1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài báo cáo Phân tích Môi trường: Phân tích cây trồng

69 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Cây Trồng
Tác giả Nguyễn Đức Duy, Lã Thúy Diễm Hằng, Lê Minh Trường Hậu, Vũ Nguyễn Hồng Phương, Phù Quốc Quy, Đỗ Thị Thùy Quyên, Nguyễn Ngọc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Trâm, Phạm Văn Tài, Hồ Hồng Thành Tính, Tiêu Phương Vi
Người hướng dẫn TS. Tô Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo Phân tích Môi trường: Phân tích cây trồng trình bày các nội dung chính: vấn đề cây trồng và ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người, các bước trong tiến trình Phân tích cây trồng, các bước chuẩn bị cho phép phân tích, hòa tan mẫu và trích đoạn dung dịch, nhận diện và phân tích các nguyên tố có trong cây trồng, phân tích nitrate và nitrite, phân tích kim loại nặng,... Đây là tài liệu tham khảo dành cho sinh viên ngành Môi trường.

Trang 1

Trang 1

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Môi Trường Lớp 06MT

Trang 3

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

1 GIỚI THIỆU CHUNG ………5

1.1 Vấn đề cây trồng và ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người

1.2 Khái niệm Phân tích cây trồng

1.3 Các bước trong tiến trình Phân tích cây trồng

2 CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CHO PHÉP PHÂN TÍCH ………7

3 HÒA TAN MẪU VÀ TRÍCH ĐOẠN DUNG DỊCH ……… 11

3.1 Phương pháp hóa tro

3.2 Hòa tan bằng Acid mạnh

3.3 Sơ lược về nguyên lý hoạt động của máy quang phổ

4 NHẬN DIỆN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN TỐ CÓ TRONG CÂY TRỒNG … 14

4.1 Nitrogen (N) – Đạm

4.2 Phospho (P) – Lân

4.3 Potassium ( K)

Trang 4

4.8 Dấu hiệu thiếu hụt và ngộ độc một số nguyên tố vi lượng khác

5 PHÂN TÍCH NITRATE VÀ NITRITE ……… 28

5.1 Những ảnh hưởng của Nitrate và Nitrite tới con người, động vật và thực vật

5.2 Phân tích hàm lượng ion NO3 - , NO2 – trong cây trồng

6 PHÂN TÍCH KIM LOẠI NẶNG ……….29

6.1 Tổng quan về kim loại nặng

6.1.1 Ảnh hưởng của kim loại nặng tới thực vật

6.1.2 Ảnh hưởng của kim loại nặng tới con người

6.2 Phân tích kim loại nặng trong cây trồng

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….35

Trang 5

Trang 5

1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Vấn đề cây trồng và ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người

Thực vật giữ một vị trí vô cùng quan trọng đối với môi trường và xã hội Có thể điểm qua một

số vai trò của thực vật như :

- Thực vật là sinh vật sàn xuất, là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn và cũng là nguồn thực phẩm chính yếu của con người

- Thông qua quá trình quang hợp và hô hấp, góp phần điều hòa khí quyển

- Dùng trong xây dựng, y học, có giá trị thẩm mỹ…

- Xác bã thực vật chết qua hàng triệu năm trầm tích tạo ra nguồn nguyên liệu hóa thạch( dầu

mỏ, than đá, khí đốt) – hiện đang là vấn đề sống còn của Thế giới

Cây trồng cần khoảng 60 nguyên tố trong đất để phát triển bình thường Trong đó có khoảng

13 nguyên tố không thể thiếu trong thành phần của cây Bao gồm:

- Các nguyên tố đa lượng : N, P, K

- Các nguyên tố trung lượng : Ca, Mg, S

- Các nguyên tố vi lượng : B, Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn

Tuy nhiên, một lượng vừa đủ các nguyên tố mới đảm bảo cho sự phát triển tối ưu, thiếu hụt và

dư thừa đều gây những ảnh hưởng xấu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Trang 6

Trang 6

Mối quan hệ giữa hàm lượng dinh dưỡng và sức khỏe cây trồng Bên cạnh đó, ô nhiễm cây trồng cũng đang là những vấn đề bức xúc hiện nay Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, nồng độ kim loại nặng trong đất cao gây ra những tác hại trực tiếp cho cây hoặc qua tích tụ trong cây trồng rồi đi vào chuỗi thức ăn, gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người

Chính vì thế, việc đảm bảo những điều kiện để cây trồng phát triển toàn diện nhất đang nhận được sự quan tâm của các ngành nông, lâm nghiệp Vấn đề được đặt ra là phải có cách để đo lường một cách chính xác những hợp phần của cây trồng để có thể phát hiện kịp thời cây trồng đang thừa hay thiếu những chất nào, nhiễm độc những chất nào, liều lượng ra sao để có phương pháp điều chỉnh, xử lý đúng cách Và đây cũng chính là nhiệm vụ của Phân tích cây trồng

1.2 Khái niệm Phân tích cây trồng

Có 3 công cụ để chẩn đoán thiếu hụt hay ngộ độc dinh dưỡng là:

- Phân tích đất

- Phân tích cây trồng

- Quan sát và chẩn đoán các dấu hiệu bằng mắt

Phân tích đất và phân tích cây trồng là các phép thử định lượng rồi đem kết quả so sánh với ngưỡng đủ của một cây trồng nào đó

Còn quan sát các dấu hiệu là phép thử chất lượng dựa vào các biểu hiện như sinh trưởng kém,

lá đổi màu, bị hoại tử, … và những kinh nghiệm thực tế để đưa ra các chẩn đoán sơ bộ Tất nhiên

Trang 7

Những hợp phần hóa học cần xác định có thể là:

- Các nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lượng

- Các hợp chất hữu cơ có tầm quan trọng sinh học như: Amino Acid, Hormones…

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

- Nồng độ kim loại nặng (Pb, Cd, As …)

1.3 Các bước trong tiến trình Phân tích cây trồng

Thu mẫu  Làm sạch  Sấy khô  Nghiền nhỏ  Hóa tro/Hòa tan thành dd  Phân tích

Cụ thể từng bước sẽ được trình bày sau đây

2.1 Thu mẫu

Thu mẫu có đặc tính đại diện cho một quần thể rất quan trọng và cũng gặp nhiều khó khăn

Số lượng mẫu cần thu là một yếu tố quan trọng để có được một kết quả đủ khách quan Yếu tố này phụ thuộc vào quy mô của quần thể, quy mô của thí nghiệm và sự biến thiên trong thành phần sinh học Thường thì số lượng mẫu cần thu từ 10-100 cây/ha

Do sự biến thiên của các thành phần sinh hóa trong thực vật từ:

- Cây này sang cây khác

- Bộ phận này sang bộ phận khác

- Theo thời gian ( chu kì ngày, mùa, năm)

Trang 8

Trang 8

Mà một số vấn đề khác được đặt ra khi đi thu mẫu:

- Nên lấy mẫu phần nào của cây?

- Thu mẫu vào thời điểm nào là thích hợp nhất?

Các vấn đề trên sẽ lần lượt được trình bày sau đây

2.1.1 Thu mẫu phần nào của cây?

Việc lấy mẫu từ phần nào của cây phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu và chủng loại cây trồng VD: - Cây thân thảo, nhỏ -> ta có thể bứng cả cây và rễ

- Đối với các cây lớn hơn thì ta lấy lá, một phần rễ hoặc vỏ cây tùy yêu cầu phân tích

- Khi phân tích nồng độ kim loại nặng thì nên thu mẫu phần rễ cây do cây hấp thu kim loại nặng chủ yếu qua rễ

- Cây thân gỗ nên thu lá trong những năm trưởng thành vì khi đó nó chỉ thị chính xác mức

độ chất dinh dưỡng cũng như chất ô nhiễm Không nên thu các mẫu quá non hoặc qua giai đoạn trưởng thành

Trang 9

Trang 9

2.1.2 Thời điểm thu mẫu

Nồng độ dinh dưỡng trong những mô vận động của cây dao động theo thời gian nên việc lựa chọn thời điểm thích hợp để thu mẫu là vô cùng quan trọng Kết quả thu được thường không cố định Tuy nhiên đối với cây nghi ngờ bị thiếu hụt dinh dưỡng, ta cần thu mẫu ngay lập tức

a Biến đổi trong ngày

Khoảng giữa Pp a l` ( ` nh!$ ẃ `5 ẁd& `* i(n ề dh` ha`$ HФ `h `ble * 0 "

D , C`( $h"` "a h( b` b db l` ` &d d m T FH"$ db Sa( c` a ` p d#( @ề

`@n ` 0 d c$d J( @$ H, `bm & l@ `` `H 4 `i hd` eh a d f - èa h &` d ! Lh! d`,

Trang 10

Trang 10

LH! p( $ Dh @f `# "chi b ba h ` l! Ch B ` ba h¡` !lH @0A b a % @$d d `h pa H T!h H h ` @ h ` a h#h èn `1 d ` Ha @ !h l ,! ¡ `a ` d bg d`$` bhất `` &`h @`ne ! d` , % P`Lh a ,$0 eả0 TA n 0 h bJa @Bh b` a `` ( `hf& @á `` 0b d a d @Bd 0h a d `Ja @# $ Ba d `hE hất `a" a d db $ DAdb d b d jh H a h ` f `Ð A h t"

Trang 11

Trang 11

$ "( hg phabe ( @ L

Trang 12

Trang 12

D b` aâh dÁ a (à f f aÑ mh` `n` F ba @ ! ra b 3 Ui j t@ `d D0

Trang 13

Trang 13

% Pq`f d`Á e `( ` A pA 0` ` ,p" D ợ f a $p ad` 0`Lf $p db `e `b nh p(

Trang 14

Trang 14

` B n Aa ``i ` 5 ` F $ Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ

% P`Lh a ,$0 eả0 TA n 0 h bJa @Bh b` a `` ( `hf& @á `` 0b d a d @Bd 0h a d `Ja @# $ Ba d `hE hất `a" a d db $ DAdb d b d jh H a h ` f `Ð A h t"

Trang 15

Trang 15

$ "( hg phabe ( @ L

Trang 16

Trang 16

D b` aâh dÁ a (à f f aÑ mh` `n` F ba @ ! ra b 3 Ui j t@ `d D0

Trang 17

Trang 17

% Pq`f d`Á e `( ` A pA 0` ` ,p" D ợ f a $p ad` 0`Lf $p db `e `b nh p(

Trang 18

Trang 18

` B n Aa ``i ` 5 ` F $ Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ

@ L

Trang 19

Trang 19

D b` aâh dÁ a (à f f aÑ mh` `n` F ba @ ! ra b 3 Ui j t@ `d D0

Trang 20

Trang 20

% Pq`f d`Á e `( ` A pA 0` ` ,p" D ợ f a $p ad` 0`Lf $p db `e `b nh p(

Trang 21

Trang 21

` B n Aa ``i ` 5 ` F $ Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ

Trang 22

Trang 22

% Pq`f d`Á e `( ` A pA 0` ` ,p" D ợ f a $p ad` 0`Lf $p db `e `b nh p(

Trang 23

Trang 23

` B n Aa ``i ` 5 ` F $ Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ

Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ

2.1.3 Phương thức thu mẫu

Có thể dùng những dụng cụ trong lâm nghiệp, nông nghiệp như: dao, kéo cắt tỉa, cưa…

Nên sử dụng găng tay bằng nhựa PE khi tiếp xúc trực tiếp với mẫu vật, nhất là ở vùng nhiệt đới, khi mồ hôi tay có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích

Ngoài 2 yếu tố thời gian thu mẫu và bộ phận thu mẫu là đặc trưng cho từng chủng loại cây, các quy tắc sau đây là chung cho với mọi loại cây trồng

- Thu mẫu ngẫu nhiên ít nhất 20 cây trong khắp vùng nghiên cứu

- Mỗi mẫu gồm ít nhất 100g mô cây tươi

- Thu mẫu ở những khu vực có những đặc điểm riêng biệt so với cả vùng

- Thu mẫu lá trưởng thành hứng nắng ngay bên dưới đỉnh và cành chính

- Thu mẫu ngay khi bắt đầu thời kì sinh trưởng của cây

- Không thu mẫu cây quá giai đoạn trưởng thành

- Không thu mẫu cây bị phủ bởi 1 lớp bụi đất

- Không thu mẫu cây bị côn trùng phá hoại

Trong quá trình thu mẫu phải ghi chép đầy đủ và cẩn thận những thông tin liên quan như: thời gian lưu mẫu, nguồn ô nhiễm, loại đất, mật độ cây trồng, chiều cao, hình thái cây trồng, chế độ bón phân và yếu tố địa hình…

2.2 Vận chuyển và bảo quản

2.2.1 Đối với mẫu vật tươi

Đưa tới phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt để tránh héo rụng

Bảo quản trong điều kiện càng giống thực tế càng tốt( nhiệt độ, độ ẩm)

Đóng gói trong túi vải hoặc túi giấy Không dùng túi nilon cho mẫu tươi

Một số thí nghiệm cần đông mẫu lạnh ngay tại chỗ phân tích: dùng CO2 rắn ( trong aceton) hay Nito lỏng và bảo quản trong điều kiện chân không

2.2.2 Đối với mẫu vật khô

Trang 24

Trang 24

Nếu không thể đưa ngay mẫu vật tới PTN, ta có thể sấy nhẹ mẫu ở 60oC hoặc phơi nắng từ 1 tới 2 ngày để làm mất bớt nước, tránh thối rữa Sau đó, đặt ở nơi thoáng khí Khi đó ta có thể giữ mẫu lâu hơn Nên đóng gói trong túi nilon, túi vải hoặc túi giấy rồi đưa tới PTN ngay khi có thể

2.3 Làm sạch mẫu vật

Mục đích: loại bỏ đất bụi trên bề mặt có thể cản trở phép phân tích hay làm sai lệch kết quả Mỗi loại mẫu vật đòi hỏi một phương pháp làm sạch thích hợp

Vd: - Có thể dùng nước hay các hóa chất tẩy rửa nhẹ để rửa các loại thuốc xịt bám trên lá cây

- Dùng bông cotton tẩm dd Phosphat tự do 0,1% lau sạch bụi bẩn trên mẫu, sau đó rửa lại bằng nước

- Ta cũng có thể sử dụng cọ, bàn chải khi gặp các vết bẩn lớn hơn

Tuy nhiên, nếu nội dung nghiên cứu là sự phân hủy của chất ô nhiễm bề mặt thì không được rửa mẫu vật Việc làm sạch, tẩy rửa cần được thực hiện nhanh chóng để tránh rửa trôi các hợp phần hóa học cần phân tích

2.4 Sấy khô

Mục đích: - Làm giảm thiểu sự thay đổi tính chất sinh học khi có nước

- Dễ đồng nhất khi tạo dd trích đoạn

- Vì kết quả phân tích thường được báo cáo dựa trên trọng lượng khô của mẫu vật Nhiệt độ sấy phải vừa phải ( khoảng 1050C) nhằm:

- Tạo nhiệt độ đủ lớn để phá hủy enzyme gây phân hủy

- Tránh nhiệt độ quá cao có thể làm phân hủy mẫu vật

2.5 Nghiền nhỏ

Cần chia nhỏ kích thước mẫu vật sau khi sấy để dễ dàng thực hiện tiếp những bước sau

Dụng cụ: dao, cối, máy xay trộn để cắt, nghiền, bào mỏng, tán nhuyễn…

Có thể thêm nước hay dung dịch hữu cơ khi nghiền ( sau khi nghiền sẽ rửa lại)

Sau khi nghiền, cho mẫu vào bao bì, niêm phong và bảo quản trong tủ lạnh hay đặt vào nơi thoáng mát trong thời gian ngắn Dùng bao bì nhựa hay kim loại phụ thuộc vào mẫu phân tích VD: bao bì bằng kim loại sẽ không thích hợp cho mẫu phân tích hàm lượng kim loại nặng vì sẽ ảnh hưởng tới kết quả phân tích

Trang 25

Trang 25

3 HÒA TAN MẪU VÀ TRÍCH ĐOẠN DD

Những chất hữu cơ trong cây trồng thường được trích đoạn vào 1 dung môi ( eter, hexan…)để tiện cho việc phân tích Có 2 phương pháp hòa tan là đốt thành tro và hòa tan trong acid mạnh Mục đích: Phá hủy các hợp chất hữu cơ và hòa tan các chất cần phân tích

3.1 Phương pháp hóa tro

Ưu tiên sử dụng phương pháp này nếu phương pháp hòa tan cần dùng HClO4 ( nguy hiểm) Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ trong lò kín Rồi hòa tan trong HCl, HNO3

Thích hợp cho việc phân tích các chất: K, Na, P, S, Al, Fe, Zn và các kim loại nặng khác Nhiệt độ nung trong lò kín có thể là 500 hay 5500C, nhưng quan trọng nhất là việc tăng nhiệt

độ phải được thực hiện một cách từ từ

Thời gian đốt: - Nếu nồi không đậy nắp: 4-8h

- Nếu nồi đậy nắp: 4-10h

Một loại lò kín (Muffle Furnace)

Cân 0.5g mẫu đã sấy khô và sàn bỏ bớt cát cặn (>1mm)

Cho vào chén sứ đã được rửa bằng acid.Đặt vào lò kín, tăng nhiệt độ từ từ đến 5000C sau 2h Vẫn để chén trong lò thêm 4h nữa sau đó lấy ra để nguội

Trang 26

Trang 26

Thêm 10 mL HCl 6M, đun trong 15 phút Thêm 10 mL HNO3 và cho bay hết hơi nước

Thêm 1 mL HCl 6M, trộn đều Sau đó, thêm 10 mL nước, đun nóng để hòa tan hoàn toàn

Để nguội, lọc qua giấy lọc vào 1 bình thể tích 50mL và định mức bằng nước tới vạch 50mL để được dd trích đoạn

3.2 Hòa tan bằng Acid mạnh

Dùng dd acid hay hỗn hợp các acid: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, H2O2

Thường dùng là hỗn hợp HNO3, HClO4, H2SO4

Phương pháp này thích hợp để phân tích :K, Na, Ca, Mg, Zn, Al, Cu, P, Fe, Mn…

Cân 0.5g mẫu vật đã sấy khô, sàng bỏ bớt tạp chất rồi cho vào bình Kjeldahl 50mL

Thêm 1 mL HNO3, 5 mL HCIO4, 0.5 mL H2SO4, lắc nhẹ và hòa tan ở nhiệt độ vừa phải, tăng nhiệt độ từ từ

Đun bình khoảng 15 phút tính từ sau khi thấy khói trắng

Để nguội từ từ ( dd lúc này thường không màu), sau đó thêm 10 mL nước

Lọc vào bình có thể tích 50mL và thêm nước tới vạch định mức

Chuẩn bị mẫu rỗng (mẫu chỉ chứa nước) và lặp lại quy trình trên để kiểm tra lại kết quả

Bộ dụng cụ hòa tan bằng Acid

Trang 27

Trang 27

Dung dịch thu được sau khi trích đoạn sẽ được đem đi phân tích Có các cách phân tích sau: + Bằng các dụng cụ trong phòng thí nghiệm, áp dụng các phương pháp chuẩn độ( Acid-Base, Complexon, kết tủa, oxy hóa khử, phương pháp Kjeldahl) đã học

+ Sử dụng các máy phân tích như máy quang phổ, máy quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS), máy quang phổ phát xạ nguyên tử (AES-ICP), máy sắc phổ, máy đo độ đục tùy theo nguyên tố hay ion cần phân tích Một số máy sẽ được giới thiệu ở những phần sau Số liệu ghi nhận được từ các máy trên sẽ được xử lý bằng định luật Beer-Lambert Định luật Beer-Lambert là một quan hệ tuyến tính giữa lượng hấp thụ và nồng độ của dd hấp thụ

Dạng tổng quát của định luật Beer-Lambert:

A = a(lambda) x b x c

Với A là lượng hấp thụ đã được xác định

a(lambda) là chiều dài bước song hấp thụ

b là chiều dài đoạn đường truyền sóng

c là nồng độ dd đem phân tích

Một cách tính A khác dựa trên cường độ ánh sáng trước và sau khi đi qua dd cần phân tích

Tính hệ số biến đổi T ( Transmittance) : T = I / I o

Từ đó tính được A: A = - log T = - log I / I o

3.3 Sơ lược về nguyên lý hoạt động của máy quang phổ

Nguyên lý hoạt động của máy quang phổ dựa trên việc đo đạc những bức xạ điện từ và tác

dụng tương hỗ của những bức xạ đó với chất nghiên cứu Bản chất là nghiên cứu sự hấp thụ, phát

xạ và chuyển động tán lọan của các nguyên tử hay phân tử ở những mức năng lượng khác nhau

 Sự hấp thụ xảy ra khi nguyên tử hay phân tử nhận thêm năng lượng và chuyền từ mức năng lượng thấp lên mức cao hơn

 Sự phát xạ xảy ra khi nguyên tử hay phân tử phát ra năng lượng và chuyền xuống mức năng lượng thấp hơn

Mỗi nguyên tử, phân tử có một phổ hấp thụ đặc trưng cho cấu trúc các mức năng lượng mà nó

có Người ta dựa vào đặc điểm này để nhận diện các hợp chất hóa học

Trang 28

- Nguyên tố đa lượng: là nguyên tố chiếm nhiều hơn 0.01% khối lượng chất sống của cây

- Nguyên tố vi lượng: là nguyên tố chiếm ít hơn 0.01% khối lượng chất sống của cây

- Nguyên tố linh động: là nguyên tố có thể tìm thấy ở hầu hết các bộ phận của cây

- Nguyên tố không linh động: là nguyên tố chỉ tìm thấy ở vài bộ phận của cây

- Các dấu hiệu thiếu dinh dưỡng phổ biến sinh trưởng còi cọc, vàng lá, vàng giữa gân lá, lá

Đây là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cây trồng

Thực vật cần N để tạo các Acid Amino, Protein, DNA, RNA và diệp lục

Là nguyên tố đa lượng, có hàm lượng cao trong thực vật

Có tính linh động cao, có mặt ở tất cả các bộ phận của cây Dễ bị rửa lũa, do đó những vùng đất cát, đất dốc cây trồng thường bị thiếu hụt N

Trang 29

Trang 29

4.1.1 Dấu hiệu thiếu hụt N ở thực vật:

Lá chuyển từ màu xanh, xanh nhạt sang vàng Những lá già, ở tán dưới bị ảnh hưởng trước Sau đó lan dần hiện tượng lên phần trên của cây

Cây còi cọc, sinh trưởng chậm, năng suất thấp và chất lượng kém

Thiếu hụt N ở cây đậu (bên phải) Thiếu hụt N ở cây cảnh (bên trái)

Tuy nhiên, trong thời gian cây ra hoa, thiếu hụt N là một hiện tượng hoàn toàn bình thường do cây phải sử dụng toàn bộ lượng N dự trữ cho việc ra hoa

Trang 30

Trang 30

4.1.2 Dấu hiệu dư thừa N ở thực vật:

Cây chuyển sang màu xanh đậm và ngừng tăng trưởng

Thân cây cao nhưng yếu ớt Thân và rễ bị tổn thương

Thường xảy ra vào mùa khô hạn, gây hiện tượng cháy lá, xoắn lá, chậm ra hoa

Dư thừa N gây ngộ độc ở cây trồng

4.1.3 Phân tích hàm lượng Nitrogen trong cây trồng

Ví dụ thực tế:

PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG NITROGEN TRONG BỘT BẮP

BẰNG PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL

Mẫu vật ở đây là bột bắp ( có thể dùng loại đóng hộp bán ở các siêu thị )

Nhìn vào bảng thành phần dinh dưỡng ghi trên hộp, ta thấy 28,4g bột bắp chứa khoảng 2g Protein Protein lại chứa khoảng 6% Nitrogen Từ các số liệu đó, ta có thể tính trước lượng Nitrogen vào khoảng 2 milimol

Sau đây là tiến trình thí nghiệm:

a Chuẩn bị:

Trang 31

Trang 31

- Cho bột bắp vào cối, nghiền càng nhỏ càng tốt Sau đó sấy khô trong 2h ở 105 độ C

-Acid Sulfuric 98%, NaOH 25%

- Để nguội rồi ngâm 15’ trong bồn nước đá Cùng lúc, chuẩn bị 1 bình chứa 25mL nước đá

- Thêm lượng nước lạnh đã chuẩn bị vào bình Kjeldahl Việc thêm nước vào acid là rất nguy hiểm nên ta phải hết sức cẩn thận trong thao tác

� �

Ngày đăng: 27/04/2014, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau sẽ tóm lược các dấu hiệu thiếu hụt cũng như ngộ độc một số nguyên tố vi lượng - Bài báo cáo Phân tích Môi trường: Phân tích cây trồng
Bảng sau sẽ tóm lược các dấu hiệu thiếu hụt cũng như ngộ độc một số nguyên tố vi lượng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w