1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Slide bài giảng khóa học front end

229 85 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide bài giảng khóa học front end
Trường học Trường Đại Học FPT
Chuyên ngành Front End Development
Thể loại Khóa học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học lập trình frontend là bước đầu xây dựng một sự nghiệp thành công trong ngành IT. Học lập trình frontend từ căn bản đến nâng cao và xây dựng giao diện web đẹp mắt. thành coder chuyên nghiệp. Bắt đầu từ con số 0. Phù hợp cho mọi đối tượng. Hỗ trợ việc làm.

Trang 1

KHÓA HỌC FRONT-END

Bài 01: Giới thiệu khóa học, học HTML

Trang 2

Giới thiệu về khóa học Lộ trình khóa học

Giới thiệu về công việc Front-end

Hướng dẫn cài đặt phần mềm Học HTML

04 06

02 03

05

01

Nội dung

Trang 3

● Tạo ra giao diện website để người

Trang 4

● Tự tay lập trình được giao diện web theo bản thiết kế

● Giúp các bạn nắm vững được kiến thức nền tảng

● Đủ khả năng ứng tuyển được tại các công ty

01 Giới thiệu về khóa học

Mục tiêu chính của khóa học:

Khóa học gồm 44 buổi học, kéo dài khoảng 4 tháng

Trang 5

Hạn chế nghỉ học (không quá 6 buổi)

Xem lại bài học sau khi học xong ít nhất 1 lượt (slide + file code)

01 Giới thiệu về khóa học

Yêu cầu về khóa học:

Trang 6

● Phần 1: Giới thiệu và định hướng, học HTML, HTML5 (3 buổi)

● Phần 2: Học CSS, CSS3, Project mini 1 (5 buổi)

● Phần 3: Học Bootstrap 4 (4 buổi)

● Phần 4: Học GIT, GITHUB, Project mini 2 (2 buổi)

● Phần 5: Javascript cơ bản và nâng cao, Project mini 3(9 buổi)

● Phần 6: Package Managers, BEM, SASS/SCSS, Project mini 4 (3 buổi)

● Phần 7: ReactJS, Redux, React Router, Project mini 5 (10 buổi)

● Phần 8: Ant Design và Ant Design Charts (5 buổi)

● Phần 9: Project cuối khóa (3 buổi)

02 Lộ trình khóa học

Lộ trình khóa học: gồm 9 phần

Trang 7

Landing page Luxcat Website bán cây xanh Website bán tour du lịch

03 Giới thiệu về công việc Front-end trong thực tế

Link Website:

https://toptentravel.com.vn

Trang 8

03 Giới thiệu về công việc Front-end trong thực tế

Tìm job tuyển dụng tại:

● https://www.topcv.vn/

● https://itviec.com/

● Group tuyển dụng IT trên Facebook

Trang 9

04 Khái niệm UI - UX

UI là gì?

● UI Design (User Interface Design): là thiết kế giao diện người dùng

● Nếu website đẹp sẽ khiến nhiều người thích thú, tạo được thiện cảm tốt, tăng được độ tin tưởng

UX là gì?

● UX Design (User Experience Design): là thiết kế trải nghiệm người dùng

● UX là các thao tác mà người dùng thực hiện trên website

Trang 10

● Color Highlight - Hiển thị màu sắc theo mã màu

● CSS Variables Autocomplete - Gợi ý các biến trong CSS để code nhanh hơn.

● HTML Boilerplate - Tạo khung HTML được soạn sẵn.

● HTML Snippets - Gợi ý code HTML

Live Server - Khi lưu code thì web tự load lại

● Material Icon Theme - Icon cho theme dễ nhìn hơn

● Path Intellisense - Gợi ý đường dẫn các file

Trang 11

06 Học HTML

6.1 Khái niệm

● HTML viết tắt của Hyper Text Markup Language.

● Là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản.

● Không phải là ngôn ngữ lập trình.

● HTML có tác dụng tạo bố cục định dạng trang web.

Trang 13

<head></head>: Khai báo các thông tin meta của trang web như: tiêu đề trang, charset.

<title></title>: Cặp thẻ nằm bên trong thẻ <head>, dùng để khai báo tiêu đề của trang.

<body></body>: Cặp thẻ dùng để đóng gói tất cả các nội dung sẽ hiển thị trên trang.

<h1></h1>: Phần từ xác định một tiêu đề lớn.

<p></p>: Phần tử xác định một đoạn văn bản.

Trang 14

06 Học HTML

6.3 Hướng dẫn sử dụng Dev tools

● (Hướng dẫn trực tiếp khi học)

Trang 15

06 Học HTML

6.4 Một số thẻ <meta>

<meta charset="UTF-8">

● Xác định bộ ký tự được sử dụng, utf-8 để hỗ trợ hiển thị tiếng Việt.

<meta name="keywords" content="HTML, CSS, JavaScript">

● Xác định từ khóa cho công cụ tìm kiếm.

<meta name="description" content="Free Web tutorials">

● Xác định mô tả về trang web của bạn.

<meta name="author" content="John Doe">

● Xác định tác giả của một trang.

<meta name="viewport" content="width=device-width, initial-scale=1.0">

● Đặt chế độ xem để làm cho trang web của bạn hiển thị tốt trên tất cả các thiết bị.

Trang 16

● Cú pháp: <! Nội dung comment >

● Phím tắt: Ctrl + /(Windows) hoặc Cmd + /(Mac)

Trang 17

<tagname>: Thẻ bắt đầu của element

</tagname>: Thẻ kết thúc của element

Nội dung : Nội dung của element

● Ví dụ: <h1>Tiêu đề lớn</h1>

● Các tagnamekhông phân biệt chữ hoa, chữ thường Nhưng nên viết chữ thường.

Trang 18

06 Học HTML

6.5 Tạo Comments, Elements, Attributes

Attributes (thuộc tính)

● Sẽ cung cấp thêm thông tin cho các element, nằm trong thẻ mở.

● Một element có thể có nhiều thuộc tính.

● Cú pháp: <tagname attribute-name="value">Nội dung </tagname>

● Trong đó:

attribute-name: Tên thuộc tính

"value": Giá trị của thuộc tính

● Ví dụ: <html lang="vi"></html>

Trang 20

06 Học HTML

6.6 Tạo Headings, Paragraphs, Formatting

Paragraphs (đoạn văn)

● Luôn luôn bắt đầu trên một dòng mới và thường là một khối văn bản.

Trang 21

06 Học HTML

6.6 Tạo Headings, Paragraphs, Formatting

Formatting (định dạng)

<b></b> (bold - in đậm): Văn bản in đậm

<strong></strong>: Văn bản in đậmquan trọng

<i></i>(italic - in nghiêng): Văn bản in nghiêng

<em></em>(emphasized - nhấn mạnh): Văn bản in nghiêng quan trọng

<small></small>: Văn bản chữ nhỏhơn

<sub></sub>(subscripted - chỉ số dưới): Văn bản có chỉ số dưới

<sup></sup>(superscripted - chỉ số trên): Văn bản có chỉ số trên

<ins></ins>(inserted - chèn): Văn bản được chèn, có gạch chânbên dưới.

<del></del>(deleted - đã xóa): Văn bản đã xóa

<mark></mark>(marked - đánh dấu): Văn bản được đánh dấu

Trang 22

Bài tập

Link bài tập:

https://khoa-hoc-front-end.vercel.app/lessons/lesson-1/index.html

Trang 23

KHÓA HỌC FRONT-END

Bài 02: Học HTML, HTML5 (Tiết 2)

Trang 24

Thẻ <a> (Chèn link) Thẻ <img> (Chèn ảnh)

Thẻ <audio> (Chèn audio) Thẻ <table> (Chèn bảng)

04 06

02 03

07

Class và Id

09

Trang 25

Thẻ <a></a> (anchor - mỏ neo) là thẻ để khi click vào thẻ đó sẽ chuyển hướng đến trang

target: thuộc tính xác định nơi mà tài liệu được mở

_ self: Mặc định Mở tài liệu ở tab hiện tại

_blank: Mở tài liệu trong tab mới

title: Thông tin bổ sung về một element

01 Thẻ <a> (Chèn link)

Trang 26

Thẻ <img /> là thẻ để nhúng ảnh vào trang web, thẻ img là thẻ trống, chỉ chứa các thuộc

tính và không có thẻ đóng

● Cú pháp: <img src=“duong-dan-hinh-anh.jpg" alt=“Mô tả hình ảnh">

● Thuộc tính:

src (source - nguồn): Chèn đường dẫn ảnh

alt(alternate - thay thế): Văn bản thay thế cho hình ảnh, hiển thị khi đường dẫn ảnh

bị lỗi

02 Thẻ <img> (Chèn ảnh)

Trang 27

Absolute File Paths (Đường dẫn tệp tuyệt đối): Đường dẫn tệp tuyệt đối là URL đầy đủ của tệp.

<img src="https://28tech.com.vn/assets/img/logo.png" alt=“Logo 28tech">

Relative File Paths (Đường dẫn tệp tương đối): Đường dẫn tệp tương đối trỏ đến một tệp liên quan đến

trang hiện tại

<img src="logo.png" alt="Logo">: File "logo.png" nằm cùng thư mục với trang hiện tại.

<img src="images/logo.png">: File " logo.png" nằm trong thư mục images trong thư mục hiện tại.

<img src=“/images/logo.png">: File " logo.png" nằm trong thư mục images ở thư mục gốc của trang

web hiện tại

<img src=" /logo.png">: File " logo.png" nằm trong thư mục tăng một cấp so với thư mục hiện tại.

03 File Paths (Đường dẫn)

Trang 29

Thẻ <video></video> là thẻ để nhúng video vào trang web Trong thẻ video có thẻ

<source> để chứa đường dẫn file video và kiểu video

● Cú pháp:

<video width="320" height="240" controls>

<source src=“link-video.mp4" type="video/mp4">

</video>

● Thuộc tính:

width/height: Chiều rộng và chiều cao của video Nếu không để width/height thì web có thể bị nhấp nháy trong khi tải video

controls: Thuộc tính điều khiển, như là bật, tạm dừng, âm lượng

loop: Lặp lại video

src: Đường dẫn video

04 Thẻ <video> (Chèn video)

Trang 31

Thẻ <audio></audio> là thẻ dùng để nhúng audio vào trang web Trong thẻ audio có thẻ

<source> để chứa đường dẫn file audio và kiểu audio

controls: Thuộc tính điều khiển, như là bật, tạm dừng, âm lượng

loop: Lặp lại audio

src: Đường dẫn audio

type: Kiểu audio (Ví dụ: mpeg - là mp3, ogg, webm, wav)

05 Thẻ <audio> (Chèn audio)

Trang 33

Thẻ <table></table> dùng để tạo bảng trong HTML.

Trang 34

● Ý nghĩa các thẻ:

<table></table>: Xác định một bảng

<thead></thead>: Phần đầu của bảng

<tbody></tbody>: Phần thân của bảng

<tr></tr> (table row): Xác định một hàng của bảng

<th></th> (table header): Xác định tiêu đề của bảng

<td></td>(table data): Xác định dữ liệu ô của bảng

● Thuộc tính:

colspan: tạo ô mở rộng trên nhiều cột

rowspan: tạo ô kéo dài trên nhiều hàng

06 Thẻ <table> (Chèn bảng)

Trang 35

● Ví dụ 1:

06 Thẻ <table> (Chèn bảng)

Trang 36

● Ví dụ 2:

06 Thẻ <table> (Chèn bảng)

Trang 37

Kiểu <ul></ul> (Unordered List - Không sắp xếp): Các mục con của nó sẽ không được đánh số,

<ul></ul> (Unordered List): Danh sách hiển thị kiểu không được đánh số

<li></li> (List Item): Một mục trong danh sách

07 Thẻ <ul>, <ol> (Chèn danh sách)

Kiểu ul:

Trang 38

Kiểu <ol></ol> (Ordered List - Sắp xếp): Các mục con của nó được sắp xếp theo thứ tự bằng số

<ol></ol> (Ordered List): Danh sách hiển thị kiểu được đánh số hoặc chữ cái

<li></li> (List Item): Một mục trong danh sách

07 Thẻ <ul>, <ol> (Chèn danh sách)

Kiểu ol:

Trang 39

● Thuộc tính dành riêng cho thẻ <ol></ol>:

type="1": Mặc định Các mục trong danh sách sẽ được đánh dưới dạng số

type= "A": Các mục trong danh sách sẽ được đánh dưới dạng chữ hoa

type="a": Các mục trong danh sách sẽ được đánh dưới dạng chữ thường

type="I": Các mục trong danh sách sẽ được đánh dưới dạng số La Mã viết hoa

type="i": Các mục trong danh sách sẽ được đánh dưới dạng số La Mã viết thường

07 Thẻ <ul>, <ol> (Chèn danh sách)

Kiểu ol:

Trang 40

07 Thẻ <ul>, <ol> (Chèn danh sách)

Ví dụ:

Trang 41

● Luôn luôn bắt đầu trên một dòng mới, và trình duyệt sẽ tự động thêm khoảng trống trước và sau element.

● Luôn luôn chiếm toàn bộ chiều rộngcó sẵn

● Một số thẻ dạng block:

<address>, <article>, <aside>, <blockquote>, <canvas>, <dd>, <div>, <dl>, <dt>, <fieldset>,

<figcaption>, <figure>, <footer>, <form>, <h1> - <h6>, <header>, <hr>, <li>, <main>, <nav>,

<noscript>, <ol>, <p>, <pre>, <section>, <table>, <tfoot>, <ul>

08 Phân biệt kiểu hiển thị của element: block và inline

Kiểu block (khối):

Trang 42

Không bắt đầu trên một dòng mới, chiều rộng bằng với chiều rộng của element đó.

● Một số thẻ dạng inline:

<a>, <abbr>, <acronym>, <b>, <bdo>, <big>, <br>, <button>, <cite>, <code>, <em>, <i>, <img>,

<input>, <kbd>, <label>, <map>, <object>, <output>, <q>, <samp>, <script>, <select>, <small>,

<span>, <strong>, <sub>, <sup>, <textarea>, <time>, <tt>, <var>

08 Phân biệt kiểu hiển thị của element: block và inline

Kiểu inline (nội tuyến - trong hàng):

Trang 43

● Khi sử dụng cần nhớ quy tắc đảm bảo mô hình nội dung của HTML:

● Phần tử cấp độ inline không được chứa phần tử cấp độ block

● Inline chỉ chứa dữ liệu hoặc các phần tử inline khác

● Phần tử block thì được chứa các phần tử block, inline, dữ liệu

● Có trường hợp ngoại lệ là thẻ <a> (kiểu inline) nhưng có thể chứa phần tử kiểu block

08 Phân biệt kiểu hiển thị của element: block và inline

Lưu ý:

Trang 44

● Thuộc tính class dùng để xác định một hoặc nhiều tên lớp cho phần tử HTML Tên lớp có thể dùng trong CSS hoặc JavaScript để thực hiện một số tác vụ nhất định cho phần tử có tên lớp đó.

● Một class có thể áp dụng cho được nhiều element, và các element này không nhất thiết phải cùng loại thẻ

● Một class có thể nhận được nhiều giá trị, mỗi giá trị cách nhau bằng một khoảng trắng

● Thuộc tính class có thể được sử dụng trên bất kỳ phần tử HTML nào

● Tên lớp có phân biệt chữ hoa chữ thường

09 Class và Id

Class:

Trang 45

● Thuộc tính id dùng để xác định một id duy nhất cho một element.

● Trong một trang các element không được phép trùng tên của id

● Tên id có thể dùng trong CSS hoặc JavaScript để thực hiện một số tác vụ nhất định cho phần tử có tên id đó

● Tên id có phân biệt chữ hoa chữ thường

● Lưu ý: Tên id phải chứa ít nhất một ký tự, không được bắt đầu bằng số và không được chứa khoảng trắng (dấu cách, tab, )

09 Class và Id

Id:

Trang 46

● Các ký tự là chữ cái viết thường: từ a →z

● Các ký tự là chữ cái viết hoa: từ A → Z

● Các ký tự là chữ số: từ 0 → 9

● Dấu gạch dưới: _

● Dấu gạch nối:

-● Lưu ý: Tên id và tên class tuyệt đối:

Không chứa các ký tự đặc biệt (ví dụ như ! @ # $ % ^ &)

Không bắt đầu là một số từ 0 → 9

09 Class và Id

Quy tắc đặt tên class và id (giống nhau):

Trang 47

09 Class và Id

Ví dụ về việc đặt tên id và tên class:

webcobanWebcobanwebCobAnwe9co3an_webc_obanweb-Cob-An

SAI 9webcoban (sai vì bắt đầu bằng chữ số)

web%^coban (sai vì có chứa các ký tự đặc biệt)

Trang 48

09 Class và Id

Điểm khác nhau giữa "thuộc tính id" & "thuộc tính class":

Thuộc tính id - Một phần tử chỉ nhận một id

- Một tên id chỉ có thể dùng để đặt cho một phần tử duy nhất

- Khi muốn chọn một phần tử dựa theo id thì ta dùng cú pháp #ten-id

Thuộc tính class - Một phần tử có thể nhận một hoặc nhiều class

- Một tên class có thể dùng để đặt cho nhiều phần tử khác nhau

- Khi muốn chọn một phần tử dựa theo class thì ta dùng cú pháp ten-class

Trang 49

Bài tập

Link bài tập:

https://khoa-hoc-front-end.vercel.app/lessons/lesson-2/index.html

Trang 50

KHÓA HỌC FRONT-END

Bài 03: Học HTML, HTML5 (Tiết 3)

Trang 51

Nhúng Iframe Một số thẻ Semantic

Forms (Form Attributes, Form Elements,

Input Types, Input Attributes)

Những tính năng HTML5 có mà HTML không có

Bài test trắc nghiệm

04

02 03

05

01

Nội dung

Trang 52

Thẻ <iframe></iframe> được sử dụng để hiển thị một trang web trong một trang web.

● Cú pháp:

<iframe src="url" title="description" height="200" width="300"></iframe>

● Ví dụ:

● <iframe src="https://daca.vn/" title="Website Daca" width="1200" height="600"></iframe>

● <iframe src="https://khoahoc.28tech.com.vn/" title="Website 28Tech" width="1200" height="600"></iframe>

01 Nhúng Iframe

Trang 53

● Mục tiêu cho một liên kết:

● Thuộc tínhtargetcủa liên kết phải tham chiếu đến thuộc tínhnamecủa iframe

Trang 54

Semantic: Dịch ra là ngữ nghĩa Là những thẻ có nội dung bên trong có ý nghĩa tương ứng với tên thẻ đó.

● Một số thẻ Semantic:

<article>: Xác định nội dung độc lập, khép kín

<aside>: Xác định nội dung ngoài nội dung trang

● <details>: Xác định các chi tiết bổ sung mà người dùng có thể xem hoặc ẩn

● <summary>: Xác định tiêu đề hiển thị cho phần tử <details>

● <figcaption>: Xác định chú thích cho phần tử <figure>

● <figure>: Chỉ định nội dung độc lập, như hình minh họa, sơ đồ, ảnh, danh sách mã, v.v.

<header>: Chỉ định tiêu đề cho một tài liệu hoặc section

<footer>: Xác định chân trang cho tài liệu hoặc section

<main>: Chỉ định nội dung chính của một tài liệu

● <mark>: Xác định văn bản được đánh dấu / nhấn mạnh

<nav>(navigation - dẫn đường): Xác định các liên kết điều hướng

<section>: Xác định một phần trong tài liệu

● <time>: Xác định ngày / giờ

02 Một số thẻ Semantic

Ngày đăng: 08/06/2023, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN