đề tài: “Hoàn thiện công tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang”. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo gồm 3 chương chính: Chương 1:: Tổng quan công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang. Chương 2:: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3Trang
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướng CNXH Các doanh nghiệp không ngừng được hình thành và phát triển điều này gắn liền với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách chiến thắng các đối thủ cạnh tranh của mình Cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, ngành xây lắp đang là ngành có tốc độ phát triển nhanh, tạo ra nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho nền kinh tế quốc dân để làm được điều này các doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu, tìm ra những hướng khác nhau những giải pháp mang tính chiến lược Trong đó mục tiêu làm sao để vừa tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đạt được hiệu quả, tạo ra sản phẩm có chất lượng đang là thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp Do đó công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản, khối lượng sản phẩm xây lắp tương đối lớn, đa dạng về chủng loại, hình thức
Vì vậy cũng như doanh nghiệp sản xuất khác việc tổ chức công tác chi phí sản xuất
để tính giá thành sản phẩm ở công ty là cả một vấn đề lớn cần được quan tâm Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang”
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo gồm 3 chương chính:
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến thầy cô trường Đại Học Điện Lực đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt các năm học qua Dưới sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô đã giúp chúng em có được một nền tảng kiến thức và có được hành trang để vững bước trên con đường tương lai Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Thanh Mai , đã hết lòng trực tiếp hướng dẫn, quan tâm truyền đạt nhiều kinh nghiệm cũng như cho e nhiều ý kiến , kiến thức quý báu trong suốt quá trình chuẩn bị , thực hiện và hoàn thành báo cáo thực tập này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Ban Giám Đốc , Trưởng phòng kế toán của công ty Cổ Phần Quỳnh Giang người trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực tập này cũng như các anh chị nhân viên ở các phòng ban, phân xưởng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp xúc,
cỏ xát với thực tế để em có thể học hỏi được nhiều kiến thức cũng như tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân.
Với kiến thức còn hạn hẹp, khả năng áp dụng vào kiến thức vào thực tiễn chưa được tốt Do đó trong quá trình xây dựng bài báo cáo thực tập không tránh khỏi những sai sót và những hạn chế Em rất mong nhận được những đóng góp, ý kiến của quý thầy cô cùng các anh chị để em hoàn chỉnh kiến thức của mình.
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể anh chị trong công ty Cổ Phần Quỳnh Giang dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6Những nội dung trình bày trong luận văng của SV Bùi Thị Tình là phù hợp với tình hình của đơn vị.
Đề nghị các thầy cô giáo trong khoa kinh tế trường Đại Học Điện Lực giúp đỡ sinh viên Bùi Thị Tình hoàn thành luận văn này.
Quỳnh Lưu, ngày 26 tháng 10 năm 2013
GIÁM ĐỐC
Trang 7NHẬN XÉT
(Của giáo viên hướng dẫn)
………
………
……….
………
………
……….
……….
……….
……….
………
………
……….
……….
………
………
………
………
Trang 8NHẬN XÉT
( Của giảng viên phản biện)
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
………
……….
………
……….
………
………
……….
………
……….
………
……….
………
………
CHƯƠNG 1:
Trang 9TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
QUỲNH GIANG.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần quỳnh Giang.
1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang.
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Quỳnh Giang.
-Trụ sở chính: Xóm 5- Quỳnh Giang - Huyện Quỳnh Lưu- Tỉnh Nghệ An
- Điện thoại: (0383)846123
- Mã số thuế : 2900874413
- Số tài khoản: 102010000662844 – Tại Ngân hàng Công Thương Bắc Miền Trung chi nhánh huyện Quỳnh Lưu
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang
Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang được chính thức thành lập ngày 21 tháng 6 năm 1997, đăng kí lần 2 vào ngày 08 tháng 11 năm 2004 Tính đến nay Công ty đã được thành lập 15 năm Trong những năm qua với tinh thần làm việc đầy trách nhiệm và nỗ lực của ban quản lí cũng như cán bộ công nhân viên và đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng, các cấp lãnh đạo Công ty
đã không ngừng lớn mạnh và phát triển về mọi mặt
Từ những kinh nghiệm thực tế, cùng với sự đầu tư hiệu quả của mình, Công
ty đã trang bị thêm máy móc thiết bị trong dây chuyền thi công xây dựng, đảm bảo năng lực và chất lượng thi công công trình cũng như không ngừng nâng cao năng lực quản lí của ban quản lí và nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ thuật cho cán bộ công nhân viên Bên cạnh đó, Công ty không ngừng tìm kiếm mở rộng thị trường
Vì thế trong những năm qua Công ty đã có những bước phát triển vượt bậc, đặc biệt Công ty đã trúng thầu được nhiều công trình xây dựng có vốn đầu tư lớn như 2 dãy phòng học 3 tầng Trường THPT Lý Tự Trọng ( H.quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An), Trụ
sở UBND xã Quỳnh Lâm, Trạm Y Tế xã quỳnh lâm và một số công trình lớn khác Địa bàn xây dựng của Công ty không chỉ ở huyện quỳnh Lưu mà còn mở rộng sang các huyện lân cận như Diễn Châu, Đô Lương, Nghĩa Đàn Năm 2009 Công ty nhận được bằng khen của hội doanh nghiệp Việt Nam
Là đơn vị ngoài quốc doanh hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng và xăng dầu Công ty có đủ tư cách pháp nhân và hạch toán kinh tế độc lập được cấp giấy phép đăng kí kinh doanh số 048677 của Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Nghệ An
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh.
1.2.1 Chức năng:
Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân Công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh của
Trang 10- Thi công các công trình theo đúng đồ án, thiết kế đã được phê duyêt, đảm bảo công trình, đạt chất lượng tốt, bền, đẹp, thẩm mỹ
- Kê khai và nộp thuế đúng, đủ, kịp thời theo luật của Nhà nước đề ra
- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên chức trong Công ty
1.2.3.Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật
- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Kinh doanh xăng dầu
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ:
Mục tiêu của Công ty là không ngừng phát triển, phát huy mọi năng lực để đạt được lợi nhuận cao nhất, mở rộng địa bàn, tìm kiếm đối tác nhằm nâng cao doanh thu cho Công ty đồng thời đảm bảo lợi ích của cán bộ công nhân viên, làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Cùng với sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc Công ty và các phòng ban liên quan, các đội thi công công trình thực hiện thi công theo đúng tiến độ hợp đồng Công ty có 4 đội thi công chính và các đội thi công chức năng khác luôn hoàn thành các công việc được giao Các công trình của Công ty được tiến hành gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu Khi có quyết định trúng thầu hoặc được chỉ định thầu, Công
ty trực tiếp kí hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư và tiến hành thi công công trình theo đúng tiến độ hợp đồng đã kí
Sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng cơ bản: xây dựng dân dụng, giao thông , thủy lợi
Trang 11Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm xây dựng tại công ty
)
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí:
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí:
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Theo
cơ cấu này mọi hoạt động xây dựng kinh doanh của toàn Công ty đều được chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Các vấn đề cơ bản trong kế hoạch xây dựng kinh doanh của các đội thi công công trình cũng do giám đốc trực tiếp chỉ đạo, các vấn đề khác được chỉ đạo thông qua các phòng ban chức năng của Công ty
Công ty tổ chức bộ máy quản lí bao gồm: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 3 phòng ban chức năng, 4 đội thi công công trình chính và các đội thi công công trình khác
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty:
`
Giám đốc
Đội thi công Đội thi công Đội thi công Đội thi công Xưởng công
Tổ chức các vấn đề về nhân công, vật liệu
Lập kế hoạch và
dự toán các công trình và hạng mục công trình
Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Trang 12- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Giám đốc:
Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động xây dựng của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước tập thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng trực thuộc Công ty, luôn đôn đốc các đội thi công phải cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao Là người trực tiếp giao dịch và kí kết các hợp đồng với các nhà đầu tư, các khách hàng và quyết định bộ máy tổ chức trong Công ty để đảm bảo hoạt động một cách tốt nhất
+ Phó giám đốc kế hoạch – kĩ thuật, vật tư, thiết bị:
Được giám đốc giao trách nhiệm về công tác quản lí thuộc lĩnh vực kĩ thuật, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty, nghiên cứu các quy trình công nghệ mới, hiện đại nhằm áp dụng vào Công ty thúc đẩy quá trình hoàn thành các công trình đạt doanh thu cao
+ Phòng hành chính tổng hợp:
Thực hiện việc xây dựng mô hình tổ chức sắp xếp, bố trí nhân lực theo yêu cầu sản xuất kinh doanh phù hợp với các mô hình và đặc điểm của Công ty, xây dựng các quy chế áp dụng các mặt quản lí của Công ty trên cơ sở tổng hợp ý kiến từ các phòng ban chức năng và đội thi công
Thực hiện tổ chức công tác y tế, chăm sóc sức khỏe của cán bộ công nhân viên, công tác vệ sinh, an toàn lao động
Thực hiện tổ chức lưu trữ các văn bản, giấy tờ, tài liệu, chế độ chính sách đối với người lao đông
+ Phòng tài chính – kế toán:
Ghi chép và phản ánh đầy đủ và chính xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày Theo dõi toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin về hoạt động tài chính của Công ty Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kì và kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.Tổ chức thực hiện việc cập nhật và phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động
kế toán tài chính cũng như kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực kế toán tài chính Ngoài ra phòng kế toán tài chính còn xây dựng các biện pháp tối ưu đưa Công ty phát triển làm giảm chi phí một cách thấp nhất và đem lại hiệu quả cao nhất Xây dựng các chiến lược tài chính, đầu tư quản lí nguồn vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
+ Phòng kế hoạch – kĩ thuật, vật tư, thiết bị:
Thực hiện công tác quản lí về lĩnh vực kĩ thuật, xây dựng kế hoạch thi công
và kinh doanh của toàn công ty Khai thác hợp đồng, tìm hiểu thị trường, thực hiện
bố trí máy móc thiết bị, theo dõi và cung ứng vật tư cho các công trình Phối hợp với các phòng ban trong Công ty lập và trình duyệt các dự toán chi phí thi công và nghiệm thu, lập phiếu giá thành, thanh quyết toán thu hồi vốn công trình
Trang 13+ Đội thi công và xưởng công trình:
Là bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng của công ty, tạo ra sản phẩm chủ yếu là các công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng đã kí kết
1.5.Tổ chức công tác tại Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang.
1.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, tức là toàn bộ công tác kế toán trong Công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Các bộ phận khác không tổ chức hạch toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kế toán chỉ làm nhiệm vụ hướng dẫn công tác hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ cho nhu cầu quản lí của từng bộ phận đó Ví dụ phòng Kế hoạch – kĩ thuật, vật tư thiết bị lập phiếu xuất kho, nhập kho vật liệu xây dựng Việc thực hiện tổ chức bộ máy kế toán tập trung giúp cung cấp kịp thời, nhanh chóng số liệu thông tin kế toán phục vụ cho nhu cầu quản lí và chỉ đạo sản xuất của Công ty
Phòng kế toán tài chính được tổ chức theo sơ đồ:
từ Kiểm soát và phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Cuối tháng, kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán tiền mặt và thanh toán
Kế toán vật
tư, TSCĐ
công trình
Trang 14+ Phó phòng kế toán phụ trách về kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của kế toán viên rồi tổng hợp số liệu lập báo cáo quyết toán theo quý thực hiện tập hợp chi phí xác định doanh thu, hạch toán lãi, lỗ, đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty Phó phòng có thế thay mặt kế toán trưởng lãnh đạo công tác quản lí trong trường hợp kế toán trưởng đi vắng
+ Kế toán tiền mặt và thanh toán:
Có trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm thi chi quỹ tiền mặt và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản thanh toán khác, theo dõi tình hình biến động của tiền gửi, tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các nhân và
tổ chức khác
+ Kế toán vật tư và TSCĐ:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, theo dõi tình hình biến động TSCĐ, giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ trong Công ty, theo dõi các hợp đồng sử dụng máy móc để tham gia công tác kiểm kê
+ Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ quản lí tiền mặt tại quỹ, chi thu tiền mặt trên các phiếu chi, phiếu thu, gửi tiền vào ngân hàng, rút tiền gửi, vay tiền ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác
+ Kế toán tại công trình:
Là người trực tiếp ở tại các công trình để lập các chứng từ ban đầu, thống kê các khoản chi phí sản xuất tại công trình, và có trách nhiệm lập và gửi các bảng kê theo định kì về phòng kế toán để hạch toán
1.5.2.
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
15/2006/QĐ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 của năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ mà Công ty đang sử dụng là Việt Nam Đồng
- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên,
phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho là phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp ghi nhận TSCĐ: theo nguyên giá
Nguyên giá TS = Giá ghi trên hóa đơn + chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử + các khoản thuế không được hoàn lại – các khoản giảm trừ
- Hình thức kế toán áp dụng : Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức chứng từ ghi sổ sử dụng các loại sổ sau:
+Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
+ Sổ kế toán chi tiết
+Sổ cái các tài khoản
Trang 15Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kí Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
( 2): Cuối tháng, tính số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên sổ Đăng
kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái.Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 16Đối tượng tính giá thành của Công ty được xác định dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên giá thành sản phẩm được tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng xây lắp có điểm dừng kinh tế kỹ thuật hợp lý được Chủ đầu tư đồng ý thanh toán.
2.2 Quy trình hạch toán kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành tại công ty
Cổ Phần Quỳnh Giang.
2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Công ty Cổ Phần Quỳnh Giang sử dụng phương pháp tập hợp CPSX trực tiếp Mỗi công trình hay HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao, thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết CPSX để tập hợp CPSX thực tế phát sinh cho công trình hay HMCT đó, đồng thời cũng để tính giá thành công trình hay HMCT đó
Căn cứ số liệu để định khoản và ghi sổ là chứng từ ghi sổ mỗi tháng và được chi tiết theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dung máy thi công - Chi phí sản xuất chung
Cuối mỗi quý từ các sổ chi tiết CPSX được tập hợp theo từng tháng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp CPSX cả quý
Do vậy, khi công trình hoàn thành và bàn giao, kế toán chỉ việc tổng cộng các CPSX ở các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao sẽ được giá thành thực tế của từng công trình hay HMCT
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ được xác định theo công thức sau:
Chi phí khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ
Chi phí thực
tế khối lượng xây lắp cuối kỳ
Trang 17-2.4 Kế toán chi phí sản xuất
2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí NVLTT chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và ảnh hưởng lớn tới khoản mục giá thành Vật liệu dùng để sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, có tính năng và công dụng khác nhau gồm cả NVLC và NVLP Sau khi
kí các hợp đồng xây dựng mới tiến hành giao khoán cho các đội thi công, vì vậy nguồn cung ứng vật tư chủ yếu cho các đội thi công công trình là nguồn vật liệu mau ngoài
Với vật liệu mua ngoài chuyển thẳng đến công trình thì giá vật liệu xuất dùng bao gồm giá mua vật tư, chi phí thu mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ …
Với vật liệu xuất từ kho của Công typhương pháp tính giá là phương pháp nhập trước xuất trước
- Tài khoản sử dụng: Kế toán tại công ty sử dụng tài khoản:
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( Được mở chi tiết cho từng công trình)
+ TK 1521: NVL chính+ TK 1522: NVL phụ
- Phương pháp hạch toán:
+ Đối với NVL xuất từ kho: Việc hạch toán chi phí NVLTT được tiến hành
như sau : Tại Công ty khi có công trình phòng Kế hoạch – Kĩ thuật căn cứ vào bản
vẽ thiết kế thi công của từng công trình, hạng mục công trình tính khối lượng xây lắp theo từng loại công việc để từ đó tính định mức dự toán xây dựng cơ bản và định mức nội bộ Bộ phận thi công căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lượng công việc thực hiện theo tiến độ để yêu cầu cấp vật tư cho thi công công trình Khi có nhu cầu sử dụng vật tư cho thi công, đội trưởng đội thi công công trình sẽ lập
“phiếu đề nghị xuất vật tư”
Trang 18Bảng 2.1 Phiếu đề nghị xuất vật tư CÔNG TY CỔ PHẦN QUỲNH GIANG
Đ/C:Quỳnh Giang – Quỳnh Lưu – Nghệ An
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Số: 70Ngày 05 tháng 10 năm 2012
Kính gửi: Ông Nguyễn Văn Nam
Phòng Kế hoạch – Vật tư – Thiết bị
Tên tôi là: Thái Duy Phong
Chức vụ: Đội trưởng thi công Đường nối Đường 538A với Đường nội thị Thị Trấn Cầu Giát
Đề nghị xuất vật tư: Xi măng, thép
Lý do xuất: Phục vụ thi công công trình Đường nối đường 538A với đường nội thị Thị Trấn Cầu Giát
Trang 19Bảng : 2.2 Phiếu xuất kho
CT CP QUỲNH GIANG
Nợ: 621
Có: 152.1 Số: 70
- Họ, tên người nhận hàng: Thái Duy Phong Địa chỉ: Đội trưởng đội thi công
- Lý do xuất: Xuất dùng thi công công trình: Đường 538A nối đường nội thị Thị Trấn Cầu Giát
- Xuất tại kho: Công ty – Địa chỉ: Quỳnh Giang – Quỳnh Lưu – Nghệ An
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Sau khi các thành phần đã ký Thủ kho sẽ xuất vật tư cho đội thi công Cứ
10 ngày, thủ kho sẽ chuyển phiếu xuất kho lên Phòng Kế toán Kế toán vật tư
sẽ theo dõi số lượng thực xuất kho trên sổ chi tiết nguyên vật liệu cuối kỳ (cuối tháng) Kế toán căn cứ vào giá trị, số lượng nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá thực tế xuất kho cho từng loại nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ theo phương pháp nhập trước xuất trước
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán tiến hành lập bảng phân bổ NVL, CCDC Bảng phân bổ dùng để phản ánh giá trị NVL, CCDC xuất kho trong tháng cho các đối tượng sử dụng theo bảng sau:
Trang 20
Bảng: 2.3 Bảng phân bổ NVL – CCDC
Khi đó kế toán sẽ định khoản
Nợ TK 621: 134.459.000 ( Chi tiết cho công trình Đường nối đường 538A với đường nội Thị Trấn Cầu Giát)
Có TK 1521: 87.110.000
Có TK 1522: 47.349.000
+ Đối với NVL mua ngoài không nhập kho: Do đặc thù của một số vật tư
như cát, đá, sỏi có khối lượng lớn, công trình lại nằm xa kho của Công ty nên không thể nhập kho Khi có nhu cầu sử dụng đội trưởng thi công sẽ báo cáo lên Phòng vật tư, số vật tư cần được sẽ được mua và chuyển thẳng đến chân công trình Các chứng từ sử dụng để tiến hành lập phiếu nhập kho là hóa đơn GTGT, các hóa đơn phản ánh chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ Phiếu nhập kho là căn cứ để kế toán công trình tập hợp chi phí sản xuất Vật tư xuất dùng tại công trình sẽ được thủ kho và kế toán công trình tổng hợp và kiểm tra trong quá trình sử dụng Cuối quý quản lí công trình kiểm kê vật liệu tồn cuối kì và báo cáo cho phòng vật tư của công ty để kế toán hạch toán
+ Đối với NVL mua xuất thẳng đến chân công trình không có hóa đơn GTGT Căn cứ vào bảng kê mua hàng không có hóa đơn, kế toán ghi:
CÔNG TY CP QUỲNH GIANG
Đ/C:Quỳnh Giang – Quỳnh Lưu – Nghệ An
Mẫu số: 07- VT
BẢNG PHÂN BỔ NLVL – CCDC
Năm 2012STT Ghi có
TK
TK 152
TK153
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 21Nợ TK 621: Giá trị NVL sử dụng
Có TK 331: Giá trị NVL sử dụng+ Đối với NVL mua có hóa đơn giá trị gia tăng, kế toán ghi:
Trang 22Bảng: 2.5 Biên bản giao nhận vật tư
Địa chỉ: Xóm 16 – Xã Quỳnh Văn – Huyện Quỳnh Lưu – Tỉnh Nghệ An
Số tài khoản: 3604201000379 Tại NH NN & PTNT Quỳnh Lưu – Nghệ An Điện thoại: 0913274287
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỲNH GIANG
Địa chỉ: Quỳnh Giang – Quỳnh Lưu – Nghệ An.
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ:( Bảy mươi chín triệu một trăm chín mươi chín ngàn
chín trăm bốn mươi lăm đồng).
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
0000323
Trang 23Đ/C:Quỳnh Giang – Quỳnh Lưu – Nghệ An
BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Số: 81Công trình: Đường nối đường 538A với đường nội thị Thị Trấn Cầu Giát
Ngày 08 tháng 11 năm 2012
Đại diện bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỲNH GIANG (bên giao hàng)
Ông: Nguyễn Văn Nam - Chức vụ: Phó phòng vật tư
Đại diện bên B: (Bên nhận hàng)
Ông: Thái Duy Phong - Chức vụ: Đội trưởng đội thi công
Hai bên thống nhất giao, nhận số vật liệu sau:
Số
Đơn
vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Đại diện bên nhận hàng Đại diện bên giao hàng
(Ký tên ghi rõ họ tên) (Ký tên ghi rõ họ tên)
Trang 24
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 25CÔNG TY CỔ PHẦN QUỲNH GIANG
Đ/C:Quỳnh Giang – Quỳnh Lưu – Nghệ An
PC80 10/11 Mua vật liệu cho SX 33.980.000 33.980.000
31/12 Cộng phát sinh nợ 518.522.400 398.565.000 119.957.400
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
Căn cứ vào PXK 70 ngày 05/10/2012 và PXK 72 ngày 06/10/2012 ngày ta lập chứng từ ghi sổ số 75:
Bảng 2.8 Chứng từ ghi sổ số 75
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỲNH GIANG
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 75Ngày 15 tháng 10 năm 2012
khoản Số tiền Ghi chú
Xuất kho vật liệu chính
thi công đường nối đường
538A…
Xuất kho vật liệu phụ
thi công đường nối
đường…
Trang 26Căn cứ vào hóa đơn GTGT số ngày 06 tháng 11 năm 2012 ta lập được chứng từ ghi sổ số 89.
Trích yếu
Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Mua NVL thi công Đường nối
đường 538A với đường nội thị
Trích yếu tài khoản Số hiệu Số tiền Ghi chú
Mua NVL thi công Đường nối
đường 538A với đường nội thị
(Kèm theo 02 chứng từ gốc)
Người lập bảng Kế toán trưởng
Trang 27Cuối tháng sau khi tập hợp chi phí NVL TT đã sử dụng thi công cho công trình từ các PXK và HĐ GTGT kế toán kết chuyển CP NVL TT
Số hiệu Tài khoản
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Đường nối đường 538A với đường
nội thị Thị Trấn Cầu giát 154 621 518.522.400
(Kèm theo 01 chứng từ gốc)
Người lập bảng Kế toán trưởng
Trang 28Bảng 2.12: Sổ cái TK 621 CÔNG TY CỔ PHẦN QUỲNH GIANG
Đ/C:Quỳnh Giang – Quỳnh Lưu – Nghệ An
SỔ CÁI TK 621
Tên tài khoản: Chi phí NVLTT
Năm 2012Ngày
31/12 75 15/10 Xuất kho NVL TC CT Đường nối đường
538A với đường … 152 116.459.00031/12 89 15/11 Mua vật liệu TC CT Đường nối đường
538A với đường … 112
71.999.950
31/12 90 15/11 Mua vật liệu TC CT Đường nối đường
538A với đường … 111
33.980.000
31/12 95 15/11 Mua vật liệu TC CT Đập Cây Cừa 112 50.000.000
31/12 98 30/11 Mua vật liệu TC CT Trạm y tế xã Quỳnh
31/12 109 31/12 Kết chuyển NVLTT CT Đường nối đường
31/12 125 31/12 Kết chuyển NVL TT CT Đập Cây Cừa 154 205.935.44531/12 135 31/12 Kết chuyển NVL TT CT Trạm Y tế xã
Tổng cộng 6.489.803. 583 6.489.803.58 3 Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, lực lượng lao động ở Công ty gồm 2 loại: CNV trong danh sách và CNV ngoài danh sách (công nhân thuê ngoài)
Bộ phận CNV trong danh sách gồm: Công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân gián tiếp Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm được tính theo công thức:
Tiền lương theo sản
phẩm = Đơn giá khoán X
Khối lượng thi công thực tế