CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI SACO ĐẠI THÀNH Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại và vận tải saco Đại Thành em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành” làm nội dung cụ thể để nghiên cứu cho quá trình thực tập của mình. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm có 3 chương chính như sau: Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Nguyện liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành.
Trang 1TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI SACO ĐẠI THÀNH
Giáo viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ THANH MAI
Sinh viên thực hiện :
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài
“Hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty
cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành ” em đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Điện Lực và các anh, chịcùng ban lãnh đạo công ty nơi em đã thực tập
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học ĐiệnLực, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho em trong suốt thời gian học tạitrường Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Thanh Mai đã dành rấtnhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành chuyên đềtốt nghiệp này
Đồng thời, em xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo Công ty cổ phầnThương Mại và vận tải Saco Đại Thành đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu,thu thập những số liệu cần thiết trong quá trình viết bài
Do thời gian nghiên cứu có hạn, năng lực cũng như tầm nhìn còn hạn chế, nênbài chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em mong nhận được sựgóp ý bổ sung của các giảng viên trong khoa, của các anh chị trong công ty và bạn đọc
để bài chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
………., Ngày 25 tháng 02 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 3NHẬN XÉT (Của cơ quan thực tập)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
, ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 4NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
., ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI SACO ĐẠI THÀNH 2
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 4
1.2.1 Chức năng 4
1.2.2 Nhiệm vụ 4
1.2.3 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang kinh doanh 4
1.3 Công nghệ sản xuất công trình 5
1.3.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất 5
1.3.2 Các bước cơ bản trong quy trình công nghệ 5
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 5
1.4.1 Sơ đồ phân cấp bộ máy quản lý của Công ty 5
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 6
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 6
1.5.2 Chế độ và chính sách kế toán 8
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI SACO ĐẠI THÀNH 10
2.1 Quy trình hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tạo công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành 10
2.1.1 Chứng từ sử dụng chủ yếu kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 10
2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NLVL - CCDC 10
2.2 Quy định, nguyên tắc kế toán NVL – CCDC tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành 11
2.2.1 Phân loại NVL - CCDC 11
2.2.2 Đánh giá Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 11
2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 12
Trang 72.3.1 Kế toán chi tiết ở kho 12
2.3.2 Kế toán chi tiết ở phòng kế toán 19
2.4 Kế toán công cụ dụng cụ 22
2.4.1 Kế toán chi tiết ở kho 22
2.4.2 Kế toán chi tiết ở phòng kế toán 26
2.5 Kế toán tổng hợp NLVL - CCDC 27
2.5.1 Phương pháp kế toán và tài khoản sử dụng 27
2.5.2 Kế toán tổng hợp NLVL 28
2.5.3 Kế toán tổng hợp CCDC 31
CHƯƠNG 3 - NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NLVL VÀ CCDC TẠI CÔNG TY CỔ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI SACO ĐẠI THÀNH 36
3.1 Nhận xét về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NLVL - CCDC nói riêng 36
3.1.1 Ưu điểm 36
3.2.2 Nhược điểm 37
3.2 Các nguyên nhân thành công, cũng như hạn chế của Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành trong công tác kế toán 38
3.2.1 Nguyên nhân thành công 38
3.2.2 Hạn chế 39
3.3 Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành 39
3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán NLVL - CCDC tại Công ty 39
3.3.2 Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty 39
KẾT LUẬN 41 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động trong những năm gần đây 3
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 4
Bảng 2.1: Giấy đề nghị nhập vật tư 13
Bảng 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng 14
Bảng 2.3: Phiếu nhập kho 15
Bảng 2.4: Giấy đề nghị xuất vật tư 16
Bảng 2.5 : Phiếu xuất kho 17
Bảng 2.6: Thẻ kho 18
Bảng 2.7: Sổ kế toán chi tiết 19
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho vật tư 20
Bảng 2.9: Bảng kê chi tiết 21
Bảng 2.10: Bảng kê chi tiết xuất vật tư 21
Bảng 2.11: Hóa đơn giá trị gia tăng 22
Bảng 2.12: Phiếu nhập kho CCDC 23
Bảng 2.13: Giấy đề nghị xuất vật tư (CCDC) 24
Bảng 2.14: Phiếu xuất kho 25
Bảng 2.15: Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa 26
Bảng 2.16: Chứng từ ghi sổ số 15 28
Bảng 2.17: Chứng từ ghi sổ số 16 29
Bảng 2.18: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 30
Bảng 2.19: Sổ cái 31
Bảng 2.20: Chứng từ ghi sổ số 13 32
Bảng 2.21: Chứng từ ghi sổ số 14 33
Bảng 2.22: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 34
Bảng 2.23: Sổ cái 35
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh 5
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán tại công ty 6
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 9
Trang 9CBCNV Cán bộ công nhân viên
HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh
tế thế giới Do đó, các doanh nghiệp càng có nhiều thuận lợi và khó khăn trong việcphát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam Để cạnh tranh được với cácdoanh nghiệp khác trên thương trường, doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực cảithiện mình về mọi mặt để nâng cao hiệu quả sản xuất
Bởi vậy, Doanh nghiệp cần phải xây dựng thương hiệu cũng như chất lượng
và giá thành sản phẩm, thay đổi mẫu mã sản phẩm và thực hiện cải tiến trong côngtác quản lý điều hành sản xuất, phải giám sát từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trìnhsản xuất ra sản phẩm Từ đó, đặt ra yêu cầu chấn chỉnh công tác hạch toán nguyênliệu vật liệu
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng vật kiến trúc có quy mô lớn,kết cấu phức tạp thì chi phí nguyên liệu vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm, việc quản lý nguyên liệu vật liệu ở các khâu ảnh hưởng rất lớnđến kết quả kinh doanh, mặt khác nó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của toàndoanh nghiệp Do đó tiết kiệm chi phí nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ là mộtbiện pháp quan trọng để góp phần hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Từ những ý nghĩa đó, nên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần thương
mại và vận tải saco Đại Thành em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán
Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành” làm nội dung cụ thể để nghiên cứu cho quá trình thực tập của mình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm có 3 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Nguyện liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành.
Trang 11CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ VẬN TẢI SACO ĐẠI THÀNH
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Chi nhánh phân phối sản phẩm bia Sài Gòn ở Bắc Trung Bộ trực thuộc Tổngcông ty Bia, rượu, nước giải khát Sài Gòn được thành lập từ năm 1995 Với cơ chế làmviệc kế hoạch, chỉ đạo từ trên do Tổng công ty trong Sài Gòn thực hiện nên việc hoạtđộng kinh doanh mang tính chất thụ động, vẫn trì trệ, không nâng cao hiệu quả hoạtđộng thương mại Chi nhánh không năng động trong nền kinh tế mới nên kém pháttriển, không mở rộng thị trường trên các tỉnh miền Bắc và miền Trung Trong khi đócác hãng bia mới xuất hiện đã xâm nhập vào thị trường ngày càng ồ ạt
Trước sức ép của thị trường và để đảm bảo sự tồn tại của chi nhánh, các nhàquản lý quyết định thành lập Công ty CPTM thay thế chi nhánh bán buôn sản phẩmbia Sài Gòn Chuyển đổi chi nhánh thành Công ty cổ phần nhằm gắn lợi ích của chinhánh với các thành viên hoạt động thương mại tại đây, để huy động hết khả năng tựchủ về hoạt động kinh doanh thương mại, nâng cao sự năng động, tiếp cận thị trườnghiệu quả và đáp ứng nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm của người tiêu dùng
Công ty cổ phần thương mại và vận tải saco Đại Thành được thành lập vàongày 26/05/2009 Dựa trên cơ sở là chi nhánh phân phối sản phẩm của Tổng công tyBia, rượu, nước giải khát Sài Gòn trên các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Xây dựng nhà các loại
+ Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
+ Bốc xếp hàng hóa
+ Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
+ Xây dựng các công trình: công nghiệp, thủy lợi (hồ, đập, kênh), điệnnăng(đường dây và trạm biến áp đến 35kv) Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựn; sảnxuất, mua bán cây cảnh; nuôi trồng, mua bán thủy hải sản
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 2.901.081.110 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Nghệ An cấp
Trang 12- Tên đầy đủ: Công Ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 22 - Ngõ 2 - Lý Thường Kiệt - Tp Vinh - Nghệ An.
- Điện thoại: 0383.541.222 hoặc 0982.105.367.
- Fax: 0383.541.222.
- Mã số thuế: 2.901.081.110.
- Vốn điều lệ: 8.500.000.000 đồng
- Tài khoản: Số 404.704.068.888.886 tại Ngân hàng Quốc tế VIB chi nhánh Vinh.
Sau nhiều năm hoạt động từ lúc là chi nhánh cho đến khi chuyển sang Công ty
cổ phần đến nay Công ty đã và đang xây dựng cho mình những lĩnh vực kinh doanhchính đó là xây dựng các cơ sở hạ tầng, các khu nhà ở hay các công trình giao thông
và xây dựng cho mình mạng lưới bán buôn độc quyền các sản phẩm của Tổng công tyBia, rượu, nước giải khát Sài Gòn khắp trên các tỉnh Bắc Trung Bộ Xây dựng và quản
lý nhiều chi nhánh và trụ sở làm việc ở các tỉnh thành, đồng thời phân vùng thị trườngcho từng chi nhánh của Công ty mình
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động trong những năm gần đây
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Trang 131.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng
Hiện nay công ty có rất nhiều lĩnh vực kinh doanh nhưng lĩnh vực kinh doanhchủ yếu mà công ty hoạt động đó là xây dựng công trình và phân phối sản phẩm Vềxây dựng công ty đã nhận nhiều công trình giao thông, xây dựng… đem lại những sảnphẩm có chất lượng cao và giá thành phù hợp và tạo uy tín cho khách hàng Từ đó cóthế đứng vững trên thị trường và đóng góp ngân sách phát triển nước nhà
1.2.2 Nhiệm vụ
- Với phương châm năng suất - chất lượng - hiệu quả, Công ty luôn luôn đề racác mục tiêu đối với các công trình do Công ty thi công đều đạt chất lượng kỹ thuậttốt, mỹ thuật đẹp, giá thành hạ, phát huy hiệu quả tốt, không có công trình nào bị hưhỏng phải làm lại
- Tuân thủ theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu sự kiểm tra của cơquan Nhà nước có thẩm quyền liên quan
- Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Tuân thủ theo quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, di tíchlịch sử văn hóa, trật tự an toàn xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy
- Nhiệm vụ quan trọng nhất là kinh doanh có lãi đem về lợi nhuận cho công ty
1.2.3 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang kinh doanh
Công ty cổ phần thương mại và vận tải saco đại thành là công ty có nhiều mảngkinh doanh khác nhau nhưng các mặt hàng kinh doanh chủ yếu hiện này đó là thứ nhấtbên phân phối sản phẩm bia, bên lĩnh vực này công ty có lợi thế là phân phối sảnphẩm, thứ hai quan trọng hơn đó là lĩnh vực mà lâu nay công ty đang nỗ lực thực hiệnchính là về mảng xây dựng, thi công các công trình giao thông cũng như khu nhà ở
Trang 14Các sản phẩm về xây dựng phải được dự toán, thiết kế, thi công và được tiêu thụ theogiá dự toán, giá đơn vị thỏa thuận với chủ đầu tư hoặc giá trúng thầu.
1.3 Công nghệ sản xuất công trình
1.3.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất
Trong môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay thì hầu hết cáccông trình Công ty thực hiện đều phải qua đấu thầu
Đấu thầu thi công xây lắp nghiệm thu bàn giao
1.3.2 Các bước cơ bản trong quy trình công nghệ
Sau khi kí kết hợp đồng với chủ đầu tư, quy trình thực hiện một công trình củaCông ty được mô tả như sau:
B1: Ký duyện hồ sơ thiết kế kỹ thuật
B2: Tiến hành tổ chức sản xuất
B3: Nghiệm thu nội bộ theo từng hạng mục công trình
B4: Nghiệm thu công trình hoàn thành với chủ đầu tư, tư vấn giám sát công trìnhB5: Nghiệm thu, bàn giao hoàn thành với chủ đầu tư
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.4.1 Sơ đồ phân cấp bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Phòng tổ chức)
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc Ban kiểm soát
P Kế toán – tài chính
P Tổ chức kinh doanh Đội thi công số 2
P Kỹ thuật thi công Đội thi công số 3
Đội thi công số 1
Trang 15Bộ máy quản lý được quy định rõ ràng về quyền hạn và nhiệm vụ, trách nhiệmvànghiệp vụ của mình Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát: Lãnh đạo và
cỉ đạo giám sát đến từng phòng ban
+ Phòng kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm thực hiện công tác kế toán, theo
dõi tình hình tài chính của Công ty
+ Phòng tổ chức kinh doanh: Dưới sự chỉ đạo của giám đốc để xây dựng kế
hoạch kinh doanh trong từng tháng, từng quý
+ Phòng kỹ thuật thi công: Công tác quản lý, chỉ đạo thi công Quản lý và
nghiệm thu khối lượng công trình
+ Các đội công trình 1,2,3: Là đơn vị trực tiếp sản xuất làm ra sản phẩm cho
Công ty
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.5.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và nội dung công tác kế toántrong Cty do bộ máy kế toán đảm nhiệm Tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo hợp lý, gọnnhẹ, hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịpthời, đầy đủ và chính xác Để đạt được những điều đó, Công ty đã tổ chức bộ máy kếtoán theo hình thức kế toán tập trung, Công ty chỉ tổ chức một bộ máy kế toán để thựchiện tất cả các giai đoạn kế toán ở tất cả các phần hành kế toán Phòng kế toán trungtâm của Công ty phải thực hiện tất cả các công tác kế toán từ lập đến thu, nhận chứng
từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo chi tiết và tổng hợp của công ty
1.5.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán tại công ty
KTTM, TGNH,
KT tiền lương,
tạm ứng
KT TSCĐ, CCDC, tập hợp chi phí và tính giá thành
KTNVL-KT theodõi cácđội
Thủ quỹ
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Trang 16Phòng kế toán tại Công ty gồm có 5 người, chức năng nhiệm vụ của từng cán
bộ trong bộ máy kế toán của Công ty như sau:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:
- Là người tổ chức bộ máy kế toán hợp lý trên cơ sở xác định khối lượng côngviệc phổ biến chủ trương và chỉ đạo hoạt động bộ máy kế toán, tham gia ký duyệt cácvấn đề liên quan đến tình hình tài chính của Công ty Đồng thời có nhiệm vụ thông tin
và kiểm tra hoạt động kinh doanh, điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kếtoán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ, chuyên môn kế toán tài chính của Công ty
- Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất, chi phí quản lý củaCông ty để tính giá thành sản phẩm, theo dõi tổng hợp chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ, cuối kỳ, các khoản nợ, các khoản phải trả cho nhà cung cấp
Kế toán tiền mặt, TGNH, tiền lương, tạm ứng:
- Theo dõi sự tăng tiền mặt tại quỹ của Công ty giám sát thực hiện các nghiệp
vụ thanh toán bằng tiền mặt
- Kiểm tra thanh toán toàn bộ tiền lương thưởng cho công nhân viên
- Kiểm tra, lập các thủ tục thanh toán chi phí qua tài khoản ngân hàng, mở sổ kếtoán theo dõi tình hình thu - chi và rút số dư các tài khoản tiền vay, tiền gửi tại ngânhàng Khi nhận chứng từ tại ngân hàng phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốckèm theo Nếu có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho kế toán trưởng để kịp thời xử lý
Kế toán TSCĐ, NLVL - CCDC, BHXH, tập hợp chi phí và giá thành:
- Theo dõi các khoản phải trả như: BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phải trả khác
- Có trách nhiệm lập thẻ TSCĐ, hàng quý tính và trích khấu hao TSCĐ
- Tập hợp các chứng từ xuất, nhập, mua, NLVL - CCDC cho từng đối tượng sửdụng Theo dõi và hạnh toán việc nhập xuất, sử dụng nguyên liệu vật liệu, công cụdụng cụ, phản ánh tình hình biến động tăng giảm của tài sản, tính khấu hao TSCĐ theotừng tháng, quý, hạnh toán chính xác chi phí vật liệu trong sản xuất
Mở các sổ kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu để theo dõi tình hình nhập xuất,tồn kho nguyên liệu vật liệu theo từng loại, từng thứ, từng nhóm Mỗi loại vật liệuđược mở riêng một số chi tiết
Hàng tháng lập bảng kê, bảng cân đối nhập, xuất vật tư cuối mỗi quý dựa vàbảng kê, bảng cân đối nhập, xuất kho vật tư, rồi chuyển lên cho kế toán trưởng để lậpbáo cáo tài chính
Trang 17- Tập hợp chi phí và tính giá thành.
Kế toán theo dõi các đội:
Có nhiệm vụ quản lý kinh tế, hạch toán kế toán tại các đội Hàng tháng, quý cótrách nhiệm báo cáo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đội lên kế toán trưởng
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 dương lịch hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế gia trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc+ Nguyên tắc hạnh toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp xác định HTK cuối kỳ: Phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Hình thức ghi sổ: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ chi tiết
Trang 18Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 19CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ VẬN TẢI SACO ĐẠI THÀNH
2.1 Quy trình hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tạo công ty cổ phần thương mại và vận tải Saco Đại Thành
2.1.1 Chứng từ sử dụng chủ yếu kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ chi tiết NLVL - CCDC, sổ cái TK 152, 153
2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NLVL - CCDC
Sơ đồ 1.4: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NLVL – CCDC
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc(Phiếu nhập kho, xuất kho)
NLVL, CCDC
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ cái TK 152, 153
Trang 202.2 Quy định, nguyên tắc kế toán NVL – CCDC tại Công ty cổ phần thương mại
và vận tải Saco Đại Thành
- Nguyên vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không tham gia cấu thànhthực thể sản phẩm mà kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng sảnphẩm, phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỷ thuật, bao gồm: cao su tấm, bulông …
- Nhiên liệu: gồm xăng, dầu, ga, mỡ …
- Phụ tùng thay thế là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải bao gồm: vòng bi, pittong,…
Phân loại CCDC
- Các máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm bao gồm :máy khoan, máy xúc, máy phát nổ…
- Các dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động…
2.2.2 Đánh giá Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
- Tính giá NLVL – CCDC là một công tác qua trọng trong tổ chức hạch toánNVL - CCDC, thực chất đó là việc xác định giá trị ghi sổ của NVL - CCDC
- Tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải saco Đại Thành, nguyên tắc tínhgiá NVL - CCDC được áp dụng theo điều 04 Chuẩn mực kế toán số 02 về “Hàng tồnkho” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tàichính: “Hàng tồn kho được tính theo giá gốc”
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Giá mua theo hóa đơn, chi phí thu mua, chiphí vận chuyển và các chi phí liên quan
2.2.2.1 Đánh giá Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
NVL - CCDC của Công ty chủ yếu là do mua ngoài
Trang 21Giá thực Giá mua Chi phí Các khoản thuế CKTM;các
= + + +
tế NLVL chưa có thuế thu mua không hoàn lại khoản giảm giá
Cụ thể: Ngày 19/01/2013 Cty mua 1.500 kg thép phi 6 Công ty cổ phần vật
liệu xây dựng và thương mại Nghệ An, trị giá ghi trên hóa đơn (chưa bao gồm thuếGTGT) là ) là 24.637.500 đồng
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 150.000 đồng
Vậy giá trị thực tế của số thép là: 24.637.500 + 150.000 =24.787.500 đồng
2.2.2.2 Đánh giá NLVL xuất kho
Công ty Cổ phần thương mại và vận tải saco Đại Thành tính giá NLVL xuấtkho theo phương pháp nhập trước xuất trước
Giá thực tế NLVL xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá
Cụ thể: Ngày 21/01/2013 xuất kho theo phiếu xuất kho số 225 số thép trên để
thi công Công trình
Đơn giá nhập thép phi 6 là: 16.425 đồng
Công ty tính giá xuất kho là:
Trị giá thực tế xuất kho = 1.500 x 16.425 = 24.637.500 đồng
2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.3.1 Kế toán chi tiết ở kho
2.3.1.1 Kế toán tăng Nguyên vật liệu
Chứng từ sử dụng : - Giấy đề nghị mua vật tư
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 22Bảng 2.1: Giấy đề nghị nhập vật tư
CTY CPTM VÀ VT SACO ĐẠI THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số 22 - Ngõ 2 - Lý Thường Kiệt - TP Vinh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP VẬT TƯ
Họ và tên: Nguyễn Viết Thuận
Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch
Lý do: Thi công công trình đê biển Nghi yên Nghi Lộc
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú
Trang 23Sau khi giám đốc phê duyệt yêu cầu nhập vật tư, khi mua vật tư sẽ nhận được
hóa đơn giá trị gia tăng
Bảng 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng
(Nguồn: Phòng kế toán)
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01 GTKT3//001
Liên 2: Giao khách hàng AA/11P Ngày 20 tháng 02 năm 2013 0001629
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng và TM Nghệ An
Địa chỉ: 54 Đường Nguyễn Sỹ Sách – TP.Vinh – Nghệ An………
Số tài khoản:………
Điện thoại:……… MS
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại và vận tải saco Đại Thành
Địa chỉ: Số 22 - Ngõ 2 - Lý Thường Kiệt - TP Vinh
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: (Một trăm mười một triệu, một trăm nghìn, bảy trăm năm
mươi đồng)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn)
Trang 24* Trích phiếu nhập kho của Công ty Cổ phần thương mại và vận tải saco Đại Thành
Số 22 - Ngõ 2 - Lý Thường Kiệt - TP Vinh
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 20 tháng 02 năm 2013 Số: 266
Người giao hàng: Nguyễn Văn Vinh
Đơn vị : XDTMNA - Cty CPVL XD và T.Mại Nghệ An
Địa chỉ: 54 Đường Nguyễn Sỹ Sách TP Vinh
Số hóa đơn: 0001629 Seri: AA/11P Ngày: 20/02/2013
Nội dung: Nhập thép thi công công trình đê biển Nghi Yên Nghi Lộc
Tài khoản có : 331 – Phải trả cho người bán
Mã
kho
Tên vật tư TK ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
KCTY THEP02- Thép phi 6 1521 Kg 756,00 17.455 13.195.980KCTY THEP03- Thép phi 8
Tổng cộng tiền hàng: 101.000.683Chi phí: 0 Thuế GTGT: 10.100.067Tổng cộng tiền thanh toán: 111.100.750Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Một trăm mười một triệu,một trăm nghìn, bảy trăm năm
mươi đồng chẵn) Nhập, Ngày 20 tháng 02 năm 2013Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 25Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên, liên 1 giữ lại cuốn để lưu, liên 2 giaocho thủ kho ghi thẻ, sau đó chuyển cho kế toán vật tư để ghi sổ và người giao hànggiữ liên 3.
Khi vật tư về đến kho, công ty thanh toán tiền cho nhà cung cấp
2.3.1.2 Kế toán giảm NVL
Chứng từ sử dụng: - Giấy đề nghị xuất vật tư
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
Dựa vào nhu cầu vật tư để thi công công trình, phòng kế hoạch lập giấy đề nghịxuất vật tư
Bảng 2.4: Giấy đề nghị xuất vật tư
CTY CPTM VÀ VT SACO ĐẠI THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số 22 - Ngõ 2 - Lý Thường Kiệt - TP Vinh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Kính gửi: Giám đốc Công ty
Tên tôi là: Nguyễn Viết Thuận
Đơn vị: Phòng kế hoạch
Lý do: Thi công công trình đê biển Nghi Yên Nghi Lộc
Các loại NLVL sau đây:
Kính mong lãnh đạo xem xét và duyệt
Thủ trưởng Người nhận Kế toán vật tư Theo dõi cấp phát
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 26(Nguồn: Phòng kế toán)
Sau khi được phê duyệt, bộ phận cung ứng vật tư sẽ lập “ Phiếu xuất kho” vật
tư rồi giao cho người nhận đến kho lĩnh Thủ kho ghi số thực xuất vào phiếu xuất kho,rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ
Bảng 2.5 : Phiếu xuất kho
Số 22 - Ngõ 2 - Lý Thường Kiệt - TP Vinh
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 02 năm 2013 Số:273Người nhận hàng: Nguyễn Văn Cường
Đơn vị: Đội xây lắp II
Nội dung: Nhận thép + xi TC đê biển Nghi Yên Nghi Lộc
ĐVT
Sốlượng
Đơn giá Thành tiền
01 KCTY THEP02- Thép phi 6 621 152 Kg 756 17.455 13.195.980
02 KCTY THEP03- Thép phi 8
cuộn
03 KCTY THEP05- Thép phi
04 KCTY THEP08- Thép buộc 621 152 Kg 20 26.000 520.000
05 KCTY XIMANG – Xi măng 621 152 Kg 3.000 1.463,64 4.390.908 Tổng cộng: 101.000.683
Số tiền viết bằng chữ: (Một trăm linh một triệu, sáu trăm tám mươi ba đồng chẵn) Xuất, Ngày 20 tháng 02 năm 2013 Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách BPSD PT Cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)