Hiện nay, ở nhiều vùng nông thôn, nguồn nước người dân sử dụng trong sinh hoạt chủ yếu từ ao, hồ, bể chứa nước mưa và nước ngầm lấy từ giếng khơi và giếng khoan.. Vấn đề này cũng đang
Trang 1TẬP HUẤN,TRUYỀN THÔNG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
1. Phân tích tình hình:
Có nước sạch để dùng, có công trình vệ sinh đảm bảo đang là câu chuyện nóng ở các làng quê hiện nay Bởi lẽ, đất chật, người đông, nguồn nước ngầm ngày càng bị ô nhiễm, mà các hộ nghèo thì không có điều kiện để xây bể lọc
Hiện nay, ở nhiều vùng nông thôn, nguồn nước người dân sử dụng trong sinh hoạt chủ yếu từ ao, hồ, bể chứa nước mưa và nước ngầm lấy từ giếng khơi và giếng khoan Hàng ngày, người dân vẫn tắm giặt, ăn uống bằng những nguồn nước này, do không bảo đảm
vệ sinh nên nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da là rất cao
Vấn đề này cũng đang xảy ra đối với xã Hà Sơn – Hà Trung
Khảo sát tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân nông thôn địa phương xã cho thấy, ở nhiều nơi người dân sử dụng nguồn nước mưa để phục vụ cho nhu cầu ăn, uống, nguồn nước ngầm lấy lên từ các giếng khoan và giếng khơi để tắm, giặt và phục vụ cho các sinh hoạt thường ngày khác Đối với nước mưa, do sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp kéo theo lượng khí thải thoát ra từ các nhà máy tăng lên nhanh chóng Khi mưa những chất thải độc hại theo nước mưa rơi xuống bể chứa nước của người dân Người dân trực tiếp sử dụng nguồn nước này dễ mắc bệnh
Còn đối với các nguồn nước ngầm, không phải ở đâu nước lấy lên từ giếng khoan và giếng khơi cũng đạt tiêu chuẩn vệ sinh Nhiều nơi, hàm lượng sắt trong nước là rất lớn, chính vì vậy nếu sử dụng nguồn nước này sẽ gây ra những hậu quả không tốt cho sức khoẻ mai sau Để hạn chế lượng sắt có trong nước, người dân đã thực hiện loại bỏ bằng cách xây bể lọc nước, nhưng với phương pháp và trình độ kỹ thuật hạn chế, những giải pháp mà người dân đang thực hiện hiệu quả không cao Lượng nước ngầm giờ đây ngày càng bị ô nhiễm do lượng chất thải và nước thải trong sinh hoạt, đặc biệt nguồn nước thải công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp ngày càng tăng Nguồn nước ngầm người dân đang khai thác để sử dụng không những ngày càng bị ô nhiễm, mà còn có nguy cơ cạn kiệt,
Trang 2ở nhiều nơi nguồn nước ngầm không đủ cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt tăng đột biến của người dân trong những tháng hè
Chính vì vậy : Việc tiến hành thực hiện tập huấn truyền thông về : vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nhằm nâng cao nhận thức cho người dân địa phương là rất cần thiết
2. Phân tích đối tượng
Là các hộ gia đình nông thôn và người dân nông thôn, trong đó đặc biệt chú trọng tới: + Phụ nữ và nam giới của các hộ gia đình chưa được sử dụng nước hợp vệ sinh
+ Phụ nữ và nam giới của các hộ gia đình chưa được sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh + Các bà mẹ có con nhỏ và người chăm sóc trẻ
1. Mục tiêu
Mục tiêu chung:
Nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hành vi của người dân trong xã về nước sạch, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân nhằm tăng tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015
Mục tiêu cụ thể:
100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh (trong đó 60% được
sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế);
100% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh;
Tỷ lệ số hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 80%
4. Kế hoạch,nội dung chương trình,nội dung bài giảng:
4.1 Kế hoạch tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức:
Thời gian tổ chức : 1 buổi (dự kiến tháng 8)
Số lượng người tham gia : khoảng 80 người
Địa điểm tổ chức : hội trường UBND Xã Hà Sơn
4.2 Nội dung chương trình tập huấn :
Trang 3STT Thời gian Nội dung Đơn vị thực hiện
Phát tài liệu Phòng TN & MT huyện
2 8h – 8h10 Tuyên bố lí do giới thiệu đại
biểu
Phòng TN & MT huyện
4 8h20 – 9h20 Chuyên đề1:một số thông tin
cơ bản và hiện trạng sử dụng nước sạch vệ sinh môi
trường
Báo cáo viên
Nguy cơ gây bệnh do ô
nhiễm
Giải pháp và trách nhiệm của cơ quan đoàn thể và người dân trong công tác
BVMT
Báo cáo viên
Báo cáo viên, học viên
4.3 Nội dung bài giảng :
Tên chuyên đề : "nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn "
Nội dung chuyên đề :
a) Một số thông tin cơ bản :
Nước sạch:
Là nước không màu,không mùi,không vị,không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người,có thể dùng để ăn uống
Là nước có đủ 109 chỉ tiêu đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y tế ban hành
Nước hợp vệ sinh:
• Là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình,không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp
Trang 4• Là nước có đủ 14 chỉ tiêu đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y
tế ban hành
Vai trò của nước đối với con người và sinh vật:
• Nước đối với nhu cầu sinh hoạt của con người
• Nguồn nước thiết yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tạo nguồn cho công trình cấp nước sinh hoạt và sản xuất điện
• Nước đối với sinh vật(là môi trường sống , nhu cầu nước để xây dựng cơ thể )
• Nước đối với sự phát triển công nghiệp và đô thị
• Nước là nguồn năng lượng dồi dào (thủy điện,thủy triều,nhiệt đại
dương,bốc hơi…)
• Nước là tài nguyên có khả năng tái tạo (khoáng sản trong nước,nước là nguyên liệu)
• Nước có vai trò vận chuyển vật chất và năng lượng trên trái đất
• Chức năng của nước đối với cơ thể con người:
Nuôi dưỡng tế bào: Nước cung cấp, vận chuyển chất dinh dưỡng cần thiết
cho các tế bào chẳng hạn như: các khoáng chất,vitamin và glucose…
Đào thải các chất cặn bã: nước loại bỏ các độc tố mà các cơ quan mà tế
bào từ chối đồng thời thông qua đường nước tiểu và phân
Chuyển hóa và tham gia các phản ứng trao đổi chất: nước là dung môi
hòa tan và vận chuyển các chất dinh dưỡng trong thức ăn mà cơ thể đã hấp thụ
Ổn định nhiết độ cơ thể: nước giúp cân bằng nhiệt độ cơ thể trong môi
trường nóng hoặc lạnh.Nước cho phép cơ thể giải phóng nhiệt khi nhiệt độ môi trương cao hơn nhiệt độ cơ thể.Cơ thể bắt đầu đổ mồ hôi và sự bay hơi của nước từ bề mặt da rất hiệu quả làm má cơ thể
Giảm ma sát: Nước là một chất bôi trơn hiệu quả quanh khớp.Nó cũng
hoạt động nhuwmootj bộ phận giảm xóc cho mắt,não,tủy sống và ngay cả đối với thai nhi trong nước ối
Nước là trung tâm của cuộc sống: điều này lý giải vì sao không ai có thể
sống hơn 3 đến 5 ngày mà không có bất kỳ lượng nước uống vào
Trang 5• Nước trong sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất 2 vụ lúa nước/năm 14.000 – 25.000
• Nước trong sản xuất công nghiệp:
Nghành sản xuất/khai thác Nhu cầu dùng nước(m³/tấn SP)
Nguyên nhân cạn kiêt tài nguyên nước hiện nay
• Sử dụng nước vượt quá khả năng tái sinh
• Quản lý khai thác nước kém hiệu quả
• Mức độ ô nhiễm ngày càng trầm trọng (dân số gia tăng,đô thị
hóa,công nghiệp hóa mạnh mẽ)
• Làm thay đổi chế độ thủy văn (BĐKH,rừng bị tàn phá)
• Do tài nguyên rừng bị tàn phá quá nhiều, mất khả năng giữ nước cả trên bề mặt lẫn tầng nước ngầm
• Ngoài ra, các hiện tượng xả chất thải công nghiệp, nước thải đô thị làm ô nhiễm nguồn nước, sử dụng lãng phí và khai thác nước ngầm quá mức tại các đô thị đã đến mức báo động
• Phục vụ quá trình phát triển kinh tế, bên cạnh việc phát triển thủy điện làm giảm mực nước chảy trong hệ thống sông, suối …
Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng tài nguyên nước
và sinh hoạt của con người tạo nên như: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp thường cuốn theo chất rắn, chất hữu
Trang 6cơ, thuốc trừ sâu, phân bón Cũng có nguyên nhân ô nhiễm từ hậu quả chiến tranh qua hóa chất độc, thuốc nổ Ngoài ra, nguồn nước còn bị ô nhiễm do cấu tạo địa chất, xâm nhập mặn các vùng ven biển, nước sông, kênh, ô nhiễm phèn…
• Do áp lực dân số gia tăng (chất thải,khai thác tài nguyên quá mức… )Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn nước
• Do phát triển sản xuất nông nghiệp (diện tích cây lương thực,thực phẩm,nuôi trồng thủy sản) đáp ứng tăng dân số
• Biến đổi khí hậu (lũ lụt,hạn hán,nhiễm mặn…)
• Do phát triển du lịch
• Sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất nông nghiệp
• Do tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa
• Quá trình đô thị hóa, hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và biến đổi khí hậu ngày càng gây áp lực nặng nề lên khối lượng và chất lượng nguồn nước
• Khi nguồn nước bên trên đã cạn, tất yếu con người sẽ nghĩ ngay đến việc khai thác trữ lượng nước ngầm sâu dưới lòng đất Song khi dùng hết lượng nước ngầm dự trữ trong lòng đất sẽ làm tăng thêm sự ô nhiễm nước, vì phân bón hóa học trong canh nông, các chất thải của con người
và động vật cùng các hóa chất lại thẩm thấu vô lòng đất
• Các chất thải công nghiệp như khối, bụi…tạo nên mưa axít không những làm thay đổi chất lượng nước ngọt, mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và môi trường sinh thái
• Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất khu công nghiệp chưa được xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất Thậm chí có nơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất
để tự thấm xuống đất hoặc đào các hố dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất
• Hiện tượng các khu công nghiệp, các nhà máy, các khu đô thị… xả nước thải chưa qua xử lý xuống hệ thống sông, hồ đã gây ô nhiễm nguồn nước trên diện rộng, thậm chí ngấm xuống cả tầng nước ngầm dẫn đến nhiều vùng có nước nhưng không sử dụng được vì bị ô nhiễm
Trang 7b) Hiện trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường xã Hà Sơn – Hà Trung.
Sự suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên đang diễn ra với mức độ nghiêm trọng, trong đó không thể không đau đáu trước nguồn tài nguyên nước đang khô cạn Rất nhiều con sông hay hồ nước dần khô cạn vì người dân dùng nước để tưới tiêu trong trồng trọt và sản xuất các sản phẩm công nghiệp mà nhờ đó đảm bảo cho cuộc sống Đó là một nghịch lý vì để duy trì sự sống trước mắt, con người đang hủy hoại tương lai của chính mình
Do tác động của con người, như khai thác quá mức, sử dụng lãng phí, gây ô
nhiễm Nước sạch đang ngày một khan hiếm An ninh về nước cho đời sống và phát triển kinh tế một cách bền vững và bảo vệ môi trường đã và đang không được bảo đảm ở nhiều nơi.Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa đòi hỏi nhu cầu nước cho sản xuất và dân sinh ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, nhưng phát triển cũng ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng, trữ lượng nguồn nước Nhu cầu về nước ngày càng tăng dẫn đến việc khai thác sử dụng tài nguyên nước ngày càng nhiều
Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống, xả rác và nước thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ, không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội
Nhu cầu nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các hoạt động khác của người dân ngày càng gia tăng, dẫn đến tình trạng khai thác nước dưới đất tràn lan gây cạn kiệt nguồn nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún, nhiễm mặn…
Trang 8Nhiều giếng khoan thi công không đúng kỹ thuật (Kết cấu giếng không tốt, giếng gần khu vực nhà vệ sinh, hệ thống xử lý nước thải…), giếng khoan hư không được trám lấp là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Nhiều sự cố gây thất thoát nước do đường ống dẫn nước cũ gẫy bể lâu ngày, rò rỉ nước từ van hư củ Lười hoặc quên tắt van cũng là nguyên nhân gây lãng phí nước Giữa nước mặn và nước nhạt có một ranh giới, khi họat động khai thác nước dưới đất quá mức đường ranh giới này sẽ tiến dần đến công trình khai thác, mực nước mặn xâm nhập dần, đẩy lùi mực nước ngọt vào sâu và làm nhiễm mặn các công trình khai thác trong khu vực Mặt khác do nước biển tràn vào hoặc do con người dẫn nước biển vào sâu trong ruộng để làm muối, dẫn đến xâm nhập mặn vào tầng chứa nước
Để gia tăng môi trường sống, con người phá rừng lấp đất, sang ruộng cất nhà làm đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất, lượng nước bề mặt không được thấm bổ cập vào nước ngầm mà chảy vào sông rạch ra biển Ngoài ra còn gây ngập lụt, trược lỡ đất
Việc chăn nuôi gia súc gia cầm ở hộ gia đình vùng nông thôn còn chưa có ý thức tiết kiệm nguồn nước trong việc vệ sinh, vệ sinh chuồng trại, chưa có hệ thống xử
lý chất thải nước thải, phần lớn cho vào ao hồ, bể tự hoại để thấm vào đất dễ gây ô nhiệm môi trường đặt biệt là nguồn nước ngầm
Việc nuôi các bè cá, bè tôm trực tiếp trên các dòng nước mặt sông rạch đã làm ô nhiễm nguồn nước do một số nguyên nhân: thức ăn của cá dư thừa, sự khuấy động nguồn nước, sự cản trở lưu thông dòng mặt
Nhiều giếng khoan ngoài ruộng vườn để tưới tiêu không đảm bảo kỹ thuật gây nhiễm bẫn, nhiễm các hóa chất và thuốc trừ sâu …
Lượng rác thải ở vùng nông thôn và tình trạng xả nước thải và ứ đọng nước phổ biến ở địa phương đã gây ô nhiễm hầu hết nguồn nước mặt (ao hồ, sông ngòi) đây cũng là nguyên nhân gây ra những bệnh như đau mắt đỏ, tả, tiêu chảy
Trang 9Với tình trạng sử dụng bừa bãi, tùy tiện các loại hóa chất trong phân bón, các loại thuốc kích hoạt phát triển cây… Nhiều hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng đã bị ô nhiễm nguồn nước và phát tán rộng Hệ thống tưới tiêu và hình thức tưới tiêu không hợp lý là nguyên nhân gây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt
Ô nhiễm môi trường nước do dư lượng hóa chất nông nghiệp mang lại ngày càng lớn Lượng phân bón vô cơ cũng tăng mạnh
Ngoài ra ,do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng bừa bãi hoang phí, không đúng mục đích sử dụng của người dân cũng làm cho nguồn nước
bị suy giảm
Kết quả kiểm nghiệm nguồn nước trên địa bàn xã cho thấy: tỷ lệ nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước sạch chỉ 1,1%; tỷ lệ đạt các chỉ tiêu về hóa lý là 58,47% (các chỉ tiêu không đạt thường gặp: pH 27%, sắt 8,19%, nitrat 8,19%, clo 4,91%) chỉ tiêu vi sinh vật chỉ đạt 1,1% (trong đó 25,95% ô nhiễm vi sinh vật ở mức độ nhẹ và trung bình, 72,95% ô nhiễm ở mức độ cao) Mức độ ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước có nơi vượt tiêu chuẩn cho phép đến vài nghìn lần! Khảo sát các yếu tố liên quan cho thấy: có 25,1% nguồn nước xây dựng gần nhà tiêu; 65,6% gần chuồng gia súc, hố nước thải Các yếu tố gây ô nhiễm như: dụng cụ lấy nước không đảm bảo, bơm hỏng tại điểm tiếp xúc, nền giếng hỏng… chiếm tỷ lệ khá cao
Về cấp nước sinh hoạt:
Số lượng các công trình cấp nước:
Trang 10Kết quả điều tra năm 2012,toàn xã Hà Sơn có 1.353 công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình,trong đó:
• Giếng đào : 1.262 công trình
• Giếng khoan : 91 công trình
Hiện trạng các công trình cấp nước:
• Số công trình cấp nước hợp vệ sinh ; 1.215 công trình chiếm 89,8% tổng
số công trình
• Số người được sử dụng nước hợp vệ sinh : 4.148 người chiếm 82,7 % số dân trong xã
Về nhà tiêu hộ gia đình và công trình xử lý chất thải chăn nuôi gia súc
Số lượng nhà tiêu hộ gia đình và số hộ chăn nuôi gia súc:
Kết quả điều tra năm 2012,toàn xã Hà Sơn có 1.318 công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình,trong đó:
• Tự hoại: 86 công trình
• Hai ngăn ủ phân : 1.232 công trình
• Nhà tiêu dạng khác : 221 công trình
• Số lượng hộ chăn nuôi gia súc : 1.350 hộ
Hiện trạng các công trình xử lý chất thải con người , chất thải chăn nuôi
• Số lượng nhà tiêu được đánh giá hợp vệ sinh ; 1.257 công trình,chiếm 92,9 %
• Số công trình xử lý chất thải chăn nuôi hợp vệ sinh : 989 công
trình,chiếm 73,3%
c) Nguy cơ gây bệnh do ô nhiễm:
Có hai nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khỏe liên quan đến nước, đó là do các vi sinh vật có khả năng truyền bệnh sang người và do các chất hóa học, phóng xạ gây ra
Vi sinh vật truyền qua nước gây nên hầu hết các bệnh ở đường tiêu hóa Vi khuẩn gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy…; virus gây bệnh như bại liệt, viêm gan,…; ký sinh trùng gây bệnh như lỵ amip, giun, sán… Các tác nhân này có thể xâm nhập vào cơ thể con người trực tiếp qua đường nước uống hoặc nước dùng