1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ôn thi lâm sàng phụ sản 1 và 2

37 1,7K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 278,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC VOÕ TRÖÔØNG TOAÛN KHOA Y CHUYÊN ĐỀ ÔN THI SẢN KHOA TW CẦN THƠ Tình huống 1. Sản phụ A 25 tuổi, PARA 0000, được chỉ định mổ lấy thai vì thai 39 tuần, ối vỡ sớm, tim thai suy. Sau khi mổ, sản phụ được chuyển về phòng hậu phẫu theo dõi tiếp. 1. Anh chị hãy nêu ra y lệnh chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai trong 24 giờ đầu. “1. Theo dõi sau mổ lấy thai Sản phụ ngay sau khi được đón mổ về phải được nằm ở phòng thoáng, yên tĩnh, sạch và ấm, đảm bảo cho sản phụ được nghỉ ngơi. 1.1. Ngày đầu sau mổ Trong 2 giờ đầu, theo dõi 15 phútlần trong giờ đầu tiên và 30 phútlần trong giờ thứ hai; Giờ thứ 3 đến giờ thứ 6, theo dõi 1 giờlần; Giờ thứ 7 đến hết 24 giờ, theo dõi 3 giờlần. Theo dõi các yếu tố: + Toàn trạng: mạch, nhiệt độ, HA; + Tình trạng vết mổ: có máu thấm băng hay không; + Co hồi TC: TC co chắc hay không; + Ra huyết âm đạo: màu sắc, số lượng; + Nước tiểu qua sonde: màu sắc, số lượng nước tiểu. Lưu sonde 24 giờ.” 2. Trong quá trình theo dõi sản phụ, giờ thứ 3 thấy huyết ra âm đạo nhiều, màu đỏ tươi, đã thay ướt 1 khố. Anh chị cần hỏi bệnh và thăm khám gì để giúp cho chẩn đoán? Hỏi xem có mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt. Động viên an ủi chị A và gia đình. Nhìn màu sắc da, đo mạch, HA. Khám co hồi TC. Nước tiểu qua sonde. Tình trạng vết mổ. Khám khố nhận định số lượng máu mất. Cần cho thêm xét nghiệm CTM để đánh giá tình trạng mất máu. 3. kết quả thăm khám: sản phụ mệt mỏi, không hoa mắt chóng mặt, mạch 80 lầnphút; HA 10070mmHg co hồi TC kém, nước tiểu qua sonde 300ml, không có cầu bàng quang, vết mổ không có máu thấm băng. Trẻ hồng hào, phản xạ tốt. Anh chị hãy nêu chẩn đoán và hướng xử trí hiện tại? Chẩn đoán: sau mổ lấy thai vì ối vỡ sớm, tim thai suy hiện tại giờ thứ 3 mẹ có biến chứng đờ TC, con tạm ổn định. Xử trí: Xoa đáy TC. Dùng thuốc tăng co TC (Oxytocin, Ergometrin, Misoprostol, Duratocin..) thậm chí có thể dùng phối hợp thuốc bằng đường truyền tĩnh mạch, ngậm hoặc đặt trực tràng. Kiểm tra nước tiểu qua sonde: nếu có cầu bàng quang thay sonde và cho nước tiểu chảy ra Nguồn : http:678.com.vnsanphukhoa2theodoichamsaumolaythai.php Tình huống 2: Tại phòng khám Sản phụ 35 tuổi , para 1001 Có thai 36 tuần, toàn thân hoàn toàn bình thường Chưa có cơn co tử cung, cổ tử cung dài, tim thai 145lp Siêu âm P=2500g, Câu hỏi: anh chị đưa ra chẩn đoán gì cho trường hợp này, hướng điều trị? Chẩn đoán: Đa ối thai 36 tuần chưa chuyển dạ. Xử trí tùy trường hợp, xem xét đến điều kiện, nhu cầu của bệnh nhân, tốt nhất nên giữ lại viện nằm kiểm tra theo dõi, trường hợp cho về, cần tư vấn kĩ càng cho bệnh nhân các dấu hiệu chuyển dạ, cũng như các dấu hiệu bất thường khác, tránh các nguy cơ. Nguồn : http:baigiangykhoa.edu.vnhoidapbenhmottinhhuonglssankhoa.html Tình huống 3: Sản phụ A 25 tuổi, PARA 0000, Hậu sản ngày 1, sanh thường vì thai 39 tuần, con lần1, ngôi đầu, chuyển dạ. Anh chị cần theo dõi gì trên bệnh nhân này? theo dõi sản phụ 24h đầu : 1 . Băng huyết sau sanh : theo dõi sản dịch( số lượng , màu sắc , tính chất ….), dấu hiệu sinh tồn, độ co hồi tử cung.. 2. Bí tiểu. 3. tụ máu tầng sinh môn ( Hướng xử trí : dùng thuốc,cắt bỏ ) 2sau 24h sản phụ ko tiểu : bí tiểu sau sanh Tình huống 4: Sản phụ A 23 tuổi. Con so PARA 0000, vào viện vì thai 40 tuần, ra nhớt hồng âm đạo. Anh chị cần thăm khám gì , CLS gì trên bệnh nhân này? Qua khám lâm sàng thấy: Tổng trạng khá Sinh hiệu ổn định Khung chậu bình thường về mặt lâm sàng Ứơc lượng trọng lượng thai khoảng 2900g 2 cơn co tử cung trong 10 phút: mỗi cơn >30mmhg Cổ tử cung ngã trước, mềm, xóa 50%, mở 4cm, ngôi đầu, ối phồng Độ lọt 0. Bishop 9đ CTG chưa phát hiện bất thường. Siêu âm: một thai sống trong tử cung, trọng lượng 2700± 200g, bánh rau nhóm 2, CSO: 9cm Tim thai: nghe được một ổ ở ¼ dưới rốn trái, 140 lầnphút, đều, rõ. Nêu chẩn đoán? Câu hỏi ngắn: 1. kể các giai đoạn của quá trình chuyển dạ? 2. Kể tên các điểm mốc của ngôi thai 3. các phương pháp tính tuổi thai 4. định nghĩa thai kỳ nguy cơ cao? 5. Mô tả cách thực hiện nghiệm pháp lọt? 6. trình bày các phương pháp khởi phát chuyển dạ. ĐÁP ÁN CÂU HỎI THI 1. Kể các giai đoạn của quá trình chuyển dạ? Các giai đoạn của chuyển dạ: Giai đoạn I: xóa mở cổ tử cung. Được tính từ khi bắt đầu chuyển dạ đến khi cổ tử cung mở hết. Giai đoạn này được chia làm 2 giai đoạn:  Giai đoạn Ia (tiềm thời): Tính từ khi bắt đầu chuyển dạ đến khi cổ tử cung mở 4cm. Giai đoạn này cho phép kéo dài 8 – 10 giờ  Giai đoạn Ib (hoạt kỳ): Tính từ khi cổ tử cung mở > 4cm đến khi mở hết. Giai đoạn này cho phép kéo dài 7 giờ Giai đoạn II: sổ thai. Tính từ khi cổ tử cung mở hết đến khi sổ thai. Giai đoạn này cho phép tối đa là 1 giờ Giai đoạn III: sổ rau. Tính từ khi thai sổ đến khi rau sổ ra ngoài. Giai đoạn này cho phép tối đa là 1 giờ  Thời kỳ tróc nhau  Thời kỳ tống xuất nhau 2. Kể tên các điểm mốc của ngôi thai? Ngôi chỏm có móc là thóp sau Ngôi mặt có mốc là cằm Ngôi trán có mốc là gốc mũi Ngôi mông có mốc là đỉnh xương cùng Ngôi ngang có mốc là mỏm vai 3. Các phương pháp tính tuổi thai Lâm sàng: Dựa vào ngày đầu của chu kỳ kinh cuối ( điều kiện : chu kì kinh 28 ngày, đều, sản phụ phải nhớ ngày kinh cuối, ngày dương lịch) .Công thức ( Theo Nagele)  Ngày +7; tháng 3; năm +1 ( tháng 4,5,6,7,8,9,10,11,12)  Ngày +7, tháng 3, năm +0 ( tháng 1,2,3) Đo bề cao tử cung (BCTC) Tuổi thai ( tháng ) = BCTC(cm)4 +1 Dựa vào thai máy đầu tiên ( chủ quan nên không được chính xác lắm )  Thường thì thai máy bắt đầu từ khoảng tuần lễ vô kinh thứ 16 – 18 Cận lâm sàng: X – Q bụng không sửa soạn ( tìm điểm hóa cốt của xương thai)  Điểm hóa cốt ở đầu dưới xương đùi : thai khoảng 36 tuần  Điểm hóa cốt ở đầu trên xương chày : thai khoảng 38 tuần  Điểm hóa cốt ở đầu trên xương cánh tay : thai khoảng 41 tuần Siêu âm ở 3 tháng đầu thai kỳ. Xét nghiệm nước ối Định lượng nội tiết tố Phết tế bào âm đạo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

1 Anh chị hãy nêu ra y lệnh chăm sĩc sản phụ sau mổ lấy thai trong 24 giờ đầu.

“1 Theo dõi sau mổ lấy thai

Sản phụ ngay sau khi được đĩn mổ về phải được nằm ở phịng thống, yên tĩnh, sạch và ấm, đảm bảo cho sản phụ được nghỉ ngơi.

1.1 Ngày đầu sau mổ

- Trong 2 giờ đầu, theo dõi 15 phút/lần trong giờ đầu tiên và 30 phút/lần trong giờ thứ hai;

- Giờ thứ 3 đến giờ thứ 6, theo dõi 1 giờ/lần;

- Giờ thứ 7 đến hết 24 giờ, theo dõi 3 giờ/lần.

Theo dõi các yếu tố:

+ Tồn trạng: mạch, nhiệt độ, HA;

+ Tình trạng vết mổ: cĩ máu thấm băng hay khơng;

+ Co hồi TC: TC co chắc hay khơng;

+ Ra huyết âm đạo: màu sắc, số lượng;

+ Nước tiểu qua sonde: màu sắc, số lượng nước tiểu Lưu sonde 24 giờ.”

2 Trong quá trình theo dõi sản phụ, giờ thứ 3 thấy huyết ra âm đạo nhiều, màu đỏ tươi,

đã thay ướt 1 khố Anh chị cần hỏi bệnh và thăm khám gì để giúp cho chẩn đốn?

- Hỏi xem cĩ mệt mỏi, hoa mắt, chĩng mặt.

- Động viên an ủi chị A và gia đình.

- Nhìn màu sắc da, đo mạch, HA.

- Khám co hồi TC.

- Nước tiểu qua sonde.

- Tình trạng vết mổ.

- Khám khố nhận định số lượng máu mất.

Trang 2

- Cần cho thêm xét nghiệm CTM để đánh giá tình trạng mất máu.

3 kết quả thăm khám: sản phụ mệt mỏi, không hoa mắt chóng mặt, mạch 80 lần/phút;

HA 100/70mmHg co hồi TC kém, nước tiểu qua sonde 300ml, không có cầu bàng quang, vết mổ không có máu thấm băng Trẻ hồng hào, phản xạ tốt Anh chị hãy nêu chẩn đoán

và hướng xử trí hiện tại?

Chẩn đoán: sau mổ lấy thai vì ối vỡ sớm, tim thai suy hiện tại giờ thứ 3 mẹ có biến chứng đờ TC, con tạm ổn định.

Xử trí:

- Xoa đáy TC.

- Dùng thuốc tăng co TC (Oxytocin, Ergometrin, Misoprostol, Duratocin ) thậm chí

có thể dùng phối hợp thuốc bằng đường truyền tĩnh mạch, ngậm hoặc đặt trực tràng.

- Kiểm tra nước tiểu qua sonde: nếu có cầu bàng quang thay sonde và cho nước tiểu chảy ra

Nguồn : http://678.com.vn/san-phu-khoa-2/theo-doi-cham-sau-mo-lay-thai.php

Tình huống 2:

- Tại phòng khám Sản phụ 35 tuổi , para 1001

Có thai 36 tuần, toàn thân hoàn toàn bình thường

Chưa có cơn co tử cung, cổ tử cung dài, tim thai 145l/p

Siêu âm P=2500g,

- Câu hỏi: anh chị đưa ra chẩn đoán gì cho trường hợp này, hướng điều trị?

- Chẩn đoán: Đa ối/ thai 36 tuần chưa chuyển dạ.

- Xử trí tùy trường hợp, xem xét đến điều kiện, nhu cầu của bệnh nhân, tốt nhất nên giữ lại viện nằm kiểm tra theo dõi, trường hợp cho về, cần tư vấn kĩ càng cho bệnh nhân các dấu hiệu chuyển dạ, cũng như các dấu hiệu bất thường khác, tránh các nguy cơ.

Nguồn : http://baigiangykhoa.edu.vn/hoi-dap-benh/mot-tinh-huong-ls-san-khoa.html

Tình huống 3:

Trang 3

Sản phụ A 25 tuổi, PARA 0000, Hậu sản ngày 1, sanh thường vì thai 39 tuần, con lần1, ngôi đầu, chuyển dạ Anh chị cần theo dõi gì trên bệnh nhân này?

theo dõi sản phụ 24h đầu :

1 Băng huyết sau sanh : theo dõi sản dịch( số lượng , màu sắc , tính chất ….), dấu hiệu sinh tồn, độ co hồi tử cung

2 Bí tiểu.

3 tụ máu tầng sinh môn ( Hướng xử trí : dùng thuốc,cắt bỏ )

2/sau 24h sản phụ ko tiểu : bí tiểu sau sanh

- Khung chậu bình thường về mặt lâm sàng

- Ứơc lượng trọng lượng thai khoảng 2900g

- 2 cơn co tử cung trong 10 phút: mỗi cơn >30mmhg

- Cổ tử cung ngã trước, mềm, xóa 50%, mở 4cm, ngôi đầu, ối phồng

- Độ lọt 0 Bishop 9đ

- CTG chưa phát hiện bất thường.

- Siêu âm: một thai sống trong tử cung, trọng lượng 2700± 200g, bánh rau nhóm 2, CSO: 9cm

- Tim thai: nghe được một ổ ở ¼ dưới rốn trái, 140 lần/phút, đều, rõ.

Nêu chẩn đoán?

Câu hỏi ngắn:

1 kể các giai đoạn của quá trình chuyển dạ?

2 Kể tên các điểm mốc của ngôi thai

3 các phương pháp tính tuổi thai

4 định nghĩa thai kỳ nguy cơ cao?

5 Mô tả cách thực hiện nghiệm pháp lọt?

6 trình bày các phương pháp khởi phát chuyển dạ.

ĐÁP ÁN

Trang 4

CÂU HỎI THI

1 Kể các giai đoạn của quá trình chuyển dạ?

Các giai đoạn của chuyển dạ:

- Giai đoạn I: xóa mở cổ tử cung Được tính từ khi bắt đầu chuyển dạ đến khi cổ tử cung

mở hết Giai đoạn này được chia làm 2 giai đoạn:

 Giai đoạn Ia (tiềm thời): Tính từ khi bắt đầu chuyển dạ đến khi cổ tử cung

mở 4cm Giai đoạn này cho phép kéo dài 8 – 10 giờ

 Giai đoạn Ib (hoạt kỳ): Tính từ khi cổ tử cung mở > 4cm đến khi mở hết Giai đoạn này cho phép kéo dài 7 giờ

- Giai đoạn II: sổ thai Tính từ khi cổ tử cung mở hết đến khi sổ thai Giai đoạn này cho phép tối đa là 1 giờ

- Giai đoạn III: sổ rau Tính từ khi thai sổ đến khi rau sổ ra ngoài Giai đoạn này cho phép tối đa là 1 giờ

 Thời kỳ tróc nhau

 Thời kỳ tống xuất nhau

2 Kể tên các điểm mốc của ngôi thai?

- Ngôi chỏm có móc là thóp sau

- Ngôi mặt có mốc là cằm

- Ngôi trán có mốc là gốc mũi

- Ngôi mông có mốc là đỉnh xương cùng

- Ngôi ngang có mốc là mỏm vai

3 Các phương pháp tính tuổi thai

Trang 5

- Dựa vào thai máy đầu tiên ( chủ quan nên không được chính xác lắm )

 Thường thì thai máy bắt đầu từ khoảng tuần lễ vô kinh thứ 16 – 18

Cận lâm sàng:

- X – Q bụng không sửa soạn ( tìm điểm hóa cốt của xương thai)

 Điểm hóa cốt ở đầu dưới xương đùi : thai khoảng 36 tuần

 Điểm hóa cốt ở đầu trên xương chày : thai khoảng 38 tuần

 Điểm hóa cốt ở đầu trên xương cánh tay : thai khoảng 41 tuần

- Siêu âm ở 3 tháng đầu thai kỳ.

- Xét nghiệm nước ối

- Định lượng nội tiết tố

- Phết tế bào âm đạo

4 Định nghĩa thai kỳ nguy cơ cao.

Thai kỳ nguy cơ cao là thai kỳ có kèm theo 1 hoặc nhiều bất thường , có thể gây nguy hiểm ( hoặc tử vong ) cho mẹ hoặc ( và ) con

5 Mô tả cách thực hiện nghiệm pháp lọt?

Bước 1: Sản phụ nằm ở tư thế sản khoa.

Bước 2: Khám sản khoa, tình trạng tim thai, cơn co tử cung, ngôi thai, khung chậu.

Bước 3: Dùng kim bấm ối khi có cơn co tử cung và xé rộng màng ối để cho ngôi tì vào cổ

tử cung Nếu ngôi thai còn cao phải đề phòng sa dây rốn.

Bước 4: Ghi rõ giờ bắt đầu bấm ối và diễn biến của cơn co.

Bước 5: Theo dõi cơn co tử cung, tim thai Tình trạng cổ tử cung, ngôi thai được khám lại sau một giờ và sau hai giờ làm nghiệm pháp lọt để đánh giá sự tiến triển

Bước 6: Nếu cơn co tử cung tăng nhiều (trên 3 cơn co trên 10 phút), giảm số giọt

oxytocin Nếu trương lực tăng phải ngừng truyền oxytocin, nếu tử cung vẫn tăng trương lực thì dùng các thuốc giảm co.

6 Trình bày các phương pháp khởi phát chuyển dạ.

Trang 6

- Prostaglandins: Thuốc Misoprostol ( Cytotec) làm chín muồi và mềm cổ tử cung

- Oxytocin : tạo ra cơn gò đủ hiệu quả làm thay đổi CTC và sự xuống của thai

Trang 7

Câu hỏi thi bên BV PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Nội dung thi gồm tình huống và câu hỏi ngắn Tình Huống 1 :Sản Phụ Nguyễn Thị A , thai 40 tuần, ngôi chỏm

KHÁM THAI

MỤC TIÊU

1 Thực hiện được các bước khám thai theo đúng quy trình

2 Nhận thức được tầm quan trọng của việc khám thai

NỘI DUNG

Trong thời kỳ thai nghén, thai phụ cần đi khám thai ít nhất 3 lần: ba tháng đầu, ba tháng giữa và ba tháng cuối,

để theo dõi sự phát triển của thai nhi, phát hiện các yếu tố nguy cơ và tiên lượng cuộc đẻ Chỉ có đi khám thai mới phát hiện được các trường hợp thai nghén có nguy cơ cao để tư vấn, xử trí và đề phòng các biến chứng cho

mẹ và con Khi khám cần theo các trình tự sau:

 Địa chỉ (ghi theo địa chỉ hộ khẩu chú ý vùng sâu, vùng xa) và số điện thoại nếu có;

 Dân tộc (chú ý dân tộc thiểu số);

Trang 8

2 Tiền sử bệnh

Mắc những bệnh gì? Lưu ý những bệnh phải nằm viện, phải phẫu thuật, phải truyền máu, các tai nạn, dị ứng, nghiện rượu, thuốc lá, ma túy, bệnh tiểu đường, tim mạch, tâm thần, nội tiết, bệnh về máu, gan, thận

3 Tiền sử sản khoa (PARA)

o Đã có thai bao nhiêu lần, ghi theo 4 số:

o Số thứ nhất là số lần đẻ đủ tháng;

o Số thứ hai là số lần đẻ non;

o Số thứ ba là số lần sảy thai hoặc phá thai;

o Số thứ tư là số con hiện sống

Ví dụ: 2012: đã đẻ đủ tháng 2 lần, không đẻ non, 1 lần sảy hoặc phá thai, hiện 2 con sống

Với từng lần có thai:

o Tuổi thai khi đẻ (để biết đẻ non hay đủ tháng);

o Nơi đẻ: bệnh viện, trạm xá, tại nhà, đẻ rơi;

o Thời gian chuyển dạ;

o Cách đẻ: đẻ thường, đẻ khó Forceps, giác hút (phẫu thuật lấy thai )

o Các bất thường ở lần có thai trước: ra máu, TSG, ngôi bất thường, đẻ khó, thai dị dạng, băng huyết, nhiễm khuẩn

o Tình trạng con khi đẻ ra: cân nặng, giới tính, khóc ngay, ngạt, chết

4 Hỏi về tiền sử phụ khoa

Có điều trị vô sinh, điều trị nội tiết, có các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục, bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD), đốt CTC (đốt nhiệt, đốt điện, laser, áp lạnh) các khối u phụ khoa, sa sinh dục, các phẫu thuật phụ khoa

5 Hỏi về các biện pháp tránh thai đã sử dụng

Loại biện pháp tránh thai (BPTT);

Thời gian sử dụng của từng biện pháp;

Lý do ngừng sử dụng;

BPTT dùng ngay trước lần có thai này (nếu có)

6 Hỏi về lần có thai này

Chu kỳ kinh nguyệt có đều không và ngày đầu của kỳ kinh cuối;

Các triệu chứng nghén;

Ngày thai máy;

Trang 9

Các dấu hiệu bất thường như đau bụng, ra máu, dịch tiết âm đạo tăng;

Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, ăn kém ngon (dấu hiệu thiếu máu);

Nhức đầu, hoa mắt, đau thượng vị, nôn mửa (dấu hiệu TSG)

7 Gia đình

Sức khỏe, tuổi bố mẹ, anh chị, còn sống hay đã chết Nếu chết, cho biết lý do;

Có ai mắc bệnh nội khoa: tăng HA, đái tháo đường, tim mạch, gan, thận, lao

Có ai mắc bệnh nhiễm khuẩn: lao, bệnh LTQĐTD, HIV/AIDS, sốt rét

Các tình trạng bệnh lý khác: sinh đôi, đẻ con dị dạng, dị ứng

Hỏi để sàng lọc bạo hành phụ nữ

8 Tiền sử hôn nhân

Lấy chồng năm bao nhiêu tuổi;

Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, sức khỏe, bệnh tật của chồng

9 Dự tính ngày sinh theo ngày đầu của kỳ kinh cuối Tính đúng 40 tuần kể từ ngày đầu của kỳ kinh cuối Theo dương lịch, lấy ngày đầu của kỳ kinh cuối cộng 7, tháng cuối cộng 9 (hoặc trừ 3 nếu tổng số lớn hơn 12)

Ví dụ : ngày đầu của kỳ kinh cuối: 15/9/2012.

Ngày dự kiến đẻ: 22/6/2013;

Sử dụng bảng quay (nếu có) để tính ngày dự kiến đẻ;

Nếu không nhớ ngày đầu của kỳ kinh cuối thì có thể dựa trên kết quả siêu âm (tốt nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ) để xác định tuổi thai Nếu sản phụ chỉ nhớ ngày âm lịch thì chuyển ngày âm sang ngày dương lịch để tính tuổi thai;

Trong trường hợp bơm tinh trùng vào TC thì ngày đầu của kỳ kinh cuối được tính là trước ngày bơm 14 ngày Dự tính ngày đẻ được tính như cách trên

2 Khám toàn thân

Đo chiều cao cơ thể (lần khám thai đầu);

Cân nặng (cho mỗi lần khám thai);

Khám da, niêm mạc, đánh giá có phù hoặc thiếu máu hay không (cho mỗi lần khám thai);

Đo HA (cho mỗi lần khám thai);

Khám tim phổi (cho mỗi lần khám thai);

Khám vú;

Khám các bộ phận khác khi có dấu hiệu bất thường

3 Khám sản khoa

1 Ba tháng đầu

Sờ nắn trên khớp mu xem đã thấy đáy TC chưa;

Xem có vết sẹo phẫu thuật ổ bụng không?

Đặt mỏ vịt xem CTC có viêm không? Nếu nghi ngờ viêm nhiễm đường sinh dục xét nghiệm tìm vi khuẩn;

Trang 10

Chỉ thăm âm đạo nếu các dấu hiệu có thai chưa rõ, cần xác định thêm;

Có điều kiện nên làm siêu âm lần 1 (khi thai khoảng 11 - 13 tuần)

2 Ba tháng giữa

Đo chiều cao TC;

Nghe tim thai khi đáy TC đã đến rốn (tốt nhất là bằng máy nghe tim thai nếu có);

Cử động thai, số lượng thai, tình trạng ối;

Có điều kiện nên làm siêu âm lần 2 (khi thai khoảng 20 - 24 tuần) Nếu nghi ngờ có viêm nhiễm đường sinh dục nên quan sát âm đạo, CTC qua đặt mỏ vịt

3 Ba tháng cuối

Tốt nhất nên khám thai mỗi tháng một lần;

Đo chiều cao TC/vòng bụng;

Sờ nắn xác định tư thế thai nhi trong buồng TC;

Nghe tim thai;

Đánh giá độ xuống của ngôi (trong vòng 1 tháng trước dự kiến đẻ);

Cử động thai, số lượng thai, tình trạng ối;

Có điều kiện nên làm siêu âm lần 3 (khi tuổi thai 30 - 32 tuần)

Lưu ý: Khi làm siêu âm, nhân viên y tế (NVYT) không được cho thai phụ biết giới tính thai nhi;

Khi nằm nghỉ, ngủ nên nằm nghiêng và tốt hơn là nghiêng bên trái, hai chân kê gối hơi cao nếu có phù chân do chèn ép;

Nếu nghi ngờ có viêm nhiễm đường sinh dục cần được quan sát âm đạo, CTC qua đặt mỏ vịt

4 Các xét nghiệm cần thiết

1 Xét nghiệm tìm protein trong nước tiểu

Lấy nước tiểu buổi sáng, giữa dòng;

Dùng que thử protein (so với gam màu mẫu) hoặc dùng phương pháp đốt;

Thử nước tiểu cần làm cho mọi thai phụ vào mỗi lần khám thai

2 Xét nghiệm máu

Ở tuyến xã, nếu nghi ngờ thiếu máu cần chuyển tuyến trên xét nghiệm đánh giá tình trạng thiếu máu: công thức máu, huyết sắc tố, hematocrit;

Xét nghiệm nước tiểu tìm protein niệu, đường máu;

Các xét nghiệm khác: nếu có thiếu máu thì xét nghiệm phân xem có giun không? Xét nghiệm sàng lọc HIV, giang mai và viêm gan, xét nghiệm dịch âm đạo (nếu cần)

3 Tiêm phòng uốn ván

- Với người chưa tiêm phòng uốn ván lần nào: tiêm mũi 1 khi bắt đầu từ quý II thời kỳ thai nghén; tiếp theo tiêm mũi hai sau mũi 1 ít nhất một tháng và phải cách thời gian dự kiến đẻ ít nhất 1 tháng;

- Với những người đã tiêm đủ 2 mũi ở lần có thai trước, nế

 Khoảng cách với lần có thai này < 5 năm: tiêm 1 mũi;

 Khoảng cách với lần có thai này > 5 năm: tiêm 2 mũi

Trang 11

- Với người đã tiêm ba mũi hoặc bốn mũi, cần tiêm nhắc lại một mũi;

- Với người đã tiêm đủ năm mũi phòng uốn ván theo đúng lịch, nếu mũi tiêm cuối cùng cách đã 10 năm trở lên thì nên tiêm thêm một mũi nhắc lại

4 Cung cấp thuốc thiết yếu

Thuốc sốt rét (vùng sốt rét lưu hành) theo phác đồ quy định của ngành sốt rét

Viên sắt/acid folic: uống ngày 1 viên trong suốt thời gian có thai đến hết 6 tuần sau đẻ Tối thiểu uống trước đẻ

90 ngày Nếu thai phụ có biểu hiện thiếu máu rõ, có thể tăng từ liều dự phòng lên liều điều trị 2 - 3 viên/ngày Việc cung cấp viên sắt/acid folic cần được thực hiện ngay từ lần khám thai đầu Kiểm tra việc sử dụng và cung cấp tiếp trong các lần khám thai sau

5 Giáo dục sức khỏe

1 Dinh dưỡng Chế độ ăn khi có thai:

Số lượng tăng: số bữa ăn và số lượng cơm, thức ăn trong mỗi bữa;

Tăng chất: đảm bảo cho sự phát triển của mẹ và con: thịt, cá, tôm, sữa, trứng, đậu, lạc, vừng, dầu ăn, rau quả tươi

Không nên ăn mặn, nên thay đổi món để ngon miệng;

Không hút thuốc lá, uống rượu;

Không uống thuốc nếu không có chỉ định của thầy thuốc;

Tránh táo bón bằng chế độ ăn uống hợp lý, không nên dùng thuốc chống táo bón

1 Chế độ làm việc khi có thai

Làm theo khả năng, xen kẽ nghỉ ngơi, không làm việc quá nặng nhọc, tránh làm ban đêm (nhất là từ tháng thứ bảy);

Không làm việc vào tháng cuối để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và để con tăng cân;

Không mang vác nặng, tránh đi xa;

Không làm việc dưới nước hoặc trên cao;

Không tiếp xúc với các yếu tố độc hại;

Quan hệ tình dục thận trọng

1 Vệ sinh khi có thai

Nhà ở phải thoáng khí, sạch sẽ, tránh ẩm, nóng, khói;

Mặc quần áo rộng và thoáng;

Tắm rửa thường xuyên, vệ sinh vú và bộ phận sinh dục hàng ngày;

Duy trì cuộc sống thoải mái, tránh căng thẳng;

Ngủ ít nhất 8 giờ mỗi ngày, chú trọng ngủ trưa;

Tránh thụt rửa âm đạo

1 62" id="bookmark62">Ghi chép sổ và phiếu khám thai, phiếu hẹn

Trang 12

Ghi sổ khám thai: nếu là lần đầu ghi đủ tất cả các mục trong 26 cột của sổ khám Nếu là lần khám sau ghi tất cả những mục đã hỏi và khám (một số mục như tên, tuổi, tiền sử không cần ghi lại).

Ghi vào phiếu “Theo dõi sức khỏe bà mẹ và sơ sinh tại nhà” (phần theo dõi, khám thai) hoặc vào “Phiếu khám thai” thông thường đang sử dụng ở các cơ sở khám bệnh

Trong phần ghi phiếu khám, ngoài tình hình thai phụ và các số liệu thăm khám đo đạc được, nhất thiết phải ghi lại kết quả đánh giá về lần khám thai đó, các dấu hiệu quan trọng thai phụ cần tự theo dõi, tên thuốc và liều dùng, cách dùng (nếu có) và thời gian hẹn tái khám

Tại xã, nếu dùng “Phiếu theo dõi sức khỏe bà mẹ và sơ sinh tại nhà” thì phải ghi lại trên phiếu thứ hai lưu ở trạm và để phiếu lưu này vào ngăn (hộp, hay túi) luân chuyển phiếu khám vào đúng ô có tháng quy định của lầnkhám sau Nếu chỉ có phiếu khám thai đưa cho thai phụ lưu giữ thì viết thêm phiếu hẹn cho thai phụ và đặt phiếu này vào ô của tháng đã hẹn đến khám tiếp

Ở trạm y tế xã, ghi phiếu con tôm ngay từ lần khám đầu tiên gắn lên bảng “Quản lý thai” Trong những lần khám sau nếu phát hiện thai nghén có nguy cơ thì đánh dấu thêm vào phiếu đó

Cung cấp thuốc thiết yếu và hướng dẫn cách dùng (nếu cần thiết)

1 Với thai ba tháng đầu

Hẹn tiêm phòng uốn ván;

Hẹn thăm khám lần sau

1 Với thai ba tháng giữa

Hẹn thăm khám lần sau;

Hẹn tiêm phòng uốn ván (nếu chưa tiêm đủ)

1 Với thai ba tháng cuối

Hẹn thăm tiếp (nếu có yêu cầu);

Dự kiến ngày sinh, nơi sinh;

Hướng dẫn chuẩn bị các đồ dùng cần thiết cho mẹ và con khi đẻ, kể cả người hỗ trợ và cho máu nếu cần thiết;Hướng dẫn các dấu hiệu bất thường cần thăm khám lại ngay như đau bụng, ra huyết và phù nề;

Hướng dẫn cách nằm, cách thở khi chuyển dạ và rặn đẻ;

Hướng dẫn cho con bú ngay sau khi đẻ và chăm sóc trẻ sơ sinh;

Trước khi kết thúc cuộc khám, nên hỏi một số điều kết luận và dặn dò quan trọng để thai phụ nhắc lại xem họ

có hiểu và nhớ đúng hay không

Trang 13

Câu hỏi: Nguyên nhân gây ngôi bất thường?

Có hai yếu tố hình thành:

(1) Sanh non khi thai chưa kịp bình chỉnh thành ngôi thuận.

(2) Các yếu tố cản trở sự bình chỉnh của thai.

Các nguyên nhân bao gồm:

 Về phía mẹ: TC kém phát triển, TC đôi, TC hai sừng, TC có vách ngăn, u xơ TC, u tiền đạo, đa sản,…

 Về phía thai: đa thai, thai dị dạng, thai non tháng hoặc chết lưu,…

 Về phía phần phụ: thiểu ối, đa ối, nhau tiền đạo,…

khoa sơ sinh:

- các loại nội khí quản, sonde dạ dày?

- cho bé ăn ntn? liều lượng/cân nặng.

Khoa sản bệnh : Dấu hiệu tiền sản giật , sản giật?

Tiền sản giật có thể phát triển dần dần nhưng thường tấn công bất ngờ, sau 20 tuần của thai kỳ Tiền sản giật có thể từ nhẹ đến nặng Nếu huyết áp bình thường trước khi mang thai, dấu hiệu và triệu chứng của tiền sản giật có thể bao gồm: Cao huyết áp - 140/90 milimét thuỷ ngân (mm Hg) hoặc cao hơn - thu được trong hai lần, ít nhất sáu giờ nhưng không quá bảy ngày xa nhau.

Dư thừa protein trong (protein) nước tiểu.

Nhức đầu nặng.

Thay đổi trong tầm nhìn, bao gồm giảm tạm thời của thị giác, mờ mắt hoặc ánh sáng nhạy cảm.

Đau bụng trên, thường là dưới xương sườn bên phải.

Buồn nôn hoặc ói mửa.

Chóng mặt.

Giảm lượng nước tiểu.

Tăng cân đột ngột, thường là nhiều hơn 2 pound (0,9 kg) trong một tuần.

Trang 14

Sưng (phù), đặc biệt là ở mặt và tay, thường đi kèm với tiền sản giật Sưng không được xem là một dấu hiệu đáng tin cậy của tiền sản giật, tuy nhiên, bởi vì nó cũng xảy ra ở nhiều thai bình thường

khoa hậu phẫu: chăm sóc sau mổ, sau bao lâu đc ăn, ăn uống ntn?

Khoa hậu sản :

1/Qui tắc theo dõi hậu sản :

theo dõi sản phụ 24h đầu :

1 Băng huyết sau sanh : theo dõi sản dịch( số lượng , màu sắc , tính chất ….), dấu hiệu sinh tồn, độ co hồi tử cung

2 Bí tiểu.

3 tụ máu tầng sinh môn ( Hướng xử trí : dùng thuốc,cắt bỏ )

2/sau 24h sản phụ ko tiểu : bí tiểu sau sanh

Theo dõi sản phụ 24h sau ;

1 Viêm nhiễm

2 Ra sữa

3 Bí đại tiện

Ngày thứ 3 hậu sản : siêu âm tử cung

3/Tại sao 24h đầu sản phụ bí tiểu và nêu hướng xử trí :

Lí do bí tiểu :

- Chèn ép cơ bàng quang

- Đẻ lâu tạo 1 feedback (+) gây mất phản xạ đi tiểu

- Sưng nề âm hộ ,âm đạo gây chèn ép đường tiểu

Hướng xử trí :

1 Xoa bằng nước ấm lên vùng hạ vị kèm kêu sản phụ rặn

2 Cho thuốc kháng viêm

3 Đặt sone tiểu theo nguyên tắc kẹp sone cứ 4h xã 1 lần kèm kêu sản phụ rặn

4/cách nhận biết sót nhau ?

1 Siêu âm

2 Kiểm tra bánh nhau trong thì sổ nhau

5/lần đầu đẻ mổ lần 2 chỉ định đẻ mổ nếu

Có vết mổ cũ kèm : - suy thai, dị tật bẩm sinh, não úng thủy, tiểu đường thai nhi….

Còn không thì vẫn sinh thường được

6/ sản phụ khi đẻ mổ được gây tê tủy sống thì không được đứng sau 24h ?

Vì gây tụt não

7/sản phụ bị HIV , viêm gan B…có cho con bú được không ?

HIV thì không nên cho con bú

Viêm gan B cho con bú được sau khi dùng thuốc

Trang 15

24h đầu :

- hạ nhiệt độ , đường huyết , suy hô hấp

2 ngày sau sanh :

- dị sữa bình ko ?

- vàng da sau sanh ko ? ( xử trí : chiếu đèn tím, liều lượng thích hợp )

9/em bé đẻ mổ thường yếu hơn ?

- Dễ nguy cơ nhiễm khuẩn hít

- Apgar thường thấp hơn sanh thường

11/ xử trí Băng huyết sau sanh :

- Xoa đáy tử cung cứ 15 phút 1 lần

12/ Lên sữa có triệu chứng ?( sốt … căng cứng bầu vú khi cho bé bú triệu chứng sốt giảm )

ở sữa non : tính chất( có màu vàng do chứ nhiều kháng thể IGA, IGM,IGG)

ở sữa mẹ hàm lượng đường ít hơn sữa bình.

13/ nêu cách ngậm bắt vú :

Khi thức, bé sẽ ngọ nguậy đầu, tìm kiếm và cảm nhận bầu vú mẹ bằng miệng và môi của mình Các bước dưới đây sẽ giúp mẹ tạo điều kiện để bé ngậm bắt bầu vú đúng cách

- Áp bé vào sát ngực mẹ Dựng cao người bé sao cho đầu con thấp hơn cằm mẹ

- Mẹ dùng một tay giữ cổ hoặc vai của bé, tay kia giữa hông của con Bé có thể ngọ nguậy để tìm ti mẹ

- Cho bé ngửa nhẹ đầu về phía sau để có thể hút và nuốt sữa dễ dàng hơn Ở tư thế đầu ngả sau và miệng mở rộng, lưỡi bé sẽ tự động hạ thấp, sẵn sàng để bầu sữa mẹ áp vào đầu lưỡi

- Để bầu bú mẹ ở tư thế tự nhiên Khi cảm nhận được vú mẹ bằng má của mình, bé có thể há rộng miệng và tìm cách ngậm núm vú

Bạn cũng có thể hướng dẫn bé ngậm bắt vú theo các hình minh họa dưới đây

Trang 16

14/ Tiêm ngừa cho trẻ sau sanh ?

24h đầu : tiêm ngừa lao , Viêm gan B( uống MD

36h đầu : xét nghiệm TSH,G6PD,17DHP

2/ Các loại vắc-xin mẹ nên tiêm phòng cho bé

Sau khi sinh: Trong vòng 24 giờ sau khi sinh, trẻ sơ sinh sẽ được tiêm phòng viêm gan siêu vi B.

Dưới 1 tháng tuổi: Tiêm phòng BCG, ngừa bệnh lao phổi

2- 6 tháng tuổi:

– Tiêm phòng Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt mũi 1,2,3

– Viêm gan siêu vi B mũi 2,3,4

– Tiêm phòng Hib mũi 1,2,3

– Vắc-xin Rotavirut: ngăn ngừa Rota virut gây bệnh tiêu chảy

6-11 tháng tuổi: Tiêm phòng cúm

– Viêm não Nhật Bản B

– Thủy đậu

– Sởi, quai bị, Rubella

– Viêm gan A mũi 1

16-23 tháng tuổi:

– Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt mũi 4

– Hib mũi 4

– Viêm gan B mũi 4

– Viêm gan A mũi 2

Trên 24 tháng tuổi:

– Phòng Viêm màng não mô cầu A+C

– Viêm não Nhật Bản mũi 3

Trang 17

Trên 9 tuổi: Chủng ngừa HPV: ngăn ngừa ung thư cổ tử cung và bệnh sùi mào gà ở bộ phận sinh dục.

15/TRICH CD bao nhiêu ? Chỉ số Bishop bao nhiêu ? thì sanh thường và sanh mổ ??Nếu cổ tử cung có thể mở, chỉ số Bishop trên 5, gây chuyển dạ bằng truyền Oxytocin Trong khi giục sinh phải theo dõi sát tim thai bằng monitoring vì thai có thể suy rất nhanh.

Nếu cổ tử cung không mở, chỉ số Bishop dưới 5, nên kết hợp với các phương pháp thăm dò khác như theo dõi cử động thai, siêu âm đánh giá chỉ số nước ối, monitoring để quyết định gây chuyển dạ hoặc theo dõi tiếp.

Trong trường hợp gây chuyển dạ, làm mềm cổ tử cung bằng misoprostol 50mcg đặt âm đạo.

Nếu trong quá trình chuyền thất bại hoặc xuất hiện suy thai thì cũng phải mổ lấy thai.

Chăm sóc em bé

16/cận lâm sàng thường qui :

1 Xét nghiệm thường qui sản khoa:

- HIV,HBSAG, AG/AB

- Glucose

- Hóa sinh : ure, creatinin

- Yếu tố đông máu

18/ kích thước ống sonde dạ dạy sơ sinh ?

19 ? phân biệt sốt lên sữa và sốt sau sanh >?

ốt sau sinh do các bệnh về vú: Thông thường sau khi sinh sản phụ thường cương vú do sữa thì có các dấu hiệu Lúc này, người mẹ cần tăng số lần cho con bú, có thể vắt sữa bằng tay hoặc bằng bơm hút Mặt khác muốn giảm đau tức bằng cách sau khi cho bé bú sản phụ cần chườm lạnh, mặc áo lót hoặc băng nâng hai bầu vú không quá chặt Đối với trường hợp này thì không cần đến cơ sở y tế.

Trang 18

- Sốt do nhiễm khuẩn hậu sản: Nhiễm khuẩn ở tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo, cổ tử cung: Triệu chứng chính là vết rách hoặc chỗ khâu sưng tấy, đỏ, đau đôi khi có mủ Tử cung co hồi tốt, sản dịch có thể hôi hoặc rất hôi Sản phụ có thể sốt nhẹ 38 - 38,5 độ C, lúc này sản phụ cần đến cơ sở y tế để được khám và điều trị.

Nhiễm khuẩn vết mổ: Có các biểu hiện chính như: vết mổ sưng, có dịch tiết là máu hay

mủ, tấy đỏ quanh vết khâu cần đến ngay cơ sở y tế để được điều trị.

- Sốt do viêm tắc tĩnh mạch

20 / Nguyên nhân sốt sau sanh ?

do các bệnh về vú như cương vú sau sinh nhưng cũng có thể là viêm vú, áp xe vú; Nhiễm khuẩn vết

mổ (viêm bàng quang, viêm bể thận cấp, viêm phổi…) hoặc có thể nhiễm khuẩn hậu sản (nhiễm khuẩn

âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn; Viêm nội mạc tử cung, viêm toàn bộ tử cung, viêm tử cung phần phụ, viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phúc mạc toàn bộ, nhiễm khuẩn huyết).

21/ các biện pháp ngừa thai ?

Kỳ 2: Vòng tránh thai

Kỳ 3: Thuốc tránh thai

Kỳ 4: Miếng dán tránh thai

Kỳ 5: Thuốc tiêm tránh thai

Kỳ 6: Que cấy tránh thai

Kỳ 7: Bao cao su

Kỳ 8: Thắt ống dẫn tinh

Kỳ 9: Triệt sản

Kỳ 10: Cho con bú vô kinh

NHỮNG TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP TRONG SẢN PHỤ KHOATÌNH HUỐNG 13

BN S 28 tuổi, có thai lần thứ hai Đến khám bệnh với lý do tắt kinh 2 tháng đau bụng vùng dưới rốn từng cơn

Ngày đăng: 01/05/2016, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w