Bài báo cáo Phân tích Môi trường: Phân tích cây trồng trình bày các nội dung chính: vấn đề cây trồng và ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người, các bước trong tiến trình Phân tích cây trồng, các bước chuẩn bị cho phép phân tích, hòa tan mẫu và trích đoạn dung dịch, nhận diện và phân tích các nguyên tố có trong cây trồng, phân tích nitrate và nitrite, phân tích kim loại nặng,... Đây là tài liệu tham khảo dành cho sinh viên ngành Môi trường.
Trang 1Trang 1
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Môi Trường Lớp 06MT
Trang 3Trang 3
MỤC LỤC
Trang
1 GIỚI THIỆU CHUNG ………5
1.1 Vấn đề cây trồng và ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người
1.2 Khái niệm Phân tích cây trồng
1.3 Các bước trong tiến trình Phân tích cây trồng
2 CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CHO PHÉP PHÂN TÍCH ………7
3 HÒA TAN MẪU VÀ TRÍCH ĐOẠN DUNG DỊCH ……… 11
3.1 Phương pháp hóa tro
3.2 Hòa tan bằng Acid mạnh
3.3 Sơ lược về nguyên lý hoạt động của máy quang phổ
4 NHẬN DIỆN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN TỐ CÓ TRONG CÂY TRỒNG … 14
4.1 Nitrogen (N) – Đạm
4.2 Phospho (P) – Lân
4.3 Potassium ( K)
Trang 44.8 Dấu hiệu thiếu hụt và ngộ độc một số nguyên tố vi lượng khác
5 PHÂN TÍCH NITRATE VÀ NITRITE ……… 28
5.1 Những ảnh hưởng của Nitrate và Nitrite tới con người, động vật và thực vật
5.2 Phân tích hàm lượng ion NO3 - , NO2 – trong cây trồng
6 PHÂN TÍCH KIM LOẠI NẶNG ……….29
6.1 Tổng quan về kim loại nặng
6.1.1 Ảnh hưởng của kim loại nặng tới thực vật
6.1.2 Ảnh hưởng của kim loại nặng tới con người
6.2 Phân tích kim loại nặng trong cây trồng
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….35
Trang 5Trang 5
1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Vấn đề cây trồng và ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người
Thực vật giữ một vị trí vô cùng quan trọng đối với môi trường và xã hội Có thể điểm qua một
số vai trò của thực vật như :
- Thực vật là sinh vật sàn xuất, là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn và cũng là nguồn thực phẩm chính yếu của con người
- Thông qua quá trình quang hợp và hô hấp, góp phần điều hòa khí quyển
- Dùng trong xây dựng, y học, có giá trị thẩm mỹ…
- Xác bã thực vật chết qua hàng triệu năm trầm tích tạo ra nguồn nguyên liệu hóa thạch( dầu
mỏ, than đá, khí đốt) – hiện đang là vấn đề sống còn của Thế giới
Cây trồng cần khoảng 60 nguyên tố trong đất để phát triển bình thường Trong đó có khoảng
13 nguyên tố không thể thiếu trong thành phần của cây Bao gồm:
- Các nguyên tố đa lượng : N, P, K
- Các nguyên tố trung lượng : Ca, Mg, S
- Các nguyên tố vi lượng : B, Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn
Tuy nhiên, một lượng vừa đủ các nguyên tố mới đảm bảo cho sự phát triển tối ưu, thiếu hụt và
dư thừa đều gây những ảnh hưởng xấu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Trang 6Trang 6
Mối quan hệ giữa hàm lượng dinh dưỡng và sức khỏe cây trồng Bên cạnh đó, ô nhiễm cây trồng cũng đang là những vấn đề bức xúc hiện nay Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, nồng độ kim loại nặng trong đất cao gây ra những tác hại trực tiếp cho cây hoặc qua tích tụ trong cây trồng rồi đi vào chuỗi thức ăn, gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người
Chính vì thế, việc đảm bảo những điều kiện để cây trồng phát triển toàn diện nhất đang nhận được sự quan tâm của các ngành nông, lâm nghiệp Vấn đề được đặt ra là phải có cách để đo lường một cách chính xác những hợp phần của cây trồng để có thể phát hiện kịp thời cây trồng đang thừa hay thiếu những chất nào, nhiễm độc những chất nào, liều lượng ra sao để có phương pháp điều chỉnh, xử lý đúng cách Và đây cũng chính là nhiệm vụ của Phân tích cây trồng
1.2 Khái niệm Phân tích cây trồng
Có 3 công cụ để chẩn đoán thiếu hụt hay ngộ độc dinh dưỡng là:
- Phân tích đất
- Phân tích cây trồng
- Quan sát và chẩn đoán các dấu hiệu bằng mắt
Phân tích đất và phân tích cây trồng là các phép thử định lượng rồi đem kết quả so sánh với ngưỡng đủ của một cây trồng nào đó
Còn quan sát các dấu hiệu là phép thử chất lượng dựa vào các biểu hiện như sinh trưởng kém,
lá đổi màu, bị hoại tử, … và những kinh nghiệm thực tế để đưa ra các chẩn đoán sơ bộ Tất nhiên
Trang 7Những hợp phần hóa học cần xác định có thể là:
- Các nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lượng
- Các hợp chất hữu cơ có tầm quan trọng sinh học như: Amino Acid, Hormones…
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
- Nồng độ kim loại nặng (Pb, Cd, As …)
1.3 Các bước trong tiến trình Phân tích cây trồng
Thu mẫu Làm sạch Sấy khô Nghiền nhỏ Hóa tro/Hòa tan thành dd Phân tích
Cụ thể từng bước sẽ được trình bày sau đây
2.1 Thu mẫu
Thu mẫu có đặc tính đại diện cho một quần thể rất quan trọng và cũng gặp nhiều khó khăn
Số lượng mẫu cần thu là một yếu tố quan trọng để có được một kết quả đủ khách quan Yếu tố này phụ thuộc vào quy mô của quần thể, quy mô của thí nghiệm và sự biến thiên trong thành phần sinh học Thường thì số lượng mẫu cần thu từ 10-100 cây/ha
Do sự biến thiên của các thành phần sinh hóa trong thực vật từ:
- Cây này sang cây khác
- Bộ phận này sang bộ phận khác
- Theo thời gian ( chu kì ngày, mùa, năm)
Trang 8Trang 8
Mà một số vấn đề khác được đặt ra khi đi thu mẫu:
- Nên lấy mẫu phần nào của cây?
- Thu mẫu vào thời điểm nào là thích hợp nhất?
Các vấn đề trên sẽ lần lượt được trình bày sau đây
2.1.1 Thu mẫu phần nào của cây?
Việc lấy mẫu từ phần nào của cây phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu và chủng loại cây trồng VD: - Cây thân thảo, nhỏ -> ta có thể bứng cả cây và rễ
- Đối với các cây lớn hơn thì ta lấy lá, một phần rễ hoặc vỏ cây tùy yêu cầu phân tích
- Khi phân tích nồng độ kim loại nặng thì nên thu mẫu phần rễ cây do cây hấp thu kim loại nặng chủ yếu qua rễ
- Cây thân gỗ nên thu lá trong những năm trưởng thành vì khi đó nó chỉ thị chính xác mức
độ chất dinh dưỡng cũng như chất ô nhiễm Không nên thu các mẫu quá non hoặc qua giai đoạn trưởng thành
Trang 9Trang 9
2.1.2 Thời điểm thu mẫu
Nồng độ dinh dưỡng trong những mô vận động của cây dao động theo thời gian nên việc lựa chọn thời điểm thích hợp để thu mẫu là vô cùng quan trọng Kết quả thu được thường không cố định Tuy nhiên đối với cây nghi ngờ bị thiếu hụt dinh dưỡng, ta cần thu mẫu ngay lập tức
a Biến đổi trong ngày
Khoảng giữa Pp a l` ( ` nh!$ ẃ `5 ẁd& `* i(n ề dh` ha`$ HФ `h `ble * 0 "
D , C`( $h"` "a h( b` b db l` ` &d d m T FH"$ db Sa( c` a ` p d#( @ề
`@n ` 0 d c$d J( @$ H, `bm & l@ `` `H 4 `i hd` eh a d f - èa h &` d ! Lh! d`,
Trang 10Trang 10
LH! p( $ Dh @f `# "chi b ba h ` l! Ch B ` ba h¡` !lH @0A b a % @$d d `h pa H T!h H h ` @ h ` a h#h èn `1 d ` Ha @ !h l ,! ¡ `a ` d bg d`$` bhất `` &`h @`ne ! d` , % P`Lh a ,$0 eả0 TA n 0 h bJa @Bh b` a `` ( `hf& @á `` 0b d a d @Bd 0h a d `Ja @# $ Ba d `hE hất `a" a d db $ DAdb d b d jh H a h ` f `Ð A h t"
Trang 11Trang 11
$ "( hg phabe ( @ L
Trang 12Trang 12
D b` aâh dÁ a (à f f aÑ mh` `n` F ba @ ! ra b 3 Ui j t@ `d D0
Trang 13Trang 13
% Pq`f d`Á e `( ` A pA 0` ` ,p" D ợ f a $p ad` 0`Lf $p db `e `b nh p(
Trang 14Trang 14
` B n Aa ``i ` 5 ` F $ Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ
% P`Lh a ,$0 eả0 TA n 0 h bJa @Bh b` a `` ( `hf& @á `` 0b d a d @Bd 0h a d `Ja @# $ Ba d `hE hất `a" a d db $ DAdb d b d jh H a h ` f `Ð A h t"
Trang 15Trang 15
$ "( hg phabe ( @ L
Trang 16Trang 16
D b` aâh dÁ a (à f f aÑ mh` `n` F ba @ ! ra b 3 Ui j t@ `d D0
Trang 17Trang 17
% Pq`f d`Á e `( ` A pA 0` ` ,p" D ợ f a $p ad` 0`Lf $p db `e `b nh p(
Trang 18Trang 18
` B n Aa ``i ` 5 ` F $ Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ
@ L
Trang 19Trang 19
D b` aâh dÁ a (à f f aÑ mh` `n` F ba @ ! ra b 3 Ui j t@ `d D0
Trang 20Trang 20
% Pq`f d`Á e `( ` A pA 0` ` ,p" D ợ f a $p ad` 0`Lf $p db `e `b nh p(
Trang 21Trang 21
` B n Aa ``i ` 5 ` F $ Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ
Trang 22Trang 22
% Pq`f d`Á e `( ` A pA 0` ` ,p" D ợ f a $p ad` 0`Lf $p db `e `b nh p(
Trang 23Trang 23
` B n Aa ``i ` 5 ` F $ Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ
Md `A ` L n a e i ` ` h a +` ` `i ` fe đối nhỏ
2.1.3 Phương thức thu mẫu
Có thể dùng những dụng cụ trong lâm nghiệp, nông nghiệp như: dao, kéo cắt tỉa, cưa…
Nên sử dụng găng tay bằng nhựa PE khi tiếp xúc trực tiếp với mẫu vật, nhất là ở vùng nhiệt đới, khi mồ hôi tay có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích
Ngoài 2 yếu tố thời gian thu mẫu và bộ phận thu mẫu là đặc trưng cho từng chủng loại cây, các quy tắc sau đây là chung cho với mọi loại cây trồng
- Thu mẫu ngẫu nhiên ít nhất 20 cây trong khắp vùng nghiên cứu
- Mỗi mẫu gồm ít nhất 100g mô cây tươi
- Thu mẫu ở những khu vực có những đặc điểm riêng biệt so với cả vùng
- Thu mẫu lá trưởng thành hứng nắng ngay bên dưới đỉnh và cành chính
- Thu mẫu ngay khi bắt đầu thời kì sinh trưởng của cây
- Không thu mẫu cây quá giai đoạn trưởng thành
- Không thu mẫu cây bị phủ bởi 1 lớp bụi đất
- Không thu mẫu cây bị côn trùng phá hoại
Trong quá trình thu mẫu phải ghi chép đầy đủ và cẩn thận những thông tin liên quan như: thời gian lưu mẫu, nguồn ô nhiễm, loại đất, mật độ cây trồng, chiều cao, hình thái cây trồng, chế độ bón phân và yếu tố địa hình…
2.2 Vận chuyển và bảo quản
2.2.1 Đối với mẫu vật tươi
Đưa tới phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt để tránh héo rụng
Bảo quản trong điều kiện càng giống thực tế càng tốt( nhiệt độ, độ ẩm)
Đóng gói trong túi vải hoặc túi giấy Không dùng túi nilon cho mẫu tươi
Một số thí nghiệm cần đông mẫu lạnh ngay tại chỗ phân tích: dùng CO2 rắn ( trong aceton) hay Nito lỏng và bảo quản trong điều kiện chân không
2.2.2 Đối với mẫu vật khô
Trang 24Trang 24
Nếu không thể đưa ngay mẫu vật tới PTN, ta có thể sấy nhẹ mẫu ở 60oC hoặc phơi nắng từ 1 tới 2 ngày để làm mất bớt nước, tránh thối rữa Sau đó, đặt ở nơi thoáng khí Khi đó ta có thể giữ mẫu lâu hơn Nên đóng gói trong túi nilon, túi vải hoặc túi giấy rồi đưa tới PTN ngay khi có thể
2.3 Làm sạch mẫu vật
Mục đích: loại bỏ đất bụi trên bề mặt có thể cản trở phép phân tích hay làm sai lệch kết quả Mỗi loại mẫu vật đòi hỏi một phương pháp làm sạch thích hợp
Vd: - Có thể dùng nước hay các hóa chất tẩy rửa nhẹ để rửa các loại thuốc xịt bám trên lá cây
- Dùng bông cotton tẩm dd Phosphat tự do 0,1% lau sạch bụi bẩn trên mẫu, sau đó rửa lại bằng nước
- Ta cũng có thể sử dụng cọ, bàn chải khi gặp các vết bẩn lớn hơn
Tuy nhiên, nếu nội dung nghiên cứu là sự phân hủy của chất ô nhiễm bề mặt thì không được rửa mẫu vật Việc làm sạch, tẩy rửa cần được thực hiện nhanh chóng để tránh rửa trôi các hợp phần hóa học cần phân tích
2.4 Sấy khô
Mục đích: - Làm giảm thiểu sự thay đổi tính chất sinh học khi có nước
- Dễ đồng nhất khi tạo dd trích đoạn
- Vì kết quả phân tích thường được báo cáo dựa trên trọng lượng khô của mẫu vật Nhiệt độ sấy phải vừa phải ( khoảng 1050C) nhằm:
- Tạo nhiệt độ đủ lớn để phá hủy enzyme gây phân hủy
- Tránh nhiệt độ quá cao có thể làm phân hủy mẫu vật
2.5 Nghiền nhỏ
Cần chia nhỏ kích thước mẫu vật sau khi sấy để dễ dàng thực hiện tiếp những bước sau
Dụng cụ: dao, cối, máy xay trộn để cắt, nghiền, bào mỏng, tán nhuyễn…
Có thể thêm nước hay dung dịch hữu cơ khi nghiền ( sau khi nghiền sẽ rửa lại)
Sau khi nghiền, cho mẫu vào bao bì, niêm phong và bảo quản trong tủ lạnh hay đặt vào nơi thoáng mát trong thời gian ngắn Dùng bao bì nhựa hay kim loại phụ thuộc vào mẫu phân tích VD: bao bì bằng kim loại sẽ không thích hợp cho mẫu phân tích hàm lượng kim loại nặng vì sẽ ảnh hưởng tới kết quả phân tích
Trang 25Trang 25
3 HÒA TAN MẪU VÀ TRÍCH ĐOẠN DD
Những chất hữu cơ trong cây trồng thường được trích đoạn vào 1 dung môi ( eter, hexan…)để tiện cho việc phân tích Có 2 phương pháp hòa tan là đốt thành tro và hòa tan trong acid mạnh Mục đích: Phá hủy các hợp chất hữu cơ và hòa tan các chất cần phân tích
3.1 Phương pháp hóa tro
Ưu tiên sử dụng phương pháp này nếu phương pháp hòa tan cần dùng HClO4 ( nguy hiểm) Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ trong lò kín Rồi hòa tan trong HCl, HNO3
Thích hợp cho việc phân tích các chất: K, Na, P, S, Al, Fe, Zn và các kim loại nặng khác Nhiệt độ nung trong lò kín có thể là 500 hay 5500C, nhưng quan trọng nhất là việc tăng nhiệt
độ phải được thực hiện một cách từ từ
Thời gian đốt: - Nếu nồi không đậy nắp: 4-8h
- Nếu nồi đậy nắp: 4-10h
Một loại lò kín (Muffle Furnace)
Cân 0.5g mẫu đã sấy khô và sàn bỏ bớt cát cặn (>1mm)
Cho vào chén sứ đã được rửa bằng acid.Đặt vào lò kín, tăng nhiệt độ từ từ đến 5000C sau 2h Vẫn để chén trong lò thêm 4h nữa sau đó lấy ra để nguội
Trang 26Trang 26
Thêm 10 mL HCl 6M, đun trong 15 phút Thêm 10 mL HNO3 và cho bay hết hơi nước
Thêm 1 mL HCl 6M, trộn đều Sau đó, thêm 10 mL nước, đun nóng để hòa tan hoàn toàn
Để nguội, lọc qua giấy lọc vào 1 bình thể tích 50mL và định mức bằng nước tới vạch 50mL để được dd trích đoạn
3.2 Hòa tan bằng Acid mạnh
Dùng dd acid hay hỗn hợp các acid: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, H2O2
Thường dùng là hỗn hợp HNO3, HClO4, H2SO4
Phương pháp này thích hợp để phân tích :K, Na, Ca, Mg, Zn, Al, Cu, P, Fe, Mn…
Cân 0.5g mẫu vật đã sấy khô, sàng bỏ bớt tạp chất rồi cho vào bình Kjeldahl 50mL
Thêm 1 mL HNO3, 5 mL HCIO4, 0.5 mL H2SO4, lắc nhẹ và hòa tan ở nhiệt độ vừa phải, tăng nhiệt độ từ từ
Đun bình khoảng 15 phút tính từ sau khi thấy khói trắng
Để nguội từ từ ( dd lúc này thường không màu), sau đó thêm 10 mL nước
Lọc vào bình có thể tích 50mL và thêm nước tới vạch định mức
Chuẩn bị mẫu rỗng (mẫu chỉ chứa nước) và lặp lại quy trình trên để kiểm tra lại kết quả
Bộ dụng cụ hòa tan bằng Acid
Trang 27Trang 27
Dung dịch thu được sau khi trích đoạn sẽ được đem đi phân tích Có các cách phân tích sau: + Bằng các dụng cụ trong phòng thí nghiệm, áp dụng các phương pháp chuẩn độ( Acid-Base, Complexon, kết tủa, oxy hóa khử, phương pháp Kjeldahl) đã học
+ Sử dụng các máy phân tích như máy quang phổ, máy quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS), máy quang phổ phát xạ nguyên tử (AES-ICP), máy sắc phổ, máy đo độ đục tùy theo nguyên tố hay ion cần phân tích Một số máy sẽ được giới thiệu ở những phần sau Số liệu ghi nhận được từ các máy trên sẽ được xử lý bằng định luật Beer-Lambert Định luật Beer-Lambert là một quan hệ tuyến tính giữa lượng hấp thụ và nồng độ của dd hấp thụ
Dạng tổng quát của định luật Beer-Lambert:
A = a(lambda) x b x c
Với A là lượng hấp thụ đã được xác định
a(lambda) là chiều dài bước song hấp thụ
b là chiều dài đoạn đường truyền sóng
c là nồng độ dd đem phân tích
Một cách tính A khác dựa trên cường độ ánh sáng trước và sau khi đi qua dd cần phân tích
Tính hệ số biến đổi T ( Transmittance) : T = I / I o
Từ đó tính được A: A = - log T = - log I / I o
3.3 Sơ lược về nguyên lý hoạt động của máy quang phổ
Nguyên lý hoạt động của máy quang phổ dựa trên việc đo đạc những bức xạ điện từ và tác
dụng tương hỗ của những bức xạ đó với chất nghiên cứu Bản chất là nghiên cứu sự hấp thụ, phát
xạ và chuyển động tán lọan của các nguyên tử hay phân tử ở những mức năng lượng khác nhau
Sự hấp thụ xảy ra khi nguyên tử hay phân tử nhận thêm năng lượng và chuyền từ mức năng lượng thấp lên mức cao hơn
Sự phát xạ xảy ra khi nguyên tử hay phân tử phát ra năng lượng và chuyền xuống mức năng lượng thấp hơn
Mỗi nguyên tử, phân tử có một phổ hấp thụ đặc trưng cho cấu trúc các mức năng lượng mà nó
có Người ta dựa vào đặc điểm này để nhận diện các hợp chất hóa học
Trang 28- Nguyên tố đa lượng: là nguyên tố chiếm nhiều hơn 0.01% khối lượng chất sống của cây
- Nguyên tố vi lượng: là nguyên tố chiếm ít hơn 0.01% khối lượng chất sống của cây
- Nguyên tố linh động: là nguyên tố có thể tìm thấy ở hầu hết các bộ phận của cây
- Nguyên tố không linh động: là nguyên tố chỉ tìm thấy ở vài bộ phận của cây
- Các dấu hiệu thiếu dinh dưỡng phổ biến sinh trưởng còi cọc, vàng lá, vàng giữa gân lá, lá
Đây là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cây trồng
Thực vật cần N để tạo các Acid Amino, Protein, DNA, RNA và diệp lục
Là nguyên tố đa lượng, có hàm lượng cao trong thực vật
Có tính linh động cao, có mặt ở tất cả các bộ phận của cây Dễ bị rửa lũa, do đó những vùng đất cát, đất dốc cây trồng thường bị thiếu hụt N
Trang 29Trang 29
4.1.1 Dấu hiệu thiếu hụt N ở thực vật:
Lá chuyển từ màu xanh, xanh nhạt sang vàng Những lá già, ở tán dưới bị ảnh hưởng trước Sau đó lan dần hiện tượng lên phần trên của cây
Cây còi cọc, sinh trưởng chậm, năng suất thấp và chất lượng kém
Thiếu hụt N ở cây đậu (bên phải) Thiếu hụt N ở cây cảnh (bên trái)
Tuy nhiên, trong thời gian cây ra hoa, thiếu hụt N là một hiện tượng hoàn toàn bình thường do cây phải sử dụng toàn bộ lượng N dự trữ cho việc ra hoa
Trang 30
Trang 30
4.1.2 Dấu hiệu dư thừa N ở thực vật:
Cây chuyển sang màu xanh đậm và ngừng tăng trưởng
Thân cây cao nhưng yếu ớt Thân và rễ bị tổn thương
Thường xảy ra vào mùa khô hạn, gây hiện tượng cháy lá, xoắn lá, chậm ra hoa
Dư thừa N gây ngộ độc ở cây trồng
4.1.3 Phân tích hàm lượng Nitrogen trong cây trồng
Ví dụ thực tế:
PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG NITROGEN TRONG BỘT BẮP
BẰNG PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Mẫu vật ở đây là bột bắp ( có thể dùng loại đóng hộp bán ở các siêu thị )
Nhìn vào bảng thành phần dinh dưỡng ghi trên hộp, ta thấy 28,4g bột bắp chứa khoảng 2g Protein Protein lại chứa khoảng 6% Nitrogen Từ các số liệu đó, ta có thể tính trước lượng Nitrogen vào khoảng 2 milimol
Sau đây là tiến trình thí nghiệm:
a Chuẩn bị:
Trang 31Trang 31
- Cho bột bắp vào cối, nghiền càng nhỏ càng tốt Sau đó sấy khô trong 2h ở 105 độ C
-Acid Sulfuric 98%, NaOH 25%
- Để nguội rồi ngâm 15’ trong bồn nước đá Cùng lúc, chuẩn bị 1 bình chứa 25mL nước đá
- Thêm lượng nước lạnh đã chuẩn bị vào bình Kjeldahl Việc thêm nước vào acid là rất nguy hiểm nên ta phải hết sức cẩn thận trong thao tác
� �
�

�