Giáo án tích hợp liên môn bài Nguyên tử Hóa học lớp 10: Tích hợp các môn Hóa học, vật lí, toán học trong dạy học bài Nguyên tử. Giáo án tích hợp liên môn bài Nguyên tử Hóa học lớp 10: Tích hợp các môn Hóa học, vật lí, toán học trong dạy học bài Nguyên tử.
Trang 1TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN TOÁN VÀ VẬT LÝ VÀO GIẢNG DẠY BÀI “THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ” MÔN HÓA HỌC LỚP 10
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hs nêu được thành phần cơ bản của nguyên tử, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron, hạt nhân gồm proton và nơtron
- HS biết khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron, kích thước
và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
2 Kỹ năng
- Liên hệ kiến thức vật lí để tìm hiểu về tia âm cực, hạt nhân nguyên tử
- Liên hệ kiến thức toán học để xác định mối quan hệ giữa số hạt proton và
số hạt electron trong nguyên tử
- Sử dụng đơn vị đo lường như u, đvđt, nm, A o
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện vấn đề: thông qua các thí nghiệm
- liên hệ kiến thức các môn học khác nhau trong việc giải quyết vấn đề
4 Tình cảm, thái độ
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, mô hình 1.3 và 1.4
2 Học sinh
Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Khồng
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan niệm nguyên tử trong lịch sử
? Nghiên cứu SGK và cho biết vài nét
lịch sử trong quan niệm về nguyên tử
từ thời Democrit đến giữa thế kỷ XIX
GV: Điều đó còn đúng nữa hay không,
ta nghiên cứu thành phần cấu tạo
nguyên tử của Tomxon
Trang 2Hoạt động 2: Nghiên cứu về hạt electron
- Đặt vấn đề mục đích TN: Nguyên tử
không được chia nhỏ hơn nữa hay nó
được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn?
- GV mô tả thiết bị phóng điện qua ống
hút chân không: đặt hai điện cực có
hiệu điện thế 15kV trong một ống chân
không, thấy thành thuỷ tinh phát sáng
do các tia phát từ cực âm và được gọi
là tia âm cực
GV: Vậy tia âm cực ở TN1 có phải là
vật chất có thực hay không, làm sao
chứng minh được nó?
GV mô tả thí nghiệm và nêu hiện
tượng: trên đường đi của tia âm cực,
nếu ta đặc một chong chóng nhẹ thì
chóng chóng bị quay
GV đặt câu hỏi: trong trường hợp như
nào thì chong chóng quay?
GV giúp HS liên hệ kiến thức vật lí:
chong chóng quay được khi có lực tác
dụng vào Tia âm cực làm chong chóng
quay chứng tỏ tia âm cực có khả năng
tạo ra lực, vậy tia âm cực phải là vật
chất
=> rút ra kết luận?
GV: Tia âm cực có mang điện hay
không? Nếu mang điện thì điện tích âm
hay điện tích dương?
GV mô tả thí nghiệm và hiện tượng:
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Electron
a) Sự tìm ra electron
Thí nghiệm 1:
Kết luận: Tia âm cực là chùm tia phát
ra từ cực ậm Thí nghiệm 2:
Kết luận: Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động rất nhanh
Thí nghiệm 3:
Trang 3khi không có tác dụng của điện trường
thì tia âm cực truyền thẳng Khi cho tia
âm cực đi vào giữa hai bản điện cực
mang điện tích trái dấu thì tia âm cực
lệch về phía điện cực dương
GV đặt câu hỏi: tia âm cực lệch về phía
điện cực dương chứng tỏ điều gì?
GV giúp HS liên hệ kiến thức vật lí:
điện tích trái dấu thì hút nhau Tia âm
cực lệch về phía điện cực dương chứng
tỏ tia âm cực phải mang điện tích âm
Từ kết quả các thí nghiệm 1,2, 3 các
nhà bác học đã quy nạp thành kết luận
chung về bản chất của tia cực
? Tham khảo SGK và cho biết khối
lượng và điện tích của electron?
GV: điện tích của electron là điện tích
nhỏ nhất nên được lấy làm đơn vị điện
tích
Kết luận: Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm
Người ta gọi các hạt tạo ra tia âm cực
là các electron (ký hiệu: e)
b) Khối lượng và điện tích của electron
- Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
- Điện tích: qe = -1,602.10-19C = -1đvđt = -eo =
1-Đơn vị điện tích: eo = 1,602.10-19
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử
GV: Nguyên tử trung hoà về điện
Nguyên tử có phần mang điện tích âm,
vậy phải có phần mang điện tích
dương Phần mang điện tích dương này
phân tán trong cả nguyên tử hay tập
trung vào một vùng nào đó? Làm thế
nào để chứng minh được
GV mô tả thiết bị 1.4 của Rơzơfo
GV nêu thí nghiệm: Năm 1911,
Rơ-dơ-pho cùng các cộng sự đã dùng hạt
bắn phá một lá vàng mỏng và dùng
màn hình huỳnh quang đặt sau lá vàng
để theo dõi đường đi của hạt Kết
quả thí nghiệm cho thấy hầu hết các hạt
đi xuyên thẳng qua lá vàng, nhưng
2 Sự tìm ra hạt nhân
Trang 4có một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu
và một số rất it hạt bị bật lại phía sau
GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
môn vật lí, giải thích hầu hết các hạt
xuyên qua lá vàng chứng tỏ điều gì,
trong trường hợp nào các hạt đi lệch
hướng hay bị bắn bật lại?
HS giải thích:
- Hầu hết các hạt xuyên qua lá vàng
chứng tỏ chúng không bị va chạm khi
đi xuyên qua lá vàng, điều đó cho thấy
lá vàng có cấu tạo rỗng
- Một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu
chứng tỏ chúng đến gần một phần tử
nào đó Hạt mang điện tích dương,
chúng bị lệch chứng tỏ đến gần phần tử
mang điện tích dương
- Một số rất it hạt bị bật lại phía sau bị
bắn bật lại chứng tỏ chúng có va chạm,
như vậy phần vật chất mang điện tích
dương trong lá vàng rất ít
Kết quả thí nghiệm nói lên điều gì?
=> kết luận?
? Hạt nhân nguyên tử có thể bị chia
nhỏ nữa không?
- Vẫn có khả năng phân chia được
GV đưa thông tin: năm 1918, khi bắn
phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt
, Rơ–dơ–pho đã quan sát thấy sự xuất
hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một
loại hạt có khối lượng mang điện tích
dương, gọi là hạt proton
- hạt proton (p) là một thành phần cấu
tạo của hạt nhân nguyên tử
GV đưa thông tin: Năm 1932,
Chat-Uých dùng hạt bắn phá hạt nhân
nguyên tử beri đã quan sát thấy sự xuất
hiện một loại hạt mới có khối lượng
xấp xỉ khối lượng của proton nhưng
KL:
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- Hạt nhân nguyên tử mang điện tích (+) nằm ở tâm và có kích thước rất nhỏ
- Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử
3 Cấu tạo của hạt nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
qp = +1,602.10-19 C = 1+ đvđt
mp = 1,6726.10-27 kg 1u
b) Sự tìm ra nơtron
Trang 5không mang điện, được gọi là hạt
nơ.tron
- hạt nơtron (n) cũng là một thành phần
cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
=> Rút ra kết luận về hạt nhân nguyên
tử?
GV lưu ý:
Nguyên tử tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản
- electron mang điện tích âm
1 proton mang điện tích dương 1+
- nơtron không mang điện
Nguyên tử trung hòa về điện, vậy có
thể rút ra nhận xét gì về số lượng các
hạt p, n, e trong nguyên tử?
HS trả lời: nguyên tử trung hòa về điện
nghĩa là tổng điện tích trong nguyên tử
bằng 0
=> tổng giá trị điện tích dương = tổng
giá trị điện tích âm
Điện tích dương gây ra do các hạt
proton, mỗi proton là 1+
Điện tích âm gây ra do các hạt
electron, mỗi electron là
1-Tổng giá trị điện tích dương = tổng giá
trị điện tích âm
=> số hạt proton = số hạt nơtron
qn = 0
mn = 1,6748.10-27 kg 1u
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân gồm các hạt p và n
Chú ý:
- Nguyên tử trung hòa về điện =>
số p = số e
- Khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng hạt nhân => khối lượng hầu như tập trung ở hạt nhân
Hoạt động 4: Tìm hiểu về kích thước và khối lượng nguyên tử
- Các nguyên tử khác nhau => kích
thước khác nhau
- Nếu hình dung nguyên tử như một
quả cầu thì nó có đường kính 10-10m
GV thông báo:
II Kích thước và khối lượng của các nguyên tử
1 Kích thước
- kích thước nguyên tử rất nhỏ
- dùng đơn vị: nm hoặc o
A
1nm = 10-9m; 1 o
A = 10-10m;
- đường kính nguyên tử 10-10m = 10
Trang 6-Đường kính nguyên tử lớn hơn đường
kính hạt nhân khoảng 10.000 lần
=> nếu đường kính hạt nhân là 1cm thì
đường kính nguyên tử là 10.000cm =
100m
=> nếu tưởng tượng nguyên tử như một
quả bóng đá thì hạt nhân chỉ như một
hạt cát nằm chính giữa => nguyên tử
có cấu tạo rỗng
? Nghiên cứu SGK và cho biết đơn vị
khối lượng nguyên tử kg và u?
1nm
- đường kính hạt nhân 10-5nm
- đường kính các hạt e, p 10-8nm
2 Khối lượng
+ Khối lượng nguyên tử tuyệt đối: tính theo kg thực
m = mp + mn + me
+ Khối lượng nguyên tử tương đối: tính theo đơn vị u
1u = 121 khối lượng nguyên tử C (1đvC)
1u =
12
10 9265 ,
19 27
= 1,6605.10-27 kg
Hoạt động 5: Tổng kết nội dung bài học
Nêu kết luận tổng quát?
GV chiếu bảng tổng kết nội dung bài
học
Kết luận tổng quát:
đ.tích k/lượng Lớp vỏ: electron (e): 1- 5,5.10-4u
Hạt nhân: proton (p): 1+ 1u nơtron (n): 0 1u
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
- nguyên tử trung hoà về điện
=> số p = số e
4 Củng cố
đ.tích k/lượng
Lớp vỏ: electron (e): 1- 5,5.10-4u
Hạt nhân: proton (p): 1+ 1u (đvC)
nơtron (n): 0 1u (đvC)
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
- nguyên tử trung hoà về điện => số p = số e
Trang 75 Hướng dẫn về nhà
Làm BT 1 -5 SGK Tr.9
Bài 1: Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1g hidro sẽ
thu được 7,936g oxi Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng năng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một nguyên tử hidro?
Bài 2: Khi điện phân 87,66g muối ăn NaCl nóng chảy thu được 34,485 g
natri kim loại Xác định nguyên tử khối của clo, biết nguyên tử khối của Na bằng 22,99 g/mol
Bài 3: Khi điện phân 18,45g nước thu được 2,418 g hidro Xác định
nguyên tử khối của oxi, biết nguyên tử khối của H bằng 1,008 g/mol
Rút kinh nghiệm bài dạy: