1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TÔT NGHIỆP : HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY TNHH TÂN VẠN THUẬN

62 700 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch Toán Kế Toán Tscđhh Tại Công Ty Tnhh Tân Vạn Thuận
Trường học University of Economics
Chuyên ngành Accounting
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Ho Chi Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sự nghiệp công nghệ hóa hiện đại hóa đất nước kế toán là một công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có vai tro tích cực đối với việc quản lý cá

Trang 1

TRUONG DAI HQC TRA VINH KHOA KINH TE - LUAT VA NGOAINGU

BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP

Đề tài: HẠCH TOÁN KÊ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG

TY TNHH TAN VAN THUAN

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Cẩm Loan

Sinh viên Thực hiên: Lê Thị Trúc Ngân

Lớp : cao đăng kế toán A

Khóa: 2007

Trang 2

MO DAU

Trước khi kết thúc khóa học, nhà trường tổ chức cho sinh viên đi thực

tập gọi là thực tập tốt nghiệp và chiến thực tập này rất quan trong đối với sinh

viên Đó là cơ hội để sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào trong

công việc trực tiếp

Trong sự nghiệp công nghệ hóa hiện đại hóa đất nước kế toán là một

công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có

vai tro tích cực đối với việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các công ty nói riêng, Tài sản có định

hữu hình (TSCĐHH) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật

chất cho nền kinh tế quốc dân đồng thời là bộ phận quan trọng của quá trình

sản xuất TSCĐHH là điều kiện cần thiết để giảm được hao phí sức lao động

con người nâng cao năng suất lao động Trong nền kinh tế thị trường hiện nay

thi TSCDHHH 18 yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các

doanh nghiệp và công ty

Đối với ngành kế toán TSCĐHH là một khâu quan trọng trong bộ phận

kế toán Bởi vì nó cung cấp toàn bộ các nguồn thông tin, số liệu về tình hình

TSCĐHH của Công ty Chính vì vây kế toán TSCĐHH luôn luôn là sự quan

tâm của các doanh nghiệp cũng như các nhà quản lý kinh tế nhà nước Với xu

thế ngày càng phát triển và hoàn thiện của nền kinh tế thị trưởng nước ta Vì

thé ma em da chon dé tai “ Kế toán TSCĐHH tại CTY TNHH Tân Vạn

Thuan’

Trang 3

LOI CAM ON

Trong ba năm học trôi qua tuy khoảng thời gian không dài nhưng cũng đã

giúp em đạt được những thành công không ích : kiến thức , kỹ năng , lẫn

những kinh nghiệm đó là tát cả những gì em đạt được trong khoảng thời gian

học tại trường đại học Trà Vinh Nhờ những kiến thức mà thầy cô đã giảng dạy mới có thể giúp em đủ tự tin để bước vào ngưỡng cửa của tương lai với sự

khó khăn và đầy thử thách Cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạo điều

kiện cho em được học tập với một môi trường dầy đủ trang thiết bị vật chất tốt nhất Cảm ơn Quý thầy cô trong bộ môn Kinh Tế - Luật và Ngoại ngữ những người đã không ngại nhọc nhẳn và gian khổ tìm kiến thức để phục vụ cho việc học tập của sinh viên, cảm ơn những buổi học ngoại khóa đầy thú vị , những buổi thảo luận nhóm day sôi nổi , những chiến thực tập đầy thú vị và bổ ích

mà thầy cô và Ban Giám Hiệu nhà trường tạo ra „ để sinh viên có thể tiếp xúc

với những công việc thực tế sau những giờ học lý thuyết trên giảng đường Áp dụng những điều đã học từ nhà trường vào thực tế công việc, nhằm góp phần

bổ sung và nâng cao những kiến thức cho sinh viên trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống hằng ngày Nhờ đó mà qua 6tuần thực tập tốt

nghiệp tôi đã tích lũy được khá nhiều kiến thức và kinh nghiệm khi làm việc,

điều đó không dễ dàng có được nếu như không được trãi nghiệm qua những, công việc thực tế Bên cạnh đó em xin gởi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Cty

ya anh chi trong công ty đã giúp đở hoàn thành chiến thực tập cuối khóa và,

nếu không có chiến thực tập này thì em cũng không nhận ra được khả nang

thật sự của mình cũng như ưu khuyết điểm và cũng không đủ tự tin như hôm

nay Cuối lời xin kính chúc Ban Giám Hiệu và quý thầy cô đặt biệt là cô

Nguyễn Thị Cảm Loan người đã trực tiếp hướng dẫn em viết báo cao được

nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống Kính chúc Ban Giám đốc và

Trang 4

các anh chị trong Công ty sức khoe , an khang , hạnh phúc và thành đạt./

Chân thành cảm ơn và trân trong kính chào !

Trang 5

NHAN XET (Cty TNHH Tân vạn Thuận )

Trang 6

lệm, đặc điểm, phân loại và đánh

1/1.1 Khái niệm đặc điểm của TSCĐHH

12.2 Tại phòng kế toán In

1.3 Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng giảm TSCĐHH

13.1 Hạch toán các nghiệp vụ biến động tăng

1.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ giảm

1.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐHH

1.4.1 Hạch toán sữa thường xuyên

1.5 Hạch toán khấu hao TSCĐHH

Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐHH tại CTY TNHH Tân Vạn Thuận

2.1 Đặc điểm Kinh tế và tổ chức bộ may quản lý hoạt đông kinh doanh tai CTY

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và bộ số kế toán

2.?.Hạch toán chỉ tiết TSCĐHH tại CTY TNHH Tân Vạn Thuận

2.2.1 Hạch toán TSCĐHH tại bộ phận sử dụng

2.2.2 Hạch toan TSCĐHH tại bộ phận kế ton

2.3 Hạch toán tông hợp TSCĐHH tại CTy TNHH Tân Vạn Thuan

2.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ biến động tăng TSCĐHH

Trang 7

Qrrrpp

.2.Hạch toán các nghiệp vụ biến động giảm

.3 Hạch toán sửa chữa TSCĐHH

.4 Hạch toán khấu hao TSCĐHH

5 Đánh giá khái quát tình hình kế toán TSCĐHH tại CTY

hương 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 8

Bang! : Số chỉ tiết tài sản cố định

Bang3 : S6 đăng ký tài sản có định

toán

ly TSCD

Trang 9

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCDHH

CHUONG 1 : NHUNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN

TSCDHH TRONG CAC DOANH NGHIỆP

1.13 KHAI NIEM, DAC DIEM, PHAN LOAI VA DANH GIA TSCDHH

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐHH Hiện nay có nhiễu khái niệm vẻ TSCĐHH nhưng theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học đều khẳng định tiêu thức nhận biết TSCĐHH trong mọi quái trình sản xuất và việc xếp loại tài sản nào là TSCĐHH dựa vào 2 chỉ tiêu đó là: Tài sản có giá trị lớn và tài sản có thời gian sử dụng lâu dài

Hai chỉ tiêu này đo các cơ quan Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyển qui [định và nó phụ thuộc vào từng quốc gia khác nhau Tuy nhiên sự qui định

khát nhau đó thường chỉ về mặt giá trị, còn về mặt thời gian sử dụng thì tương

đối giống nhau

Chuẩn mực kế toán Mỹ qui định:" TSCĐHH là những tài sản vật chất được

sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông hàng hoá hoặc dịch vụ và nó có thời gian sử dụng lâu dài hơn một kỳ kế toán" ( kế toán tài chính theo hệ thống

kế tbán My - NXB Thống kê)

Căn cứ vào thực tế của nền kinh tế nước ta Bộ tài chính đã ra quyết định

số1B6/1999/QĐ - BTC ra ngày 30/12/1999 qui định:"TSCĐHH là những tư liệu lao kộng có thời gian sử dụng 1 năm trở lên và có giá trị từ 5.000.000đông trở lên"

Đặc điểm quan trọng của TSCĐHH là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐHH bị hao mòn đân và giá trị của nó được chuyển dịch từng phẩn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Khác với công cụ lao động nhỏ, TSCĐHH tham gia nhiêu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban| đâu cho đến lúc hỏng Chỉ có những tài sản vật chất được sử dụng trong quá

trình sản xuất hoặc lưu thông hàng hoá dịch vụ thoả mãn hai tiêu chuẩn trên thì

mới được gọi là TSCĐHH

'TSCĐHH ở doanh nghiệp có nhiều loạ

cụ thể như nhà cửa, máy móc, thiết bị Mỗi loại đêu có đặc điểm khác nhau,

Trang 10

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCĐHH

nhưng chúng đều giống nhau ở giá trị ban đầu lớn và thời gian thu hổi vốn trên 1

TSCDHH được phân biệt với hàng hoá Ví dụ như nếu doanh nghiệp mua máy vi tính để bán thì đó sẽ là hàng hoá, nhưng nếu doanh nghiệp mua để sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính đó lại là TSCĐHH

1.1.2 Phân loại TSCĐHH TSCĐHH được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng mỗi 1 cách phân loại sẽ đáp ứng những nhu câu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó

* Theo hình thái biểu hiện:

'TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn|và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiêu chu ky kinh doanh nhưng vẫn| giữ nguyên hình thái vật chất ban đâu Thuộc về loại này gồm có:

- Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như: nhà cửa| vật kiến trúc, hàng rào, các công trình cơ sở hạ tâng như đường sá, cầu cống, đường sắt phục vụ cho hạch toán sản xuất kinh doanh

- Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh như máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyên thiết bị công nghệ

~ Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng để vận chuyển như các loại đâu máy, đường ống và phương tiện khác( ô tô, máy kéo, xe tải, lống dẫn)

- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm các thiết bị dụng cụ phục

vụ cho quản lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hoà

- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: bao gồm các loại cây lâu

năn( cà phê, chè, cao su) súc vật nuôi để lấy sản phẩm( bò sữa, súc vật sinh sản )

- TSCĐHH khác: bao gồm những TSCĐHH mà chưa được qui định phản

ánh vào các loai nói trên( tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật)

SWIM: Le Thi Truc Ngan 7 GVHD: Nguyen thi Cam Loan

Trang 11

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCĐHH

Phương thức phân loại theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp doanh

ng bao nhiệu, để từ đó có phương hướng sử dụng TSCĐHH có hiệu quả =

liệp nám được những tư liệu lao động hiện có với gía trị và thời gian sử dụng

* Theo quyên sở hiữu:

Theo cách này toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp được phân thành TSCĐHH tự có và thuê ngoài

- TSCĐHH tự có: là những TSCĐHH xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo

bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng,

bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vố liên doanh

- TSCĐHH đi thuê: là những TSCĐHH mà doanh nghiệp thuê ngoài để phụC vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh

Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp nấm được những TSCĐHH nào

mà mình hiện có và những TSCĐHH nào mà mình phải đi thuê, để có hướng sử dung và mua sắm thêm TSCĐHH phục vụ cho sản xuất kinh doanh

* Theo nguồn hình thành:

'Theo cách phân loại này 'TSCĐHH được phân thành:

- TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp|trên cấp

- T§CĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiép( qui phat triển sản xuất „ quĩ phúc lợi )

- TSCĐHH nhận vốn góp liên doanh

Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về

cơ dấu nguồn vốn hình thành TSCDHH Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn| khấu hao 'TSCĐHH 1 cách hiệu quả và hợp lý

* Theo tình hình sử dụng: TSCĐHH được phân thành các loại sau:

- TSCĐHH đang sử dụng: đó là những TSCDHH dang trực tiếp tham gia

vào| quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hay đang sử dụng với những mục đích khác nhau của những doanh nghiệp khác nhau

- TSCĐHH chờ sử lý: bao gồm các TSCĐHH không cân dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không còn phù hợp với việc sản xuất

SVTH: Lê Thị Trúc Ngân 3 GVHD: Nguyễn thị Câm Loan

Trang 12

Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệp nấm được

những TSCĐHH nào đang sử dụng tốt, những TSCĐHH nào không sử dụng nữa

để $6 phương hướng thanh lý thu hồi vốn cho doanh nghiệp

Mặc dù TSCĐHH được phân thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau

nhung trong việc hạch toán thì TSCĐHH phải được theo dõi chỉ tiết cho từng tài

sản cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐHH Đối tượng ghi TSCĐHH

là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận

tài bản liên kết với nhau thực hiện một hay một số chức năng nhất định

1.1.3 Đánh giá TSCĐHH Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị ghỉ sổ của tài sản TSCĐHH được

đánh giá lần đâu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Nó được đánh giái theo nguyên giá( giá trị ban đâu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại

Nghyên giá TSCĐHH bao gồm toàn bộ chỉ phí liên quan đến việc xây dựng, mua sắm, kể cả chỉ phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trước khi dùng Nguyên giá

TSCDHH trong timg trường hợp cụ thể được xác định như sau:

~ Nguyên giá của TSCĐHH mua sắm( kể cả tài sản mới) và đã sử dụng,

iá mua, chỉ phí vận chuyển, bốc đỡ, chỉ phí lắp đặt chạy thử( nếu có) trừ

đi số giảm giá được hưởng( nếu có)

- Nguyên giá TSCĐHH xây dựng mới, tư chế gồm giá thành thực tếc giá trị

quyết toán) của TSCĐHH tự xây dựng, tự chế và chỉ phí lắp đặt, chạy thử

~ Nguyên giá TSCĐHH thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị gồm: giá trị †SCĐHH do các bên tham gia đánh giá và các chỉ phí vận chuyển lắp đặt(

+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại trên

sổ ÿ đơn vị cấp( hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) và các chỉ

————->-———ỂễỄ—ỂễỄỄỂỄ_

SVTH: Lê Thị Trúc Ngân +GVHD: Nguyễn thi Cam Loan

Trang 13

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toan TSCDHH

phí tân trang, chỉ phí sửa chữa, vận chuyển bốc dỡ lắp đặt, chạy thử mà bên nhận

tài kản phải chỉ trả trước khi đưa TSCĐHH vào sử dụng

+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:

ngủyên giá, giá trị còn lại là số khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp

Cá phí tổn mới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chỉ phí kinh doanh

mà|không tính vào nguyên giá TSCĐHH

Trong thời gian sử dụng, nguyên giá TSCĐHH có thể bị thay đổi, khi đó phải căn cứ vào thực trạng để ghi tăng hay giảm nguyên giá TSCĐHH và chỉ thay déi trong các trường hợp sau:

+ Đánh giá lại giá trị TSCDHH

+ Nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của

TSCDHH

+ Tháo đỡ một hay một số bộ phận của TSCĐHH

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐHH doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các|căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ

kế {oán số khấu hao luỹ kế của TSCĐHH và tiến hạch toán theo các qui định hiện hành

Qua phân tích và đánh giá ở trên ta thấy mỗi loại giá trị có tác dụng phản

ánh| nhất định, nhưng vẫn còn có những hạn chế, vì vậy kế toán TSCĐHH theo đối cả 3 loại: nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại để phục vụ cho nhu

cầu |quản lý TSCĐHH

12 HẠCH TOÁN CHI TIẾT TSCĐHH

1.2.1 Tại các bộ phận sử dụng

TSCDHH trong doanh nghiệp nói chung và trong các bộ phận sử dụng nói

riêng là một trong những bộ phận quan trọng góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất

của| doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐGHH thường

xuyÊn có những biến động lúc tăng nhưng có lúc lại giảm TSCĐHH Nhưng

trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ để chứng minh

cholnghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các bộ phận sử dụng

SVTH: Lê Thị Trúc Ngân 3 GVHD: Nguyen thi Cam Loan

Trang 14

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoach toan ké toan TSCDHH

'Từ những chứng từ của TSCĐHH, bộ phận sử dụng ghi vào sổ tài sản của

đơr| vị Quyển sổ này theo dõi chỉ tiết từng tài sản của bộ phận sử dụng Mỗi một loal TSCDHH được theo dõi trên một sổ hay một số trang sổ và ghi chỉ tiết day

đủ kác số liệu Sổ này là căn cứ để bộ phận sử dụng xác định được giá trị những tài bản hiện có và đồng thời cũng là căn cứ để bộ phận kế toán tiến hành hạch

toáh TSCĐHH của doanh nghiệp

1.2.2 Tại phòng kế toán

Để quản lý tốt TSCĐHH của doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh, theo

dõi chặt chẽ đầy đủ mọi trường hợp biến động Kế toán phải lưu giữ đây đủ các

chứng từ, biên bản.Tất cả các biên bản như: biên bản giao nhận TSCĐHH, biên bản| đánh giá lại TSCĐHH đều có một bản lưu giữ tại phòng kế toán và có chữ ký

xét tuyệt

'Hạch toán chỉ tiết TSCĐHH được tiến hành các bước như sau:

- Đánh giá số hiệu cho TRCĐHH

- Lập thẻ TSCĐHH hoặc vào sổ chỉ tiết TSCĐHH theo từng đối tượng tài

sản

Thẻ TSCĐHH được lập dựa trên cơ sở hồ sơ kế toán TSCĐHH Thẻ này

nha myc dich theo dõi chỉ tiết từng tài sản của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng tài sản Ngoài ra kế

toáh cũng theo dõi TSCĐHH trên

Sổ chỉ tiết TSCĐHH, mỗi một sé hay một số trang sổ được mở, theo dõi

mộ| loại TSCĐHH Số chỉ tiết này là căn cứ để lập bảng tổng hợp chỉ tiết và phải

cung cấp được các thông tin cho người quản lý về tên, đặc điểm, tỷ lệ khấu hao

một năm, số khấu hao TSCĐHH tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐHH, lý do

ghi|giảm TSCĐHH Song song với việc hạch toán chỉ tiết, kế toán tiến hành tổng

hop TSCDHH dé đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động quản lý

'TSCĐHH và tính thống nhất trong hạch toán

=

TH: Lê Thị Trúc Ngân 6 GVHD: Nguyễn thị Cam Loan

oI

Trang 15

=L_ Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hogch todn ké toan TSCDHH

1.3 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TĂNG, GIẢM TSCĐHH

1.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ biến động tăng

TSCĐHH của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như được cấp

vốn, mua sắm, xây dựng

a TSCĐHH được cấp (cấp vốn bằng TSCĐHH) được điều chuyển từ đơn

vị khác hoặc được biếu tặng ghỉ:

Nợ TK 211: TSCDHH

Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh

b Mua TSCĐHH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch

vụ thịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

~ Căn cứ vào chứng từ kế toán ghỉ tăng nguyên giá

Nợ TK211: nguyên giá TSCDHH

Nợ TK 1332: thuế VAT được khấu trừ

Có TK 331, 111, 112: giá thanh toán

~ Kết chuyển nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu + Nếu đâu tư bằng quĩ đầu tư phát triển, nguồn vốn xây dựng cơ bản

No TK 414: qui dau tu phat trién

Nợ TK 441: nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh

+ Nếu đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản:

Có TK 009 + Nếu đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh thì không phải kết chỉnh nguồn vối

c Mua TSCĐHH cần thời gian lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng:

Bút toán]: giá trị tài sản mua

Trang 16

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tai hoach toan ké toan TSCDHH

Nợ TK 133 C6 TK 111, 112, 331

- Bút toán 3: hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

e Nhận lại TSCĐHH trước đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác, căn

cứ yao gid tri TSCDHH do hai bên liên doanh đánh giá khi trao trả để ghi tăng

id tri vốn góp

TSCDHH va ghi gidm gid tri góp vốn liên doanh

Nợ TK 211: nguyên giá( theo giá trị còn lại)

Có 'TK 222: vốn góp liên doanh

ø TSCĐHH thừa phát hiện trong kiểm kê

- Nếu TSCĐHH thừa do nguyên nhân chưa ghi sổ, kế toán phải nguyên nhân thừa Nếu xác định được thì tuỳ từng trường hợp để ghỉ sổ

- Nếu không xác định được nguyên nhân, kế toán ước tính giá trị hao

h Khi có quyết định của Nhà nước hoặc của cơ quan có thẩm quyền vẻ

đánh giá tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi:

No TK 211: TSCDHC6 TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản( số chênh

lệch tăng nguyên giá)

SVTH: Lê Thị Trúc Ngân 8 GVHD: Nguyén thi Cam Loan

Trang 17

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán ké toán TSCĐHH

Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐHH

Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao

Đánh giá tăng TSCĐHH

1.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ biến động giảm:

'TSCĐHH của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như:

lợng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh.Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể loán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp

a Nhượng bán TSCĐHH:

'TSCĐHH nhượng bán thường là những TSCĐHH không cần dùng hoặc xét

sử dụng không có hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐHH phải làm đây đủ các

tục Cân cứ vào tình hình cụ thể, kế toán phản ánh các bút toán sau:

TH: Lê Thị Trúc Ngân 9 GVHD: Nguyen thi Cam Loan

Trang 18

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCĐHH

- Bút toán 1: ghỉ giảm TSCĐHH( xoá sổ)

Nợ TK 2141: giá trị bao mòn luỹ kế

No TK 811: gid tri cn lai

Có TK 211: nguyên giá

- Bút toán 2: chỉ phí nhượng bán

Nợ TK 811: tap hợp chi phí nhượng bán

Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào( nếu có)

Có TK 111, 112, 331

~ Bút toán 3: thu về nhượng bán

Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 711: doanh thu nhượng bán

Có TK 3331: thuế VAT phải nộp

b Thanh lý TSCDHH

TSCĐHH thanh lý là những TSCĐHH hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng

được, lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với nhu câu sản xuất kinh dognh mà không thể nhượng bán được

- Trường hop TSCDHH thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Bút toán 1: xoá sổ TSCĐHH

Nợ TK 214: phân giá trị hao mòn

No TK 811: gid trị còn lại

Có TK 211: nguyên giá

+ Bút toán 2: số thu hồi về thanh lý

Nợ TK 111, 112: thu hồi bằng tiên

Nợ TK 152: thu hồi bằng vật liệu nhập kho

Nợ TK 131, 138: phải thu ở người mua

Có TK 3331: thuế VAT phải nộp

Trang 19

Bai báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCĐHH

Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào

Có TK 111, 112, 331, 334

- Trường hợp thanh lý 'TSCĐHH dùng vào hoạt động phúc lợi, ghi:

Nợ TK 4313: giá tri con lại

Nợ TK 214: giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 211: nguyên giá

c Mang TSCĐHH ải góp vốn liên doanh Những tài sản gửi đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác không còn thuộc quyiển quản lý và sử dụng của đơn vị Giá trị vốn góp được xác định bởi giá trị thot thuận giữa doanh nghiệp và đối tác hoặc giá

TSCĐHH Khi đó phát sinh chênh lệch giữa gị nguyên giá) của TSCĐHH

Những TSCĐHH có nguyên giá dưới 5.000.000đồng không đủ tiêu chuẩn

là †SCĐHH, theo qui định phải chuyển sang theo dõi, quản lý và hạch toán như

công cụ dụng cụ đang dùng, ghỉ:

òn lại của TSCĐHH nhỏ, kế toán tính hết một lần vào chỉ phí

~ Nếu giá kinh doanh căn cứ vào bộ phận sử dụng TSCĐHH

Trang 20

để

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCĐHHL

e.TSCĐHH thiếu phát hiện trong kiểm kê:

Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐHH và kết luận của hội đồng kiểm kê

lạch toán chính xác lập thời theo từng nguyên nhân cụ thể:

Trang 21

bên liên doanh, cổ đông

1.4| HẠCH TOÁN SỬA CHỮA TSCĐHH

TSCĐHH được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chỉ tiết| khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chỉ tiết| cấu thành TSCĐHH bị hao mòn hư hỏng không đều nhau Do vậy, để khôi

phúc năng lực hoạt động bình thường của TSCĐHH và để dam bảo an toàn trong lao|động sản xuất, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những chỉ tiết, bộ phẩn của TSCĐHH bị hao mòn, hư hỏng ảnh hưởng đến hoạt động của

TSCDHH Cong việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài

với| phương thức sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn hay sửa chữa nâng cấp

TSCDHH

SNHH:Lê Thị Trúc Ngân TẾ GVHD: Nguyen thi Cam Loan

Trang 22

1.4.1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên

TSCĐHH trong các doanh nghiệp được cấu tạo bởi nhiều bộ phận khác

nhaủ Trong quá trình sử dụng TSCĐHH, các bộ phận này hư hỏng hao mòn khong đồng đều Để duy trì năng lực hoạt động của các TSCĐHH đảm bảo cho

các lài sản này hoạt động bình thường, an toàn, doanh nghiệp cân phải thường xuyện tiến hành bảo dưỡng sửa chữa tài sản khi bị hư hỏng Hoạt động sửa chữa thưởng xuyên với kỹ thuật sửa chữa đơn giản, thời gian sửa chữa diễn ra ngắn và

chỉ phí phát sinh ít nên được tập hợp trực tiếp vào chỉ phí kinh doanh của bộ

1.4.2 Hạch toán sửa chữa lớn: công việc sửa chữa lớn TSCĐHH cũng có

thể|tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thâu

~ Nếu doanh nghiệp tự làm, kế toán ghi:

- Khi công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán phải tính toán giá thành thực

tế kủa từng công trình sửa chữa để quyết toán số chỉ phí này theo từng trường hợp

- Ghi thẳng vào chỉ phí

Nợ TK 627

TH: Lê Thị Trúc N; ae GVHD: iguyen thị Cầm Loan

Trang 23

~ Khi công việc hoàn thành

+ Ghỉ tăng nguyên giá TSCĐHH theo chỉ phí nâng cấp thực tế

Nợ TK 221

Có TK 2413

+ Kết chuyển nguồn đầu tư

+ Lưu ý: trường hợp nâng cấp TSCĐHH hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụlg, kế toán phải tiến hành tính lại mức khấu hao phải trích TSCĐHH đó, vì

nghyên giá tăng thời gian sử dụng có thể bị thay đổi, tăng năng suất kéo dài thời

gid sử dụng

1.5, HẠCH TOÁN KHAU HAO TSCĐHH:

1.5.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng Khấu hao TSCĐHH chính là sự biểu hiện bằng tiền của phân giá trị

đc đã hao mòn Hao mòn TSCĐHH là hiện tượng khách quan làm giảm

=“= —=

SVTH: Lé Thi Trúc Ngân 15 GVHD: Nguyen thi Cam Loan

Trang 24

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán ké ton TSCDHH

giá |trị và giá trị sử dụng của TSCĐHH Còn mục đích của trích khấu hao TSCĐHH là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đâu tư để tái tạo lại TSCĐHH khi hó bị hư hỏng

Hao mòn hữu hình là sự giảm dân vẻ giá trị sử dụng và giá trị do chúng duo sit dung trong sản xuất hoặc do tác động của các yếu tố tự nhiên gây ra, biểu hiệr| ở chỗ hiệu suất của TSCĐHH giảm dân, cuối cùng bị hư hỏng thanh lý

'Như vậy, hao mòn là một yếu tố rất khách quan nhất thiết phải thu hồi vốn đâu| tư vào TSCĐHH tương ứng với giá trị hao mòn của nó để tạo ra nguồn vốn đâu|tư TSCĐHH Trong quản lý doanh nghiệp phải thực hiện cơ chế thu hồi vốn

ae sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loạ| TSCĐHH của doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản:

+ Bên nợ: giá trị hao mòn TSCĐHH giảm do các lý do giảm TSCĐHH + Bên có: giá trị hao mòn của TSCĐHH tăng do trích khấu hao TSCĐHH,

do lánh giá lại TSCĐHH

+ Số dư có: giá trị hao mòn của TSCĐHH hiện có ở đơn vị Bên cạnh TK 214- hao mòn TSCĐ còn có TK 009- nguồn vốn khấu hao cơ bảr| Tài khoản được sử dụng để theo dõi việc hình thành tình hình sử dụng và còi| lại của nguồn vốn khấu hao cơ bản

Trang 25

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCDHH

+ Bên nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao hoặc do đơn

vị cấp dưới nộp vốn khấu hao

+ Bên có: sử dụng vốn khấu hao cơ bản, nộp cho cấp trên sử dụng tái đâu

tư TSCĐ, trả nợ tiền vay để đầu tư TSCĐ

1.5.2 Phương pháp hạch toán:

Định kỳ( tháng, quí) tính trích khấu hao TSCĐHH vào chỉ phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐHH, ghi:

Nợ TK 627: khấu hao TSCĐHH dùng cho sản xuất chung

Nợ TK 641: khấu hao TSCĐHH dùng cho bán hàng,

Nợ TK 642: khấu hao TSCĐHH dùng cho quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: tổng số khấu hao phải trích

Đông thời ghỉ nhận số khấu hao cơ bản đã trích vào tài khoản ngoài bảng

cân đối kế toán

Nợ TK 009

Nộp vốn khấu hao cho cấp trên

+ Nếu được hoàn lại:

Nợ TK 1368

Có TK 111, 112

Đồng thời ghí giảm khấu hao

Có TK 009 + Nếu không được hoàn lại kế toán ghi giảm nguồn vốn khấu hao

Trang 26

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCĐHH

Nợ TK 315

Có TKI11, 112 Đồng thời ghi có TK 009

- Đánh giá lại giá trị hao mòn của TSCĐHH

+ Đánh giá tăng nguyên giá của TSCĐHH, kế toán ghi:

Nợ TK 211: TSCĐHH

Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 2141: hao mòn TSCD + Điều chỉnh tăng giá trị hao mòn

No TK 412

Có TK 2141 + Điều chỉnh giảm giá trị hao mòn

Nợ TK 2141

Có TK 412 + Đánh giá giảm nguyên giá TSCĐHH,ghi:

Nợ TK 412

Nợ TK 2141

C6 TK 211

~ Trường hợp giảm TSCĐHH đồng thời với việc phản ánh giảm nguyên

giá TSCĐHH phải phản ánh giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐHH

- Đối với TSCĐHH đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục trích

khấu hao cơ bản nữa

~ Đối với TSCĐHH đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh

phi du 4n, bang qui phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án

hoặc dùng vào văn hoá phúc lợi thì không trích khấu hao vào chỉ phí sản xuất

kinh doanh mà chỉ trích hao mòn TSCĐHH 1 năm 1 lần

1.5.3 Các phương pháp khấu hao:

Trong thực tế các doanh nghiệp có thẻ thực hiện nhiều phương pháp

khấu hao khác nhau „ ty nhiên ở tại Việt Nam các doanh nghiệp phải thực

hiện theo đúng cơ chế tài chính ban hành Do vậy phương pháp trích khẩu

SVTH: Lê Thị Trúc Ngân 18 GVHD: Nguyên thị Câm Loan

Trang 27

Bài báo cáo thực tập t6t nghiép dé tai hoach toan ké toan TSCDHH

hao tài sản cố định ( Ban hành theo uyết định só 206/2003/QĐ-BTC ngày

12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng BộTài Chính) gồm có 3 phương

pháp

1.5.3.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

- Căn cứ các quy định trong quy chế quản lý, sử dụng và trích khấu

hao tài sản cô định ban hành kèm theo quyết định 206/2003/QĐ_BTC,

doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng tài sản cố định

~ Xác định mức khấu hao hang năm cho tài sản có định theo cộng

thức dưới đây :

Mức khấu hao hang năm = — Nguyên giá của tài sản cố định

Của tài sản cố định Thời gian sử dụng

- Mức khẩu hao trung bình hang tháng bằng số khấu hao phải trích

cả năm chia cho 12 tháng Trừng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài

sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức khấu hao trung bình

của tài sản có định bằng cách lấy giá trị còn lại chia cho(:) thời gian sử dụng xác

định lại hoặc thời gian sư dụng còn lại( được xác định là chênh lệch giữa thời

gian thời gian sủ dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định

1.5.3.1: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

- Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định theo phương pháp

khấu hao theo đường thẳng:

- Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định

theo quy định tại chế độ quản lý

~ Xác định mức khấu hao năm của tài sản cố định trong các nă

đầu theo công thức như sao:

Mức khấu hao hang nim = Gia tri còn lai * Tỷ lệ khẩu hao

Trang 28

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCĐHH

Hao nhanh theo phương pháp đường thắng điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thằng xác định

như sau:

Theo pp dung thang Thời gian sủ dụng của TSCD

Hệ số điều chỉnh xác định theo thơi gian sử dụng của tài sản cé din

theo quy định dưới đây:

Những năm cuối , khi mức khấu hao hàng năm xác định theo phương

pháp số dư giảm dần nói trên ( hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giá

trị còn lại cà số năm sử dụngcòn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức

khấu hao được tính bằng giá trị còn lạicủa tài sản cố định chia cho số năm sử

dụng còn lại của tài sản cố định Mức trích khấu hao hang tháng bằng số khấu

hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng

1.5.3.3: Phương pháp khấu hao théoố lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định trong doanh nghiệpđược trích khẩu hao theo pghương

pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỷ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp

xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuấttheo công suất thiết kế của

tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kí

Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng,

khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hang năm của tài sản cố định

Xác định mức khấu hao trong tháng của tài sản cô định theo công thức

Trang 29

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCĐHH

trong tháng của TSCĐ trong tháng bình quân 1 đơn vị sp

Trong đó:

Mức khấu hao binh quân = Nguyên giá của tài sản cố định

Tính cho lđon vị sp Sản lượng theo công suất thiết kế

Mức khấu hao năm của tài sản có địnhbằng tông mức trích khấu hao của

12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thứ sau:

Mức khẩu haonăm = Số lượngsnảphẩm * Mức khấu hao bình

Của tái sản có định sản xuất trong năm quân 1 don vi sp

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay

đổi , doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định

Khấu hao được tính cho mỗi sản phẩm mà TSCĐ tham gia vào quá trình sản

xuất kinh doanh

1.8.4: Phương pháp nghiên cứu :

- Phương pháp chọn vùng nghiên cứu : phạm vi nghiên cứu tại Công ty

TNHH Tân vạn thuận về việc hạch toán kế toán tài sản cố định

~ Phương pháp thu thập số liệ

kết toán tài sản cố định hữu hình năm 2005

: Số liệu do công ty cung cấp về tình hình

- Phương pháp phân tích số liệu: căn bản dựa vào số liệu thu thập được

qua thời gian thực tập tại Cty TNHH Tân Vạn thuận Sau đó phân tích khả năng

hoạt động của công ty và tình hình kế toán tài sản có định trong năm đó

SVTH:Lê Thị Trúc Ngân 2T GVHD: Nguyen thi Cam Loan

Trang 30

Bai báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toán kế toán TSCDHH

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TSCĐHH

TAI CONG TY TNHH TAN VAN THUẬN

2.1 DAC DIEM KINH TE VA TO CHUC BO MAY QUAN LY HOAT DONG KINH

DOANH TAI CTY TNHH TAN VAN THUAN CO ANH HUONG DEN HACH TOAN

TSCDHH

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

BH Giới thiệu :

Tên day di : CTY TNHH TAN VAN THUAN

Địa chỉ trụ sở chính: 132A Bạch Đằng, Phường 4, thị xã Trà Vinh, Tỉnh

đây, nhu cầu về cuộc sống và phương tiện đi lại vận chuyển hàng hóa đang rất

cần và rất phô biến và cần thiết chính vì sự đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

đất nước phuc vụ con người mà Cty Tân Vạn thuận ra đời trong hoàn cảnh đó

Công ty được thành lập ngày 28/04/1988 theo quyết định số 325/QÐ- UB của Uy

ban Nhân dân tỉnh trà vinh, công ty có số vốn là 20 triệu đồng Với số vốn ban đâu

fLỏi, Công ty đã đi vào hoạt động với bước khởi đâu không mấy thuận lợi

Từ khi thành lập đến cuối năm 2001, Công ty được thành lập trong giai

đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, không ổn định Đến ngày 05/10/2009 cty

đang ký thay đổi lần thứ 05 tách rơi riêng là cty trách nhiệm hữu hạn hai thành

viên trở lên và giờ đây công ty làm an phát triển nhất, có vốn điều lệ là

9.000.000.000 đồng Mỗi giai đoạn phát triển của Công ty đều có những đặc

điểm thuận lợi và khó khăn riêng nhưng đều có những yêu cầu đòi hỏi phát triển

SVTH: Lê Thị Trúc Ngân 22 _ GVHD: Nguyên thị Câm Loan

Trang 31

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài hoạch toan ké ton TSCDHH

và tiến bộ ngày càng cao Vì thế mà những thành quả công ty đạt được cho đến

ngày hôm nay đều là kết quả của những nỗ lực ngày qua đồng thời cũng là tiền

để cho những nỗ lực phải có ở ngày mai

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh

Công ty xe khach TÂN VẠN THUẬN là đơn vị hạch toán độc lập và có

tư cách pháp nhân, hoạt động theo luật Công ty Do Cty co nhiều chỉ nhánh tại

Tp Trà Vinh nên sơ đồ cty được thê hiện như sao:

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty xây dựng theo phương

pháp trực tuyến chức năng Phương pháp này tạo được sự thống nhất từ trên

xuống và cũng là một loại hình được áp dụng phổ biến nhất nước ta hiện nay

2.1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CTY

TNHH TÂN VẠN THUẬN

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh đoanh, những cơ sở điều kiện tổ chức

công tác kế toán mà Công ty xe khach va vận chuyển hàng hóa tổ chức bộ máy

công tác kế toán theo hình thức tập trung Với hình thức này toàn bộ công việc

kế toán trong Công ty đều được tiến hành xử lý tại phòng kế toán của Công ty

Do đó đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác chuyên môn,

kiểm tra, xử lý các thông tin kế toán được kịp thời, chặt chẽ, thuận tiện cho việc

phân công lao động và chuyên môn hoá, nâng cao năng suất lao động

SVTH: Lê Thị Trúc Ngân 73 GVHD: Nguyen thy Cam Loan

Ngày đăng: 22/11/2013, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w