1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

55 887 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Tài Chính Và Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Bia Thái Bình
Tác giả Vũ Thanh Huyền
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 1

LờI nói ĐầU

Đại hội toàn quốc lần thứ 6, Đảng ta đã đề ra chính sách kinh tế nhiềuthành phần, từ đó đến nay đã qua bao kỳ đại hội Đảng không những nhấtquán thực hiện chính sách đó mà còn tạo điều kiện cho các thành phần kinh

tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển nhanh và có hiệu quả Các thànhphần kinh tế đã phát huy tính năng động và tiềm lực sẵn có của mình tạo nênmột bức tranh phát triển toàn diện làm cho nền kinh tế nớc nhà đã từng bớc

ổn định, phát triển và gia nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

Là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập Công ty bia Thái Bình(mới đợc hợp nhất từ 2 công ty tiền thân là Công ty bia rợu Ong và Nhà máybia Thái Bình) đang bớc những bớc đi đầu tiên cũng đứng trớc một vấn đề làlàm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanhnghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Muốn vậy,các nhà quản lý cần phải thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp để thấy đợc trọng điểm của công tác quản lý, từ đó

đa ra các giải pháp quản lý phù hợp Đó là lý do em chọn tìm hiểu, thực tập

và viết đề tài tốt nghiệp: “Đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty bia Thái Bình.” với nội dunggồm 3 chơng:

Chơng I: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và đánh giá tình

hình tài chính doanh nghiệp

Chơng II: Thực trạng tình hình tài chính năm 2002 của Công ty bia

Thái Bình

Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh tại Công ty bia Thái Bình

Do vấn đề đánh giá tình hình tài chính là vấn đề hết sức phức tạp vànhạy cảm, hơn nữa nhận thức của em còn hạn chế cho nên chuyên đề khôngtránh khỏi những sai sót Em mong sự chỉ bảo thêm của các thầy cô trong bộmôn Quản trị tài chính doanh nghiệp và các bạn sinh viên để chuyên đề của

em đợc hoàn thiện hơn

Chơng I

Trang 2

lý luận chung về tài chính doanh nghiệp

và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.

1.1-Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp.

1.1.1-Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp.

Là một khâu quan trọng của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, tài chínhdoanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời củanền kinh tế hàng hoá tiền tệ

Ngày nay, với nền kinh tế thị trờng thì cạnh tranh ngày càng trở nên gaygắt Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng cần phải có một lợng vốn tiền tệ tối thiểu nhất định Quá trình hoạt

động kinh doanh từ góc độ tài chính cũng chính là quá trình phân phối để tạolập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mụctiêu của hoạt động kinh doanh Trong quá trình đó luôn diễn ra sự vận động

và chuyển hoá liên tục của các nguồn tài chính, tạo ra các luồng chuyển dịchgiá trị mà biểu hiện của nó là các luồng tiền tệ đi vào hoặc đi ra khỏi chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp

Phản ánh bản chất của tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ phânphối dới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền

tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Đó là quan hệ giữa doanhnghiệp với nhà nớc, quan hệ gia doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác,quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp Các quan hệ trên hợp thành các quan hệtài chính của doanh nghiệp

Mục tiêu chính của hoạt động của doanh nghiệp đó là tối đa hoá lợinhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trờng Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựachọn và đa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định

đó nhằm đạt đợc mục tiêu trên

Trang 3

Trong quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính và quản trị doanh nghiệpgiữ vị trí quan trọng hàng đầu và chúng có quan hệ khá chặt chẽ với nhau.Hầu hết mọi quyết định quản trị khác đều dựa trên những kết luận rút ra từnhững đánh giá về mặt tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp Có nhiềuvấn đề tài chính nảy sinh trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi các nhà quảntrị phải đa ra những quyết định tài chính đúng đắn Trên thực tế có nhiều loạiquyết định tài chính và mỗi loại có mục đích riêng, và tạo ra những ảnh hỏngkhác nhau Các quyết định thuộc về chiến lợc phát triển tài chính của doanhnghiệp thờng có ảnh hởng rất lớn, lâu dài đến sự phát triển và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trong tơng lai: các quyết định đầu t dài hạn để đổimới kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; các quyết định mở rộnghoặc thu hẹp quy mô kinh doanh; các quyết định liên doanh liên kết; cácquyết định sát nhập, hợp nhất hay giải thể, phá sản doanh nghiệp… Còn cácquyết định mang tính chiến thuật của quản trị tài chính thờng liên quan đếnviệc đáp ứng các yêu cầu kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp: các quyết

định về thanh toán, chi trả hoặc thu hồi các khoản nợ đến hạn đối với kháchhàng; việc mua sắm vật t, công cụ dụng cụ dự trữ phục vụ cho sản xuất; việchuy động vốn ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu tạm thời của doanh nghiệp…Trên cơ sở phân tích, đánh giá cân nhắc kỹ về mặt tài chính để các quyết

định tài chính về mặt chiến lợc hoặc chiến thuật đợc lựa chọn mới có tínhkhả thi và hiệu quả cao

1.1.2- Vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh, tài chính doanhnghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:

- Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thờng nảy sinh các nhu cầu

về vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thờng xuyên củadoanh nghiệp cũng nh cho đầu t phát triển Trớc hết, vai trò của tài chínhdoanh nghiệp thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết

Trang 4

cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọncác phơng pháp và hình thức thích hợp huy động vốn từ bên trong và bênngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp.Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thứcmới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Do vậy,vai tròcủa của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việcchủ động lựa chọn các hình thức và phơng pháp huy động vốn đảm bảo chodoanh nghiệp hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ởmức thấp nhất.

-Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rấtlớn vào việc tổ chức sử dụng vốn Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quantrọng vào việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu t trên cơ sở phân tích khả năngsinh lời và mức độ rủi ro của các dự án đầu t từ đó góp phần lựa chọn dự án

đầu t tối u Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng

để doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc các cơ hội kinh doanh Mặt khác, việchuy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt vàtránh đợc những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt đợc nhucầu vay vốn, từ đó giảm đợc các khoản tiền trả lãi vay Việc hình thành và sửdụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức th-ởng, phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy ngởi lao

động gắn bó với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỹthuật, nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp

-Giám sát, kiểm tra thờng xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thựchiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể

đánh giá tổng hợp và kiểm soát đcác mặt hoạt động của doanh nghiệp; pháthiện kịp thời những tồn tại hay khó khăn vớng mắc trong kinh doanh, từ đó

có thể đa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biếnthực tế kinh doanh

Trang 5

Nh vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng quyết địnhtới toàn bộ công tác quản trị doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Nhậnthức đợc tầm quan trọng ấy giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có cái nhìntoàn diện, đánh giá một cách đúng đắn, chính xác tình hình tài chính củadoanh nghiệp Từ đó họ đa ra những quyết định kịp thời đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2-nội dung và phơng pháp đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.

2.1-Sự cần thiết của việc đánh giá tài chính doanh nghiệp.

Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét, phân tích mộtcách toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động của tài chính doanh nghiệp đểthấy đợc thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu, xác

định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến tình hình tàichính Từ đó giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có những quyết định kịp thời

để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, cácdoanh nghiệp muốn đứng vững và chủ động trong cạnh tranh thì phải có tiềmlực tài chính vững vàng Vì vậy việc đánh giá đợc chính xác thực trạng tàichính và tiềm năng của doanh nghiệp để đa ra những quyết định lựa chọn ph-

ơng pháp kinh doanh tối u giúp cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và

đứng vững trên thị trờng

Mục đích của việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp là giúp chonhững ngời sử dụng thông tin đánh gía chính xác sức mạnh tài chính, khảnăng cũng nh triển vọng của doanh nghiệp Vì vậy, đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm ngời khác nhau nh: bangiám đốc doanh nghiệp, các nhà đầu t, các cổ đông, các chủ nợ, khách hàng,các nhà quản lý,…kể cả các cơ quan chính phủ và bản thân ngời lao động.Mỗi nhóm ngời đó có những nhu cầu thông tin khác nhau và họ có xu hớngtập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của doanhnghiệp Cụ thể:

Trang 6

-Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị mối quan tâm hàng đầu của

họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Bên cạnh đó, các nhà quản trịdoanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nh tạo công ăn việc làm,nâng cao chất lợng sản phẩm với chi phí thấp nhất, đóng góp phúc lợi xã hội,bảo vệ môi trờng Tuy nhiên, một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc mụctiêu nếu đáp ứng đợc hai thử thách sống còn đồng thời cũng là hai mục tiêucơ bản: kinh doanh có lãi và trả đợc nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục rútcuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếudoanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng dẫn đến bị phásản Nh vậy, hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp và chủ doanh nghiệpcần phải đánh giá chính xác tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tàichính, khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chínhnhằm để ra những quyết định đúng đắn

- Đối với các nhà đầu t mối quan tâm của họ hớng vào các yếu tố nh rủi

ro, thời gian hoàn vốn, khả năng thanh toán vốn, mức sinh lãi,… Vì vậy, họcần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh

và tiềm năng tăng trởng của doanh nghiệp Đồng thời, các nhà đầu t cũng rấtquan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của bộ máy quản lý.Chính những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà

đầu t

- Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâmchủ yếu của họ hớng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Không mấy aisẵn sàng cho vay nếu thông tin cho thấy ngời vay không đảm bảo chắc chắnrằng khoản vay đó có thể và sẽ đợc thanh toán khi đến hạn.Vì thế, họ đặc biệtchú ý đến số lợng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh,

từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết đợc khả năng thanh toán tức thời củadoanh nghiệp Ngoài ra, họ cũng rất quan tâm đến vốn chủ sở hữu vì đó sẽ làkhoản bảo hiểm cho chính họ trong trờng hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Ngờicho vay cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp vì đó là cơ sởcủa việc hoàn trả vốn và lãi vay

Trang 7

- Đối với các nhà cung cấp vật t, thiết bị,… cũng nh các chủ ngân hàng vàcác nhà cho vay tín dụng họ cũng cần phải biết đợc khả năng thanh toán hiệntại và thời gian sắp tới của khách hàng để quyết định cho phép doanh nghiệp

đợc mua hàng theo phơng thức nào: mua chịu, thanh toán chậm,… hay không.Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý, các nhà đầu t, chủ ngânhàng,…còn có nhiều nhóm ngời khác quan tâm tới thông tin tài chính củadoanh nghiệp, đó là: các cơquan tài chính,thống kê, thuế, cấp chủ quản, cácnhà phân tích tài chính, ngời lao động,… Họ có nhu cầu thông tin về cơ bản làgiống nh các chủ ngân hàng, cácnhà đầu t, …vì nó liên quan đến quyền lợi vàtrách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tơng lai của họ

Nh vậy, xuất phát từ vai trò,tầm quan trọng của việc đánh giá tình hình tàichính đối với từng đối tợng sử dụng thông tin của doanh nghiệp mà việc đánhgiá tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp là cần thiết và không thể thiếu

đợc trong nền kinh tế thị trờng hiện nay

1.2.2-Phơng pháp đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.

Phơng pháp so sánh đợc coi là phơng pháp chủ yếu đợc dùng để đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp Cụ thể:

Thứ nhất, so sánh số giữa số thực hiên kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để

thấy rõ xu hớng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp đợc cải thiện hay xấu

đi nh thế nào, từ đó có các biện pháp khắc phục trong kỳ tới

Thứ hai, so sánh giữa số kỳ thực hiện với số kỳ kế hoạch để thấy đợc mức

độ hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp

Thứ ba, so sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để

thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở tình trạng tốt hay xấu, caohay thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành

Thứ t, so sánh theo chiều dọc để thấy đợc tỷ trọng của từng loại trong tổng

số So sánh theo chiều ngang để thấy đợc sự biến đổi cả về số tơng đối lẫn sốtuyệt đối của từng khoản mục Từ phép so sánh đó ta có thể xác định đợc xuhớng và tính liên hệ của các chỉ tiêu đánh giá Nh vậy so sánh dọc làm nổibật mối quan hệ giữa các khoản mục trong tổng số, còn so sánh ngang chỉphản ánh sự biến động của từng khoản mục so sánh

Trang 8

Ngoài ra, các nhà quản trị còn sử dụng phơng pháp tỷ lệ trong việc đánhgiá tình hình tài chính doanh nghiệp Nó đợc dựa trên ý nghĩa chuẩn mực củacác tỷ lệ đại lợng tài chính trong các quan hệ tài chính Theo nguyên tắc thìphơng pháp này yêu cầu phải xác định đợc các định mức để nhận xét đánhgiá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanhnghiệp với giá trị tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp thì các tỷ lệ tài chính đợc phân thành các nhóm tỷ lệ đặctrng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp Đó chính là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơcấu tài chính và đầu t, các chỉ số về khả năng hoạt động, các chỉ số về khảnăng sin lời.

Tóm lại, để đa ra những nhận xét đánh giá một cách chính xác tình hìnhtài chính của doanh nghiệp thì phải sử dụng rất nhiều phơng pháp Cần phảikết hợp hài hoà các phơng pháp với nhau trong việc đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp mới thu đợc kết quả chính xác, nhất là thấy đợc thựctrạng tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó giúp cho chủ doanh nghiệpcũng nh các chủ thể khác liên quan có những quyết định kinh tế đúng đắn

1.2.3- Nội dung cơ bản của đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.

Để đánh gía tình hình tài chính doanh nghiệp phải dựa vào hệ thống báocáo tài chính, trong đó chủ yếu là dựa vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính đặc trng

1.2.3.1- Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán (Xem biểu số 1).

Bảng CĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tìnhhình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dới hình thái tiền

tệ theo hai cách phân loại là tài sản và nguồn hình thành tài sản Về bản chấtbảng CĐKT là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu vàcông nợ phải trả Trong đó:

Phần tài sản phản ánh số vốn và kết cấu các loại vốn của đơn vị hiện có tạithời điểm lập báo cáo đang tồn tại dới dạng hình thái vật chất nh tài sản cố

định, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá; tài sản bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân

Trang 9

hàng); các khoản đầu t tài chính hoặc dới hình thức nợ phải thu ở tất cả cáckhâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh (thu mua, dự trữ, sảnxuất, tiêu thụ) Xét về mặt pháp lý số liệu ở phần này phản ánh số tài sản

đang thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp

Phần nguồn vốn phản ánh các nguồn hình thành tài sản, các loại vốn kinhdoanh của doanh nghiệp nh nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nợ phải trả Tỷ

lệ và kết cấu của từng nguồn trong tổng số nguồn hiện có phản ánh chất lợnghoạt động, thực trạng tài chính của doanh nghiệp Phần nguồn vốn cũng thểhiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối t-ợng cấp vốn cho doanh nghiệp Cụ thể là đối với nhà nớc, với cấp trên, vớicác nhà đầu t, với cổ đông, với ngân hàng, với các tổ chức tín dụng, vớikhách hàng, với các đơn vị kinh tế khác, với cán bộ công nhân viên và ngờilao động

Muốn đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêutrên bảng CĐKT thì nhất thiết phải đánh giá trên các giác độ sau:

Thứ nhất, xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng nh từng loại tài sản

thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số

t-ơng đối của tổng tài sản cũng nh chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đóthấy đợc sự biến động quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của công ty.Khi xem xét vấn đề này, cần quan tâm đến tác động của từng loại tài sản

đối với quá trình kinh doanh Cụ thể là:

- Sự biến động của tiền và đầu t tài chính ngắn hạn ảnh hởng đến khảnăng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn

- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hởng lớn bởi quá trình sản xuấtkinh doanh từ khâu dự trữ đến khâu bán hàng

- Sự biến động của khoản phải thu chịu ảnh hởng của công việc thanhtoán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Điều đó

ảnh hởng đến việc quản lý và sử dụng vốn

- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuấthiện có của doanh nghiệp

Trang 10

Thứ hai, xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không và có tác động nh thế

nào đến quá trình kinh doanh

Trớc hết xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong trong tổng tài sản,sau đó so sánh tỷ trọng của từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy đợc

sự biến động của cơ cấu vốn Điều này chỉ thực sự phát huy tác dụng khi để

ý đến tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp với sự xemxét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh đạt đợc trong kỳ Từ đó mới đa ra đợc những quyết định hợp lý về việcphân bổ vốn cho từng loại tài sản, từng giai đoạn sản xuất kinh doanh củacông ty

Thứ ba, xác định mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp qua

việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm (cả về số lợng

t-ơng đối lẫn số lợng tuyệt đối) và về tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổngnguồn vốn

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hớng tăng thì điều

đó cho thấy khả năng đảm bảo về mặt tài chính của công ty là cao, mức độphụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngợc lại

Tuy nhiên khi xem xét cần chú ý đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp

và hiệu quả kinh doanh mà công ty đạt đợc cũng nh những thuận lợi và khókhăn trong tơng lai việc kinh doanh của doanh nghiệpcó thể gặp phải

Thứ t, xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mục trên

bảng CĐKT Cụ thể là:

Tiền + Đầu t tài chính NH + Hàng tồn kho + TSCĐ = Nguồn vốn CSH

Điều đó có nghĩa là nguồn vốn chủ sở hữu vừa đủ trang trải các loại tàisản cho các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp mà không phải đi vay hoặcchiếm dụng Nhng đó mới chỉ mang tính lý thuyết Trong thực tế, thờng xảy

ra một trong hai trờng hợp:

Một là,vế trái nhỏ hơn vế phải: doanh nghiệp thừa vốn không sử dụng hết

và đã bị chiếm dụng

Trang 11

Hai là, vế trái lớn hơn vế phải: doanh nghiệp thiếu vốn để trang trải cho

các tài sản đang sử dụng nên phải vay mợn Việc sử dụng vốn vay trong kinhdoanh nếu cha quá hạn thanh toán là điều bình thờng

Hiện tợng chiếm dụng và bị chiếm dụng là do tồn tại mối quan hệ kinh tếgiữa doanh nghiệp với các đối tợng kinh tế khác Vấn đề quan tâm là tínhchất hợp lý và hợp pháp của các khoản chiếm dụng và bị chiếm dụng

Nợ ngắn hạn = TSLĐ và ĐTNH

hoặc:

TSCĐ và ĐTDH = Nguồn vốn CSH + vay dài hạn

2.2.2-Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chính tổnghợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từngloại hoạt động của doanh nghiệp cũng nh tình hình thực hiện trách nhiêmnghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc trong một kỳ kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 nội dung sau:

- Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi

kỳ hoạt động – Lãi hoặc lỗ Phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanhthu, chi phí của hoạt động SXKD thông thờng: Sản xuất – tiêu thụ sảnphẩm; Mua - bán vật t hàng hoá và cung cấp, thực hiện lao vụ, dịch vụ và cácchỉ tiêu liên quan đến thu nhập, chi phí của hoạt động tài chính và các nghiệp

vụ bất thờng để xác định kết quả của từng loại hoạt động, cũng nh toàn bộkết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các chỉ tiêu thuộc phần này đều

đợc theo dõi chi tiết theo số quý trớc, quý này và luỹ kế từ đầu năm

- Phần phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớcgồm các chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế và các khoản phải nộp khác Cácchỉ tiêu thuộc phần này đợc theo dõi chi tiết riêng thành số còn phải nộp kỳtrớc, số phải nộp kỳ này, số đã nộp trong kỳ này và số còn phải nộp đến cuối

kỳ này

- Phần phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại,thuế GTGT đợc giảm và thuế GTGT hàng bán nội địa

Trang 12

Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động SXKD bao giờ cũng phản ánh

đ-ợc bốn nội dung cơ bản sau đây: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng,chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận Nó đợc xác định qua đẳngthức sau đây:

Nh vậy, số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp vềphơng thức kinh doanh, về việc thực hiện các tiềm năng vốn, lao động kỹthuật, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp, và chỉ ra rằng các hoạt độngkinh doanh có đem lại lợi nhuận hay đem lại tình trạng lỗ vốn Đây là mộtbản báo cáo đợc những nhà lập kế hoạch rất quan tâm, vì nó cung cấp các sốliệu về hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ Nó còn

đợc coi nh một bảng hớng dẫn để dự báo xem doanh nghiệp sẽ hoạt động rasao trong tơng lai Có nghĩa là từ đó các nhà quản trị xem xét, đánh giá sâuhơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng lao độngvật t,, tiền vốn của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân của những kết quả đó

và đa ra các giải pháp, quyết định tài chính phù hợp

2.2.3- Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trng.

Việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tàichính tổng hợp nêu trên mới chỉ cho ta thấy và đánh giá chung đợc về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, để đánh giá một cách sâu sắc vàtoàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp cần kết hợp phân tích các chỉ tiêutài chính đặc trng của doanh nghiệp Nó cũng chính là một trong những căn

cứ để hoạch định những vấn đề tài chính cho năm tới

Mỗi một doanh nghiệp khác nhau có các hệ số tài chính khác nhau, thậmchí một doanh nghiệp ở những thời điểm khác nhau cũng có các hệ số tàichính không giống nhau Vì thế, ngời ta coi các hệ số tài chính là những biểuhiện đặc trng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định

Lợi nhuận hoạt

động kinh doanh = Doanh thu thuần - hàng bán Giá vốn - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 13

Tình hình tài chính đợc coi là lành mạnh trớc hết phải đợc thể hiện ở khảnăng chi trả Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tàichính khả quan và ngợc lại Vì vậy, khi đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp không thể không xem xét đến khả năng thanh toán, đặc biệt làkhả năng thanh toán ngắn hạn Chúng ta sẽ bắtđầu đi từ việc phân tích khảnăng thanh toán.

2.2.3.1- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

Nh chúng ta đã biết, đây là những chỉ tiêu đợc rất nhiều nhóm ngời quantâm nh các nhà đầu t, ngời cho vay, nhà cung cấp nguyên vật liệu… Họ luôn

đặt ra câu hỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ tới hạnkhông?

Trong kinh doanh việc thiếu hụt vốn của doanh nghiệp là điều tất yếu Dovậy, họ luôn luôn cần huy động các nguồn tín dụng để tài trợ cho nhu cầuthiếu hụt đó Điều đó còn phụ thuộc vào uy tín và khả năng tài chính củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đảm bảo đợc khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn thì các chủ ngân hàng và các tổ chức tín dụng yên tâm chodoanh nghiệp vay vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Còn đốivới các nhà đầu t thì vấn đề đợc họ quan tâm nhiều nhất là khoản lợi nhuậnthu đợc từ việc đầu t vốn và khả năng rủi ro của khoản đầu t đó nh thế nàonếu đầu t vào doanh nghiệp?

Để trả lời đợc câu hỏi đó các nhà đầu t, chủ nợ thờng sử dụng các chỉ tiêusau:

*Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

đợc đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 là báohiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài

Trang 14

sản hiện có ( tài sản lu động, tài sản cố định) không đủ trả số nợ mà doanhnghiệp phải thanh toán Ngợc lại, khi hệ số này lớn hơn 1 nó phản ánh khảnăng thanh toán của doanh nghiệp là cao Mặc dù vậy khi hệ số này quá caothì cần xem xét lại doanh nghiệp có đầu t quá nhiều vào hàng tồn kho, cáckhoản phải thu… hay không Vì nếu hàng tồn kho, các khoản phải thu…nhiều dẫn đến làm tăng chi phí quản lý, chi phí thu hồi nợ… mặt khác còngây ứ đọng vốn, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trên thực tế, có những tài sản của doanh nghiệp không thể chuyển đổingay thành tiền để thanh toán nợ đợc mà phải mất một thời gian nhất định.Hơn nữa, trong tổng nợ của doanh nghiệp cũng có khoản đến hạn, quá hạnnhng cũng có những khoản cha đến hạn phải trả Vì vậy, chỉ tiêu này dùng

để xem xét một cách chung nhất khả năng thanh toán, làm cơ sở đánh giátình hình tài chính của doanh nghiệp mà thôi

*Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

TSLĐ và đầu t ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa TSLĐ với khoản

nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

đ-ợc đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSLĐ và đầu t ngắn hạn TSLĐ và đầu tngắn hạn đều có thời hạn dới một năm nên hệ số khả năng thanh toán hiệnthời là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biếtmức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản

có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn cáckhoản nợ đó Tính hợp lý của hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nợngắn hạn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh : ngành nghề nào mà TSLĐchiếm tỷ trọng lớn ( Thơng nghiệp…) thì hệ số này lớn và ngợc lại Nếu hệ sốnày lớn hơn 1 thì đợc coi là an toàn còn nếu nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp rất

dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Tuy nhiên không phải hệ sốnày càng lớn càng tốt, vì khi đó một lợng TSLĐ tồn trữ lớn, điều đó phản ánhviệc sử dụng tài sản không hiệu quả

Trang 15

*Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ

mà không phải dựa vào việc phải bán các loại vật t hàng hoá

Nhìn chung hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trongviệc thanh toán công nợ, vì lúc đó doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụngcác biện pháp bất lợi nh bán các tài sản với giá thấp để trả nợ Tuy nhiêncũng nh hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ sốnày cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán củamón nợ phải thu, phải trả trong kỳ

*Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

nh thế nào, vì họ cần phải đợc thanh toán đúng hạn để hoạt động đợc bình ờng Nhìn chung hệ số này càng cao càng tốt Tuy nhiên khi nó quá cao cónghĩa là các khoản tiền mặt và tơng đơng tiền quá nhiều làm vòng quay tiềnchậm lại, giảm hiệu quả sử dụng vốn

th-*Hệ số thanh toán nợ dài hạn.

Hệ số thanh toán nợ dài hạn =

Gía trị còn lại của TSCĐ đợc hình thành bằng nợ vay

Trang 16

*Hệ số thanh toán lãi vay.

Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lờng mức độ lợi nhuận có đợc do sử dụng vốn để

đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chochúng ta biết đợc số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại mộtkhoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không

Khi hệ số này nhỏ hơn 1 có nghĩa là doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ.Còn hệ số này càng cao cũng có nghĩa là việc sử dụng vốn vay càng có hiệuquả và khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay càng cao Tất nhiêntrong phân tích đánh giá không thể so sánh chỉ tiêu trên một cách đơn giản vì

nó phụ thuộc trực tiếp vào khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp Vìvậy, khi phân tích chỉ tiêu này cần đặt nó trong tình hình cụ thể hệ số nợ hiệntại của doanh nghiệp

Hệ số thanh toán lãi vay cũng đợc các chủ nợ quan tâm nh chỉ tiêu về khảnăng thanh toán Vì nếu số lãi vay không trả đợc thì số nợ gốc càng khó trảhơn Vì vậy trong hoạt động sản xuất kinh doanh muốn vay đợc tiền thì phảihoạt động có hiệu quả và có uy tín về khả năng thanh toán

2.2.3.2- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.

Trang 17

2.2.3.2.1- Cơ cấu nguồn vốn (cơ cấu tài chính):

Một cơ cấu vốn hợp lý và nguồn vốn tối u là một trong những mục tiêucủa các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp Bởi vì có nh thế doanh nghiệpmới sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả nhất Nhng do tính chất của hoạt

động sản xuất kinh doanh và quá trình hoạt động của doanh nghiệp là đầu tluôn thay đổi nên cơ cấu này cũng bị thay đổi, phá vỡ theo

Vậy để có cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp cácnhà quản trị đi nghiên cứu các hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, tỷ suất đầu t là điềucần thiết

*Hệ số nợ:

Nợ phải trả

Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn

Hệ số nợ phản ánh trong 1 đồng vốn kinh doanh doanh có mấy đồng hìnhthành từ vay nợ Các chủ doanh nghiệp sử dụng nó nh một chính sách tàichính để gia tăng lợi nhuận khi hệ số này cao đồng nghĩa với việc họ chỉ phải

bỏ ra một lợng vốn ít mà lại đợc sử dụng một lợng tài sản lớn Còn các chủ

nợ thì thích hệ số này thấp vì các khoản cho vay đợc đảm bảo chắc chắn hơn

là có thể thu hồi Tuy nhiên, nếu hệ số trên quá cao thì đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp có thể sẽ phải đối mặt với rủi ro mất khả năng thanh toán nếu

nh hoạt động sản xuất kinh doanh không có hiệu quả

*Hệ số vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ):

Cũng nh hệ số nợ thì hệ số vốn chủ sở hữu là một trong 2 tỷ số quan trọngnhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn

Trang 18

Điều này làm cho các chủ nợ an tâm vì các khoản nợ của họ sẽ đợc hoàn trả

đúng hạn

2.2.3.2.2- Cơ cấu tài sản:

*Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn (tỷ suất đầu t):

Giá trị còn lại của TSCĐ và ĐTDH

Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn =

Tổng tài sản

Tỷ suất trên phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốnkinh doanh thì dành ra bao nhiêu để đầu t vào TSCĐ Tỷ suất này càng lớncàng thể hiện mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng tài sản mà doanhnghiệp đang sử dụng vào kinh doanh; phản ánh tình hình trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài cũng nh khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên để kết luận tỷ suất này là tốthay xấu còn tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng loại hình doanhnghiệp trong từng thời gian cụ thể

*Tỷ suất đầu t vào tài sản ngắn hạn:

Giá trị còn lại của TSLĐ và ĐTNH

Tỷ suất đầu t vào tài sản ngắn hạn =

Tổng tài sản

= 1 – Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn

Cũng nh tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn thì tỷ suất đầu t vào tài sản ngắnhạn phản ánh mức độ đầu t vốn vào TSLĐ và đầu t ngắn hạn của doanhnghiệp Tỷ lệ này càng cao thể hiện số vốn luân chuyển của doanh nghiệpcàng lớn và cũng nói lên tính thích ứng của doanh nghiệp với thị trờng

Thông thờng các doanh nghiệp đều mong muốn có một cơ cấu tài sản tối

-u, phản ánh cứ dành 1 đồng đầu t vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu để

đầu t vào tài sản ngắn hạn Điều đó đợc xác định nh sau:

TSLĐ và đầu t ngắn hạn Cơ cấu tài sản =

TSCĐ và đầu t dài hạn

*Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định:

Vốn chủ sở hữu

Trang 19

Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định =

TSCĐ và đầu t dài hạn

Tỷ suất này cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bịtài sản cố định là bao nhiêu Nếu tỷ suất trên lơn hơn 1 chứng tỏ doanhnghiệp có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh Khi tỷ suất nhỏ hơn 1thì một bộ phận của tài sản cố định đợc tài trợ bằng vốn vay, và đặc biệt mạohiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn

2.2.3.3- Các chỉ số về hoạt động.

Việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ số về hoạt

động giúp cho nhà quản trị tài chính thấy đợc kết quả của việc sử dụng cácyếu tố về đầu vào của quá trình sản xuất nh vật t, tiền vốn, lao động để đạt

đợc hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Nguồn vốn của doanh nghiệp đợcdùng để đầu t cho các tài sản khác nhau nh TSCĐ,TSLĐ Do đó các nhà phântích không chỉ quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấuthành nguồn vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đợc sử dụngchủ yếu trong các chỉ số này để xem xét khả năng hoạt động, khai thác cácnguồn lực của doanh nghiệp hiệu quả nh thế nào

*Số vòng quay hàng tồn kho:

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá trị hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong

kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh đợc đánh giácàng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu t cho hàng tồn kho thấp nhng vẫn đạt đ-

ợc doanh số cao Nếu chỉ số này quá cao lại thể hiện việc doanh nghiệpkhông dự trữ đủ hàng để bán ra ở đầu kỳ sau hoặc không dự trữ đủ vật t cầnthiết cho quá trình sản xuất… Ngợc lại nếu chỉ số này thấp thì phản ánh việc ứ

đọng vốn, vật t hàng hoá vì không cần dùng hoặc dự trữ quá mức cần thiếthay tiêu thụ sản phẩm chậm Điều này sẽ gây khó khăn về mặt tài chính chodoanh nghiệp trong chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo

*Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.

Số ngày trong kỳ

Trang 20

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ số trên phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày càng nhỏ thì vòng quay hàng tồn kho càng nhanh Điều đó chứng tỏrằng vốn, vật t, hàng hoá của doanh nghiệp không bị ứ đọng và ngợc lại

*Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu Vòng quay các khoản phải thu =

Số d bình quân các khoản phải thu

Chỉ số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi cáckhoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Nếu số vòng quay càng lớnthể hiện việc thu hồi các khoản công nợ càng nhanh, doanh nghiệp khôngphải đầu t nhiều vào các khoản phải thu đồng nghĩa với việc doanh nghiệpquản lý tốt trong thanh toán Ngợc lại, nếu chỉ số này nhỏ, có xu hớng giảmchứng tỏ hàng bán cha thu đợc tiền, thời hạn thu hồi nợ kéo dài lúc đó rủi rotài chính cũng tăng lên

*Kỳ thu tiền trung bình.

Số ngày trong kỳ

Kỳ thu tiền trung bình =

Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoảnphải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bìnhcàng nhỏ và ngợc lại Nếu kỳ thu tiền trung bình càng dài thì doanh nghiệp

bị chiếm dụng vốn lớn, vốn bị ứ đọngtrong khâu thanh toán, khả năng thuhồi nợ chậm Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều tr-ờng hợp cha thể có kết luận chắc chắn mà phải xem xét mục tiêu của doanhnghiệp nh chính sách mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng

*Vòng quay vốn lu động.

Doanh thu thuần Vòng quay vốn lu động =

Vốn lu động bình quân trong kỳ

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn lu động quay đợc mấy vòng hay một

đồng vốn lu động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tieu nàycàng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lu động càng có hiệu quả và ng-

ợc lại Tuy nhiên để đánh giá chính xác chỉ tiêu này cần phải so sánh vớichuẩn mực của ngành

*Hiêu suất sử dụng vốn cố định.

Doanh thu thuần Hiêu suất sử dụng vốn cố định =

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, nó cho chúng ta biết

đầu t một đồng vốn cố định thì tạo ra mấy đồng doanh thu thuần Muốn phântích rõ ràng thì ta phải đi sâu vào tìm hiểu cơ cấu các loại tài sản cố định đó

Điều này gợi ý cho doanh nghiệp cân nhắc trớc khi đầu t vào tài sản cố địnhmới hoặc xem xét mức khấu hao của tài sản cố định cũ đã hợp lý hay cha

*Vòng quay toàn bộ vốn.

Doanh thu thuần Vòng quay toàn bộ vốn =

Vốn sản xuất bình quân trong kỳ

Chỉ số này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay đợc bao nhiêuvòng Qua nó ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệpthể hiện qua doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu t.Việc tăng nhanh vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp góp phần không

Trang 22

nhỏ vào việc tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh và uy tín của doanhnghiệp.

2.2.3.4- Các chỉ số về khả năng sinh lời.

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Lợinhuận càng cao doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mìnhtrong nền kinh tế thị trờng Nhng chỉ thông qua số lợi nhuận mà công ty thu

đợc trong kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinhdoanh xấu hay tốt thì có thể đa chúng ta đến những kết luận sai lầm Bởi lẽ sốlợi nhuận này không tơng xứng với số chi phí đã bỏ ra, với khối lợng tài sản

mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắc phục tình trạng này các nhà phân tíchthờng bổ sung những chỉ tiêu tơng đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mốiquan hệ với doanh thu đạt đợc trong kỳ, với tổng tài sản mà doanh nghiệp đãhuy động vào sản xuất kinh doanh Vì vậy các chỉ số sinh lời luôn đợc cácnhà quản trị tài chính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, là đáp số sau cùng của hiệu quảkinh doanh và còn là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định đa ra cácquyết định tài chính trong tơng lai

*Doanh lợi doanh thu

Lợi nhuận thuần Doanh lợi doanh thu =

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thịnh vợnghay suy thoái Ngoài việc xem xét doanh thu đạt đợc trong kỳ các nhà tàichính còn xác định trong một đồng doanh thu có mấy đồng lợi nhuận Nhìnchung chỉ sốnày cao thì tốt vì lúc đó giá thành sản phẩm giảm nhng nếu quácao do giá bán tăng thì cha chắc đã tốt vì nó ảnh hởng đến tính cạnh tranh củadoanh nghiệp làm cho tiêu thụ sản phẩm dẫn đến doanh thu và lợi nhuậncũng giảm theo

Trang 23

*Doanh lợi tổng vốn

Lợi nhuận thuần Doanh lợi tổng vốn =

Vốn sản xuất bình quân trong kỳ

Chỉ số trên đo lờng mức độ sinh lời của tổng vốn Nó phản ánh cứ một

đồng vốn sản xuất bình quân trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận Nếu tỷ suấtnày cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngợc lại

Chỉ tiêu doanh lợi tổng vốn còn đợc đánh giá thông qua chỉ tiêu vòng quayvốn và doanh lợi doanh thu:

Vốn sản xuất bình quân Doanh thu thuần

= Doanh lợi doanh thu * Vòng quay vốn

*Doanh lợi vốn chủ sở hữu.

Lợi nhuận thuần Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

III- Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất.

Trên đây là các vấn đề lý luận về công tác đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp Nhng việc không chỉ dừng lại ở đó, việc đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp còn giúp cho các nhà quản lý tài chính doanh nghiệpthấy đợc những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp Từ đó gợi mở cho các

Trang 24

nhà quản lý tài chính có những quyết định, những giải pháp tài chính để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Giải pháp tài chính là một bộ phận của giải pháp kinh tế nói chung vàchiến lợc phát triển kinh tế xã hội của một nớc, bao gồm các phơng hớng vàbiện pháp cơ bản về tài chính đợc Nhà nớc ban hành để thực hiện thống nhấtcác đờng lối chính sách tạo vốn, điều kiện quan hệ tích luỹ tiêu dùng, phânphối và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả nhằm kích thích phát triển sảnxuất, đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội của các thành phần kinh tế và các tầnglớp dân c, ổn định nền kinh tế tài chính quốc gia, ổn định thị trờng, thực hiệncông bằng trong phân phối các nguồn tài chính trên thị trờng tài chính

Trong phạm vi quản lý vi mô ở doanh nghiệp thì để đa ra đợc các giảipháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì cần thiết phải đánh gía chính xác tình hình tài chính của doanhnghiệp để thấy rõ đợc nguyên nhân của những mặt hạn chế cũng nh các mặttích cực về tình hình tài chính doanh nghiệp Từ đó nhà quản trị tài chính đa

ra các giải pháp tài chính phù hợp với thực trạng tình hình tài chính củadoanh nghiệp Các giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp thờng đợc áp dụng nh:

1 Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả, tránh để vốn ứ đọng gây lãng phí.

Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ ngày nay để hoạt động sản xuất kinhdoanh đợc tiến hành một cách liên tục thì các nhà quản trị tài chính doanhnghiệp phải luôn chủ động trong việc huy động vốn và đảm bảo đầy đủ kịpthời vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thiếu vốnhoặc không có vốn thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất một cáchbình thờng đợc Muốn vậy các nhà quản lý phải xác định đợc nhu cầu vốn tốithiểu cần thiết của công ty từ đó lập kế hoạch huy động vốn từ nhiều nguồnkhác nhau nh xin bổ sung từ NSNN, đi vay từ ngân hàng và các tổ chức tíndụng, vay của CBCNV, của ngời bán… và cần lựa chọn các nguồn vốn có chiphí sử dụng thấp nhất, thời gian lâu nhất

Trang 25

Bên cạnh đó thì các doanh nghiệp phải tổ chức sử dụng vốn làm sao cóhiệu quả Thực hiện việc phân bổ vốn vào các quỹ của doanh nghiệp mộtcách hợp lý, cụ thể là phân phối vốn cho việc mua sắm NVL là bao nhiêu,cho việc đầu t đổi mới máy moc thiết bị sản xuất là bao nhiêu cho phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh, nhu cầu sản xuất sản phẩm của doanhnghiệp Đồng thời không đợc để vốn ứ đọng giữa các khâu, quản lý chặt chẽcác khoản phải thu chi tránh để đơn vị khác chiếm dụng vốn.

2.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, tổ chức và sử dụng vốn lu động hợp lý, tăng nhanh vòng quay của vốn lu động.

Với mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong điều kiện nềnkinh tế thị trờng ngày nay các doanh nghiệp cần thiết phải thực hiện các côngtác sau:

*Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc xác định chính xác nhu cầu vốn lu động trong từng thời kỳ có ýnghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quá trình tái sản xuất đợc tiến hành liêntục Nếu không xác định đúng dẫn đến thiếu vốn, sản xuất bị đình trệ không

đảm bảo hợp đồng đã ký kết… hoặc dẫn đến thừa vốn gây lãng phí, vốn luânchuyển chậm, phát sinh nhiều chi phí không hợp lý làm cho giá thành tănglên kéo theo lợi nhuận của doanh nghiệp giảm

*Tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu động ở khâu sản xuất và khâu luthông hàng hoá

Để thực hiện đợc điều đó thì phải làm thế nào để rút ngắn chu kỳ sản xuất,

cụ thể là rút ngắn thời gian làm việc trong quy trình công nghệ và thời giangiãn đoạn của quy trình công nghệ Vì vậy bên cạnh việc đa kỹ thuật côngnghệ vào sản xuất, doanh nghiệp cần sử dụng tốt lao động, sử dụng tiết kiệmnguyện vật liệu

Vốn lu động trong khâu lu thông luân chuyển nhanh là phải nhanh chóngchuyển sang hình thái tiền tệ, tiếp tục luân chuyển phục vụ sản xuất Do đódoanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp tích cực để nhanh chóng thu hồicông nợ, giải phóng ứ đọng vốn trong khâu thanh toán

Trang 26

*Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện có hiệu quả vốn lu động của doanhnghiệp.

Việc kiểm tra phải đợc áp dụng kịp thời và có hệ thống ngay từ khâu muasắm dự trữ nguyên vật liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm, theo dõi khả năng chitrả của khách hàng nhằm giúp doanh nghiệp sớm khắc phục những thiếu sót,yếu kém trong công tác quản lý và sử dụng vốn lu động

3.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, có phơng pháp trích khấu hao TSCĐ phù hợp để đảm bảo thu hồi vốn Thờng xuyên nâng cao, đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị sản xuất.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định doanh nghiệp cần thực hiệnmột số giải pháp sau:

*Tổ chức tốt công tác đầu t xây dựng, mua sắm TSCĐ, xem xét kỹ hiệuquả kinh tế của vốn đầu t xây dựng cơ bản

Ngay từ khi tiến hành nghiên cứu dự án đầu t phải xem xét kỹ tình hìnhsản xuất của doanh nghiệp nh khả năng cung cấp sản phẩm, điều kiện cungcấp vật t, năng lực sản xuất của TSCĐ… trên cơ sở đó lựa chọn quyết định

đầu t vào loại TSCĐ phù hợp và hiệu quả nhất

Trong quá trình xây dựng, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật phải chú ý pháttriển theo chiều sâu, tìm biện pháp thích hợp cải tạo nâng cao năng lực sảnxuất, hiện đại hoá máy móc thiết bị

*Trong quản lý TSCĐ doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ về mặt hiệnvật và giá tr, không để mất mát h hỏng trớc thời hạn Phân cấp quản lý chocácbộ phận nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của ngời sử dụng TSCĐ từ đógiúp kéo dài tuổi thọ của máy móc thiết bị đồng thời khai thác đợc hết côngsuất máy móc

*Thực hiện tốt việc khấu hao và sử dụng hợp lý quỹ khấu hao TSCĐ

Đối với từng loại TSCĐ khác nhau thì phải áp dụng những phơng phápkhấu hao thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi vốn cố định đầy đủ kịp thời, đảmbảo cho quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng TSCĐ

Hiện nay quỹ khấu hao đã đợc để lại hoàn toàn cho doanh nghiệp do đócần đợc sử dụng đúng mục đích Tuy nhiên, khi cha có nhu cầu đầu t tái tạo

Trang 27

TSCĐ doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số tiền khấu hao để phục vụyêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.

4 Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Việc sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm

để tăng lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp trong cơchế nền kinh tế thị trờng Để đạt đợc mục tiêu ấy doanh nghiệp cần :

*Thực hiện tốt công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, lập kếhoạch gía thành sản phẩm để từ đó có các biện pháp quản lý chi phí, giámsát tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh hạ giá thành sản phẩm

*Chú trọng đầu t đổi mới máy móc thiết bị sản xuất hợp lý, tiết kiệmnguyên vật liệu tiêu hao phải chú ý tới định mức tiêu hao và đơn giá nguyênvật liệu

*Tổ chức quản lý, bố trí các khâu sản xuất hợp lý, tiết kiệm chi phí giántiếp, hạn chế sự lãng phí của nguyên vật liệu

*Nâng cao năng suất lao động, quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả

để giảm bớt chi phí tiền lơng và nhân công

5 Thúc đẩy tăng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

*Xây dựng mạng lới tiêu thụ không chỉ bó hẹp trên địa bàn hoạt động củadoanh nghiệp mà cần xây dựng mạng lới rộng khắp để doanh nghiệp có điềukiện giới thiệu sản phẩm của mình tới đông đảo ngời tiêu dùng

*Nâng cao chất lợng sản phẩm vì nó luôn là một trong những yếu tố quantrọng để cạnh tranh

*ổn định thị trờng đầu vào vì chất lợng sản phẩm không chỉ chịu ảnh ởng của các yếu tố nh cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ của công nhân sảnxuất… Vì vậy doanh nghiệp cần chú trọng tới việc đảm bảo cho thị trờng đầuvào đợc ổn định

h-*Tăng cờng các biện pháp hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh nh công tác tổchức quảng cáo và giới thiệu sản phẩm Đó là một trong các biện pháp hiệnnay rất quan trọng nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị trờng

Ngày đăng: 09/08/2013, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w