1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo TỔNG QUAN môi TRƯỜNG VIỆT NAM (10)

16 128 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 14,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

í er CAC VAN DE MOl TRUONG BUC XUC TRONG 5 NAM QUA VA DINH HUONG BAO VE MOl TRUONG TRONG 5 NĂM TỚI heo ước tính của nhiều chuyên gia, tổng thiệt hại kinh tế của nước to do ô nhiễm môi

Trang 1

ALES TAS IETIOUA oe —

BRDIUEINMDIITRƯƠNG

IAS OAM

Trang 2

Chương trình môi trường Liên hiệp quoc gia www.unep.org

Trang 3

í er)

CAC VAN DE MOl TRUONG BUC XUC

TRONG 5 NAM QUA VA DINH HUONG

BAO VE MOl TRUONG TRONG 5 NĂM TỚI

heo ước tính của nhiều chuyên gia, tổng thiệt hại

kinh tế của nước to do ô nhiễm môi trường gôy ro

thời gian quo tối thiểu là khoảng 1,5% - 3% GDP, Vì

vậy, cần phải đánh giá đúng các vấn đề môi trường

bức xúc 5 năm quo để xóc định đúng trọng tâm hoạt

động BVMT ở nước †d trong 5 năm tới nhằm tộp

trung nhân lực, vệt lực vò tòi lực thực hiện thắng lợi

các mục tiêu môi trường đến năm 2020 đã được đề

ra trong “Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020”

10.1 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BỨC

XÚC TRONG 5 NĂM QUA

10.1.1 Ô nhiễm môi trường tiếp tục gia tăng

Ô nhiễm ch&t hữu cơ trong môi trường nước vẫn

không giảm - Ô nhiễm 3 lưu vực sông: Cầu, Nhuệ -

Đáy và Đồng Nơi đã tới mức báo động

Môi trường nước mặt ở hầu hất các đô thị và ở

nhiều IVS nước to đều bị ô nhiễm các chất hữu cơ Ở

hằu hất các sông, hồ, kênh, rạch trong nội thành, nội

thị, trị số hàm lượng cóc chất ô nhiễm củo các thông

số đặc trưng ô nhiễm hữu cơ đều vượt trị số giới hạn

tối đa cho phép đối với nguồn nước loại B từ 2-ó lần

Hàm lượng chất hữu cơ và Coliform ở hằu hắt các

sông chảy qua các đô thị và cóc KCN đều vượt giới

hơn tối đo cho phép, nhiều nơi coo hơn tới 2-3 lần

LVS Cầu: đoạn sông chổy qua tỉnh Thái Nguyên

và trung lưu đã bị ô nhiễm nặng, hàm lượng BOD,

cao hơn trị số cho phép từ 3-7 lần, và cuối nguồn

(đoạn Phả Lại) còn bị ô nhiễm nặng hơn

LVS Nhuệ - Đáy: Các sông Tô Lịch, Kim Ngưu ở

Ô nhiễm môi trường không khí do bụi

Nguằn: Trần Minh

Ô nhiễm môi trường do khói thải từ xe buýt tại Hà Nội

'444444444444444444444444444444444444444444444

Trang 4

5 “agli

nước; sông Nhuệ tiếp nhận nước thải từ cóc sông

này nên đã bị ô nhiễm nặng, vượt mức cho phép

củo nguồn nước loại B1 trong QCVN 08:2008

nhiều lần Kéo theo đó, hệ thống sông Đáy và sông

Châu Giong (Hà Nam) đã nhiều lần phải gánh chịu

một lượng lớn nước ô nhiễm từ sông Nhuệ, gây hiện

tượng có nuôi chết hàng loạt trên sông

LVHTS Dang Nai: © cuối ngudn, nhu la sdng

Sài Gòn, nước sông đã bị ô nhiễm, có đoạn đã bị

ô nhiễm nặng Vấn dé 6 nhiễm nổi cộm nhất tại

LVS này là trên 10 km sông Thị Vỏi, đoạn từ khu vực

hợp lưu suối Cả - sông Thị Vải đến KCN Mỹ Xuôn,

một năm trước đôy đố trở thành đoạn sông chất Hệ

thống ao hd, kénh rach trong cdc dé thi trong LVS

Déng Nai da bi 6 nhiém nghiém trong

Nguyên nhôn chính: do xỏ thỏi không qua xử lý

hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu của các nguồn nước

thỏi từ các khu/cụm công nghiệp, cóc cơ sở sản

xuốt, nước thổi sinh hoạt, dịch vụ ở các đô thị và

nước thỏi từ hoạt động khai thác khoáng sản ở đầu

nguồn da gay ô nhiễm cho các nguồn nước mặi

Ô nhiễm môi trường ở cóc đô thị ngòy càng gia

tăng: ô nhiễm bụi tran lan, Gng ngdp ngày còng trầm

trọng, chốt thải rắn chưa được thu gom vò xử lý triệt để

Ô nước ta hầu như chưa có đô thị nào được công

nhận là đô thị sạch/đô thị xanh (nước sạch, không

khí sạch, đốt sạch) Ô nhiễm môi trường đô thị ngày

càng gio tăng Đặc biệt là ở Tp Hà Nội và Tp Hồ Chí

Minh, ô nhiễm chốt hữu cơ trong môi trường nước

mặt vò ô nhiễm bụi trong môi trường không khí vờo

loại nhất nhì trên thế giới Ô nhiễm tiếng ồn đều vượt

cóc trị số tiêu chuẩn cho phép Ô nhiễm chết thỏi rắn

vẫn còn trầm trọng Ngoài ra, nạn úng ngộp thường

xuyên xổy ra vào mùa mưa ở cóc đô thị vùng đồng

bằng, vùng ven biển, gôy ra thiệt hợi lớn về kinh tế,

sức khỏe cộng đồng và làm cho tình trạng ô nhiễm

môi trường càng trầm trọng thêm

Nguyên nhân chính: Đô thị hóa và hoạt động

KT-XH diễn ra rất mạnh mẽ ở các dé thi nuéc ta,

trong khi đó hệ thống hạ tằng kỹ thuột và hệ thống

họ tằng xõ hội củo các đô thị được đầu tư xây dựng,

nông cấp chưa tương xứng với yêu cầu phát triển

Nguồn thỏi khí, nguồn nước thỏi, chốt thải rắn phát

sinh ngày càng lớn, ngày càng da dang va tinh chat

Quan trắc nước mặt tợi Lào Cai

Nguằn: Trung tâm QTMT - TCMT

ngòy còng phức tạp hơn, nhưng hẳu như chưa được

xử lý hoặc xử lý chưa đợt yêu cầu kỹ thuột vệ sinh vò

đổ thẳng vào nguồn tiếp nhộn

Ô nhiễm môi trường các khu/cụm công nghiệp

là đáng lo ngợi Không kể trên 1.000 khu/cụm công nghiệp do UBND cóc tỉnh/thònh phố quyết định thònh lập (chưo

có số liệu thống kê chính xóc), tính đến hết năm

2009, toàn quốc đã có tới 249 KCN được thònh lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng chỉ

có khoảng 50% các KCN đong hoạt động lò có hệ

thống xử lý nước thỏi tập trung (kể cả các hệ thống hoạt động chưa có hiệu quở) Hiện noy, khoảng 70%

trong số hơn ] triệu m3 nước thỏi/ngòy từ các KCN xả thẳng rơ các nguồn tiếp nhộn không quo xử lý, gôy ra

ô nhiễm môi trường nước mặt trên diện rộng Những khu vực chịu tác động nhiều nhốt đó là các LVS Cầu,

Nhué - Day va Déng Nai

Chất thải rắn phót sinh từ cóc khu/cụm công

nghiệp ngày càng lớn về số lượng, càng đa dạng độc hại về tính chất, nhưng †ÿ lệ thu gom, phan logi

vò xử lý đúng kỹ thuột vệ sinh môi trường, đặc biệt đối với việc quản lý, vận chuyển vò đăng ký nguồn thỏi đối với CTNH còn rốt nhiều bắt cộp

Nguyên nhân chính lò các chủ cơ sở sản xuốt đõ không thực hiện nghiêm †úc các cam kết bảo vệ môi

trường đã cam kết khi thẩm định báo cáo DTM, cdc

cam kết BVMT, đồng thời cơ quan quản lý nhà nước

về môi trường chưa thực hiện kiểm tra, thanh tra môi

trường triệt để

Trang 5

Ô nhiễm môi trường cóc lòng nghề rốt đóng

quan tâm

Vấn đề ô nhiễm ở các làng nghề tổn tại từ rết

lâu nhưng chưo có biện pháp khắc phục vò giỏi

quyết hiệu quả Tình trạng ô nhiễm môi trường củo

nhiều lang nghề diễn biến ngày còng trầm trong

hơn Ô nhiễm môi trường nước mặt ở cóc làng

nghề chế biến lương thực, chăn nuôi, giết mổ gio

súc bị ô nhiễm các chốt hữu cơ rốt nặng Nước

thỏi của các làng nghề tái chế, chế tác kim loại,

dệt nhuộm còn chứa nhiều hóa chất déc hai, axit

và kim loại nặng Ô nhiễm môi trường không khí

ở các làng nghề chế tác đó, tái chế kim loại bị ô

nhiễm nặng nề Chất thải rắn ở các làng nghề hau

như chưa được thu gom, phân loại và xử lý triệt

để, gây tác động xấu đến cảnh quơn môi trường,

ô nhiễm môi trường đốt, nước, không khí và ảnh

hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Nguyên nhân chính là do công nghệ sản xuốt ở

các làng nghề rất lạc hậu; quy mô sản xuất ở các

lang nghề thường là các hộ có thể, không đủ năng

lực tài chính và kỹ thuật để đầu tư cỏi tiến công nghệ

và bảo vệ môi trường; chưa có cơ quơn nòo chủ trì

quản lý môi trường ở các làng nghé, hoặc quản lý

môi trường còn chồng chéo; hệ thống các văn bản

phóp quy về quản lý môi trường chưa cụ thể và chưa

phò hợp với đặc điểm làng nghà; và hiểu biết về

bỏo vệ môi trường của nhân dân ở các làng nghề

còn rất hạn chế

Ô nhiễm nông nghiệp do sử dụng không hợp lý

phân bón hóa học, thuốc BVTV chưa được cải thiện

Trong những năm quo, nhu cầu sử dụng thuốc

BVTV ngày còng gio tăng cả về số lượng và liều

lượng hoạt chất (kg di/ha) Ngày càng nhiều các

trường hợp ngộ độc thực phẩm, mốt an toàn vệ sinh

thực phẩm, đồng ruộng bị ô nhiễm

Đặc biệt, ô nhiễm môi trường nông nghiệp còn

đang ngòy một gia tăng với một lượng lớn vỏ bao

thuốc BVTV (irung bình là 19.637 tắn/năm), chủ yếu

là các vỏ bao giấy tráng kẽm, túi nilon, các loại chai

nhựa và thuỷ tinh, hầu như không được thu gom ma

bị thỏi bỏ vương või trên đồng ruộng, kênh, mương

Đây là nguồn ô nhiễm khá nghiêm trọng cho môi

trường đắt và nước (Bộ NN&PTNT, 2008)

Nguyên nhân chính là (1) sử dụng phân bón hóa học không cân đối, không đúng lúc cây cần vò bón

ít phân hữu cơ (2) chưa triển khơi triệt để Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); (3) cdc tiéu chuẩn ơn toàn lao động không đủ nghiêm ngặt theo phương châm 4 đúng: “Đúng thuốc; đóng liều lượng; đúng lúc và dùng đúng cách”; vò (4) người

dân thiếu kiến thức khoa học, thiếu thông tin tư vốn

về sử dụng hoá chất hoá bảo vệ thực vột, nên có

thói quen thường xuyên sử dụng hoá chốt bảo vệ

thực vột, một số khác thì vì ham lợi nhuận, mà bắt chắp sự đe dọa của hoá chất bảo vệ thực vột đối

với sức khỏe của người khác, thậm chí ngoy cỏ bản thân mình

Ô nhiễm dầu mỡ trong nước biển ven bờ ngày

càng lớn Hàm lượng dằu mỡ trong nước biển ven bờ ngày còng tăng và nay đã tới mức béo động Đặc biệt là

ở các khu vực Cửa Lục, gần cầu Bãi Cháy (Quảng Ninh) vò vùng ven biển miền Trung Ổ khu vực biển ven bờ phía Nam, hàm lượng dầu mỡ trong nước biển tăng dần trong 5 năm quo, thường xuyên cao hơn tiêu chuẩn cho phép

Nguyên nhân chính là việc quản lý các nguồn thỏi dầu mỡ thải vào nước biển trong thời gian qua

chưo được quan tâm đúng mức, chưa cụ thé va

chưo có hiệu quỏ, trong khi đó nguồn thỏi dầu mỡ

từ hoạt động giao thông hàng hải, đánh bắt cá, du

lịch, hoạt động đóng tàu thủy vò sửa chữa, vệ sinh tàu thủy, khai thác dầu khí ngoài khơi, đặc biệt là sự

cố tràn dầu ngày còng tang

Khỏo sót hệ thống xử lý nước thỏi

Nguần: TCMT

4444444444444444444444444444444444444444444

Trang 6

5 “agli

Tỷ lệ thu gom CTR còn thắp, xử lý CTR chưa đảm

bảo an toàn môi trường, đặc biệt là đối với CTNH

Hằu hát cóc chỉ tiêu BVMT về CTR đến năm 2010

đã được xóc định trong “Chiến lược BVMT quốc gio

đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” và

trong Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ

về quản lý CTR đều không đạt Ở hầu hết các dia

phương, cóc khu đô thị, các khu/cụm công nghiệp,

cũng như ở các lòng nghề trên phạm vi toàn quốc,

van đề thu gom, phôn loại, vận chuyển, lưu trữ tạm

thời và xử lý thải bỏ CTR chưa đảm bảẻo vệ sinh môi

trường, đang là vấn đề rốt bức xúc hiện noy, nhất là

đối với CTNH Tỳ lệ thu gom còn thắp, năng lực thu

gom không đáp ứng được nhu cầu Công nghiệp

tái chế, tới sử dụng chốt thải còn ở tình trạng manh

mún, chưa phớt triển

Nguyên ngôn chính gôy ra tinh trang trên là (1)

Xã hội hóa, tư nhân hóa trong thu gom và xt ly CTR

ở nước tơ còn thắp; (2) Nguồn vốn đầu tư cho công

tác quản lý CTR còn hạn chế; (3) Thực hiện nguyên

tắc “người gôy ra ô nhiễm, người hưởng lợi về môi

trường đều phải trả tiền” chưo triệt để; (4) Nghiên

cứu, triển khơi, óp dụng công nghệ tới chế, tái sử

dụng vò xử lý thải bỏ CTR còn yếu kém

10.1.2 Da dang sinh học suy giảm nghiêm

trọng

Việt Nam là một trong ló nước có ĐDSH đứng

đầu thế giới về đa dạng các hệ sinh thái, đa dang

về giống loài và đa dạng gen, nhưng ĐDSH ở nước

ta dang bij suy giảm nghiêm trọng

Sự suy thoái của các hệ sinh thái tự nhiên

Tổng diện tích rừng tăng lên, nhưng phần lớn

diện tích tăng thêm là rừng trồng Hệ sinh thái rừng

tự nhiên đang bị suy giảm nghiêm trọng cỏ về diện

tích và chất lượng Rừng nguyên sinh có gid tri cao

về đa dạng sinh học chỉ còn khoảng O,57 triệu ha

phôn bố rỏi rác, chỉ chiếm 8% tổng diện tích rừng

Các hệ sinh thói đốt ngập nước, điển hình là rừng

ngdp man, da bi tan phó và chuyển đổi mục đích sử

dụng đốt rốt lớn Tổng diện tích rừng ngập mặn nước

ta hién nay chỉ còn khoảng hơn ] 71.000 ha, khoảng

60% so véi nam 1990, 37% so véi nam 1943

Việt Nam đang phổi đương đầu với tình trạng

suy thoái các hệ sinh thái biển, đặc biệt đối với rạn san hô và thảm cỏ biển Hệ sinh thái rạn san hô bị

suy giảm cả về số lượng vò chất lượng, hơn 80%

rạn san hô hiện noy thuộc tình trạng xấu, Tương tự,

tổng diện tích cdc tham cỏ biển hiện nay đõ giảm 40-ó0% so với thời kỳ trước năm 1990

Sự suy giảm của các loài ty nhiên

Về mức độ suy giảm các loài trong tự nhiên, Việt

Nam xếp vào nhóm 15 nước hàng đều thế giới về suy giảm số loài thú, nhóm 20 nước hòng đầu về suy giảm số loài chim và nhóm 30 nước hòng đầu

về suy giảm các loài thực vột và lưỡng cư

Các loài sinh vật hoang dã của Việt Nam trong

giai đoạn vừa qua không chỉ tăng về số lượng loài

bị đe doq mò còn tăng cỏ về mức độ đe dog Nhiều

loài được xem là đã tuyệt chủng hoặc tuyệt chủng

ngoài tự nhiên Nhiều loài động vột và thực vật đã

chuyển †ừ nhóm sắp nguy cắp sang nhóm nguy cắp

va rat nguy cắp

Nguồn gen quý hiếm chưa được bảo tồn hợp lý Nhiều nguồn gen hiếm quý chưa được bẻảo tồn

hợp lý, đặc biệt đối với các nguồn gen vột nuôi, cây

trồng truyền thống củo địa phương Một số giống cây trồng truyền thống đã bị mai một do sự cạnh tranh của những giống cây trồng mới Nhiều giống vột nuôi hiện nay bị pha tạp hoặc đố mắt hoàn toàn hoặc giảm đóng kể về số lượng

Nguyên nhân chính gôy ro tình trạng trên lò (1) việc chuyển đổi mục đích sử dụng đốt các hệ sinh

thói không hợp lý và thiếu khoa học; (2) Khai thác quá mức vò sử dụng không bần vững tài nguyên sinh vat; (3) Ô nhiễm môi trường; (4) Sự xâm lắn, phá hoại của một số sinh vột ngoại lai xâm hại và (5) Tác

động tiêu cực của biến đổi khí hệu

10.1.3 An ninh môi trường bị đe doq Hiện chưa đủ thông tin để phôn tích kỹ về an ninh môi trường vò ơn ninh môi trường ở Việt Nam

cũng chưa nhận được sự quơn tôm thích hợp Báo

cdo Thiên niên kỹ của Hội đồng Châu Mỹ của Liên hiệp quốc xóc định: “ANMT lò việc đổm bảo ơn toàn trước các mối nguy hiểm môi trường sinh ra do sự yếu kém trong quản lý hoặc thiết kế và có nguyên nhân trong nước hoy xuyên quốc gio” Nhiều đánh

ii iiiiibiiriribiibiripibrbbibbbb

Trang 7

gid cho rằng, ngòy noy, ô nhiễm môi trường xuyên

biên giới, biến đổi khí hậu có thể trở thành nguy cơ

làm tăng các bắt đồng và xung đột giữa các quốc

gia dùng chung nguồn nước Bên cạnh đó, các vốn

đề xõ hội phát sinh từ ô nhiễm môi trường như nghèo

đói, xung đột môi trường, phót triển không bền vững

giữa các vùng cũng là những vấn đề đe doạ đến ơn

ninh môi trường Tuy nhiên, trong phẳẩn này sẽ chỉ

phôn tích một số các vấn đề dang là những thách

thức chính của giơi đoạn vừa quo, lò nguyên nhân

làm cho ANMT nuéc ta bi de doa

An ninh nguồn nước đang bị đe dog

Theo số liệu thống kê, tổng trữ lượng nước mặt

của Việt Nam đạt khoảng hơn 830-840 †ÿ m3/năm,

trong đó hơn ó0% lượng nước được sản sinh †ừ nước

ngoài Hiện nay chúng †a đã sử dụng khoảng 400 tỷ

m3 mỗi năm Điều đó cho thấy chúng ta dang phụ

thuộc vào nguồn nước chảy từ nước ngoài đến Các

nước trên thượng nguồn cóc dòng sông xuyên biên

giới hiện đang tích cực đắp đệp giữ nước, thậm chí

chuyển nước song các dòng sông khác của họ Nếu

như thiếu nước, chúng †o sẽ không thể phát triển

được, chưa kể sẽ phải nhượng bộ các quốc gio trên

thượng nguồn về nhiều mặt để có nước Ngoài ra,

việc dùng nước lãng phí và làm ô nhiễm tắt cả các

hệ thống sông ngòi nội địa, khiến cho mối de doa

ơn ninh nguồn nước là mỗi đe dọa hang đầu

Cho đến 2005, tình hình khan hiếm nước trên

lưu vực sông Đồng Nơi đã đến mức báo động khẩn

cấp Năm 2005, bình quôn đầu người 2.48ó m3/

năm dưới ngưỡng 4.000 m3/người lò mức thiếu

nước theo tiêu chuẩn của Hội Tài nguyên nước Quốc

tế (IWRA) Theo dự báo của Bộ NN&PTNT, thì năm

2010 mức bình quân này chỉ còn ở mức 2.098 m3/

người/năm (84% so với 2005); năm 2020: 1.770

mỶ/người/năm (71,2% so với 2005); năm 2040:

1.475 mỶ/người/năm (59,3% so với 2005) thuộc

mức khan hiếm nước

Trong tương loi, do ảnh hưởng biến đổi khí hộu,

nước biển dâng và hàng loạt công trình thủy điện

của các nước trong khu vực sông Mekong (Trung

Quốc, Lào, Campuchia ) được xây dựng sẽ khiến

cho lưu lượng nước dòng Mekong giảm chỉ còn 2/3

so với những thập kỷ trước Từ thượng lưu đến họ

lưu sông Mekong đến nay đã có 16 dap thủy điện

đã và đang xây dựng Theo “quy hoạch” của các

4 3 ( $ “al

nước trong lưu vực thì hàng trăm dự ón thủy điện trên các nhánh chính và nhánh rẽ của dòng sông

nay sé lam cho dòng sông bị chia cốt thành nhiều

đoạn và ngăn cách con đường sinh tồn của các loài thủy sản vốn dang nuôi sống hàng triệu người dân Biến động môi trường liên quan đến biến đổi khí hộu và khơi thác bắt hợp lý nguồn thủy điện thượng nguồn có rất nhiều khổ năng dẫn dén tinh trang ti nan môi trường ở khu vực nông thôn đồng bằng sông Cửu Long Vùng châu thổ này là nơi sinh sống củo 18 triệu người, tương đương với 22% dân số Việt Nam, cung cắp tới 40% diện tích đốt conh tác

vò là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam, cung cắp hơn

50% sản lượng gọo (trong đó góp 90% lượng gạo

xuất khẩu của Việt Nma ra thế giới), hon 60% lượng

thủy sản và hơn 70% lượng trới cây cho cỏ nước

Ô nhiễm xuyên biên giới chưa thể kiểm soát Việc nhập khẩu phá liệu lẫn rác thải công nghiệp nguy hợi về các cảng diễn ra từ nhiều năm nay, nhưng

vẫn chưa có giỏi pháp hữu hiệu để ngăn chặn, phòng

ngừo và xử lý hiệu quả Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là việc nhập khẩu những phế thải nòy từ các nước tiên tiễn về nước †a thường mang lợi lợi nhuận cao, khiến không ít doanh nghiệp trong nước tìm cách “lách luột”, ngụy trang dưới nhiều hình thức khác nhau với danh nghĩa hợp pháp nhằm thu lợi

bốt chính Thủ đoạn vận chuyển, nhập phế liệu lẫn

CTNH trới phép vòo nước †a được núp dưới hình

thức kỹ hợp đồng xuốt nhập khẩu hoặc tạm nhộp tới

xuốtphế liệu sang nước thứ 3 với những một hàng hợp phép khi làm thủ tục khai báo, được nguy trang

rốt tinh vi, nhưng thực chốt bên trong lại là rác thải

Khi bị phát hiện, các doanh nghiệp trong nước đứng tên hợp đồng thường có công văn từ chối việc nhận hàng Theo nhiều nguồn tin, hàng vạn contoiner chốt

thải nhập vòo hiện tồn kho tại các cảng biển Điều

này dẫn đến việc xử lý gặp nhiều khó khăn và tình trạng vẫn còn tiếp diễn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến

ơn ninh môi trường quốc gia

Sinh vật ngoại lai xâm hại và sinh vệt biến đổi gen xôm lắn ngòy còng tðng

Trong thời gian quo, vốn đề sinh vật ngoại lai xâm hại vò sinh vật biến đổi gen do một số yếu

tế khách quan và chủ quoơn đã du nhập vào nước

ta, gay ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ

sinh thái và ĐDSH bản địa Điển hình là 6c bươu 444444444444444444444444444444444444444

Trang 8

5 “agli

vàng, ròo tai dé, ttm him dd, chuột hỏi ly, cá

hoàng đế, có hổ, cây mơi dương (côy trinh nữ

đằm lầy), bèo Nhật Bản , và không í† giếng cây

trồng biến đổi gen (ngô, bông, đệu tương, )

Mặc dò đã có một số biện pháp được sử dụng để

ngăn chặn tình trạng này, nhưng do nhiều nguyên

nhân, các sinh vat nay đã lây lan rất nhanh, khó

tiêu diệt và kiểm soát

Khai thác khoáng sản đang phá hoại môi trường

nghiêm trọng

Thời gian qua, việc khai thác khoóng sản chủ

yếu nhằm xuất khẩu quặng thô hay sơ chế nên gió

trị không cao, việc bảo vệ môi trường khai khoáng

chưa được chú ý, đặc biệt trong hình thức khai

thác mỏ nhỏ, hoy “tận thu khoáng sản“ do cắp địa

phương cốp phép Dẫn đến, lợi ích thì ít mà thất

thoót tài nguyên và tòn phá môi trường, tàn phó các

hệ sinh thới thì nhiều Hiện có gần 450 mỏ do nhà

nước quản lý đang khơi thác nhưng chỉ mong về

chưo tới 3,5% GDP nguồn thu từ bán khoáng sản

thô Riêng chỉ mỗi việc xuất khẩu cát thời gian qua

khiến mỗi năm Việt Nam mốt nguyên diện tích bằng

diện tích một hòn đỏo nửa km2 Cạn kiệt tài nguyên

chắc chắn sẽ dẫn đến xung đột môi trường vò mốt

cơ hội phớt triển trong tương loi

10.1.4 Quan ly méi trường còn nhiều

bGt cap

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vẫn còn

nhiều vướng mắc

Bên cạnh những thành công không thể phủ nhộn,

công tóc quản lý môi trường vỗn còn rốt nhiều bốt cập

và khó khăn Vấn đề nòy bắt nguồn ngoy từ sự chồng

chéo, không rõ ràng, chưa đầy đủ và thiêu đồng bộ

trong các quy định của văn bản quy phạm phép luột,

dẫn đến hòng loạt cdc van dé phat sinh, từ hệ thống †ổ

chức quản lý môi trường đến việc triển khai thực hiện

các hoạt động quản lý và bỏo vệ môi trường, chưa đóp

ứng tốt các yêu cầu hội nhập quốc tê

Hệ thống quỏn lý môi trường chưa đủ mạnh,

chưa đáp ứng được yêu cầu của phân cấp quản lý

Chic nang, nhiệm vụ của một số đơn vị có

liên quan trong hệ thống quản lý môi trường còn

chưa được phân định rõ ràng, đặc biệt trong các

lĩnh vực quản lý liên ngành hoặc liên vòng như

quản lý chốt thỏi rắn, đa dạng sinh học hoặc

quản lý môi trường lưu vực sông, môi trường biển

và hải đảo

Quản lý môi trường mang tính liên ngành, liên vùng coo nhưng sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương còn yếu Điều này cũng bắt nguồn từ

việc phân định chức năng nhiệm vụ chưa đủ rõ Một

số tổ chức, uÿ ban điều phối liên ngành, liên vùng

đã được thành lập nhưng hoặc không hoạt động hoặc hoạt động chưa thực sự hiệu quỏ

Bộ máy quản lý môi trường cỏ ở trung ương và dia phương còn thiếu và yếu cả về chất vò lượng

Tỷ lệ cán bộ làm công tác quản lý môi trường lò

13 cán bộ/1 triệu dân, thốp hơn rốt nhiều so với các nước trong khu vực Trình độ của cán bộ nhiều

nơi còn chưa đáp ứng được yêu cầu, việc đào †qo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có chuyên môn sôu còn

chậm vò muộn

Đầu tư tài chính cho bảo vệ môi trường còn chưa

đáp ứng được yêu cầu Chi cho sự nghiệp môi trường ở Việt Nam mới đạt 1% tổng chi ngân sách từ năm 200ó, thắp hon

so với các nước trong khu vực Do tính chất là nguồn chi thường xuyên nên kinh phí từ nguồn này không thể bó trí để đầu tư giỏi quyết triệt để các vấn đề môi trường bức xúc đang ngòy còng gio tang Chi

sự nghiệp môi trường còn nhiều bắt cập, đặc biệt đối với các địa phương chưa thực sự phát huy hiệu

quả Nhìn chung, vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường

đã tăng, nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tế

Nhiều nơi, đầu tư còn dan trai, kém hiệu quỏ; sử

dụng kinh phí không đúng mục đích

Cơ chế sử dụng các nguồn thu từ phí BVMT, tiền

phat, tai tro ODA, tai tro phi chính phủ cho BVMT chưa rõ ròng; thiếu sự điều hoà, phối hợp Vẫn thiếu

cơ ché khuyến khích và huy động vốn từ cóc thành phần kinh tế nên †ÿ lệ đầu tư ở địa phương còn thắp, chủ yếu chỉ tập trung ở cắp trung ương vò cóc tỉnh, thành phố lớn Đây là vấn đề tồn tại từ giai đoạn trước, nhưng đến gioi đoạn này vẫn chưa có nhiều chuyển biến

ii iiiiibiiriribiibiripibrbbibbbb

Trang 9

Hiệu quả thực thi của các công cụ quản lý môi

trường chưa cao

Công tác đánh giá môi trường chiến lược,

đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ

môi trường tuy đã có nhiều điều chỉnh nhưng vẫn

không kịp đóp ứng những thay đổi nhanh chóng

của quá trình phót triển kinh tế - xõ hội Trên thực

tế, nhiều dự án chiến lược, quy hoạch đã bỏ qua

việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược Việc

quy định “cơ quan được giao nhiệm vụ lập dự én

chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm lập

báo cáo ĐMC” cũng lò một nguyên nhân không

đảm bảo chất lượng vò mục tiêu của ĐMC Công

tác đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ

môi trường đối với không ít dự án chưa mong lại

hiệu quả mong muốn do cóc yêu cầu về bảo vệ

môi trường đưa ra không được triển khơi trên thực

tế Công tác giám sót, kiểm tra, xác nhận sau thẩm

định béo cáo ĐTM cũng không được triển khai

hiệu quả do hạn chế về nguôồn lực và những bắt

cập trong văn bản quy phạm phép luật

Công tác thonh tra, kiểm tro, xử lý các vi phạm

phóp luật về bảo vệ môi trường đã thực sự trở thành

một công cụ không thể thiếu trong quản lý môi

trường Tuy nhiên, công tác này ở các cốp vẫn còn

gặp rốt nhiều khó khăn Lực lượng thanh †ra chuyên

ngành môi trường có số lượng ít (hiện noy, †ÿ lệ 1

thanh tra môi trường quản lý 1.400 doanh nghiệp),

năng lực chuyên môn còn hạn chế; hoạt động thanh

tra con bị rằng buộc bởi các thủ tục hành chính

Công tác quan trắc môi trường đã đáp ứng một

phần nhu cầu của quản lý môi trường Tuy nhiên,

so với giai đoạn trước, chưa có nhiều chuyển biến

rõ nét trong việc triển khai các nội dung của Quy

hoạch theo Quyết định 16/2007/QĐ-TTg Trong đó

nổi cộm lên các vấn đề như kinh phí triển khai ở cấp

trung ương vò địa phương đều chưo đáp ứng được

yêu cầu thực tế, cơ chế triển khơi chưa nhốt quán,

trang thiết bị quơn trắc và phôn tích môi trường đầu

tư không đồng bộ trong toàn hệ thống, làm ảnh

hưởng đến chất lượng số liệu

Công cụ thông tin chưa được chú trọng đúng

mức Chưa đảm bảo thông tin, số liệu về môi

trường được đầy đủ và cập nhật thường xuyên

4 3 ( $ “al

Việc công khoi, công bố thông tin chưa được quơn tâm, chưa đảm bảo quyền được biết thông tin của

cộng đồng

Một số trong hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuột quốc gia về môi trường chưa đổm bỏo tính

khoa học cao, tính khỏẻ thi không cao, hoặc chưa

cập nhột những phương phúp tiên tiến, hiện đợi,

dẫn đến những khó khăn trong việc triển khơi áp

dụng trong thực tê

Hiệu quỏ thực thi của các công cụ kinh tế được

Gp dung chua cao Phi bảo vệ môi trường đối với

nước thải thu được chưo nhiều vò việc triển khai vẫn

còn nhiều vướng mắc Phí bảo vệ môi trường đối

với chết thải rắn hầu như chưo triển khơi, đối với khí

thỏi còn đang xôy dựng văn bản hướng dẫn Chế ti

xử phạt và đền bù thiệt hại đối với những vi phạm phóp luột về bỏo vệ môi trường còn nhiều lỗ hổng

10.1.5 Vai trò của cộng đồng chưa được huy déng day đủ

Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gio đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 là một bước thể hiện rõ ròng quoơn điểm “lấy dân là gốc” của Đảng, Nhà nước và Chính phủ trong lĩnh vực môi trường với 2 chương trình trọng điểm: Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường và Xã hội hóa công tóc bảo vệ môi trường Việc huy động lực lượng cộng đồng bảo vệ môi trường là một trong những thành công chính của công tác quản lý nha

nước về tài nguyên và môi trường

Thể hiện quan điểm “lấy dân làm gốc” nòy, Chỉ thị 3ó/CT của Bộ Chính trị (năm 1998) và gần hơn, Nghị quyết số 41/NG-TW (năm 2001) về bảo

vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp

hóa hiện đại hóa đã xéc định “Bảo vệ môi trường

là một trong những vốn đề sống còn của nhân loại; nhôn tế bảo đổm sức khỏe và chất lượng

cuộc sống của nhân dân”; “Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia

đình và của mỗi người”

Định hướng chiến lược phớt triển bền vững ở Việt

Nom được ban hònh tợi Quyết định số 153/2004/

QĐ-TTg ngòy 17/8/2004 và Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (ban hành tại Quyết định số 25ó/2003/

444444444444444444444444444444444444444

Trang 10

5 “agli

QĐ ngòy 2/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ) đã

“A R tw 7 “R A aA

tiêp tục cụ thê hóa các quan điểm nêu trên

Theo phương pháp Quyền Tiếp cận Môi trường,

một phương pháp hiện đại đang được cóc nước

Châu Âu thực hiện, được Chương trình Môi trường

củo Liên hợp quốc khuyến nghị các nước khác noi

theo, mà về thực chốt là đánh giá theo từng nhóm

vấn đề về thông †in, sự tham gia, quyền †ư pháp vò

tăng cường năng lực, kết hợp với các nghiên cứu

về những mô hình BVMT có sự tham gia của cộng

đồng, và các đánh giá của chuyên gia nước ngoòi,

có thể rút ra các kết luận chính về những kết quả

cũng như tồn tợi, thách thức của việc huy động cộng

đồng BVMT của Việt Noam thời gian quo Khái quót,

có thể thấy rằng các kết quả về huy động cộng đồng

BVMT tuy đã có, nhưng chỉ là bước đầu, còn nhỏ bé

và kém bền vững

Về tồn tại, thách thức chính trong việc huy động

cộng đồng tham gia BVMT

Các quon điểm, chủ trương chưo thột sôu sét với

tình hình cụ thể của các hoạt động BVMT, nhất là

đối với các địa bàn khác nhau Vì vậy, hoạt động

BVMT của cộng đồng thường không bần vững, hiệu

quả môi trường không cao, hiệu quỏ kinh tế - xõ hội

còn hạn chế

Hoạt động BVMT của cộng đồng thực sự còn

yếu kém, rốt không tương xứng so với nhiều hoạt

động tương tự, nhất là so với quan điểm chỉ đạo của

Đảng và Nhà nước, nhiều hoạt động còn mang tinh

hình thức, thường không được đánh giá đúng mức,

không có nguồn lực tương xứng, không được hướng

dẫn tổ chức đầy đủ và không được sự ủng hộ rộng

rõi, thường xuyên

Thiếu một văn bản quy phạm pháp luột ở tầm

cao, vừo giải quyết một cách cơ bản, hệ thống những

vấn đề cốt lõi liên quan đến hoạt động BVMT của

cộng đồng, vừa tạo cơ sở để ban hành cóc văn bản ở

tằm thắp hon, phù hợp với đặc thi từng loại hình và

địa bàn hoạt động, đặc biệt là các chế tòi, chế định

Ổ mức tổ chức thục hiện, các bộ ngành và địa

phương đã ký kết hàng loạt Nghị quyết liên tịch giữa

co quan quản lý môi trường vò các cơ quơn sản

xuốt, các tổ chức chính trị - xã hội nhằm phối hợp

BVMT Tuy nhiên, do ý thức về môi trường bị hạn

chế, do còn ít tổ chức phi chính phủ về môi trường,

và nhất là do công tác quản lý và lập kế hoạch môi trường còn mang tinh tap trung cao dé va nhiều lý

do khác, việc huy động lực lượng cộng đồng tham

gia bảo vệ môi trường còn nhiều bắt cập

Theo khảo sót của Tổng cục Môi trường (tháng

10/2010), trên 90% người dân được hỏi cho rằng

họ có quó ít thông tin về môi trường vò cho rằng lỗi đó là thuộc về các co quan quan ly nha nước ở Trung ương và địa phương

Những bắt cập trong việc xác định các chính sách

ưu đõi đầu tư BVMT còn được cụ thể hóa như squ:

Chưa xây dựng được các quy định pháp lý cần thiết

để khuyến khích khối ngoài Nhà nước BVMT; Chưa

xác lập được cơ chế cạnh tranh lành mạnh giữa

doanh nghiệp †ư nhân và doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực BVMT; Chưa giỏi quyết thỏa đóng nhiều bết hợp lý, bát bình đẳng giữa các thành phan kinh tế khác nhau tham gia BVMT,

Trong bối cảnh thế giới đang hướng tới một xã hội đệm tính dân sự bao gồm những cộng đồng

sinh thói, các hoạt động BVMT của cộng đồng ở nước to, với kết quỏ còn rời rạc và kém hiệu quỏ sẽ

gdp phan làm cho vị thế nước †a bị xem nhẹ, đóng góp của nước ta vào lĩnh vực này trong khu vực các nước ASEAN và quốc tế vì thế kém đi, gây tổn hại cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đết nước

Để giải quyết những bức xúc vừa nêu, cần thực hiện hàng loạt các biện pháp, nhất là các biện pháp

cụ thể, trực tiếp liên quan đến cộng đồng với những

đặc trưng cần được xác định rõ hơn cho lĩnh vực tòi nguyên và môi trường

10.2 DINH HUONG BAO VE MOI TRUONG

TRONG 5 NAM TỚI 10.2.1 Xây dựng và thực hiện các đề an BVMT quốc gia tương ứng để khóc phục các vốn đề bức xúc về môi trường

Cần phải coi công tác khắc phục 5 vấn đề về môi trường đã nêu ở mục 10.1 là trọng điểm Coi việc xôy

dựng và triển khai thực hiện các chương trình, đề ón

BVMT quốc gio tương ứng với 5 vốn đề nòy là nhiệm

vụ BVMT trọng tâm trong 5 năm tới Cần tập trung chỉ

đạo, tập trung nhân lực, vột lực và tòi lực quốc gia dddddddddddddddddddddddd44AAAAAAAddAd,

Ngày đăng: 20/04/2016, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm