1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT LỚP CHỒI

106 846 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở chủ đề động vật trẻ sẽ được làm quen với thế giới động vật gần gũi quen thuộc với cuộc sống hằng ngày, những vật nuôi trong gia đình, động vật sống trong rừng, động vật sống dưới nước,

Trang 1

Bậc học Mầm non là bậc học quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân, đặt nền tảng ban đầu cho các bậc học tiếp theo Chính vì vậy nhiệm vụ của giáo dục đặt ra đó là phải phát triển toàn diện cho trẻ em về mọi mặt: Đức, trí, thể, mĩ, lao động,… trẻ mầm non “học mầm non học bằng chơi, chơi mà học”, trẻ luôn tò mò thích khám phá những điều mới lạ về thế giới xung quanh trẻ

Qua chủ đề nghề nghiệp trẻ được cung cấp nhiều kiến thức mới lạ, sâurộng về thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh trẻ qua các hoạt động học tập

và vui chơi phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi của trẻ, những kiến thức về nghề nghiệp: nhớ ơn thầy cô, nghề phổ biến, nghề sản xuất, nghề dịch vụ, nghề giúp đỡ cộng đồng Các trò chơi vận động, các bài hát, bài thơ, giúp trẻ có được những yếu tố quan trọng đặt tiền đề cho sự phát triển toàn diện của trẻ trong tương lai

Ở chủ đề động vật trẻ sẽ được làm quen với thế giới động vật gần gũi quen thuộc với cuộc sống hằng ngày, những vật nuôi trong gia đình, động vật sống trong rừng, động vật sống dưới nước, một số con côn trùng, không những giúp trẻ có hiểu biết về tên gọi, đặc điểm, lợi ích của chúng mà qua

đó phát triển ở trẻ tình cảm yêu quí, chăm sóc và bảo vệ chúng Các bài hát:

Gà trống, mèo con và cún con, cá vàng bơi Các bài thơ: Mười quả trứng tròn, rong và cá, ong và bướm, cùng với câu chuyện “Dê con nhanh trí” dược các tác giả sáng tạo nên một cách sinh động và hiện thực, qua đó giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và tình cảm xã hội

Chủ đề động vật hứa hẹn sẽ đem đến cho trẻ nhiều điều mới mẻ và bổ ích!

Trang 2

I MỤC TIÊU - MẠNG NỘI DUNG - MẠNG HOẠT ĐỘNG

-Phối hợp cử động của bàn tay

và các ngón tay trong việc sử

dụng bút, kéo, Gấp giấy, xếp

hình

- Biết lợi ích của các món có

nguồn gốc từ các con vật với

sức khỏe

-Biết cách đề phòng khi tiếp

xúc với các con vật

- Trẻ đi/chạy nhảy theo nhu cầu của bản thân

- Các vận động cơ bản:

+ Bật tại chỗ

+ Bật về phía trước

+ Trườn theo hướng thẳng

+Bồ chui qua cổng

- Cử động của bàn tay và các ngón tay trong: sử dụng bút,kéo Gấp giấy, xếphình Tô vẽ nguệch ngoạc

-Nhận biết một số món ăn có nguồn gốc từ động vật

-Giữ gìn vệ sinh, antoàn khi tiếp xúc với con vật

- Thực hiện đi, chạy nhảy thông qua các hoạt động thể dục sáng; hoạt động ngoài trời…

- Nghe giới thiệu các món ăn trong bữa ăn

của trẻ ở trường và trong sinh hoạt hằng ngày

ở gia đình bé

- Dạy trẻ thông qua hoạt động có chủ đích: HĐTD: truyền bóng qua đầu, ném xa bằng một tay, ném trúng đích bằng một tay, đi kiễng gót liên tục 3m qua các trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột, về đúng nhà,

- Dạy trẻ ở mọi lúc mọi nơi

- Trò chuyện về một số món ăn yêu thích có nguồn gốc từ động vật

-Quan sát tranh ảnh về cách giữ vệ sinh an toàn khi tiếp xúc với các con vật

2/ lĩnh vực phát triển nhận

thức:

-Có một số hiểu biết về các

con vật;

- Biết tên gọi và một số đặc

điểm nổi bật như nơi sống,

thức ăn, thói quen vận động

của một số con vật quen thuộc

-Mối liên hệ giữa con vật với môi trường sống

-Sự khác nhau và giống nhau rõ nét giữa 2 con vật

-Cách chăm sóc và

- Dạy trẻ thông qua hoạt động KPKH: tìm hiểu về một số vật nuôi trong gia đình, tìm hiểu Con hổ - con Khỉ, quan sát, tìm hiểu con

cá vàng, tìm hiểu tác hại của con Muỗi, con Dạy trẻ trong hoạt động LQVT: Đếm đến 5, nhận biết số lượng trong phạm vi 5 Phân biệt - So sánh kích thước To – nhỏ của 2 đối tượng , xếp xen kẽ 1 – 1, xếp tương ứng 1 –

1 Qua hoạt động ngoài trời, trò chơi vận động: về đúng nhà, ở mọi lúc, mọi nơi

Trang 3

3/ lĩnh vực phát triển ngôn

ngữ:

- Gọi được tên và kể được một

vài đặc điểm nổi bật của các

cô và bạn

- Trẻ đọc các bài thơ, ca dao, đồng dao về các con vật

-Trò chuyện, mô tả các bộ phận và đặc điểm nổi bật rõ nét của một số con vật

-Kể lại những điều đã quan sát được từ các con vật

-Mô tả về các con vật gần gũi qua tranh ảnh.-Trả lời các câu đố về con vật

-Nghe kể và kể lại truyện về các con vật.-Nghe đọc thơ và đọc thơ về các con vật

- Dạy trẻ ở mọi lúc, mọi nơi

- Dạy trẻ qua hoạt động LQVH: thơ "Mười quả trứng tròn", “Rong và cá”, “Ong và bướm", Kể chuyện cho trẻ nghe “ Dê con nhanh trí"

- Dạy trẻ kể lại được sự việc trình tự ở mọi lúc, mọi nơi

- Qua hoạt động có chủ đích, hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều, mọi lúc, mọi nơi

y, Cửa hàng bán mô hình các con vật, bác sĩ khám bệnh, cô cấp dưỡng nấu ăn, dạy trẻ ở

Trang 4

mọi lúc, mọi nơi.

- Thể hiện vẽ, nặn,

xé, xé dán, xếp hình về các con vật

-Nghe hát, múa, vận động phù hợp theo bản nhạc các bài hát về các con vật

- Dạy trẻ ở mọi lúc, mọi nơi, trong mọi hoạt động

- Dạy trẻ qua hoạt động âm nhạc: hát và vận động các bài: Gà trống, mèo con và cún con, chú khỉ con, cá vàng bơi Nghe hát các bài: “

Gà gáy le te”, “Hoa thơm bướm lượn”,

“Làng chim” Trò chơi âm nhạc: "tai ai tinh?", "Bạn nào hát?", "rung chuông vàng"

- Dạy trẻ qua hoạt động tạo hình: Tô màu con bướm, nặn con lươn, vẽ gà

-Làm đồ chơi về các con vật bằng nguyên vậtliệu tự nhiên

+ Tranh ghép hình, lô tô…

+ Một số đồ dùng đồ chơi được làm bằng nhựa…

+ Vở tạo hình, giấy A4, A5…, bút màu đất nặn, bảnh con hồ dán…

+ Một số băng đĩa hình ảnh về chủ đề động vật

+ Đồ chơi xây dựng, thảm cỏ, cây, hàng rào, xích đu, cầu tuột, đu quay…

Trang 5

-KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRONG TUẦN CHỦ ĐỀ

ĐỘNG VẬT NHÁNH 1: MỘT SỐ VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

(Thời gian thực hiện: từ ngày 21 đến ngày 25/ 12/2015)

I MỤC TIÊU - MẠNG NỘI DUNG - MẠNG HOẠT ĐỘNG

-Phối hợp cử động của bàn tay

và các ngón tay trong việc sử

dụng bút, kéo, Gấp giấy, xếp

hình

- Biết lợi ích của các món có

nguồn gốc từ các con vật với

sức khỏe

-Biết cách đề phòng khi tiếp

xúc với các con vật

- Trẻ đi/chạy nhảy theo nhu cầu của bản thân

- Các vận động cơ bản:

+ Bật tại chỗ

+ Bật về phía trước

+ Trườn theo hướng thẳng

+Bồ chui qua cổng

- Cử động của bàn tay và các ngón tay trong: sử dụng bút,kéo Gấp giấy, xếphình Tô vẽ nguệch ngoạc

-Nhận biết một số món ăn có nguồn gốc từ động vật

-Giữ gìn vệ sinh, antoàn khi tiếp xúc với con vật

- Thực hiện đi, chạy nhảy thông qua các hoạt động thể dục sáng; hoạt động ngoài trời…

- Nghe giới thiệu các món ăn trong bữa ăn

của trẻ ở trường và trong sinh hoạt hằng ngày

ở gia đình bé

- Dạy trẻ thông qua hoạt động có chủ đích: HĐTD: truyền bóng qua đầu, qua các trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột, về đúng nhà,

- Dạy trẻ ở mọi lúc mọi nơi

- Trò chuyện về một số món ăn yêu thích có nguồn gốc từ động vật

-Quan sát tranh ảnh về cách giữ vệ sinh an toàn khi tiếp xúc với các con vật

2/ lĩnh vực phát triển nhận

thức:

-Có một số hiểu biết về các

con vật;

- Biết tên gọi và một số đặc

điểm nổi bật như nơi sống,

thức ăn, thói quen vận động

của một số con vật quen thuộc

- Tên gọi và một sốđặc điểm (Cấu tạo, tiếng kêu, thói quen, thức ăn, nơi sống, vận động…)

-Mối liên hệ giữa con vật với môi trường sống

- Dạy trẻ thông qua hoạt động KPKH: tìm hiểu về một số vật nuôi trong gia đình

- Dạy trẻ trong hoạt động LQVT: Đếm đến 5,nhận biết số lượng trong phạm vi 5

- Qua hoạt động ngoài trời, trò chơi vận động: về đúng nhà, ở mọi lúc, mọi nơi

Trang 6

-Cách chăm sóc và bảo vệ.

-Lợi ích tác hại củacon vật

-Phân loại, đếm trong phạm vi 4, nhận biết số lượng trong phạm vi 4, sosánh kích thước to -nhỏ

- Cách chăm sóc, bảo vệ

3/ lĩnh vực phát triển ngôn

ngữ:

- Gọi được tên và kể được một

vài đặc điểm nổi bật của các

cô và bạn

- Trẻ đọc các bài thơ về các con vật

-Trò chuyện, mô tả các bộ phận và đặc điểm nổi bật rõ nét của một số con vật qua KPKH: tìm hiểu về một số vật nuôi trong gia đình -Kể lại những điều đã quan sát được từ các con vật

-Mô tả về các con vật gần gũi qua tranh ảnh.-Nghe đọc thơ về các con vật

- Dạy trẻ ở mọi lúc, mọi nơi

- Dạy trẻ qua hoạt động LQVH: thơ "Mười quả trứng tròn

- Dạy trẻ kể lại được sự việc trình tự ở mọi lúc, mọi nơi

- Qua hoạt động có chủ đích, hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều, mọi lúc, mọi nơi

- Trò chuyện về các con vật mà bé thích

- Dạy trẻ qua hoạt động ngoài trời: Trò chơi vận động "mèo đuổi chuột", TCHT: "về đúngnhà", qua hoạt động góc: đóng vai bác sĩ thú

y, cô cấp dưỡng nấu ăn, dạy trẻ ở mọi lúc, mọi nơi

Trang 7

- Thể hiện vẽ, nặn,

xé, xé dán, xếp hình về các con vật

-Nghe hát, múa, vận động phù hợp theo bản nhạc các bài hát về các con vật

- Dạy trẻ ở mọi lúc, mọi nơi, trong mọi hoạt động

- Dạy trẻ qua hoạt động âm nhạc: hát và vận động các bài: Gà trống, mèo con và cún con, Nghe hát bài: “ Gà gáy le te”, Trò chơi

âm nhạc: "tai ai tinh

- Dạy trẻ qua hoạt động tạo hình: vẽ gà con-Làm đồ chơi về các con vật bằng nguyên vậtliệu tự nhiên

II Chuẩn bị:

- Câu đố, Thơ ca, Truyện kể, tranh ảnh, một số bài nhạc về một số vật nuôi

trong gia đình

- Các tranh rỗng, tranh tô màu, ĐDĐC nguyên vật liệu phế phẩm…

- Sưu tầm hình ảnh, trang trí theo chủ đề động vật

- Chữ số 5, các nhóm đồ dùng có số lượng 5

- Bút màu, bút chì, vở tạo hình, vở toán,

- Đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các góc chơi

III THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ NHÁNH 1:

MỘT SỐ VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

(Thời gian thực hiện: từ ngày 21 đến ngày 25/ 12/2015)

I Mục đích yêu cầu:

a Kiến thức

- Trẻ 4 tuổi biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của một số vật nuôi trong gia đình:

Gà trống, gà mái, trẻ 3 tuổi kể tên một số vật nuôi trong gia đình

- Trẻ 4 tuổi đếm đến 4, tạo nhóm có số lượng 4 Trẻ 3 tuổi đếm trong phạm

vi 4

- Biết tên và tác giả sáng tác bài hát: Gà trống, mèo con và cún con, bài thơ:

“Mười quả trứng tròn”

b Kỹ năng:

- Vận động, hát, múa về một số vật nuôi trong gia đình

- Phát triển khả năng quan sát, phán đoán, tưởng tượng,

- Nói to, rõ ràng, nói đủ câu, biết diễn đạt theo ý của mình

- Biết phối hợp tay, mắt khi truyền bóng qua đầu

- Phát triển kỹ năng vẽ, tưởng tượng sáng tạo để vẽ gà con

Trang 8

- Thể hiện các bài hát về một số vật nuôi trong gia đình một cách tự nhiên,

đúng nhịp, có cảm xúc

- Biết sáng tạo trong các bài vẽ sản phẩm tạo hình một cách hài hòa cân đối

c Thái độ

- Biết yêu quý, bảo vệ một số vật nuôi trong gia đình

- Yêu quý, kính trọng cô giáo, đoàn kết giúp đỡ bạn

2 Chuẩn bị:

- Tranh về một số vật nuôi trong gia đình

- Tranh bài thơ: “Mười quả trứng tròn”, nhạc bài hát: “Gà trống, mèo con và

cún con”

- Đồ dùng, đồ chơi phụ vụ cho việc dạy và học

3 Kế hoạch tuần

1/ Đón trẻ, thể dục sáng - Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, cất đồ dùng cá

nhân

- Trò chuyện với trẻ về chủ đề.

- Cho trẻ nghe nhạc chủ đề động vật, xem tranh ảnh.

- Thể dục buổi sáng.

2/ Hoạt động ngoài trời - Trẻ quan sát môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội, trò

chuyện về một số vật nuôi trong gia đình (chó, mèo, )

- Ôn kiến thức cũ, làm quen kiến thức mới.

- Trò chơi vận động: mèo đuổi chuột

Thứ 5 KPKH: Tìm hiểu một số con vật nuôi trong gia đình (Gà

trống, gà mái)Thứ 6 LQVH: Dạy trẻ đọc thơ "Mười quả trứng tròn.” Của Phạm Hổ

4/ Hoạt

động góc

Góc phân vai Bác sỹ thú y, bán hàng, cô cấp dưỡng nấu ăn,

Góc thư viện Cho trẻ xem tranh, ảnh, sách báo về một số vật nuôi trong gia

đình

Trang 9

Góc xây dựng Xây trang trại gia súc, gia cầm

Góc nghệ thuật Hát các bài hát về chủ đề Góc thiên nhiên Tưới cây, chăm sóc cây cảnh, chậu hoa.

5/ Vệ sinh trưa, ngủ trưa - Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi ăn, hướng

dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ dưới vòi nước sạch, súc miệng, đánh răng sau khi ăn.

- Trẻ ăn, ngủ đúng giờ, phòng thoáng mát, sạch sẽ, đủ ấm những ngày rét.

- Vận động nhẹ, ăn xế.

6/ Hoạt động chiều - Dạy trẻ bằng tiếng Việt, tranh ảnh (cô đưa tranh một số vật nuôi

trong gia đình, giới thiệu tên gọi, lợi ích của chúng và cho trẻ nhắc lại tên vật nuôi)

- Tạo hình: Vẽ gà con.

- Ôn kiến thức cũ, làm quen kiến thức mới.

- Chơi trò chơi tập thể

- Nhận xét, nêu gương cuối ngày.

7/ Vệ sinh trả trẻ - Vệ sinh trẻ sạch sẽ, nhắc trẻ chào cô, chào ba mẹ ra về.

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2015

HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY

Địa điểm quan sát , xắc xô để làm hiệu lệnh

-Trẻ được quan sát bầu trời , thời tiết trong ngày như thế nào ?

-Trẻ so sánh thời tiết trong ngày và thời tiết ngày hôm trước

- Quan sát cây cối hoa lá trong sân trường

Trang 10

- Trẻ được làm quen kiến thức mới

Tận dụng các bối cảnh xung quanh

Các con cùng cô hát bài Cô và mẹ và đi dạo nha Cô cho trẻ quan sát ngoài xã hội có gì đang diễn ra

Cho trẻ làm quen: HĐTD: Truyền bóng qua đầu

- Nhằm rèn luyện sức dẻo dai , tinh thần tập thể của trẻ, tính nhanh nhẹn

Mỗi hàng một quả bóng

*Luật chơi: Không được để bị bắt, nếu bị

bắt sẽ phải làm "mèo" và đuổi "chuột"

*Cách chơi: + Các em nắm tay nhau thành vòng tròn rộng, mặt quay vào phía trong

GV quy định tay của hai em nắm ở trên cao

đó là “lỗ hổng”, hai tay nắm ở dưới thấp là nơi không có “lỗ hổng” Chọn một em đóng vai “mèo”, một em đóng vai “chuột”, hai emđứng trong vòng tròn và cách nhau 3 – 4m.+ Khi có lệnh của GV, các em đứng theo vòng tròn nắm tay nhau lắc lư đồng thời đọc

to câu đồng dao:

“Mèo đuổi chuộtMời bạn ra đây,Tay nắm chặt tay,Đứng thành vòng rộng

Chuột luồn lỗ hổng,Chạy vội chạy mau

Mèo đuổi đằng sau,Trốn đâu cho thoát !”

+ Sau từ “thoát”, “chuột” chạy luồn qua các

“lỗ hổng” chạy trốn khỏi “mèo”, còn “mèo” phải nhanh chóng luồn theo các “lỗ hổng”

mà “chuột” đã chạy để đuổi bắt “chuột”

“Chuột” chỉ được chạy qua những nơi tay cao Khi đuổi, “mèo” không được chạy tắt,

Trang 11

đón đầu, nếu đuổi kịp, “mèo” đập nhẹ tay vào người “chuột” và coi như “chuột” bị bắt Trò chơi đừng lại và các em đổi vai cho nhau hoặc thay bằng đôi khác.

( Nếu sau 2 – 3 phút mà “mèo” vẫn không bắt được “chuột” thì thay bằng đôi khác, tránh chơi quá sức Các em không được chạy hoặc đuổi trước khi hát xong Khi chạyqua các “lỗ hổng” các em đứng theo vòng tròn không được hạ tay xuống để cản đường.)

Cho các em chơi thử 1 đến 2 lần, sau đó mớichơi chính thức Trong quá trình chơi GV phải bám sát cuộc chơi, kịp thời nhắc nhở các em chú ý tránh vi phạm luật chơi, đặc biệt là không được ngáng chân, ngáng tay cản đường chạy của bạn

+ Cho trẻ chơi 2-3 lần, cô cùng bạn động viên bạn chơi và quan sát để nhận xét cho các đội

- Luyện khả năng tạo nhóm theo dấuhiệu cho trước

- Phận biệt một số đặc điểm nổi bật của các đồ vật

- Luyện khả năng nhanh nhẹn và khảnăng phân tích

Ba ngôi nhà có các

ký hiệu khác nhau

*Cách chơi: Cô cho trẻ biết có 3 ngôi nhà,

mỗi ngôi nhà dành cho tất cả những ai có chung một dấu hiệu nào đó (ví dụ: Một nhà cho những ai có chữ cái a, một nhà cho những ai có chữ ă, một nhà cho những ai có chữ cái â) Khi cô nói: "Trời mưa" ai cũng mau chóng về đúng nhà của mình Ai về nhầm nhà là thua cuộc Sau đó cô đi đến từng nhà hỏi trẻ: Ngôi nhà các con ở là ngôi nhà có chữ cái gì? Cho trẻ phát âm chữ cái

Bài đồng dao: Lộn cầu vồng

- Luật chơi: khi đến từ cuối cùng của bài đồng dao, 2 bạn đứng đối diện nhau, cầm tay nhau giơ cao và cùng lộn qua

*Chơi tự

do

Trẻ cùng nhau chơi không tranh dành đồ chơi

Nước, cần câu, cá , phấn…

Trẻ về góc chơi và cùng nhau chơi Cô bao quát các nhóm chơi , theo dõi trẻ sau đó nhận các nhóm chơi

3 Hoạt động có chủ đích:

Trang 12

Môn: PTTC Đề tài: Truyền bóng qua đầu

I Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức

- Trẻ nhớ tên vận động, biết cách thực hiện

2 Kỹ năng

- Trẻ 4 tuổi biết thực hiện vận động truyền bóng qua đầu một cách khéo léo

và nhanh nhẹn Trẻ 3 tuổi biết thực hiện vận động

III Tiến hành hoạt động:

1: Khởi động:

Cho trẻ đi vòng tròn thực hiện các kiểu đi, đi thường, đi bằng gót

chân, đi chậm đi nhanh…

2: Trọng động

* Bài tập phát triển chung

+ Đội hình: 4 hàng ngang theo tổ.

- Tập theo từng động tác

- Tay: 2 tay dơ cao, gập xuống vai ( 4 lần 4 nhịp)

- Chân: Bước lên trước, khụy gối (2 lần 4 nhịp)

- Bụng: 2 tay dơ cao, cúi xâu (2 lần 4 nhịp)

- Bật: Bật tách chụm chân (2 lần 4 nhịp)

* Vđ cơ bản:” Truyền bóng qua đầu”

- Đội hình 2 hàng dọc, mỗi bạn cách nhau một cánh tay.

- Cô làm mẫu cho trẻ quan sát lần 1 không phân tích

- Cô làm mẫu cho trẻ quan sát lần 2 phân tích động tác: Cô đứng

sát vạch chuẩn, 2 chân rộng bằng vai, 2 tay cầm bóng, một tay để

phía trên, một tay để phía dưới nghiêng người lại phía sau và cô

chuyền cho bạn phía sau, bạn phía sau đón lấy bóng và cứ thế

truyền cho bạn phía sau nữa cho đến bạn cuối cùng

- Cho 2 trẻ lên thực hiện lại

- Cho lần lượt cho 2 hàng thực hiện, cô chú ý bao quát sửa sai cho

trẻ

- Cho trẻ thi đua giữa 2 tổ truyền bóng xem đội nào truyền được

- Trẻ thực hiện

- Trẻ thực hiện theo hướng dẫn cô giáo

- Trẻ chú ý

- Trẻ thực hiện

- Trẻ thi đua

Trang 13

nhiều bóng và không làm rơi bóng

- Cô nhận xét khen động viên trẻ

* T/C: “ Gà trong vườn rau”

- Cách chơi: Các con giả làm những chú gà đang kiếm ăn trong

vườn rau của bác nông dân, cô giả làm bác nông dân chạy ra duổi

những chú gà đi Các chú gà phải nhanh nhẹn chạy về nhà để

không bị bác nông dân bắt được chú gà nào bị bắt sẽ bị ra ngoài

đi, cổng ra vào,

có cây xanh, có chuồng trại vườnhoa sắp xếp theo bố cục mà trẻ nghĩ ra

Chuẩn bị một

số khối gỗ, gạch để xây, một số cây

Cho trẻ tự nhận vai chơi, bầu ra 1 bạn làm đội trưởng, 1 bạn làm kỹ sư thiết

kế, nhóm xây dựng Trẻ cùng hợp tác với nhau để xây có lối đường đi vào trang trại, có cổng, hàng rào, có chuồng trại, có cây xanh

âm nhạc để gõ nhịp theo bài hát

Đàn gỗ, trống lắc, phách gõ, băng nhạc, bài hát chủ đề độngvật

Cô cùng trẻ chơi ở góc này, cô hướng dẫn cho trẻ hát và vỗ đệm thao bài hát.+

sự hướng dẫn của cô giáo

- Trang phục,

đồ dùng của bác sĩ thú y

- Chọn 1 cháu đóng vai bác sĩ thú y , Sốtrẻ còn lại làm chủ của gia súc, gia cầm.Bác sĩ thú y khám bệnh và cho thuốc vật nuôi

- Trẻ chơi cô quan sát gợi ý, động viên trẻ hứng thú tham gia chơi

*Góc thiên - Trẻ biết chăm - Đồ dùng đựng - Cô hướng dẫn và cùng tham gia chơi

Trang 14

- Trẻ dùng mẫu in những đồ dùng học tập, đồ chơi theo ý trẻ.

từ trái qua phải

- Trẻ biết tên gọi,đặc điểm, lợi ích của một số con vật

- Nơi sống và thức ăn của chúng

- Tranh ảnh, sách báo một sốđộng vật

- Cô hướng dẫn trẻ lật sách, xem tranh, ảnh

- Cô gợi ý cho trẻ kể tên một số động vật, đặc điểm, lợi ích, nơi sống và thức

ăn của chúng

Chú ý trong quá trình chơi, tổ chức cho trẻ chơi liên kết giữa các góc chơi và tạo cơ hội chotrẻ đổi nhóm chơi với nhau

5 Vệ sinh ăn trưa & ngủ:

- Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi ăn

- Hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẻ dưới vòi nước sạch sau khi ăn

- Trẻ ngủ đúng giờ, trong giờ ngủ không nói chuyện riêng, không gây tiếng

động làm ảnh hướng đến giấc ngủ của bạn khác

- Làm vệ sinh, chải tóc gọn gàng và cho trẻ vận động nhẹ ăn chiều

6 Hoạt động chiều

- Dạy trẻ bằng tiếng Việt, tranh ảnh (cô đưa tranh gà trống, gà mái và giới

thiệu cho cháu biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của chúng cho lớp nhắc lại 3

lần, mời từng tổ, nhóm, cá nhân nhắc lại)

- Ôn kiến thức cũ: Truyền bóng qua đầu

- Làm quen kiến thức mới: Âm nhạc: hát và vận động bài: Gà trống, mèo

con và cún con

- Chơi trò chơi tập thể

- Tuyên dương cuối ngày: Tuyên dương những cháu ngoan, nhắc nhở những

cháu chưa ngoan, bình cờ,

7 Vệ sinh, trả trẻ

- Vệ sinh trẻ sạch sẽ, nhắc trẻ chào cô, chào ba mẹ ra về

8 Đánh giá:

a Đánh giá kết quả đạt được sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày:

Nội dung chưa dạy được và lý do:Đã thực hiện đầy đủ các nội dung trên

Trang 15

Những thay đổi cần thiết:Không

b Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:Trẻ hoạt động sôi nổi,Tích cực xây

dựng bài

như:

- Còn một số trẻ chưa mạnh dạn,còn ngồi thụ động,chưa hứng thú tham gia hoạt động

như:

Ý Kiến của tổ chuyên môn Giáo viên thực hiện

Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2015

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

Chủ đề nhánh 1: MỘT SỐ VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

KPKH: QUAN SÁT, TÌM HIỂU GÀ TRỐNG, GÀ MÁI

HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY

2 Hoạt động ngoài trời:

* Cho trẻ quan sát: - Trẻ quan sát môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội,trò chuyện về một số vật nuôi trong gia đình (chó, mèo, )

* Ôn kiến thức cũ: TD: Truyền bóng qua đầu

* Làm quen kiến thức mới: KPKH: quan sát, tìm hiểu gà trống, gà mái

* TCVĐ : Mèo đuổi chuột

* Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng

Trang 16

1 Kiến thức:

- Trẻ 3 – 4 tuổi biết gà là vật nuôi trong gia đình

- Trẻ 4 tuổi biết đặc điểm cấu tạo, biết thức ăn và ích lợi của chúng

- Hiểu cách chơi trò chơi

2.Kỹ năng:

- Trẻ 3 tuổi nhận biết được gà trống, gà mái

- Trẻ 4 tuổi nói được đặc điểm của gà trống, gà mái

- Trẻ 4 tuổi nhận xét được đặc điểm giống và khác nhau giữa gà trống và gà

mái

- Trẻ 3- 4 tuổi trả lời rõ ràng

- Trẻ 3- 4 tuổi thực hiện tốt trò chơi

3 Giáo dục:

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

- Biết yêu quý và chăm sóc các con vật nuôi

4 Phương pháp: trò chuyện, đàm thoại.

* Không gian tổ chức:

- Trong lớp

* Đồ dùng của cô:

- Máy tính, đài, đĩa có các bài hát trong chủ đề

- Một số hình ảnh gà trống, gà mái và một số các con vật nuôi khác

- Một rổ trứng gà

* Đồ dùng của trẻ:

- Lô tô gà trống, gà mái

- Trứng bằng đồ chơi cho trẻ chơi trò chơi

III Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1 : Mở đầu hoạt động

Cho trẻ chơi trò chơi chiếc túi kỳ diệu: Cho trẻ đoán xem trong

túi có gì?(Trứng gà) các con có biết con gì đẻ ra quả trừng gà

này không?(Con gà mái)

- Các con lắng nghe đây là tiếng của con gì? Cô giả làm tiếng

gà trống gáy và hỏi trẻ

- Hôm nay cô cùng các con quan sát gà trống và gà mái xem

chúng có đặc điểm gì, xem chúng giống và khác nhau như thế

nào nhé

* Hoạt động 2: Hoạt động trọng tâm

a Quan sát hình ảnh và đàm thoại

Cô lần lượt cho trẻ quan sát một số hình ảnh gà trống Hỏi trẻ

nhà bạn nào nuôi gà? Có bạn nào chưa từng nhìn thấy con gà

chưa?Cô cho trẻ quan sát con gà trống và đàm thoại

- Cả lớp chơi

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe và trả lời

Trang 17

- Đây là con gì? Gồm có những bộ phận nào?( Phần đầu, mình,

và phần đuôi) Phần đầu có gì? Mắt để làm gì? Mỏ để làm gì?

( Cô cho trẻ giả làm động tác gà mổ thóc),

- Phần mình có gì?( có chân, Chân nó để làm gì? Cô cho trẻ giả

làm động tác gà đi và gà bới thóc)

- Đuôi của nó như thế nào?

- Gà trống gáy như thế nào? Cho trẻ giả làm tiếng gà gáy

- Tương tự cô cho trẻ quan sát con gà mái( Đặc điểm, các bộ

phận )

- Một rổ chứng này là do chú gà nào đã đẻ? Gà mái khi đẻ

thường kêu như thể nào?( Cục ta cục tác…) Cho trẻ giả làm

tiếng gà mái kêu

b So sánh gà trống và gà mái:

- Gà trống có điểm gì giống và khác gà mái?

- TL: Đều là những chú gà đáng yêu nhưng gà mái thì đẻ ra

những quả trứng tròn, thường kêu Cục ta cục tác Còn gà trống

thì làm nhiệm vụ gọi mọi người thức dậy vào mỗi buổi sáng

bằng những tiếng gáy “ò ó…o”

- Ngoài gà ra còn nhà bạn nào nuôi các con vật khác? Cho trẻ

kể và cô cho trẻ quan sát các con vật khác như: Vịt, chó, mèo…

Giáo dục trẻ biết yêu quý và chăm sóc các con vật nuôi

c Trò chơi

* T/C1: “ Nhanh tay nhanh mắt”

- Cô cho trẻ lấy lô tô gà trống và gà mái

- Lần 1 cô nói tên gà -> trẻ chọn lô tô và dơ lên

- Lần 2 cô nói tiếng kêu, tiếng gáy , và nói con gà nào đẻ

chứng-> Trẻ chọn lô tô và dơ lên

* T/C2 “nhanh và khéo”

Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội thi đua đi theo đường hẹp

mang trứng gà về rổ của đội mình Đội nào lấy được nhiều

trứng là đội đó thắng

- Luật chơi: Đi không dẫm vạch, khi bạn của đội mình về hàng

thì bạn tiếp theo mới được đi lên

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

- Kiểm tra kết quả chơi và nhận xét

Trang 18

* Góc thư viện: Cho trẻ xem tranh, ảnh, sách báo về một số vật nuôi trong

gia đình

* Góc xây dựng: Xây trang trại gia súc, gia cầm

* Góc nghệ thuật: Hát các bài hát về chủ đềGóc thiên nhiênTưới cây, chăm

sóc cây cảnh, chậu hoa

5 Vệ sinh ăn trưa & ngủ:

- Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi ăn

- Hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẻ dưới vòi nước sạch sau khi ăn

- Trẻ ngủ đúng giờ, trong giờ ngủ không nói chuyện riêng, không gây tiếng động làm ảnh hướng đến giấc ngủ của bạn khác

- Làm vệ sinh, chải tóc gọn gàng và cho trẻ vận động nhẹ ăn chiều

6 Hoạt động chiều

- Dạy trẻ bằng tiếng Việt, tranh ảnh (cô đưa tranh gà trống, gà mái và giới thiệu cho cháu biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của chúng cho lớp nhắc lại 3 lần, mời từng tổ, nhóm, cá nhân nhắc lại)

- Ôn kiến thức cũ: TD: Truyền bóng qua đầu

- Làm quen kiến thức mới: Âm nhạc: hát và vận động bài: Gà trống, mèo con và cún con

a Đánh giá kết quả đạt được sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày:

Nội dung chưa dạy được và lý do:Đã thực hiện đầy đủ các nội dung trên.Những thay đổi cần thiết:Không

b Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:Trẻ hoạt động sôi nổi,Tích cực xây

dựng bài

như:

- Còn một số trẻ chưa mạnh dạn,còn ngồi thụ động,chưa hứng thú tham gia hoạt động

như:

Ý Kiến của tổ chuyên môn Giáo viên thực hiện

Lê Thị Thảo

Trang 19

2 Hoạt động ngoài trời:

* Cho trẻ quan sát: - Trẻ quan sát môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội,trò chuyện về một số vật nuôi trong gia đình (chó, mèo, )

* Ôn kiến thức cũ: KPKH: quan sát, tìm hiểu gà trống, gà mái

* Làm quen kiến thức mới: LQVT: Đếm đến 5 Tạo nhóm có số lượng 5

* TCVĐ : Mèo đuổi chuột

* Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

4 Phương pháp: trò chuyện, đàm thoại.

Trang 20

- Một số đồ dùng, đồ chơi ở lớp có số lượng là 4

* Đồ dùng của trẻ:

- Mỗi trẻ một rổ đồ dùng có 5 con gà và 5 con vịt, 5 con mèo được làm từ sảnphẩm của trẻ

III Tiến trình hoạt động:

TRẺ

1.Mở đầu hoạt động: Đọc thơ “Mười quả trứng tròn”

- Các cháu vừa đọc bài thơ gì?

- Trong bài thơ có nhắc con vật gì?

- Kể tên một số vật nuôi trong gia đình mà cháu

biết

2 Hoạt động trọng tâm.

a Hoạt động 1: ôn số lượng 1, 2, 3, 4

- Cô cho lớp tìm những đồ dùng có số lượng là 1, 2, 3

- Cô cho trẻ gọi tên con vật có trong lô tô

- Cô hỏi trẻ có bao nhiêu con gà?

- Cho trẻ tìm số vịt xếp theo mẫu của cô ( xếp từ trái

sang phải)

- Số lượng con vịt là bao nhiêu?

- Hai nhóm đồ dùng này như thế nào với nhau? Nhóm

nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn?

+ Muốn hai nhóm bằng nhau thì phải làm gì?

- Cả hai nhóm bằng nhau và cùng bằng mấy?

- Cô giới thiệu và phân tích chữ số 5

c Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập

* T/C1: “Về đúng nhà”

- Cô cho trẻ lên chọn thẻ có gắn 1 chấm tròn, 2 chấm

tròn, 3 chấm tròn, 4 chấm tròn và 5 chấm tròn

- Cách chơi: trẻ cầm thẻ lô tô vừa đi vừa hát bài hát

về chủ đề, khi có hiệu lệnh “về nhà” trẻ phải nhanh

chóng về đúng ngôi nhà theo yêu cầu, nghĩa là trẻ sẽ

tìm về ngôi nhà có gắn 1 ô cửa , 2 ô cửa, 3, 4 và 5 ô

cửa tương ứng với số chấm tròn trên lô tô của mình

- Luật chơi: Bạn nào về sai nhà phải ra ngoài một lần

Cả lớp trả lời

Trẻ chú ýTrẻ lên chọn thẻLớp chú ý

Trang 21

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

- Cô kiểm tra kết quả chơi

* T/C2: “Nhanh tay nhanh mắt”

- Cô cho trẻ về bàn làm một bài tập “tìm và khoanh

tròn vào nhóm có số lượng là 5 và tô màu”

- Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét kết qủa chơi

3 Kết thúc hoạt động

- Cho trẻ hát: Gà trống, mèo con và cún con

Trẻ chơiLớp chú ý

Cả lớp thực hiệnTrẻ chơi

Cả lớp hát

4 Họat động góc

* Góc phân vai: Bác sỹ thú y, bán hàng, cô cấp dưỡng nấu ăn,

* Góc thư viện: Cho trẻ xem tranh, ảnh, sách báo về một số vật nuôi trong

gia đình

* Góc xây dựng: Xây trang trại gia súc, gia cầm

* Góc nghệ thuật: Hát các bài hát về chủ đề

* Góc thiên nhiên: Tưới cây, chăm sóc cây cảnh, chậu hoa.

5 Vệ sinh ăn trưa & ngủ:

- Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn, sau khi ăn, hướng dẫn trẻ vệ

sinh sạch trước vòi nước sạch, súc miệng, đánh răng sau khi ăn

- Trẻ ăn, ngủ đúng giờ, phòng thoáng mát, sạch sẽ, đủ ấm những ngày rét

- Vận động nhẹ, ăn xế

6 Hoạt động chiều

- Dạy trẻ bằng tiếng Việt, tranh ảnh (cô đưa tranh gà trống, gà mái và giới thiệu cho cháu biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của chúng cho lớp nhắc lại 3 lần, mời từng tổ, nhóm, cá nhân nhắc lại)

- Ôn kiến thức cũ: LQVT: Đếm đến 5 tạo nhóm có số lượng 5

- Làm quen kiến thức mới: LQVH: Thơ: “Mười quả trứng tròn”

a Đánh giá kết quả đạt được sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày:

Nội dung chưa dạy được và lý do:Đã thực hiện đầy đủ các nội dung trên.Những thay đổi cần thiết:Không

b Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:Trẻ hoạt động sôi nổi,Tích cực xây

dựng bài

như:

Trang 22

-Còn một số trẻ chưa mạnh dạn,còn ngồi thụ động,chưa hứng thú tham gia hoạt

độngnhư:

Ý Kiến của tổ chuyên môn Giáo viên thực hiện

Lê Thị Thảo

Thứ 5 ngày 24 tháng 12 năm 2015

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

Chủ đề nhánh 1: MỘT SỐ VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

LQVH: THƠ: “MƯỜI QUẢ TRỨNG TRÒN”

HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY

2 Hoạt động ngoài trời:

* Cho trẻ quan sát: Thời tiết : - Trẻ quan sát môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội, trò chuyện về một số vật nuôi trong gia đình (chó, mèo, )

* Ôn kiến thức cũ: LQVT: Đếm đến 5 Tạo nhóm có số lượng 5

* Làm quen kiến thức mới: LQVH: Thơ “Mười quả trứng tròn” của Phạm Hổ

* TCVĐ : Mèo đuổi chuột

* Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng

Trang 23

- Trẻ 4 tuổi hiểu được nội dung bài thơ nói lên sự phát triển của gà con là nhờ có mẹ chăm sóc, ấp ủ…”

- Trẻ biết yêu quý và bảo vệ vật nuôi trong gia đình

4 Phương pháp: trò chuyện, đàm thoại.

III Tiến trình hoạt động:

TRẺ

1.Mở đầu hoạt đô động

Cô cùng trẻ hát bài “ Đàn gà con”

- Bài hát nói về con vật gì? nhà bạn nào nuôi gà và có

đàn gà con? Các con có biết gà mẹ đã phải ấp ủ chăm

chút như thể nào để cho trứng nở thành gà con

không? Cô giới thiệu bài thơ

2 Hoạt động trọng tâm

a Hoạt động 1: Dạy trẻ đọc thơ “ Mười quả trứng

tròn”

- Cô đọc lần 1: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả

- Cô dọc lần 2 kết hợp sử dụng hình ảnh minh họa

- Giảng nội dung bài thơ: ( Bài thơ kể về sự lớn lên

của đàn gà con, từ khi còn là quả trứng, đã được gà

mẹ ấp ủ chăm sóc và hôm nay đã nở thành đàn gà

con xinh xắn, có đôi chân bé xíu, đôi mắt đen sáng

ngời…)

- Trẻ đọc thơ (kết hợp với điệu bộ minh họa.

Cả lớp đọc bài thơ ( 3 lần )

Trẻ hát Trẻ trả lời

Trẻ lắng ngheTrẻ chú ý

Trẻ đọc thơ

Trang 24

Từng tổ đọc bài thơ ( 1 lần )

- Tổ đọc từng đoạn nối tiếp theo yêu cầu của cô

Từng nhóm, cá nhân lên đọc bài thơ ( 3 – 4 cháu )

Hoạt động 2: Trò chơi

- Trò chơi 1: "Rung chuông vàng"

- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cô phát một cái

sắc xô

- Luật chơi: Khi cô đọc câu hỏi tổ nào biết thì rung

chuông trả lời

- Cách chơi: Cô đọc một câu hỏi tổ nào biết rung

chuông nhanh nhất thì được quyền trả lời Trả lời sai

quyền trả lời thuộc về đội bạn Trả lời đúng sẽ được

thưởng một phong bì kỳ diệu Tổ nào dành nhiều

phong bì nhất đội đó chiến thắng

- Nội dung câu hỏi:

+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?

+ Bài thơ của tác giả nào?

+ Bài thơ kể về gì?

+ Khi nở thành đàn gà con thì những chú gà đẹp như

thế nào?

+ Cái mỏ như thế nào?

+ Cái chân như thế nào?

+ Bộ lông màu gì?

+ Đôi mắt ra sao?

* Bạn nào có thể đặt tên mới cho bài thơ nào?

- Giáo dục trẻ biết yêu quý và chăm sóc những con

vật nuôi

Trò chơi 2: Gà trong vườn rau

- Cách chơi: Các con giả làm những chú gà đang

kiếm ăn trong vườn rau của bác nông dân, cô giả làm

bác nông dân chạy ra duổi những chú gà đi Bạn nào

bị bắt sẽ phải ra ngoài một lần chơi

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

Trẻ lắng nghe

Các tổ thảo luận và trả lời

Trẻ chú ý

Trẻ chơiTrẻ lắng ngheLớp đọc thơ

4 Họat động góc

* Góc phân vai: Bác sỹ thú y, bán hàng, cô cấp dưỡng nấu ăn,

Trang 25

* Góc thư viện: Cho trẻ xem tranh, ảnh, sách báo về một số vật nuôi trong

gia đình

* Góc xây dựng: Xây trang trại gia súc, gia cầm

* Góc nghệ thuật: Hát các bài hát về chủ đề

* Góc thiên nhiên: Tưới cây, chăm sóc cây cảnh, chậu hoa.

5 Vệ sinh ăn trưa & ngủ:

- Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn, sau khi ăn, hướng dẫn trẻ vệ

sinh sạch trước vòi nước sạch, súc miệng, đánh răng sau khi ăn

- Trẻ ăn, ngủ đúng giờ, phòng thoáng mát, sạch sẽ, đủ ấm những ngày rét

- Vận động nhẹ, ăn xế

6 Hoạt động chiều

- Dạy trẻ bằng tiếng Việt, tranh ảnh (cô đưa tranh gà trống, gà mái và giới thiệu cho cháu biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của chúng cho lớp nhắc lại 3 lần, mời từng tổ, nhóm, cá nhân nhắc lại)

- Ôn kiến thức cũ: LQVH: Thơ: “Mười quả trứng tròn”

- Làm quen kiến thức mới: ÂN: “Gà trống, mèo con và cún con”

a Đánh giá kết quả đạt được sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày:

Nội dung chưa dạy được và lý do:Đã thực hiện đầy đủ các nội dung trên.Những thay đổi cần thiết:Không

b Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:Trẻ hoạt động sôi nổi,Tích cực xây

dựng bài

như:

-Còn một số trẻ chưa mạnh dạn,còn ngồi thụ động,chưa hứng thú tham gia hoạt

độngnhư:

Ý Kiến của tổ chuyên môn Giáo viên thực hiện

Lê Thị Thảo

****************************

Trang 26

Thứ sáu ngày 25 tháng 12 năm 2015

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG MỘT NGÀY

Chủ đề nhánh 1: MỘT SỐ VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

HĐÂN: Hát và vận động: Gà trống, mèo con và cún con

Nghe hát: Gà gáy le te TCÂN: Bạn nào hát?

HĐTH: Vẽ gà con (CHĐC) CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY

1 Đón trẻ, thể dục buổi sáng

a Đón trẻ :

- Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định

-Trò chuyện với trẻ về một số nghề phổ biến trong xã hội

- Cho trẻ nghe nhạc nghe nhạc chủ đề ngành nghề, xem tranh ảnh

b.Thể dục buổi sáng:

-Trẻ tập thể dục buổi sáng theo nhạc

2 Hoạt động dạo chơi:

- Trẻ quan sát môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội

-Trò chuyện về một số nghề phổ biến trong xã hội (bác sĩ, công an, giáo viên, )

- Ôn kiến thức cũ: Thơ: Mười quả trứng tròn

- Làm quen kiến thức mới: ÂN: Gà trống, mèo con và cún con

-Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột

-Trò chơi dân gian: lộn cầu vồng

- Trẻ 3 – 4 tuổi biết tên bài hát, biết tên tác giả

và hiểu nội dung bài hát

- Biết tên trò chơi và hiểu cách chơi trò chơi

2.Kỹ năng:

Trang 27

-Trẻ 4 tuổi hát rõ lời, đúng giai điệu của bài hát, biết vận động nhịp nhàng theo giai điệu của bài hát Trẻ 3 tuổi bắt trước cô vận động.

Trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh, cho trẻ kể về những

con vật có trong gia đình bé, hỏi trẻ hàng ngày Bố mẹ và

bé cho chúng ăn những gì? Các con có yêu quý các con vật

đó không?

2 Hoạt động trọng tâm

a Dạy vận động vỗ tay theo nhịp

Cô mở chạc cho trẻ nghe giai điệu của bài hát

- Các con vừa được ghe giai điệu của bài hát nào? Ai sáng

tác?

- Mời cả lớp hát cùng cô kết hợp nhạc

- Để bài hát hay hơn và sinh động hơn thì chúng mình có

những cách nào nhỉ? ( Cô có thể vừa hát vừa lắc người có

được không? Cô có thể vừa hát vừa dậm chân có được

không?) thế có ai nghĩ ra cách khác?

- Cô hát kết hợp vỗ tay 2 lần ( Không nhạc ) cho trẻ quan

sát

- Cô đố chúng mình biết cô vừa hát vừa vỗ tay như thế là

vỗ như thế nào?( Là vỗ tay theo nhịp đấy các con ạ)

- Cô hát và vỗ tay cho trẻ quan sát ( Kết hợp nhạc)

+ Lần 1: Cô mời cả lớp hát và vđ cùng cô ( không nhạc)

+ Lần 2: Trẻ đứng hát và vđ ( Kết hợp nhạc)

Trẻ trò chuyện cùng cô

Trẻ lắng ngheTrẻ trả lời

Lớp hátTrẻ trả lời

Trẻ chú ýTrẻ trả lờiTrẻ quan sátLớp vận động

Trang 28

- Mời tổ hát và vận động

- Tổ chức thi đua giữa các nhóm bạn nam và nhóm bạn nữ

- Cho trẻ hát và vđ kết hợp nhạc, cô chú ý sửa sai cho trẻ

- Mời cả lớp vận động tự do Để bài hát vui nhộn hơn cô

mời các đội sẽ lên sân khấu biểu diễn kết hợp với dụng cụ

âm nhạc nhé Các đội sẽ lên chọn những nhạc cụ mà mình

yêu thích lên biểu diễn

- Cô nhận xét kết quả thi đua giữa các đội

b Nghe hát “Gà gáy le te”

Cô giới thiệu tên bài hát, tên làn điệu dân ca

Cô hát lần 1 cho trẻ nghe (không nhạc) và giảng nội dung

bài hát

( Bài hát nói lên sự chăm chỉ của những người dân lao

động vùng núi, buổi sáng bản làng ai nấy đều dậy xớm náo

nức lên nương làm dẫy, cả chú gà trống cũng chăm chỉ dậy

xớm để gọi mọi người thức dậy)

Cô hát lần 2 kết hợp với nhạc và vđ minh họa

c T/C: “Bạn nào hát”

- Cách chơi: Cô mời 1 bạn lên, đầu đội mũ chop kín, sau

đó cô mời một bạn lên hát, bạn đội mũ chop kín sẽ đoán

xem đó là tiếng hát của bạn nào

- Luật chơi: Khi nào bạn hát xong về chỗ thì bạn đội mũ

mới được bỏ mũ ra và đoán tên bạn vừa hát

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

- Kiểm tra kết quả chơi

3 Kết thúc hoạt động.

Cả lớp hát và vận động bài hát: "Gà trống, mèo con và cún

con”

Tổ vận độngNhóm thi đua

Cá nhânLớp vận động tựdo

Lớp chú ýTrẻ lắng nghe

Trẻ quan sátTrẻ chú ý

Trẻ chơiTrẻ chú ý

Cả lớp

HĐTH: Vẽ gà con (CHĐC)

I/Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Trẻ 4 tuổi hiểu và biết cách vẽ con gà theo ý tưởng

- Trẻ 4 tuổi biết con gà được vẽ từ hình tròn, nét thẳng…

- Trẻ 3 tuổi vẽ những đường nét đơn giản

2 Kỹ năng:

- Trẻ 3 – 4 tuổi vẽ được hình tròn, các nét xiên

- Trẻ 4 tuổi vẽ được hoàn chỉnh con gà theo ý tưởng của mình

- Tô màu cho sản phẩm

3 Giáo dục:

Trang 29

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

- Một số tranh mẫu cho trẻ quan sát

- Đầu, đĩa có các bài hát trong chủ đề

Gía treo sản phẩm, que chỉ

* Đồ dùng của trẻ:

Bút sáp, bút lông, màu nước vở vẽ

2 Phương pháp: dùng lời, đàm thoại

3 Tiến trình hoạt động:

động của trẻ

1 Mở đầu hoạt động

Cô và trẻ hát bài “đàn gà con”

- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát( Bài hát nói về

con gì? Bộ lông gà con có màu gì? Nhà bạn nào nuôi gà?

Chúng mình có yêu quý đàn gà không? Hôm nay mình

cùng vẽ chú gà con nhé)

2 Hoạt động trọng tâm

a Quan sát tranh gợi ý

+ Tranh 1: Tranh vẽ gà con bằng màu sáp

Bức tranh vẽ gì? Con gà gồm có những bộ phận nào?

Phần mình có dạng hình gì? Phần đầu có dạng hình gì?

Phần đầu gồm có những gì?

- Tranh vẽ bằng chất liệu gì?

+ Tranh 2: Tranh vẽ con gà bằng bút lông

- Bức tranh này dùng chất liệu màu gì?

- Con có nhận xét gì về bức tranh này?

+ Tranh 3: Tranh vẽ bằng màu nước

- Màu sắc bức tranh này như thế nào?

- Bức tranh này có gì khác 2 bức tranh trước?

- Bức tranh sử dụng chất liệu gì?

Cô khái quát lại cách vẽ và hỏi trẻ về ý tưởng vẽ” Con sẽ

vẽ phần mình con gà là hình gì? Phần đầu con sẽ vẽ như

thế nào? Vẽ ở vị trí nào? Con còn vẽ những bộ phận nào

nữa? vẽ xong con chọn chất liệu màu gì để tô cho phần

mình, đuôi và chân? Thảo luận xong cô cất tranh mẫu và

Lớp hát Trẻ trò chuyện cùng cô

Trẻ quan sátTrẻ trả lời

Trẻ trả lờiTrẻ quan sátTrẻ trả lời

Trẻ quan sátTrẻ trả lờiLớp chú ý

Trang 30

cho trẻ thực hiện.

b Trẻ thực hiện:

Cho trẻ về chỗ ngồi, mở nhạc nhỏ bài “Đàn gà trong sân”

- Cô bao quát động viên trẻ để tạo ra sản phẩm đẹp

- Giúp đỡ những trẻ còn chưa biết cách vẽ

c Trưng bày sản phẩm

Cô giúp trẻ trưng bày sản phẩm cho cả lớp cùng xem, cho

trẻ nhận xét bài của mình và của bạn( Con thích bài nào?

* Góc phân vai: Bác sỹ thú y, bán hàng, cô cấp dưỡng nấu ăn,

* Góc thư viện: Cho trẻ xem tranh, ảnh, sách báo về một số vật nuôi trong

gia đình

* Góc xây dựng: Xây trang trại gia súc, gia cầm

* Góc nghệ thuật: Hát các bài hát về chủ đề

* Góc thiên nhiên: Tưới cây, chăm sóc cây cảnh, chậu hoa.

5 Vệ sinh ăn trưa & ngủ:

- Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn, sau khi ăn, hướng dẫn trẻ vệ

sinh sạch trước vòi nước sạch, súc miệng, đánh răng sau khi ăn

- Trẻ ăn, ngủ đúng giờ, phòng thoáng mát, sạch sẽ, đủ ấm những ngày rét

- Vận động nhẹ, ăn xế

6 Hoạt động chiều

- Dạy trẻ bằng tiếng Việt, tranh ảnh (cô đưa tranh gà trống, gà mái và giới thiệu cho cháu biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của chúng cho lớp nhắc lại 3 lần, mời từng tổ, nhóm, cá nhân nhắc lại)

a Đánh giá kết quả đạt được sau khi tổ chức các hoạt động trong ngày:

Nội dung chưa dạy được và lý do:Đã thực hiện đầy đủ các nội dung trên.Những thay đổi cần thiết:Không

Trang 31

b Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:Trẻ hoạt động sôi nổi,Tích cực xây

(Thời gian thực hiện: từ ngày 28 đến ngày 31/ 12/2015)

I MỤC TIÊU - MẠNG NỘI DUNG - MẠNG HOẠT ĐỘNG

-Phối hợp cử động của bàn tay

và các ngón tay trong việc sử

dụng bút, kéo, Gấp giấy, xếp

hình

- Biết lợi ích của các món có

nguồn gốc từ các con vật với

vẽ nguệch ngoạc

-Nhận biết một số món ăn có nguồn gốc từ động vật

-Giữ gìn vệ sinh, an toàn khi tiếp xúc với con vật

- Thực hiện đi, chạy nhảy thông qua các hoạt động thể dục sáng; hoạt động ngoài trời…

-Tập cử động của bàn tay và cácngón tay: Gấp giấy, xếp hình làm con vật; Tô vẽ các con vật…

- Nghe giới thiệu các món ăn

trong bữa ăn của trẻ ở trường vàtrong sinh hoạt hằng ngày ở gia đình bé

- Dạy trẻ thông qua hoạt động

có chủ đích: HĐTD: ném xa bằng một tay qua các trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột, về đúng nhà,

- Dạy trẻ ở mọi lúc mọi nơi

Trang 32

- Trò chuyện về một số món ăn yêu thích có nguồn gốc từ độngvật.

-Quan sát tranh ảnh về cách giữ

vệ sinh an toàn khi tiếp xúc với các con vật

2/ lĩnh vực phát triển nhận

thức:

-Có một số hiểu biết về các con

vật;

- Biết tên gọi và một số đặc

điểm nổi bật như nơi sống, thức

ăn, thói quen vận động của một

số con vật quen thuộc và ích lợi

3/ lĩnh vực phát triển ngôn

ngữ:

- Gọi được tên và kể được một

vài đặc điểm nổi bật của các con

kể lại cho cô và bạn

- Trẻ kể lại chuyện đã được nghe dưới sự giúp đỡ

-Đóng vai theo lời dẫn truyện của giáo viên

-Trò chuyện, mô tả các bộ phận

và đặc điểm nổi bật rõ nét của một số con vật: KPKH: Tìm hiểu về con Hổ - con Khỉ-Kể lại những điều đã quan sát được từ các con vật

-Mô tả về các con vật gần gũi qua tranh ảnh

-Nghe kể và kể lại truyện về các con vật

- Dạy trẻ qua hoạt động LQVH:

Kể chuyện cho trẻ nghe “ Dê con nhanh trí"

Trang 33

- Dạy trẻ kể lại được sự việc trình tự ở mọi lúc, mọi nơi.

- Trò chuyện về các con vật mà

bé thích

- Dạy trẻ qua hoạt động ngoài trời: Trò chơi vận động "mèo đuổi chuột", TCHT: "về đúng nhà", qua hoạt động góc: Cửa hàng bán mô hình các con vật, bác sĩ khám bệnh, cô cấp dưỡng nấu ăn, dạy trẻ ở mọi lúc, mọi nơi

- Thể hiện vẽ, nặn, xé, xé dán, xếp hình về các con vật

-Nghe hát, múa, vận động phù hợp theo bản nhạc các bài hát vềcác con vật

- Dạy trẻ ở mọi lúc, mọi nơi, trong mọi hoạt động

-Làm đồ chơi về các con vật bằng nguyên vật liệu tự nhiên

II Chuẩn bị:

- Câu đố, Thơ ca, Truyện kể, tranh ảnh, một số bài nhạc về một số động vật

sống trong rừng

- Các tranh rỗng, tranh tô màu, ĐDĐC nguyên vật liệu phế phẩm…

- Sưu tầm hình ảnh, trang trí theo chủ đề động vật

- Chữ số 5, các nhóm đồ dùng có số lượng 5

- Bút màu, bút chì, vở tạo hình, vở toán,

- Đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các góc chơi

- Trẻ 4 tuổi biết tên gọi, đặc điểm, nơi sống và thức ăn của một số động vật

sống trong rừng: Hổ, khỉ, trẻ 3 tuổi kể tên một số động vật sống trong rừng

- Trẻ 4 tuổi đếm đến 5, tạo nhóm có số lượng 5 Trẻ 3 tuổi đếm trong phạm

vi 5

- Biết tên và kể tên các nhân vật trong câu chuyện: Dê con nhanh trí

Trang 34

b Kỹ năng:

- Vận động, hát, múa về một số động vật sống trong rừng

- Phát triển khả năng quan sát, phán đoán, tưởng tượng,

- Nói to, rõ ràng, nói đủ câu, biết diễn đạt theo ý của mình

- Biết phối hợp tay, mắt khi ném xa bằng một tay

- Thể hiện các bài hát về một số động vật sống trong rừng một cách tự nhiên,

đúng nhịp, có cảm xúc

c Thái độ

- Biết yêu quý, bảo vệ một số động vật sống trong rừng

- Yêu quý, kính trọng cô giáo, đoàn kết giúp đỡ bạn

2 Chuẩn bị:

- Tranh về một số động vật sống trong rừng

- Tranh câu chuyện: Dê con nhanh trí

- Đồ dùng, đồ chơi phụ vụ cho việc dạy và học

3 Kế hoạch tuần

1/ Đón trẻ, thể dục sáng - Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, cất đồ dùng cá

- Ôn kiến thức cũ, làm quen kiến thức mới.

- Trò chơi vận động: mèo đuổi chuột

Thứ tư LQVBTT: Phân biệt - So sánh kích thước To – nhỏ của 2 đối

tượng Thứ 5 LQVH: Kể chuyện cho trẻ nghe “ Dê con nhanh trí”

Trang 35

Góc nghệ thuật Hát các bài hát về chủ đề động vật Góc thiên nhiên Tưới cây, chăm sóc cây cảnh, chậu hoa.

5/ Vệ sinh trưa, ngủ trưa - Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi ăn, hướng

dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ dưới vòi nước sạch, súc miệng, đánh răng sau khi ăn.

- Trẻ ăn, ngủ đúng giờ, phòng thoáng mát, sạch sẽ, đủ ấm những ngày rét.

- Vận động nhẹ, ăn xế.

6/ Hoạt động chiều - Dạy trẻ bằng tiếng Việt, tranh ảnh (cô giơ tranh một số con vật

sống trong rừng cho trẻ quan sát, giới thiệu cho trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích, nơi sống của chúng và cho cả lớp nhắc lại )

- Ôn kiến thức cũ, làm quen kiến thức mới.

- Chơi trò chơi tập thể

- Nhận xét, nêu gương cuối ngày.

7/ Vệ sinh trả trẻ - Vệ sinh trẻ sạch sẽ, nhắc trẻ chào cô, chào ba mẹ ra về.

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2015

HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY

Địa điểm quan sát , xắc xô để làm hiệu lệnh

-Trẻ được quan sát bầu trời , thời tiết trong ngày như thế nào ?

-Trẻ so sánh thời tiết trong ngày và thời tiết ngày hôm trước

- Quan sát cây cối hoa lá trong sân trường

Trang 36

- Trẻ ôn tập nắm vững kiến thức cũ.

- Trẻ được làm quen kiến thức mới

Tận dụng các bối cảnh xung quanh

Các con cùng cô hát bài Cô và mẹ và đi dạo nha Cô cho trẻ quan sát ngoài xã hội có gì đang diễn ra, trò chuyện với trẻ về một số động vật sống trong rừng

Ôn kiến thức cũ: thơ “Mười quả trứng tròn”Cho trẻ làm quen: TD: Ném xa bằng một tay

- Nhằm rèn luyện sức dẻo dai , tinh thần tập thể của trẻ, tính nhanh nhẹn

Mỗi hàng một quả bóng

*Luật chơi: Không được để bị bắt, nếu bị

bắt sẽ phải làm "mèo" và đuổi "chuột"

*Cách chơi: + Các em nắm tay nhau thành vòng tròn rộng, mặt quay vào phía trong

GV quy định tay của hai em nắm ở trên cao

đó là “lỗ hổng”, hai tay nắm ở dưới thấp là nơi không có “lỗ hổng” Chọn một em đóng vai “mèo”, một em đóng vai “chuột”, hai emđứng trong vòng tròn và cách nhau 3 – 4m.+ Khi có lệnh của GV, các em đứng theo vòng tròn nắm tay nhau lắc lư đồng thời đọc

to câu đồng dao:

“Mèo đuổi chuộtMời bạn ra đây,Tay nắm chặt tay,Đứng thành vòng rộng

Chuột luồn lỗ hổng,Chạy vội chạy mau

Mèo đuổi đằng sau,Trốn đâu cho thoát !”

+ Sau từ “thoát”, “chuột” chạy luồn qua các

“lỗ hổng” chạy trốn khỏi “mèo”, còn “mèo” phải nhanh chóng luồn theo các “lỗ hổng”

mà “chuột” đã chạy để đuổi bắt “chuột”

Trang 37

“Chuột” chỉ được chạy qua những nơi tay cao Khi đuổi, “mèo” không được chạy tắt, đón đầu, nếu đuổi kịp, “mèo” đập nhẹ tay vào người “chuột” và coi như “chuột” bị bắt Trò chơi đừng lại và các em đổi vai cho nhau hoặc thay bằng đôi khác.

( Nếu sau 2 – 3 phút mà “mèo” vẫn không bắt được “chuột” thì thay bằng đôi khác, tránh chơi quá sức Các em không được chạy hoặc đuổi trước khi hát xong Khi chạyqua các “lỗ hổng” các em đứng theo vòng tròn không được hạ tay xuống để cản đường.)

Cho các em chơi thử 1 đến 2 lần, sau đó mớichơi chính thức Trong quá trình chơi GV phải bám sát cuộc chơi, kịp thời nhắc nhở các em chú ý tránh vi phạm luật chơi, đặc biệt là không được ngáng chân, ngáng tay cản đường chạy của bạn

+ Cho trẻ chơi 2-3 lần, cô cùng bạn động viên bạn chơi và quan sát để nhận xét cho các đội

- Luyện khả năng tạo nhóm theo dấuhiệu cho trước

- Phận biệt một số đặc điểm nổi bật của các đồ vật

- Luyện khả năng nhanh nhẹn và khảnăng phân tích

Ba ngôi nhà có các

ký hiệu khác nhau

*Cách chơi: Cô cho trẻ biết có 3 ngôi nhà,

mỗi ngôi nhà dành cho tất cả những ai có chung một dấu hiệu nào đó (ví dụ: Một nhà cho những ai có chữ cái a, một nhà cho những ai có chữ ă, một nhà cho những ai có chữ cái â) Khi cô nói: "Trời mưa" ai cũng mau chóng về đúng nhà của mình Ai về nhầm nhà là thua cuộc Sau đó cô đi đến từng nhà hỏi trẻ: Ngôi nhà các con ở là ngôi nhà có chữ cái gì? Cho trẻ phát âm chữ cái

Bài đồng dao: Lộn cầu vồng

- Luật chơi: khi đến từ cuối cùng của bài đồng dao, 2 bạn đứng đối diện nhau, cầm tay nhau giơ cao và cùng lộn qua

*Chơi tự

do

Trẻ cùng nhau chơi không tranh

Nước, cần câu, cá ,

Trẻ về góc chơi và cùng nhau chơi Cô bao quát các nhóm chơi , theo dõi trẻ sau đó

Trang 38

- Trẻ 4 tuổi biết thực hiện vận động ném xa bằng một tay một cách khéo léo

và nhanh nhẹn Trẻ 3 tuổi biết thực hiện vận động

III Tiến hành hoạt động:

1 Khởi động: ( Đội hình vòng tròn): trên nền nhạc bài Gà trống

mèo con và cún con

- Cho trẻ khởi động bằng cách di chuyển, đi chậm, đi nhanh, hai

tay chống hông lần lượt từng chân một dậm gót, chạy chậm, chạy

nhanh

- Các con đã thực hiện xong phần khởi động của mình, mời các

con lên lấy dụng cụ và thực hiện bài đồng diễn cùng cô nào

+ Động tác 3: Bụng: 2 tay đưa lên cao, chân bước sang ngang

rộng bằng vai, cúi người xuống( tập 2 lần, 4 nhịp)

+ Động tác 4: Bật: 2 tay đưa ra phía trước, lên cao, kết hợp bật

tách khép chân ( tập 2 lần, 4 nhịp)

- Vừa rồi là một bài đồng diễn rất đẹp cô khen các con, mời các

con lên cất dụng cụ rồi về chỗ nào

* Cho trẻ chuyển đội hình thành 2 hàng ngang đối diên cách nhau

- Trẻ thực hiện

- Trẻ thực hiện theo hướng dẫn cô giáo

- Trẻ thực hiện

Trang 39

- Cô làm mẫu lần 2, kết hợp phân tích cách thực hiện

( Tư thế chuẩn bị: Đứng chân trước chân sau trước vạch chuẩn,

tay cầm bao cát cùng phía với chân sau đưa vòng từ dưới ở phía

trước ra sau, lên cao và ném mạnh về phía trước)

- Mời 2 trẻ lên tập thử(1 trẻ 3 tuổi, 1 trẻ 4 tuổi)

- Tổ chức cho cả lớp luyện tập

Lần 1: Lần lượt 1 trẻ một lượt tập

- Cô chú ý sửa kỹ năng cho trẻ

Lần 2: 2 trẻ tập Cổ vũ, động viên trẻ

Cho trẻ ném lần 3 đẩy nhanh tốc độ tập của trẻ

- Cô khen động viên trẻ

Vừa rồi cô thấy chúng mình rất giỏi, cô thưởng cho chúng mình

một trò chơi

* Trò chơi vận động “ Mèo đuổi chuột”

- Cách chơi: Một trẻ đóng làm mèo, một trẻ đóng làm chuột, các

trẻ khác đứng thành vòng tròn nắm tay nhau đọc to bài thơ, khi

bài thơ kết thúc thì các bạn đứng thành vòng tròn nắm tay nhau

và chụp 2 bạn mèo và chuột, nếu bạn mèo và chuột bị chụp thì

ra vào, có cây xanh, có chuồng trại vườn

Chuẩn bị một

số khối gỗ, gạch để xây, một số cây

Cho trẻ tự nhận vai chơi, bầu ra 1 bạn làm đội trưởng, 1 bạn làm kỹ sư thiết

kế, nhóm xây dựng Trẻ cùng hợp tác với nhau để xây có lối đường đi vào trang trại, có cổng, hàng rào, có chuồng trại, có cây xanh

Trang 40

hoa sắp xếp theo bố cục mà trẻ nghĩ ra

âm nhạc để gõ nhịp theo bài hát

Đàn gỗ, trống lắc, phách gõ, băng nhạc, bài hát chủ đề độngvật

Cô cùng trẻ chơi ở góc này, cô hướng dẫn cho trẻ hát và vỗ đệm thao bài hát.+

sự hướng dẫn của cô giáo

- Mô hình các con vật, trang phục, đồ dùng của bác sĩ thú y,

đồ dùng nấu ăn

- Chọn 1 cháu đóng vai bác sĩ thú y , Sốtrẻ còn lại làm nhân viên vườn bách thú.Bác sĩ thú y khám bệnh và cho thuốc con vật, người bán các mô hình con vật,cấp dưỡng nấu ăn

- Trẻ chơi cô quan sát gợi ý, động viên trẻ hứng thú tham gia chơi

– Biết dùng mẫu

in các đồ dùng

HT trẻ thích

- Đồ dùng đựngcát, nước

- Trẻ dùng mẫu in những đồ dùng học tập, đồ chơi theo ý trẻ

từ trái qua phải

- Trẻ biết tên gọi,đặc điểm, lợi ích của một số con vật

- Nơi sống và thức ăn của chúng

- Tranh ảnh, sách báo một sốđộng vật

- Cô hướng dẫn trẻ lật sách, xem tranh, ảnh

- Cô gợi ý cho trẻ kể tên một số động vật, đặc điểm, lợi ích, nơi sống và thức

ăn của chúng

Chú ý trong quá trình chơi, tổ chức cho trẻ chơi liên kết giữa các góc chơi và tạo cơ hội chotrẻ đổi nhóm chơi với nhau

5 Vệ sinh ăn trưa & ngủ:

- Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi ăn

- Hướng dẫn trẻ vệ sinh sạch sẻ dưới vòi nước sạch sau khi ăn

Ngày đăng: 02/05/2016, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhà gấu, một to và một nhỏ, trẻ sẽ thi đua đi - CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT LỚP CHỒI
Hình nh à gấu, một to và một nhỏ, trẻ sẽ thi đua đi (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w