Nó do những nguyên nhân kinh tế – xã hội và sự phát triển của t t-ởng nhân loại trớc đó.Về tiền đề kinh tế – xã hội: Cuối thể kỷ 18 đầu thế kỷ 19 chế độ phongkiến đã sụp đổ, chế độ TBCN
Trang 1Lời mở đầu
Đất nớc ta có sự phát triển của CNH, HĐH và đời sống của nhân dânngày càng đợc nâng cao, nhân dân đợc hởng cuộc sống tự do hạnh phúc là nhờbiết bao thế hệ ông cha đã hy sinh xơng máu, một lòng “Quyết tử cho tổ quốcquyết sinh” để bảo vệ độc lập tự do cho tổ quốc
Với hàng ngàn năm bị nô lệ, hết kẻ thù này đến kẻ thù khác sang xâm lợcnớc ta Biết bao phong trào đấu tranh đã bị thất bại Nhng khi Chủ tịch Hồ ChíMinh bắt gặp lý tởng vĩ đại của chủ nghĩa Mác – Lênin Ngời sung sớng màthốt lên: “Đây cơm áo chính là đây” Theo đờng lối t tởng của chủ nghĩa Mác– Lênin trong suốt mấy chục năm qua dới sự lãnh đạo của Đảng chúng ta đãgiành hết chiến thắng này đến chiến thắng khác
Và ngày nay cũng lấy mục tiêu lấy t tởng triết học Mác – Lênin làmkim chỉ nam cho hành động của mình Nhân dân ta đang quyết tâm xây dựng
đất nớc đi lên chế độ XHCN
Là sinh viên – những ngời chủ tơng lai của đất nớc, những ngời nắmvận mệnh của đất nớc, chúng ta càng cần tìm hiểu và nghiên cứu bản chất củachủ nghĩa Mác – Lênin và thấy đợc vị trí, vai trò của nó nh thế đối với nớc tahiện nay đang quá độ lên CNXH Hơn nữa khi nghiên cứu về triết học, nó còn
có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với việc học hành: giúp cho sinh viên chúng tarèn luyện t duy lôgic, làm phong phú vốn trí thức cho sinh viên Vì nh chúng
ta đã biết triết học là bộ phận không thể tách rời của văn hoá và văn minhnhân loaị Triết học không ra đời cùng với sự xuất hiện con ngời Thoạt đầucon ngời của xã hội cộng sản nguyên thủy mới chỉ hiểu biết đợc những hiện t-ợng riêng lẻ, đơn nhất, ít ỏi Sự hiểu biết về thế giới mang tính tự phát, không
có hệ thống Triết học chỉ có thể ra đời khi năng lực t duy trìu tợng của conngời đạt đến trình độ phát triển cho phép khái quát những hiểu biết riêng lẻ,rời rạc thành hệ thống những quan điểm chung về thế giới nh một chỉnh thể
- Cơ sở phơng pháp luận: Dựa trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biệnchứng
A Bản chất khoa học cách mạng của triết học Mác:
1 Sự xuất hiện triết học Mác.
Triết học là hệ thống những quan niệm, quan điểm chung nhất của conngời về thế giới, vị trí vai trò của con ngời trong thế giới đó Nó là cơ sở thếgiới quan và phơng pháp luận cho hoạt động cho hoạt động của một lực lợng,một giai cấp xã hội nhất định
Trang 2Triết học Mác ra đời không phải là ngẫu nhiên, mà là một hiện tợng hợpquy luật Nó do những nguyên nhân kinh tế – xã hội và sự phát triển của t t-ởng nhân loại trớc đó.
Về tiền đề kinh tế – xã hội: Cuối thể kỷ 18 đầu thế kỷ 19 chế độ phongkiến đã sụp đổ, chế độ TBCN đã thắng lợi trong nhiều nớc ở Tây âu Chủnghĩa t bản đã làm cho lực lợng sản xuất phát triển cha từng thấy, tạo ra mộtnền tảng công nghiệp cơ khí và cùng với nó là sự xuất hiện giai cấp vô sảncông nghiệp Mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất có tính chất xã hội hoá vớiquan hệ sản xuất TBCN Xét về mặt xã hội đó là một cuộc đấu tranh khôngthể điều hoà giữa giai cấp vô sản và t sản Chính chủ nghĩa t bản đã tạo ra lựclợng để giải quyết mâu thuẫn lực lợng đó là giai cấp vô sản cách mạng, ngàycàng phát triển có tính tự giác và tổ chức cao nh một lực lợng chính trị độclập Vào những năm 30 – 40 của thế kỷ 19, mâu thuẫn giữa lao động và t bảntrở nên gay gắt làm xuất hiện những cuộc đấu tranh đầu tiên của giai cấp côngnhân có tính chất tự giác
Từ những năm 1843 toàn bộ cuộc đời và hoạt động của Mác và Ang –ghen đã gắn liền với số phận của giai cấp công nhân Hai ông đã hiến dângsức lực và tài năng trong cuộc đấu tranh vì chủ nghĩa cộng sản
Sự xuất hiện triết học Mác là sự kết tinh những di sản lý luận quý báutrong kho tàng tiến bộ của loài ngời Đặc biệt là những thành tựu to lớn củanền triết học cổ điển Đức ở đầu thế kỷ 19 với những đại biểu: Cantơ, Phơbach, Hêghen Hai ông đã kế thừa trực tiếp t tởng quý báu của chủ nghĩa duyvật Phơbach và những hạt nhân hợp lý của phép biện chứng Hêghen để xâydựng nên thế giới quan mới – thế giới quan duy vật biện chứng
Sự xuất hiện triết học Mác cũng đợc chuẩn bị bởi những thành tựu củakhoa học tự nhiên Từ những năm 30, 50 của thế kỷ 19 khoa học tự nhiên pháttriển mạnh mẽ đem lại nhiều thành tựu mới quan trọng với những phát minhvợt thời đại Do vậy đòi hỏi phải có sự khái quát về mặt triết học vạch ra mốiliên hệ lẫn nhau giữa các quá trình xảy ra trong tự nhiên, chứng minh mộtcách biện chứng về sự phát triển của tự nhiên
Sự xuất hiện triết học Mác nói chung, triết học Mác nói riêng không chỉ
là kết quả của sự vận động phát triển của các nhân tố khách quan mà nó còn
đợc hình thành trong sự thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủquan Đó là tài năng của Mác và Ang – ghen đã thực hiện đợc bớc ngoặt cáchmạng vĩ đại trong lịch sử triết học Sở dĩ Mác và Ang – ghen đã tạo nên bớcngoặt cách mạng trong lý luận và xây dựng một khoa học triết học mới là bởivì hai ông có sự kết hợp nhuần nhuyễn và sâu sắc những phẩm chất tinh túy vàuyên bác nhất của các nhà khoa học và cách mạng trớc đó
Nh vậy triết học Mác cũng nh toàn bộ chủ nghĩa Mác ra đời là một tấtyếu lịch sử không những bơỉ vì nó là sự phản ánh thực tiễn xã hội nhất là thựctiễn cách mạng của giai cấp công nhân mà nó còn là sự phát triển hợp logiccủa lịch sử t tởng nhân loại
2 Bản chất khoa học cách mạng của triết học Mác:
Trang 3Trọng lịch sử đã có không ít những bớc nhảy vọt, những bớc ngoặt cáchmạng, tạo ra những thành tựu vĩ đạo trong khoa học nghệ thuật, trong triếthọc Sự xuất hiện chủ nghĩa Mác là bớc ngoặt quan trọng trong lịch sử t tởngxã hội
Cơ sở triết học của chủ nghĩa Mác là chủ nghĩa duy vật biện chứng vàchủ nghĩa duy vật lịch sử, lần đầu tiên đã chỉ cho giai cấp vô sản và nhân dânlao động nối thoát khỏi sự nô lệ về tinh thần, đem lại cho loài ngời, đặc biệt làgiai cấp công nhân những công cụ nhận thức và cải tạo thế giới Nh Mác nói,nếu trái tim của sh giải phóng nhân loại là giai cấp vô sản, thì khối óc của sựgiải phóng đó là triết học của g iai cấp vô sản, là thế giới quan của nó
“Giống nh triết học tìm thấy ở giai cấp vô sản một vũ khí vật chất, giaicấp vô sản tìm thấy ở triết học một vũ khí tinh thần”
Trung tâm chú ý của triết học Mác không chỉ là giải thích mà còn là vạch
ra những con đờng, những phơng tiện cải tạo thế giới bằng cách mạng
Đứng trên lập trờng của giai cấp vô sản Mác và Ang – ghen đã vạch ranhững thiếu sót căn bản của triết học trớc và thực hiện sự biến đổi tận gốc vaitrò xã hội của triết học Theo các Mác nhiệm vụ của triết học là cải tạo thếgiới Không một đại biểu nào của triết học trớc mác hiểu đợc vai trò quyết
định của thực tiễn trong sự phát triển của xã hội của khoa học Thập chí cảnhững nhà triết học đã đóng vai trò to lớn trong cuộc đấu tranh chống cácquan hệ xã hội cũ và đòi thay bằng các quan hệ mới, cũng không hiểu đợcrằng lý luận phải phụ vào thực tiễn, rằng lý luận mà thiếu hoạt động thực tiễnquần chúng thì sẽ không còn sức mạnh Ngay cả các nhà duy vật Pháp thế kỷ
18 trong nhiều năm đã tiến hành đấu tranh chống tôn giáo và chủ nghĩa phongkiến, nhng vẫn không hiểu đợc rằng việc cải biến xã hội sẽ không thể thựchiện đợc nếu thiếu thực tiễn đấu tranh cách mạng của quần chúng nhân dân
Vũ khí chủ yếu để cải tạo xã hội theo họ là mở mang trí tuệ và giáo dục conngời Phơ - Bách và các nhà xã hội chủ nghĩa không tởng Pháp cũng mangquan điểm đó
Khi chỉ ra vai trò quyết định của hoạt động thực tiễn trong sự phát triểncủa xã hội, các nhà kinh điển của chủ nghĩa duy vật biện chứng đã không phủnhận, mà nhấn mạnh vai trò to lớn của hoạt động tinh thần
Trong tác phẩm “góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hê - ghen.Lời nói đầu”, Các Mác viết “Cố nhiên vũ khí của sự phê phán không thể thaythế đợc sự phê phán của vũ khí, lực lợng vật chất chỉ có thể bị đánh đổi bằnglực lợng vật chất; nhng lý luận cũng sẽ trở thành lực lợng vật chất, một khi nóthâm nhập vào quần chúng”
Lịch sử đấu tranh giai cấp đã chứng minh tính chất đúng đắn của kết luậntrên đây của Mác Các giai cấp thống trị về kinh tế và chính trị không khi nào
tự nguyện rút lui khỏi vũ đài lịch sử Quyền thống trị của chúng không thể thủtiêu bằng sự phê phán trên lời nói, mà phải bằng một cuộc đấu tranh cáchmạng Cuộc đấu tranh t tởng không thể dẫn đến thay đổi chế độ xã hội, nókhông thể vợt ra ngoài khuôn khổ của các quan hệ xã hội cũ, nhng nó có vai
Trang 4trò to lớn trong đời sống xã hội Lý luận khoa học khi thâm nhập vào quầnchúng sẽ đem lại cho họ khả năng hiểu biết những quy luật phát triển của đờisống xã hội và thực hiện một cách tự giác những nhiệm vụ của cuộc đấu tranhthực tiễn Lý luận cách mạng sẽ thống nhất và tổ chức quần chúng đấu tranhchống các quan hệ xã hội cũ hay bằng các quan hệ xã hội mơi Lý luận sẽ trởthành lực lợng vật chất hùng mạnh trong mối liên hệ với cuộc đấu tranh thựctiễn của quần chúng.
Mác và Ang – ghen đã sáng tạo ra thứ triết học, nh chính hai ông nhậnxét không hề biết sợ truớc bất kỳ một cái gì và về bản chất nó có tính phêphán và cách mạng
Sức mạn vô địch của lý luận Mác còn ở chỗ đó là sự thống nhất của tínhkhoa học với tính cách mạng Lý luận đó nh Lênin nói: Công khai tự đề ra chomình nhiệm vụ phải vạch trần hết thảy mọi hình thức đối kháng và hình thứcbóc lột trong xã hội hiện đại, phải theo dõi sự diễn biễn của các hình thức đó,phải chứng minh tính tạm thời của các hình thức đó, sự chuyển biến không thểtránh khỏi của các hình thức ấy thành các hình thức khác và do đó rút cho giaicấp vô sản kết liễu một cách hết sức nhanh chóng và dễ dàng mọi sự bóc lột.Mác và Ang – ghen đặt cho triết học của mình nhiệm vụ phục vụ giaicấp vô sản, phục vụ cuộc đấu tranh cho chủ nghĩa cộng sản Hai ông tự gọimình là những nhà duy vật thực tiễn, có nghĩa là những ngời cộng sản Trong
hệ t tởng Đức Mác và Ang – ghen đã viết: “thật ra là đối với nhà duy vật thựctiễn tức là đối với ngời cộng sản thì tất cảvấn đề là ỏ chỗ cách mạng hoá thếgiới hiện có, tấn công và thay đổi một cách thực tiễn trạng thái sự vật mà mìnhthấy”
Nh vậy sự khách nhau căn bản giữa triết học Mác với tất cả các triết họctrớc đó là ở chỗ triết học Mác gắn chặt với phong trào cách mạng giải phóngcủa giai cấp vô sản và quần chúng lao động, nó là vũ khí khoa học trong cuộc
đấu tranh cho chủ nghĩa cộng sản.Triết học Mác thể hiện là lợi ích của giaicấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động Chính ở đây thể hiện tính
Đảng tính giai cấp của triết học Mác
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác không che dấu mà công khai công
bố tính Đảng của triết học của mình Các ông vạch trần tính chất sai lầm củacác lý thuyết về tính phi giai cấp của triết học trong xã hội có đối kháng giaicấp và chỉ ra rằng, triết học cũng nh các hình thái ý thức xã hội khác bị quyết
định bởi những điều kiện vật chất của đời sống xã hội, bởi tồn tại xã hội.Trong xã hội có giai cấp không có và không thể có một thế giới quan duynhất, một triết học duy nhất
Tính Đảng của triết học Mác không đối lập với tính khách quan tínhkhoa học
Lợi ích của giai cấp vô sản không đối lập mà phù hợp với tiến trìnhkhách quan của sự phát triển Giai cấp vô sản luôn luôn quan tâm đến sự nhậnthức đúng đăn, khoa học hiện thực khách quan, không xuyên tạc chúng Chính
Trang 5vì vậy mà tính Đảng của triết học Mác phản ảnh lợi ích căn bản của giai cấpvô sản, đã dựa trên sự nghiên cứu khách quan giới tự nhiên và xã hội.
Một chiến công vĩ đại nữa của Mác và Ang – ghen là ở chỗ hai ông đãtạo ra hình thức cao của chủ nghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật biện chứng vàhình thức cao của phép biện chứng là phép biện chứng duy vật Trong triết họccủa hai ông thì chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn liền với nhau
Chủ nghĩa duy vật trớc Mác đã đóng vai trò hết sức to lớn trong sự pháttriển của khoa học trong cuộc đấu tranh với tôn giáo và chủ nghĩa duy tâm,nhng trong thời kỳ cổ đại thì chỉ là chủ nghĩa duy vật biện chứng ngây thơ,còn ở thời cận đại thì là chủ nghĩa duy vật siêu hình máy móc Nó không thểkhắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm và vạch ra đợc những nguyên nhân pháttriển của tự nhiên và xã hội, không vạch ra đợc phép biện chứng của quá trìnhnhận thức và con đờng cải tạo thế giới Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng tínhchất yếu kém của chủ nghĩa duy vật tự phát, siêu hình và đã tiến hành cuộc
đấu tranh quyết liệt chống lại nó Các nhà duy tâm cổ điển Đức đặc biệt là Hê
- ghen đã ra sức nhấn mạnh mặt hiệu quả của ý thức, đối lập quan điểm biệnchứng về sự phát triển với quan điểm siêu hình Nhng từ lập trờng chủ chủnghĩa duy tâm họ không thể tạo ra đợc phép biện chứng khoa học
Mác và Ang – ghen đã nghiên cứu có phê phán những thành tựu xuấtsắc của triết học trớc, tạo ra triết học duy vật biện chứng Hai ông nh Lêninnói, đã làm phong phú chủ nghĩa duy vật bằng phép biện chứng, còn phép biệnchứng thì đợc hai ông đặt trên cơ sở hiện thực và biến thành khoa học Đồngthời cả chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng đều đợc nâng cao lên giai đoạnphát triển cao, mới về chất lợng
Chủ nghĩa duy vạt trớc Mác là không triệt để Nó đã gắn liền với chủnghĩa duy tâm trong những quan niệm về xã hội, Mác và Ang – ghen đã giảithích duy vật không những giới tự nhiên mà cả xã hội, do đó đã đuổi cổ chủ nnghĩa duy tâm ra khỏi hầm trú ẩn cuối cùng của nó là lĩnh vực xã hội học.Việc tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử là biểu hiện vĩ đại nhất của bớcngoặt cách mạng trong triết học do Mác và Ang – ghen thực hiện
Khi vạch ra mối quan hệ tác động g iữa kinh tế, chính trị và t tởng, Mác
và Ang – ghen đã xác định tính thứ nhất của tồn tại xã hội, của điều kiện vậtchất của đời sống xã hội và tính thứ hai của ý thức xã hội
Mác và Ang – ghen đã bóc bỏ những học thuyết duy tâm gắn lịch sử vớihoạt động của bọn vua chúa, tớng lĩnh, những cá nhân phi thờng và chứngminh một cách khoa học rằng hoạt động của quần chúng nhân dân là lực lợngquyết định trong việc tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần, trong nhữngcải bbiến cách mạng đời sống xã hội Hai ông cũng chhỉ rõ sự chuyển biến từmột hình thái kinh tế – xã hội này sang một hình thái kinh tế – xã hội khácdiễn ra không phải tự động mà là trong quá trình đấu tranh giai cấp quyết liệt.Với việc vạch ra các quy luật của cuộc đấu tranh giai cấp và cách mạng xãhội, Mác và Ang– ghen đã đem lại một cơ sở khoa học cho hoạt động tự giáccủa giai cấp công nhân và đội tiên phong của nó là các Đảng cộng sản
Trang 6SĨng tÓo ra chĐ nghưa duy vẹt biơn chụng vÌ chĐ nghưa duy vẹt lẺch sö,MĨc vÌ Ang Ố ghen ợỈ biỏn ợăi cÙn bộn tÝnh chÊt cĐa triỏt hảc, ợèi tîng cĐa
nã vÌ mèi quan hơ vắi cĨc khoa hảc khĨc
Trắc khi xuÊt hiơn chĐ nghưa MĨc thÈ triỏt hảc hoậc lÌ hoÌ lÉn vắi cĨc trithục cô thố vồ tù nhiởn vÌ xỈ héi, hoậc lÌ tĨch rêi rÊt râ rơt vắi cĨc khoa hảc
cô thố KhĨc vắi triỏt hảc trắc, triỏt hảc MĨc khỡng hoÌ vÌo cĨc khoa hảc côthố vÌ còng khỡng tĨch rêi chóng
Triỏt hảc MĨc khỡng cã tham vảng giội quyỏt mải vÊn ợồ khỡng cã thamvảng ợãng vai trß cĐa mét hơ thèng ợỈ xong xuỡi, vai trß cĐa kinh thĨnh Nãthay cĨc hơ thèng triỏt hảc chỏt cụng bững sù nhẹn thục sinh ợéng giắi tùnhiởn vÌ xỈ héi
Triỏt hảc MĨc, nh trởn nãi, khỡng chừ khĨi quĨt thùc tiÔn phĨt triốn xỈhéi, mÌ cộ nhƠng thÌnh tùu cĐa cĨc khoa hảc cô thố vồ tù nhiởn vÌ xỈ héi.MÉu mùc cĐa sù khais quĨt cã tÝnh chÊt duy vẹt Ố biơn chụng sờu s¾c cĨcthÌnh tùu cuộ khoa hảc cô thố lÌ cĨc tĨc phẻm ‘’ t bộnỂ cĐa MĨc, ‘’chèng
ớuy- rinhỂ vÌ ‘’Biơn chụng cĐa tù nhiởnỂ cĐa ¡ng Ố ghen ‘’ChĐ nghưa duyvẹt vÌ chĐ nghưa kinh nghiơm phở phĨnỂcĐa Lở Nin
Ttiỏt hảc MĨc cã ý nghườ thỏ giắi quan vÌ phŨng phĨp to lắn ợèi vắi cĨckhoa hảc cô thố Hiốu biỏt cĨc quy luẹt phĨt triốn nhÊt cĐa hiơn thùc khĨchquan sỹ gióp nghiởn cụu cã kỏt quộ cĨc quy luẹt ợậc thĩ Lở nin ợỈ viỏt:
‘’ Nỏu khỡng cã mét cŨ sẽ triỏt hảc vƠng vÌng thÈ tuyơt nhiởn khỡng cãkhoa hảc tù nhiởn nÌo hay chĐ nghưa duy vẹt nÌo cã thố tiỏn hÌnh ợÊu tranhchèng ợîc sù lÊn bắc cĐa nhƠng t tẽng t sộn vÌ sù phôc hại cĐa thỏ giắi quan
t sộn Muèn tiỏn hÌnh ợîc cuéc ợÊu tranh Êy vÌ ợa nã lởn ợỏn thÌnh cỡng hoÌntoÌn, cĨc nhÌ khoa hảc tù nhiởn phội lÌ mét nhÌ duy vẹt hiơn ợÓi, mét ợạ ợơ tùgiĨc cĐa nghưa duy vẹt mÌ MĨc lÌ ngêi ợÓi diơn, nghưa lÌ nhÌ khoa hảc tùnhiởn Êy phội lÌ mét nhÌ duy vẹt biơn chụngỂ
Luẹn ợiốm ợã cĐa Lởnin còng ợóng cho cộ khoa hảc xỈ héi Nỏu khỡng
cã quan ợiốm duy vẹt biơn chụng vồ cĨc hiơn tîng cĐa ợêi sèng xỈ héi thÈkhỡng thố tÓo ra ợîc kinh tỏ hảc chÝnh trẺ nh mét khoa hảc, khỡng thố biỏnchĐ nghưa xỈ héi tõ khỡng tẽng thÌnh khoa hảc Khỡng cã chĐ nghưa duy vẹtbiơn chụng vÌ chĐ nghưa duy vẹt lẺch sö thÈ khỡng thố hiốu ợîc sù phĨt triốncĐa nghơ thuẹt cĐa vÙn hảc vÌ nhƠng mật khĨc cĐa ợêi sèng xỈ héi Sù thèngnhÊt biơn chụng giƠa triỏt hảc MĨc vÌ cĨc khoa hảc cô thố lÌ mét bộo ợộm cho
sù phĨt triốn ợi lởn trong viơc nghiởn cụu vÌ cội tÓo tù nhiởn vÌ xỈ héi
Triỏt hảc cĐa chĐ nghưa MĨc Lởnin lÌ triỏt hảc sĨng tÓo NhƠng luẹn
ợiốm cŨ bộn cĐa triỏt hảc ợîc MĨc vÌ Ang Ố ghen xờy dùng vÌo nhƠng nÙm
40 cĐa thỏ kủ 19 Sau ợã vÌo thêi kú tiỏp theo trong hoÓt ợéng cĐa mÈnh,khoộng 40 nÙm hai ỡng ợỈ nghiởn cụu toÌn diơn cĨc vÊn ợồ cĐa chĐ nghưa duyvẹt biơn chụng vÌ chĐ nghưa duy vẹt lẺch sö, khoa hảc tù nhiởn, lẺch sö triỏthảc NgoÌi ra nhƠng luẹn ợiốm cĐa triỏt hảc MĨc ợîc phĨt triốn bẽi cĨc nhÌMĨc xÝt nh Ph Mở -rinh trong viơc nghiởn cụu triỏt hảc MĨc thÈ Lởnin ợãngvai trß hỏt sục to lắn ẵng ợỈ nờng triỏt hảc MĨc lởn mét giai ợoÓn cao mắi
Trang 7Cuối cùng triết học Mác Lêninh đợc Đảng cộng sản và công nhân quốc tế vàcác nhà trớc học trên thế giới tiếp tục phát triển.
B Vai trò của triết học Mác Lênin:
I Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ hiện nay (quá độ lên chủ nghĩa xã hội).
Hầu hết các nớc đi theo con đờng XHCN trên toàn thế giới đều lấy t tởngtriết học Mác Lênin làm kim chỉ nam cho hành động của mình Và nớc tacũng vậy, sau khi dành thắng lợi lịch sử mùa Xuân năm 1975 nhân dân ta tiếptục nêu cao chủ nghĩa yêu nớc, khôi phục kinh tế khắc phục hậu quả nặng nềcủa chiến tranh từng bớc xây dựng quan hệ sản xuất mới và cơ sở vật chất kỹthuật của chủ nghĩa xã hội
Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Đảng ta đã có nhiều cố gắng nghiêncứu tìm tòi xây dựng đờng lối xác định đúng mục tiêu và phơng hớng xã hộichủ nghĩa Tại đại hội lần VI Đảng ta đã tự phê bình và đề ra đờng lối đổi mới.Công cuộc đổi mới qua hơn 4 năm đã đạt những thành tựu bớc đầu rất quantrọng Tình hình kinh tế xã hội có chuyển biến tích cực tạo thế đi lên và khẳng
định con đờngchúng ta đi là hoàn toàn đúng Tuy nhiên khó khăn còn nhiều,
đất nớc cha ra khỏi khủng khoảng kinh tế xã hội Với mục tiêu lấy t tởng triếthọc Mác Lênin làm kim chỉ nam cho hành động của mình Đảng ta đã đề raphơng hớng hành động:
Một là: Xây dựng Nhà nớc XHCN Nhà nớc của dân, do dân và vì dân,
lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làmnền tảng, do Đảng lãnh đạo Thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân,giữ nghiêm kỷ cơng của xã hội, chuyên chính với mọi hành động xâm phạmlợi ích của tổ quốc và của nhân dân
Hai là: Phát triển lực lợng sản xuất, công nghiệp hoá đất nớc theo hớng
hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụtrung tâm nhằm từng bớc xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xãhội, không ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội và cải thiện đời sốngnhân dân
Ba là: Phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất, thiết lập từng bớc
quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng và hình thức
sở hữu Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớngXHCN, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Kinh tếquốc doanh và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tếquốc dân Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao
động và có hiệu quả kinh tế là chủ yếu
- Bốn là: tiến hành CMXH trên lĩnh vực t tởng và văn hoá làm cho thế
giới quan Mác – Lê nin và t tởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạotrong đời sống tinh thần xã hội Kế thừa và phát huy những truyền thống vănhoá tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nớc, tiếp thu những tinh hoa văn hoánhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và
Trang 8phẩm giá con ngời, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngàycàng cao Chống t tởng, văn hoá phản tiến bộ, trái với những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc và những giá trị cao quý của loài ngời, trái với phơng pháp đilên CNXH
- Năm là: Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, củng cố và mở
rộng mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lợng phấn đấu vì sự nghiệpdân giàu, nớc mạnh Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hợp tác và hữunghị với tất cả các nớc, trung tháng với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp côngnhân, đoàn kết với các nớc XHCN, với tất cả các lực lợng đấu tranh vì hoàbình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới
- Sáu là: xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lợc
của cách mạng Việt Nam Trong khi đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng đấtnớc, nhân dân ta luôn nâng cao cảnh giác, củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tổ quốc và các thành quả cách mạng
- Bảy là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh và chính trị, t tởng và tổ
chức ngang tầm nhiệm vụ, đảm bảo cho Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo
sự nghiệp cách mạng cách mạng XHCN của nớc ta
II Những thành tựu đã đạt đợc thông qua đại hội 7, 8, 9
1 Trong đại hội 7, đồng chí Đào Duy Tùng đã báo cáo.
- Sau hơn 4 năm thực hiện nghị quyết đại hội Đảng VI, công cuộc đổimới đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể và bớc đầu rất quan trọng Về chínhtrị: Tình hình chính trị không có những biến động lớn, mặc dù bối cảnh quốc
tế rất phức tạp và các thế lực phản động luôn tìm mọi thủ đoạn để chống phá
ta Tuy vậy chúng ta phải đề cao cảnh giác, không thể xem thờng những nhân
tố có thể gây mất ổn định Thành phần kinh tế chủ yếu của nớc ta trong thời
kỳ quá độ: kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế t bản tnhân, kinh tế t bản nhà nớc
2 Trong Đại hội 8, nghe báo cáo của Ban chấp hành TW Đảng khoá VII những mặt đã đạt đợc.
a Nền kinh tế đã khắc phục đợc tình trạng trì trệ, suy thoái, đạt mức tăng trởng khá cao.
Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tăng bình quân hàng năm 8,2% (kếhoạch là 5,5 – 6,5%)
Công nghiệp tăng bình quân hàng năm 13,3% (kế hoạch là 7,5 – 8,5%).Một số ngành có mức tăng cao: năm 1995 so với năm 1990, công nghiệpnhiên liệu (kể cả dầu khí)gấp 3,2 lần, điện gấp 1,6 lần, vật liệu xây dựng gấp2,7 lần, chế biến thực phẩm gấp 1,9 lần
Nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 4,5% (mức đề ra 3,7 – 4,5%).Sản lợng lơng thực 5 năm qua tăng 26% so với 5 năm trớc đó, tạo điều kiện cơbản để ổn định đời sống nhân dân, phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấunông nghiệp và kinh tế nông thôn Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, hải sản
Trang 9tăng khá; kim ngạch xuất khẩu thuỷ, hải sản năm 1995 gấp 3 lần năm 1990 Tỉ
lệ đất có rừng che phủ bắt đầu tăng nhờ đẩy mạnh trồng, khoanh nuôi và bảo
vệ rừng, hạn chế khai thác gỗ
Các ngành dịch vụ năm 1995 tăng 80% so với năm 1990(bình quân hàngnăm tăng 12%) Giao thông vận tải có chuyển biến tiến bộ, vận tải hàng hoátăng 62%; viễn thông phát triển nhanh, doanh thu bu điện và doanh thu du lịch
đều gấp 10 lần; thị trờng hàng hoá trong nớc phát triển, đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của xã hội về số lợng, chất lợng, chủng loại
Lĩnh vực tài chính, tiền tệ đạt tiến bộ đáng kể, nổi bật nhất là đã chặn đợcnạn lạm phát cao, từng bớc đẩy lùi lạm phát chỉ số giá hàng tiêu dùng và dịch
vụ giảm từ 67,4% năm 1991 xuống còn 17,5% năm 1992; 5,2% năm 1993;14,4% năm 1994 và 12,7% năm 1995
Đã hình thành đợc hệ thống thuế áp dụng thống nhất cho các thành phầnkinh tế, nâng dần tỉ lệ động viên thuế và phí trong GDP, tạo thành nguồn thuchính của ngân sách nhà nớc, bảo đảm toàn bộ chi thờng xuyên và tăng dầnphần dành cho đầu t phát triển Tỉ lệ thiếu hụt ngân sách đã đợc kiềm chế;chấm dứt việc phát hành tiền để bù đắp bội chi, thay bằng vay của dân, của n-
ớc ngoài
Trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng đã phân định chức năng quản lý nhà nớccủa ngân hàng nhà nớc và chức năng kinh doanh của ngân hàng thơng mại.Việc điều hoà lu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền Việt Nam, quản lýngoại hối, xây dựng thị trờng hối đoái hợp pháp và các hoạt động tín dụng,thanh toán đều có bớc tiến
Quy mô đầu t phát triển toàn xã hội tăng khá Trong 5 năm, ớc tính vốn
đầu t phát triển toàn xã hội khoảng 18 tỉ USD (theo mặt bằng giá 1995), trong
đó phần của Nhà nớc chiếm 43% (bao gồm cả đầu t qua ngân sách, tín dụngnhà nớc và doanh nghiệp nhà nớc tự đầu t), đầu t của nhân dân chiếm trên30%, đầu t trực tiếp của nớc ngoài chiếm 27% Đối với các doanh nghiệp nhànớc, đã chuyển mạnh từ hình thức ngân sách cấp phát có tính chất bao cấpsang hình thức tín dụng đầu t, mở rộng liên doanh liên kết, vay vốn trong nớc
và ngoài nớc Đã tập trung nhiều hơn vốn đầu t của ngân sách nhà nớc cho hạtầng kinh tế, xã hội Vốn đầu t của dân phát triển ở cả nông thôn và thành thị.Tốc độ thu hút vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài trong 5 năm qua tăng bìnhquân hàng năm 50%; phần vốn đợc thực hiện đạt khoảng 1/3 tổng số vốn đăng
ký theo dự án
Những kết quả về đầu t phát triển làm tăng năng lực sản xuất trong nông,lâm ng nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, đa vào hoạt động một số công trìnhquan trọng của nền kinh tế, nhất là giao thông, thủy lợi, dầu khí, thép, xi măng
và các cơ sở du lịch, dịch vụ
b Cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng đã bắt đầu chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá; hình thành nền kinh tế nhiều thành phần.
Cơ cấu ngành:
Trang 10Trong GDP, nông, lâm, ng nghiệp tăng khá về số tuyệt đối, nhng tỉ trọnggiảm từ 38,7% năm 1990 xuống 29% năm 1995; công nghiệp và xây dựng từ22,6% tăng lên 29,1%, dịch vụ từ 38,6% tăng lên 41,9% Cơ cấu sản xuất củanông nghiệp, công nghiệp cũng có những thay đổi theo hớng có hiệu quả hơn;các ngành dịch vụ phát triển đa dạng.
Cơ cấu vùng kinh tế:
Cơ cấu vùng kinh tế đang hình thành từng bớc theo quy hoạch kinh tế –xã hội của các địa phơng, các đô thị, các địa bàn lãnh thổ, đặc biệt là các vùngkinh tế trọng điểm Các khu công nghiệp, khu chế xuất đang đợc xây dựng.Một số địa bàn kinh tế, đặc biệt là một số thành phố lớn, phát huy lợi thế củamình đã đẩy mạnh đầu t, đạt nhịp độ tăng trởng cao Một số vùng nông thôn
đã có bớc phát triển nhanh nhờ chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hớng khaithác lợi thế so sánh, gắn với thị trờng
Trang 11Cơ cấu thành phần kinh tế:
Khu vực kinh tế nhà nớc chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế, đảmnhận các khâu then chốt và các lĩnh vực trọng yếu, nhất là trong công nghiệp,cơ sở hạ tầng và tài chính, tín dụng Nhiều doanh nghiệp nhà nớc đã tiếp cậnthị trờng, đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, hoạt động có hiệu quả hơn trớc.Các hợp tác xã trong các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,mua bán, tín dụng trong thời kỳ đầu chuyển sang cơ chế mới, do nhiều nguyênnhân, bị suy giảm mạnh Đến nay một số ít đã đổi mới tổ chức, quy mô và ph-
ơng thức hoạt động, khôi phục và phát triển sản xuất, kinh doanh Đã xuấthiện các hình thức kinh tế hợp tác kiểu mới, tuy cha phổ biến
Kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển nhanh chóng trong nông, lâm, ngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thơng mại, dịch vụ đã góp phần quan trọngvào các thành tựu kinh tế – xã hội
Kinh tế t bản t nhân trong nớc bớc đầu phát triển, tập trung phần lớn vàolĩnh vực thơng mại, dịch vụ và kinh doanh bất động sản, đầu t vào sản xuấtcòn ít Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là chủ yếu, có một số doanhnghiệp quy mô tơng đối lớn, sử dụng nhiều lao động
Kinh tế t bản nhà nớc bao gồm các hình thức liên doanh giữa kinh tế nhànớc với t bản t nhân trong nớc và với t bản nớc ngoài đang phát triển Cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã bắt đầu đóng góp vào sự tăng trởngkinh tế, tăng thêm kim ngạch xuất khẩu, tạo nhiều việc làm trực tiếp và giántiếp
c Kinh tế đối ngoại phát triển trên nhiều mặt; thị trờng xuất, nhập khẩu
đợc củng cố và mở rộng; nguồn vốn đầu t của nớc ngoài tăng nhanh.
Trong 5 năm (1991 – 1995) tổng kim ngạch xuất khẩu đạt trên 17 tỉUSD (kế hoạch là 12 – 15 tỉ USD), bảo đảm nhập các loại vật t, thiết bị vàhàng hoá đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống, góp phần cỉa thiện cáncân thanh toán thơng mại Trong cơ cấu hàng xuất khẩu đã có thêm một sốmặt hàng chế biến và tăng số mặt hàng có khối lợng xuất khẩu lớn nh dầu thô,gạo, cà phê, hải sản, may mặc
Tổng kim ngạch nhập khẩu trên 21 tỉ USD, kể cả phần nhập khẩu của cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài; tỉ trọng nhập khẩu vật t, thiết bị tănglên, đáp ứng đợc nhu cầu phát triển Quan hệ mậu dịch đã mở rộng với trên
100 nớc và tiếp cận nhiều thị trờng mới
Nhà nớc đã mở rộng quyền xuất, nhập khẩu cho các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế, ban hành một số chính sách khuyến khích xuất khẩu Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI) tăng nhanh, đến cuối năm 1995,các dự án đợc cấp giấy phép đạt trên 19 tỉ USD vốn đăng ký Tỉ trọng đầu tvào công nghiệp chiếm 40% tổng số vốn theo dự án (nếu kể cả dầu, khí thìchiếm trên 60%), trong đó hơn 60% là đầu t chiều sâu Địa bàn đầu t phân bốrộng hơn trên các vùng lãnh thổ Hình thức đầu t chủ yếu là xí nghiệp liên
Trang 12doanh, chiếm trên 65% tổng số vốn; xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài chiếm gần18%; hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm gần 17% Nhà nớc đã bổ sung, hoànthiện từng bớc khuôn khổ pháp lý cho đầu t nớc ngoài.
Mối quan hệ hợp tác phát triển đã đợc khôi phục, khai thông và mở rộngvới nhiều nớc và các tổ chức tài chính quốc tế; cơ chế thu hút nguồn tài trợphát triển song phơng và đa phơng đã đợc thiết lập Nguồn tài trợ phát triểnchính thức (ODA) tăng dần lên trong những năm gần đây và đợc tập trung chủyếu cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
d Khoa học và công nghệ có bớc phát triển mới.
Đã tập trung nghiên cứu những vấn lý luận và thực tiễn trong sự nghiệp
đổi mới và phát triển nớc ta, phục vụ cho việc xây dựng đờng lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc Về khoa học tự nhiên và công nghệ, đã chú trọng hơnviệc nghiên cứu ứng dụng, tập trung vào những lĩnh vực công nghệ u tiên nhvật liệu mới, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin Việc ứng dụng cáckết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tiến bộ vào sản xuất, kinhdoanh đợc đẩy mạnh hơn trớc
e Lĩnh vực văn hoá - xã hội có chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân
đợc cải thiện một bớc.
Công tác giáo dục và đào tạo có bớc phát triển mới, sau một số năm giảmsút Tỉ lệ ngời biết chữ trong dân đã nâng lên đạt mức 90%; tỉ lệ trẻ em đi họctrong độ tuổi phổ cập tiểu học và số học sinh phổ thông các cấp học đều tăng;
tỉ lệ lu ban, bỏ học giảm Mạng lới trờng phổ thông mở rộng đến khắp các xã,phờng; cơ sở vật chất đợc cải thiện Các tỉnh và nhiều huyện miền núi có trờngnội trú cho con em ngời dân tộc Hình thức trờng chuyên, lớp chọn phát triển
ở nhiều địa phơng Nhiều trờng bán công và dân lập ra đời, hoạt động có hiệuquả
Các trờng, lớp dạy nghề phát triển dới nhiều hình thức Hệ thống giáodục đại học, trung học chuyên nghiệp mở rộng hơn trớc cả về quy mô, ngànhnghề và loại hình đào tạo Các trờng đại học và cao đẳng đang đợc sắp xếp lại;các trung tâm đại học quốc gia ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và ba trungtâm đại học khu vực đang hình thành
Công tác thông tin đại chúng, các hoạt động văn hoá, nghệ thuật pháttriển phong phú cả về thể loại, hình thức và nội dung, đáp ứng tốt hơn nhu cầuthông tin và hởng thụ văn hoá của các tầng lớp nhân dân, góp phần tích cựctrong công tác tuyên truyền, giáo dục, đặc biệt là giáo dục truyền thống cáchmạng, đấu tranh chống những hiện tợng tiêu cực, đẩy lùi ảnh hởng văn hoá
độc hại Diện phủ sóng truyền thanh, truyền hình đợc mở rộng, chất lợng thuphát tốt hơn
Trong lĩnh vực bảo vệ sức khoẻ, đã có những cố gắng và tiến bộ về vệsinh phòng bệnh thực hiện có kết quả các chơng trình chăm sóc và bảo vệ trẻ
em, chơng trình phòng chống sốt rét, bớu cổ, phòng chống suy dinh dỡng;tăng tỉ lệ số dân đợc dùng nớc sạch, đợc cung cấp dịch vụ y tế tại xã, phờng
Trang 13Một số trung tâm y tế đợc đầu t nâng cấp và trang bị lại Chế độ bảo hiểm y tế
đợc mở rộng Thể dục thể thao có bớc phát triển Công tác bảo vệ môi trờng,môi sinh đợc triển khai
Giải quyết việc làm mỗi năm từ 1 đến 1,2 triệu ngời
Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình phát triển sâu rộng, đạt đợc một
số kết quả rõ nét Tỉ lệ sinh mấy năm nay giảm mỗi năm gần 1 phần nghìn.Các cuộc vận động xoá đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt
động từ thiện, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ngày càng đợc
đông đảo nhân dân hởng ứng
Thu nhập và đời sống của các tầng lớp nhân dân ở các vùng đều đợc cảithiện với mức độ khác nhau; số hộ nghèo giảm đi Nhiều địa phơng đã thanhtoán đợc nạn đói
f Quốc phòng, an ninh đợc giữ vững.
Việc điều chỉnh chiến lợc về quốc phòng, củng cố thế trận quốc phòngtoàn dân đợc thực hiện có kết quả Các khu vực phòng thủ đợc tăng cờng mộtbớc Sự kết hợp giữa kinh tế và quốc phòng đợc tiến hành dới nhiều hình thức
và đã bớc đầu mang lại kết quả
An ninh, quốc gia đợc giữ vững, thế trận an ninh nhân dân đợc củng cố.Việc xử lý kiên quyết các vụ vi phạm pháp luật trong một số lĩnh vực mở rakhả năng thiết lập và củng cố trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nếp sống và làmviệc theo pháp luật
3 Trong đại hội 9, nghe báo cáo của Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII, nớc ta đã giành đợc những kết quả:
a Nền kinh tế vẫn giữ đợc nhịp độ tăng trởng khá; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực.
+ Nổi bật là nông nghiệp phát triển liên tục, góp phần quan trọng vàomức tăng trởng chung và giữ vững ổn định kinh tế – xã hội
Giá trị sản xuất nông lâm, ng nghiệp tăng bình quân hàng năm 5,7% sovới mục tiêu đề ra 4,5 – 5%, trong đó nông nghiệp tăng 5,6%, lâm nghiệp0,4%, ng nghiệp 8,4%
Cơ cấu mùa vụ đã chuyển dịch theo hớng tăng diện tích lúa đông xuân vàlúa hè thu có năng suất cao, ổn định Các loại giống lúa mới đã đợc sử dụngtrên 87% diện tích gieo trồng Sản lợng lơng thực có hạt tăng bình quân hàngnăm trên 1,6 triệu tấn, lơng thực bình quân đầu ngời đã tăng từ 360 kg năm
1995 lên trên 444 kg năm 2000
Nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung gắn với công nghiệpchế biến bớc đầu đợc hình thành, sản phẩm nông nghiệp đa dạng hơn So vớinăm 1995, diện tích một số cây công nghiệp tăng khá: cà phê gấp hơn 2,7 lần,cao su tăng 46%, mía tăng khoảng 35%, bông tăng 8%, thuốc lá tăng trên