sản xuất Theo ước tính, khốilượng xi măng sử dụng cho Nhà máy là 6.000 tấn/năm

Trang 34

Nhà máy còn sử dụng một số nguyên liệu phụ trợ khác bao gồm: xút,lignim, đá, vôi bột… Các nguyên liệu phụ trợ này được phối trộn tạo thành phụgia lỏng hoặc rắn trước khi đưa vào sử dụng.

f) Nguyên - nhiên vật liệu phụ trợ

Việc sản xuất gạch không nung theo công nghệ hóa đá còng sử dụng một

số nguyên liệu phụ trợ khác như: Xút, ligmin, đá, vôi bột … và một số phụ giakhoáng chất khác Tuy nhiên lượng nguyên liệu phụ trợ này được phối trộn tạinguồn cung cấp, phần nguyên liệu này được gọi chung là chất phụ gia lỏng vàphụ gia rắn

Ngoài ra dự án còn sử dụng nguyên vật liệu như xăng, dầu DO để sử dụngcho phương tiện cơ giới nhằm vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩmcủa đơn vị sản xuất Nguyên vật liệu loại này được mua trực tiếp từ các câyxăng trong khu vực, đơn vị không lưu trữ xăng dầu trong khu vực nhà máy

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án

Dự án xây dựng nhà máy gạch không nung Khu công nghiệp Bình Vàng,huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang được dự kiến thực hiện từ tháng 10 năm 2010đến tháng 3 năm 2012, dự án hoàn thành để kịp thời phục vụ sản xuất

1

2 1 2 3 4 5 6 7 8 9

1 0

1 1

1 2

1 2 3

Khảo sát Lập dự án

ĐT

Trình các cấp có thẩm

quyền phê duyệt

Khảo sát, đo đạc, thiết

Trang 35

(Nguồn: Báo cáo đầu tư của dự án)

1.4.8 Vốn đầu tư

Dự án “Xây dựng Nhà máy sản xuất gạch không nung, Khu công nghiệpBình Vàng, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” do Công ty TNHH Kiên Cường dựkiến tổng mức kinh phí đầu tư cho dự án là 15.667.168.045 (Đồng), cụ thể chiphí hạng mục công trình được trình bày tóm tắt trong bảng dưới đây:

Bảng 1.5 Tổng mức đầu tư của dự án

Đơn vị tính: Đồng

II Chi phí cho các hạng mục môi trường 420.000.000

1.1 - Thùng chứa rác thải sinh hoạt 5.000.000

1.3 - Xây dựng khu chứa chất thải rắn 20.000.000

Trang 36

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức của nhà máy

Bố trí nhân lực

Tổng nhân công trong toàn bộ nhà máy: 50 người

Trong đó: + Ban giám đốc: 02 người

+ Quản lý phòng: 05 người

+ Lao động gián tiếp: 04 người

+ Lao động trực tiếp: 39 người

Số lao động gián tiếp và trực tiếp sẽ tuyển dụng và bố trí hợp lý theo quy

mô quản lý của nhà máy Ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương Dâytruyền sản xuất làm việc theo chế độ: 2 ca/ngày, vận hành 16 giờ/ngày

PHÒNG KỸ THUẬT- KCS

PHÒNG TÀI CHÍNH - KT

TIÊU THỤ

PHÂN XƯỞNG GẠCH KHÔNG NUNG

PHÂN XƯỞNG GẠCH BLOCK

PHÒNG THÍ NGHIỆM

TỔ

CƠ KHÍ ĐIỆN

ĐỘI VẬN TẢI

Trang 37

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất

Điều kiện địa hình

Khu vực nhà máy nằm trong KCN Bình Vàng nằm dọc theo sông Lô, cóđịa hình khá phức tạp, kết hợp thung lũng và đồi núi thấp, có cao độ thay đổi từ87,0 m  135,0 m Địa hình có hướng dốc dần ra sông Lô, từ Đông sang Tây.Phía Đông khu vực là khu vực đồi núi thấp Khu vực giáp sông Lô có cao độkhoảng 87,0 m  92,0 m

Điều kiện địa chất

Đất đá ở đây do đá biến chất cổ sinh tạo nên, đây là vùng chuyển tiếp giữanúi cao và vùng thấp, chủ yếu là đất đồi, núi phát triển trên nền đá mẹGơraibiôtít, Feralit đỏ vàng Vùng này có nhiều đồi đất thoải, nguồn nước sông,suối dồi dào, thuận lợi cho việc xây dựng công nghiệp, đô thị và các điểm dân

cư nông thôn, nhưng khi có mưa lớn thường xảy ra trượt lở ven các sườn đồi,ven các sông suối

2.1.2 Điều kiện khí tượng - thủy văn, sông ngòi

2.1.2.1 Điều kiện về khí tượng

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao, khí hậu Hà Giangnói chung về cơ bản mang những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc – Hoàng LiênSơn, song cũng có những đặc điểm riêng, mát và lạnh hơn các tỉnh miền ĐôngBắc, nhưng ấm hơn các tỉnh miền Tây Bắc

Không nằm trong ngoại lệ, khí hậu huyện Vị Xuyên là khí hậu nhiệt đớinóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh (Theo Niên giám thống kê huyện Vị Xuyên2010)

a) Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình toàn tỉnh Hà Giang cả năm khoảng 21,60C - 23,90C,biên độ nhiệt trong năm có sự dao động trên 100C và trong ngày từ 6 - 70C Mùanóng nhiệt độ cao tuyệt đối lên đến 400C (tháng 6, 7); ngược lại mùa lạnh nhiệt

Trang 38

2001, lượng mưa đo được ở trạm Hà Giang là 2.253,6 mm, Bắc Quang là 4.244

mm, Hoàng Su Phì là 1.337,9 mm Tháng mưa cao nhất ở Bắc Quang (tháng 6)

có thể đạt trên 1.400 mm; trong khi đó lượng mưa tháng 12 ở Hoàng Su Phì là3,5 mm, ở Bắc Mê là 1,4 mm

Lượng mưa trung bình ở Vị Xuyên khá lớn, vào khoảng 3.000 – 4.000mm/năm

c) Gió:

Các hướng gió ở tỉnh Hà Giang phụ thuộc vào địa hình thung lũng

Thung lũng sông Lô quanh năm hầu như chỉ có một hướng gió Đông Namvới tần suất vượt quá 50% Nhìn chung gió yếu, tốc độ trung bình khoảng 1 -1,5m/s Đây cũng là nơi có số ngày giông cao, có thể lên tới 103 ngày/năm, cóhiện tượng mưa phùn, sương mù nhiều nhưng đặc biệt ít sương muối

d) Độ ẩm:

Nét nổi bật của khí hậu Hà Giang cũng như khí hậu Vị Xuyên là độ ẩmtrong năm cao Độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang đạt 85% và sự dao độngcũng không lớn Thời điểm cao nhất (tháng 6,7,8) vào khoảng 87 - 88%; thờiđiểm thấp nhất (tháng 1, 2, 3) cũng vào khoảng 81%

Đặc biệt ở đây ranh giới giữa mùa khô và mùa mưa không rõ rệt HàGiang là tỉnh có nhiều mây (lượng mây trung bình khoảng 7,5/10; cuối mùađông lên tới 8 - 9/10) và tương đối ít nắng (cả năm có 1.427 giờ nắng, thángnhiều là 181 giờ, tháng ít chỉ có 74 giờ)

2.1.2.2 Điều kiện về thủy văn, sông ngòi

Các sông lớn ở Hà Giang thuộc hệ thống sông Hồng Ở đây có mật độsông suối tương đối dày Hầu hết các sông có độ nông sâu không đều, độ dốclớn, nhiều ghềnh thác, ít thuận lợi cho giao thông thuỷ Trên các dòng sông, suốicủa Hà Giang có nhiều vị trí thuận lợi để phát triển thuỷ điện nhỏ Hà Giang cótrữ lượng nước mặt rất lớn và có chất lượng tốt với những hệ thống sông chính

và nhiều sông, suối nhỏ là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt

và sản xuất

Huyện Vị Xuyên có Sông Lô đi qua địa phận huyện với chiều dài 70km

có diện tích lưu vực tương đối lớn khoảng 8.700km2 Sông Lô là một sông lớn ở

Hà Giang, được bắt nguồn từ Lưu Lung (Vân Nam, Trung Quốc) chảy qua biêngiới Việt - Trung (khu vực Thanh Thủy) qua thành phố Hà Giang, đi qua BắcQuang về Tuyên Quang Sông Lô có chiều dài 470km với tổng diện tích lưu vực

là 13.690km2 Thượng lưu sông Lô chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,trung lưu sông Lô (đoạn từ Bắc Quang đến Tuyên Quang) dài 108 km Độ dốc

Trang 39

đáy sông là 0,25m/km Chiều rộng trung bình của đoạn sông là 140m, chỗ hẹpnhất là 26m Độ sâu trung bình 1,0 - 1,5m trong mùa cạn Đây là nguồn cungcấp nước chính cho vùng trung tâm tỉnh Ngoài ra xung quanh khu vực còn cócác nhánh suối nhỏ chảy trong khu vực.

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Nhằm đánh giá hiện trạng môi trường khu vực phục vụ cho công tác xâydựng Báo cáo ĐTM, Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Tài nguyên Môi trường HàTuyên (Đơn vị tư vấn) kết hợp với Công ty TNHH Kiên Cường đã tiến hànhthuê Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao Công nghệ Môi trường thực hiện khảosát thực địa, đo đạc, lấy mẫu phân tích hiện trạng môi trường vào ngày03/5/2011 Kết quả đo đạc, quan trắc hiện trạng môi trường khu vực dự án đượccoi là môi trường nền làm cơ sở đánh giá và so sánh với quá trình vận hành của

dự án sau này Kết quả được thể hiện qua các bảng dưới đây:

2.1.3.1 Hiện trạn môi trường không khí

a) Vị trí các điểm lấy mẫu

Kết quả nghiên cứu bản đồ địa hình (đặc điểm địa hình, địa vật, đặc điểmthời tiết) và khảo sát thực tế tại khu vực dự án, vị trí các điểm lấy mẫu, đo đạchiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án được thiết kế 04 vị trí vàđược thể hiện qua bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1 Các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí

Kinh độ Vĩ độ

1 KK01 104 0 58 ’ 05 ’’ 22 0 43 ’ 22 ’’ Tại đường giữa khu công nghiệp gần bờ sông

2 KK02 104 0 58 ’ 14 ’’ 22 0 43 ’ 35 ’’ Tại đường trong khu công nghiệp gần cầu rẽ

b) Các thông số đo đạc phân tích

Bảng 2.2 Các thông số đo đạc, phân tích môi trường không khí

1 Nhiệt độ, tốc độ gió, độ ồn, áp suất, Độ

ẩm

QCVN 05:2009/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

Trang 40

TT Thông số Tiêu chuẩn áp dụng

không khí xung quanh

2 CO, SO 2, NO 2,

3 Bụi tổng số (TSP)

4 Tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về độ ồn

c) Phương pháp quan trắc đo đạc

Phương pháp lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí được tiến hànhtheo hướng dẫn của thông tư số 28/2011/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xungquanh và tiếng ồn

QCVN 26:2010 BTNMT KK01 KK02 KK03 KK04

Nhận xét: Kết quả khảo sát cho thấy tất cả các thông số khu vực dự án

nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT quy

Ngày đăng: 10/04/2018, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w