- Trong ngành công nghệ thực phẩm, thì vấn đề này càng phải được quan tâm nhiều hơn vì, là phần tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong suốt thời gian bảo quản nên nó phải đặc biệt đảm bả
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN
BAO BÌ THỰC PHẨM
Trang 2Tài liệu tham khảo
NXB ĐH Bách Khoa Hà nội
NXB Khoa học Kỹ thuật Hà nội
– CRC press
Dekker – Welley press
Trang 3lớn tổng giá thành sản phẩm
Trang 5- Xu hướng ngày nay là người ta đánh thuế vào bao bì, vừa để hạn chế các hao phí từ bao bì vừa dùng tiền đánh thuế thu được để giải quyết các vấn đề về môi trường do bao
bì gây ra
Trang 6- Trong ngành công nghệ thực phẩm, thì vấn
đề này càng phải được quan tâm nhiều hơn
vì, là phần tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong suốt thời gian bảo quản nên nó phải
đặc biệt đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 7Nội dung
1 Nguyên liệu sản xuất bao bì thực phẩm
2 Chức năng của bao bì thực phẩm
3 Công nghệ sản xuất bao bì
4 Công nghệ đóng gói sản phẩm
Trang 8Mục đích của môn học
Nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến
thức cơ bản về bao bì dùng trong ngành
công nghiệp thực phẩm Trên cơ sở những kiến thức này sinh viên có thể vận dụng vào thực tế, và kết hợp với các môn học công
nghệ khác để:
Trang 91.Chọn lựa đúng chủng loại bao bì cho các sản
phẩm
Trang 102 Chọn lựa các hình ảnh trang trí, hình thức trình
bày trên bao bì của mình phù hợp với tình hình sản xuất hàng hóa trong nước cũng như xuất
khẩu
Lưu ý đến yếu tố văn hóa, tôn giáo, phong tục tập
quán của địa phương hoặc đất nước nơi đặt nhà máy sản xuất hoặc sản phẩm được xuất khẩu
đến mà lựa chọn các hình ảnh trang trí phù hợp
Trang 113 Tiết kiệm được vật liệu làm bao bì và giảm bớt
giá thành của bao bì trong sản phẩm tiêu dùng Điều này làm giảm giá thành của sản phẩm từ
đó tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường
Trang 124 Cải tiến hoặc có phương hướng cải tiến các loại bao bì hiện tại của xí nghiệp hoặc nhà máy phù
hợp với các thiết bị hiện đại hoặc tiện lợi hơn với người tiêu dùng
Trang 135 Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và
môi trường sống: ngày nay, xu hướng tạo
ra các bao bì có thể sử dụng làm thực
phẩm; có thể tái sử dụng, tái chế; hoặc
không gây hại cho môi trường đang ngày càng tăng
Trang 14CHƯƠNG 1:
BAO BÌ THỰC PHẨM – LỊCH SỬ
VÀ PHÁP LUẬT
Trang 151 LỊCH SỬ:
- Từ lâu đời con người đã biết vận dụng vật
liệu có sẵn trong tự nhiên để làm bao bì thực phẩm Như: gỗ, các loại sành, sứ…
- Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác (công nghệ thủy tinh, công nghệ luyện kim và cán kim loại, công nghiệp giấy)
Trang 16- Đặc biệt là với công nghiệp tổng hợp chất
dẻo Ngành công nghiệp bao bì thực phẩm
đã có những bước tiến vượt bậc, sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu đa dạng, tiện lợi, dễ gia công chế
tạo và rẻ tiền
Trang 172 LUẬT PHÁP:
- Để đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 19- Chất liệu sản xuất bao bì thực phẩm ngày
càng đa dạng, dựa trên nhiều ngành công
nghiệp khác nhau, do đó có nhiều chất khác nhau có thể gây độc có trong bao bì thực
phẩm (BBTP), tùy theo sự có mặt và hàm
lượng các chất này mà có thể cho phép hoặc không cho phép dùng vật liệu nào đó làm
BBTP
Trang 20Luật pháp quy định và tiêu chuẩn hóa bao bì về:
- Chất liệu
- Kích thước
- Hình dáng
- Nhãn mác… để phục vụ cho các công nghệ sản xuất thực phẩm, công nghệ đóng gói,
công nghệ vận chuyển và bảo quản
Trang 213 TIÊU CHUẨN HÓA CHẤT LIỆU:
Về thành phần hóa học, thành phần cơ lý của vật liệu
Trang 224 TIÊU CHUẨN HÓA CÁCH ĐÓNG GÓI:
Nhằm tạo sự phối hợp với ngành sản xuất bao
bì thực phẩm, nhằm tiết kiệm vật liệu làm
bao bì, số lượng bao bì trên một tấm vật liệu
là vừa khít, hạn chế mất mát vật liệu trong
quá trình cắt ghép tạo hình bao bì
Trang 23- Dùng các máy đóng gói (tự động hoặc bán tự động), sử dụng các bao bì được tiêu chuẩn hóa→ tiết kiệm được không gian bảo quản, tiết kiệm được năng lực của các thiết bị vận chuyển
- Có được sự đồng nhất về kích thước bao bì
từ nhỏ đến lớn, giúp cho các bao bì xếp kín không gian bảo quản với diện tích nhỏ nhất
Trang 245 CƠ QUAN QUẢN LÝ:
Các cơ quan quản lý, quy định về quy cách, vật liệu, tiêu chuẩn, kích thước, chất lượng, các phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý
và hóa học của bao bì; các ký hiệu trên bao bì; cách ghi nhãn hàng hóa trên bao
bì thông qua các quy định, các tiêu chuẩn, các văn bản pháp luật
Trang 25- Ở Việt Nam: Danh mục các tiêu chuẩn về
bao bì của Việt Nam TCVN; Luật An toàn
thực phẩm (Luật số 55/2010/QH12)
- Quốc tế: Danh mục các tiêu chuẩn về bao bì của ISO,Codex, EU và một số tiêu chuẩn
quốc gia
Trang 26CHƯƠNG 2:
NHỮNG ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CƠ
BẢN CỦA THỰC PHẨM
Trang 271 GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỰC PHẨM:
- Thực phẩm với chức năng cung cấp dinh
dưỡng, năng lượng sống hàng ngày cho con người
- Mỗi loại thực phẩm có tính chất riêng phục
vụ cho nhu cầu dinh dưỡng của con người, gồm cả các thành phần dinh dưỡng như
protein, gluxit, lipit và các thành phần vi
lượng như khoáng chất, vitamin
Trang 28→ Nhiệm vụ của bao bì là phải bảo vệ về cơ bản tính chất dinh dưỡng của thực phẩm,
bao bì phải đảm bảo duy trì giá trị dinh
dưỡng của thực phẩm từ lúc kết thúc quá
trình sản xuất đến tay người tiêu dùng
Trang 292 CÁC THÀNH PHẦN TRONG THỰC PHẨM
(ẢNH HƯỞNG ĐẾN BAO BÌ):
2.1 Độ ẩm cao:
Trang 30Các sản phẩm như rượu, bia, nước giải khát…
có hàm lượng nước tự do lớn, làm tính chất
thực phẩm thay đổi, do nước có thể hòa tan
các chất trong bao bì Với các sản phẩm này,
quá trình thấm ướt qua bao bì phải được hạn
chế.
Trang 312.2 Độ ẩm thấp (W ≤ 13 ÷ 14%):
Trang 32Nước ở dạng liên kết (liên kết hóa lý, liên kết
hóa học), hàm lượng nước tự do nhỏ làm hạn chế sự hoạt động của vi sinh vật Với các sản
phẩm này, bao bì phải bảo vệ và hạn chế sự
tăng độ ẩm của sản phẩm.
Trang 332.3 Các dung môi hữu cơ:
Trang 34- Chất béo là một dung môi tốt hòa tan các
thành phần ưa béo, như vitamin A, E, F; chất màu; chất thơm…
- Chất béo có khả năng khuếch tán cao và dễ
bị oxy hóa làm cho thực phẩm bị ôi, khét
Trang 352.4 Các axit hữu cơ:
Trang 36Hòa tan trong thực phẩm, dễ hòa tan các chất
từ bên ngoài thực phẩm đi vào
Trang 372.5 Rượu etylic:
Trang 38Dễ hòa tan các chất khác, dễ bay hơi
Trang 392.6 Các hợp chất polyphenol:
- Có nhiều trong các sản phẩm thực phẩm
có nguồn gốc thực vật
- Thông thường các hợp chất này không có
giá trị dinh dưỡng, thậm chí phản ứng oxy
hóa của chúng cho màu thẫm đen, ảnh
hưởng xấu đến chất lượng thực phẩm
Trang 412.7 Các hợp chất vitamin:
Trang 42* Là những chất hữu cơ đóng vai trò quan
trọng trong đời sống và sự phát triển của con người
* Vitamin chia làm 2 nhóm: tan trong nước và tan trong dầu
* Các hợp chất này đặc biệt nhạy cảm với tác động của môi trường, đa số bị biến đổi dưới tác dụng của O2, ánh sáng mặt trời, nhiệt
độ…
Trang 433 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA THỰC PHẨM:
- Thực phẩm là nguồn dinh dưỡng cho con
người cũng như các sinh vật khác
- Bao gồm các chất: protein, gluxit, lipit, chất khoáng, vitamin…những chất này đều có
thành phần hóa học ổn định sau khi chế biến
và rất dễ bị vi sinh vật xâm nhập, côn trùng phá hoại, đồng thời rất dễ bị phân hủy bởi
các tác động của môi trường
Trang 44→Vì thế, bao bì phải có tác dụng bảo vệ thực phẩm trước sự xâm nhập của vi sinh vật, côn trùng và phòng ngừa sự biến đổi thành phần hóa học của thực phẩm trong một khoảng
thời gian nhất định
Trang 46+Trạng thái của thực phẩm (rắn, lỏng, bán lỏng)
+ Mức cường độ màu (độ đục, độ trong, màu sắc đa dạng khác nhau)
→ Vì thế bao bì phải đảm bảo giữ cho tính chất vật lý của thực phẩm không bị biến đổi trong một thời gian nhất định
Trang 475 TÍNH CHẤT CẢM QUAN CỦA THỰC PHẨM:
- Tất cả sản phẩm thực phẩm đều được đánh giá theo giá trị cảm quan như: màu sắc, mùi
vị, độ đồng đều về kích thước, sự nguyên
vẹn, hài hòa về hình dáng, trạng thái của sản phẩm…
- Tính chất cảm quan được đánh giá bằng
cảm nhận của con người
Trang 48- Trong các chỉ tiêu thì chỉ tiêu cảm quan là
cảm nhận được ngay, như: sự mất màu của bia, kẹo chảy nước, bánh quy vỡ vụn…
- Do đó bao bì phải đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu cảm quan, yêu cầu đảm bảo thực
phẩm sau khi được bảo quản trong bao bì là phải ngon và lành
Trang 50Bao bì phải đảm bảo cho sản phẩm có thể
phân phối, lưu kho, thương mại…thuận lợi
Trang 512 PHÂN LOẠI THỰC PHẨM TRONG MỐI
LIÊN HỆ VỚI BAO BÌ:
2.1 Phân loại theo cách sử dụng
* Thực phẩm tươi sống:
Theo định nghĩa của Luật ATTP Thực phẩm tươi
sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm
thịt, trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến.
Trang 53- Sản phẩm từ thực vật: chưa trải qua một quá
trình chế biến nào, thì đa số còn hô hấp dẫn đến thay đổi hàm ẩm của thực phẩm và thay đổi
nhiệt cục bộ trong quá trình bảo quản
- Trong quá trình bảo quản sinh nhiệt, CO2 và các khí khác như NH3, H2S…→ nhiệt độ tăng, hàm
ẩm tăng→ làm tăng cường độ hoạt động của
men→ làm chất lượng thực phẩm giảm mạnh
Trang 54Do đó, nhóm thực phẩm này cần có các loại
bao bì hạn chế được tốc độ hoạt động của
men, như dùng các bao bì bán thấm hạn chế
cường độ O2, dùng các bao bì tản nhiệt…
Trang 55- Sản phẩm từ động vật (thịt, cá ) là nguồn dinh dưỡng cho vi sinh vật dễ dàng xâm nhập và sử dụng; do đó bảo quản nhóm thực phẩm tươi
sống từ động vật có yêu cầu cao hơn về quy
trình và bao bì để tránh sự xâm nhập và phát
triển của vi sinh vật, cũng như hạn chế được tối
đa các biến đổi về dinh dưỡng của thực phẩm
Trang 56Ở đây, có một yêu cầu được đặt ra là các bạn cần
phân biệt đúng về nhóm thực phẩm tươi sống Liệu một thực phẩm tươi sống có phải là một thực phẩm chưa qua quá trình xử lý nhiệt không? Liệu một con
gà được luộc, nhưng chưa chín, thịt gà còn đỏ thì
có là một thực phẩm chín? Liệu khi làm bột sắn,
nước mắm, ruốc, dưa cà muối chua…hoàn toàn
không qua một quá trình xử lý nhiệt thì có là một
thực phẩm tươi sống?
Trang 57* Thực phẩm đã chế biến:
Trang 59- Thực phẩm công nghệ là những loại thực phẩm
đã qua chế biến và hoạt tính của hệ men trong
đó đã bị tiêu diệt hoàn toàn
- Trong thực phẩm không còn hệ men phân giải,
và đồng thời không có khả năng kháng lại sự tấn công của vi sinh vật bên ngoài Thực phẩm
nhóm này dễ bị tấn công và phát triển vì các
thành phần dinh dưỡng đã bị biến đổi về các
dạng vi sinh vật dễ sử dụng
Trang 60do đó cần có các biện pháp bảo vệ, cả về
thành phần dinh dưỡng và cảm quan của
nhóm thực phẩm này.
Trang 61* Thực phẩm ăn liền
Trang 63Thực phẩm ăn liền là những loại thực phẩm
mà sau khi chế biến thì thời gian bảo quản là rất ngắn
Trang 642.2 Phân loại thực phẩm theo trạng thái
* Thực phẩm rắn:
- Thực phẩm rắn định hình: có hình dáng và kích thước xác định, nhóm thực phẩm này dễ bao gói theo khuôn mẫu, kích thước bao bì chuẩn, dễ tự động hóa
Trang 6565
Trang 66- Thực phẩm rắn chưa định hình: có hình dáng
và kích thước chưa xác định, đây là nhóm
thực phẩm khó bao gói theo khuôn mẫu, khó
tự động hóa
Trang 67- Thực phẩm rời, kích thước nhỏ: có khả
năng điền đầy bao bì, tự chảy vào bao bì
(giống thực phẩm lỏng), nhưng không có khả năng tự khuếch tán hoàn toàn (khác thực
phẩm lỏng), nói chung tự động hóa đóng gói
dễ dàng Thực phẩm rời có thể dùng quạt
đường ống để vận chuyển
Trang 69* Thực phẩm lỏng
Trang 71* Thực phẩm bán lỏng
Trang 723 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA THỰC
PHẨM SAU KHI BẢO QUẢN TRONG BAO BÌ
3.1 Về cơ bản phải giữ nguyên được thành
phần hóa học của sản phẩm so với thời điểm sau khi kết thúc quá trình chế biến
Trang 73dụng làm nguồn thực phẩm hoặc chế biến
vì có thể trong quá trình biến đổi đã tạo ra
một số chất độc cho con người
Trang 743.2 Phải giữ nguyên những tính chất lý học của sản phẩm ban đầu
Sản phẩm bị hư hỏng những tính chất lý học, như: bánh quy bị vỡ nát, kẹo bị chảy nước, đường bị vón cục tạo ấn tượng xấu cho
người tiêu dùng lên chất lượng của sản
phẩm
Trang 753.3.Tính chất cảm quan của sản phẩm phải được bảo tồn nguyên vẹn từ sản phẩm ban đầu cho đến khi hàng hóa được sử dụng
Tính chất cảm quan của sản phẩm ảnh
hưởng rất lớn đến tính thẩm mỹ của người tiêu dùng và cách lựa chọn sản phẩm Một sản phẩm đảm bảo được tính cảm quan tốt thì khả năng được người tiêu dùng lựa chọn
sẽ cao hơn rất nhiều
Trang 763.4.Không bị lây nhiễm những chất khác từ môi trường hoặc từ chính bao bì, đặc biệt là những chất gây độc hại hoặc những chất làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm
Trang 77→Tóm lại: giá trị dinh dưỡng, các tính chất lý học, hóa học, cảm quan của sản phẩm thực phẩm, về cơ bản phải được bao bì bảo vệ
Trang 78CHƯƠNG 4:
CÁC CHỨC NĂNG CỦA BAO BÌ
1 Phân loại bao bì:
Theo mục đích sử dụng bao bì chia thành 3 loại Bao bì tiêu dùng
Bao bì trung gian
Bao bì vận chuyển
Trang 79* Bao bì tiêu dùng
Trang 80* Bao bì trung gian
Trang 81* Bao bì vận chuyển
Trang 822 CÁC CHỨC NĂNG CỦA BAO BÌ:
* Chức năng môi trường
* Chức năng văn hóa
Trang 83- Khí: có mùi, không mùi
- Bụi: gồm cả bụi vô cơ và bụi hữu cơ
- Các chất độc hại
- Nhiệt độ môi trường, vi sinh vật, ánh sáng mặt trời…
Trang 84• Vì thế, chức năng bảo vệ của bao bì
phải ngăn cản hoàn toàn/hoặc 1 phần
động cơ học trong quá trình bốc dỡ,
vận chuyển, bảo quản.
Trang 852.2 Chức năng thông tin:
* Thể hiện trên nhãn hàng, cung cấp những
thông tin cần thiết về sản phẩm cho người
tiêu dùng, gồm có:
1) Nơi sản xuất: Tên doanh nghiệp/nhà
máy/công ty; địa danh, địa chỉ nơi sản
xuất/nhà máy, địa chỉ trụ sở chính của công ty/nhà máy ; số điện thoại, fax, website,
2) Tên sản phẩm (gồm cả tên thương mại và tên gốc nguyên liệu)
Trang 873) Thành phần dinh dưỡng và hàm lượng các chất của sản phẩm
Trang 884) Chất phụ gia đã sử dụng
Cho biết tên, hoặc ký hiệu của các chất phụ gia đã dùng để đảm bao chất phụ gia đó nằm trong danh mục được phép và mức hàm
lượng cho phép
Trang 905) Thời hạn lưu hành (ngày sản xuất, hạn sử
dụng)
Trang 9191 6) Một số kí hiệu thống nhất của quá trình
vận chuyển
Trang 927) Khối lượng tịnh (khối lượng thực phẩm
không kể bao bì)
8) Khối lượng, thể tích của sản phẩm
Trang 939) Mã vạch
Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm
bán lẻ có hai loại: một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) và loại 8 con số (EAN-8)
Trang 94Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo từ trái sang phải
Trang 95- Mã quốc gia: 2 hoặc 3 con số đầu
- Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ 4, 5 hoặc 6 con số
- Mã mặt hàng: có thể là 5, 4 hoặc 3 con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp
- Số cuối cùng là số kiểm tra
Trang 96* Đảm bảo tính thống nhất và đơn nhất của mã
số, mã quốc gia phải do tổ chức mã số vật
phẩm quốc tế (EAN) cấp cho các thành viên
Mã quốc gia của Việt nam là 893
* Mã doanh nghiệp (mã M) do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất thành viên
Trang 97* Mã mặt hàng (mã I) do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá, phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào
* Số kiểm tra
Trang 98Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp
mã M gồm bốn con số và từ tháng 3/1998,
theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con số Vì vậy, hiện nay
mã EAN-13 của các doanh nghiệp Việt nam
có hai dạng là: mã M gồm 5 con số và 4 con số
Trang 9984: Tây Ban Nha 87: Hà Lan
90 - 91: Áo 94: New Zealand
471: Đài Loan 477: Lithuania
535: Malta 560: Bồ Đào Nha
619: Tunisia 626: Iran
Trang 100779: Argentina 780: Chi lê
786: Ecuador 859: Cộng hòa Séc
888: Singapo 899: Indonexia
784: Paraguay 789: Braxin
850: Cuba 860: Yugloslavia 880: Hàn Quốc 890: Ấn Độ
955: Malaysia 785: Peru
80 - 83: Italy 858: Slovakia
869: Thổ Nhĩ Kỳ 885: Thái Lan
Trang 10110) Biểu trưng của sản phẩm, doanh nghiệp; logo; hình ảnh
Trang 10211) Đối tượng sử dụng: theo lứa tuổi hoặc theo bệnh lý
12) Cách đóng mở, cách bảo quản và hướng
dẫn sử dụng
13) Các cảnh báo
Trang 103- Bao bì trở thành một phương pháp tiếp cận thị
trường quan trọng Vì bao bì là đối tượng đầu
tiên của sản phẩm tiếp xúc với người tiêu dùng
- Bao bì tạo ra ấn tượng dễ nhận biết, rõ ràng về sản phẩm, mang nét đặc trưng và kèm theo chất lượng sản phẩm
- Một chiến lược marketing tốt là đồng nhất bao bì
và chất lượng của sản phẩm, theo đó không nên thường xuyên thay đổi bao bì, vì dễ tạo cảm giác không ổn định của chất lượng sản phẩm