1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014

47 585 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các vấn đề môi trường hiện nay tại huyện Phú Xuyên, ô nhiễm nước đang là một vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các các cơ quan quản lý và người dân.Hiện nay huyện đang đứng

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN

1. Phan Thị Thu Trang

2. Dương Thị Thu Trang

LVS : Lưu vực sông

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PTBV : Phát triển bền vững

TCMT : Tiêu chuẩn môi trường

TN & MT : Tài nguyên và Môi trường

Trang 3

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 4

DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Phú Xuyên là huyện đồng bằng, cửa ngõ phía Nam của Thu đô Hà Nội, có diện tích tự nhiên 171 km2, dân số 190.000 người Toàn huyện có hai thị trấn là thị trấn Phú Xuyên, thị trấn Phú Minh và 26 xã Phía Bắc huyện Phú Xuyên giáp huyện Thường Tín và huyện Thanh Oai, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên, phía Tây giáp huyện Ứng Hoà, phía Nam giáp huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam

Huyện Phú Xuyên đang từng bước phát triển tất cả các ngành; phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng từ thị trấn đến các xã; phát triển các cụm, điểm công nghiệp, làng nghề Đồng thời các lĩnh vực y tế, thương mại, du lịch, giáo dục, thể dục thể thao ngày càng củng cố và phát triển, tạo tiềm năng phát triển trung tâm kinh tế, các khu dân cư tiêu chuẩn cao Huyện Phú Xuyên đang được đô thị hóa, công nghiệp hóa với tốc độ nhanh, nằm trong vùng có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao trong tương lai gần nếu không có các biện pháp, chính sách hiệu quả nhằm ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm này

Luật bảo vệ môi trường đã quy định: Phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội phải gắn kết hài hòa với bảo vệ môi trường; Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa lich sử, trình độ phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn

Trong các vấn đề môi trường hiện nay tại huyện Phú Xuyên, ô nhiễm nước đang

là một vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các các cơ quan quản lý và người dân.Hiện nay huyện đang đứng trước một thực trạng là sự gia tăng dân số, đô thị hoá

và công nghiệp hoá dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về sử dụng nước Trong khi đó diện tích đất nông nghiệp, đất hồ ao đầm lại bị thu hẹp Hiện tại trên toàn huyện chưa có một công trình xử lý nước thải tập trung trước khi đổ ra nguồn tiếp nhận

Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt của huyện Phú xuyên, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt của huyện trong thời gian

tới, chúng tôi tiến hành lập "Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014 ".

Trích yếu

Trang 6

• Báo cáo gồm có sáu chương:

Chương 1: Tổng quan về điều kiện tự nhiên của địa phương

Chương 2: Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường

Chương 3: Thực trạng môi trường nước mặt

Chương 4: Tác động của ô nhiễm môi trường nước mặt

Chương 5: Thực trạng công tác quản lý môi trường nước mặt

Chương 6: Các giải pháp và chính sách bảo vệ môi trường

• Mục đích:

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên năm 2011

- Xác định các thách thức tới môi trường nước mặt của huyện Phú Xuyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường nước của huyện trong thời gian tới

• Phạm vi báo cáo:

Toàn bộ môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

Phú Xuyên là huyện đồng bằng nằm ở phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 35 km

về phía Bắc, trên vĩ tuyến bắc 22o42 và kinh tuyến đông 105o59 Tổng diện tích đất tự nhiên là 17.110.46 ha, có độ cao trung bình so với mặt nước biển là 2,5m Tiếp giáp với những địa phương:

- Phía Bắc, Tây Bắc giáp huyện Thường Tín và huyện Thanh Oai

- Phía Nam giáp huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

- Phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên với Sông Hồng là ranh giới

- Phía Tây giáp huyện Ứng Hoà

Huyện Phú Xuyên có 2 thị trấn và 26 xã, có 2 đường quốc lộ (1A cũ và đường Pháp Vân - Cầu Giẽ) chạy qua, có các tỉnh lộ 428A, 428B, 429; đường liên xã nối các

xã trong huyện và nối với các tỉnh lân cận

1.2 Đặc trưng khí hậu

1.2.1 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu huyện Phú Xuyên chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa, khí hậu đồng bằng Sông Hồng, chịu ảnh hưởng của gió biển, mùa hè nóng ẩm, mùa đông khô lạnh

Trang 7

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23,60C, nhiệt độ cao nhất là 29,60C (tháng 7) và nhiệt độ thấp nhất là 160C (tháng 1) Số giờ nắng trung bình năm là 1.357giờ, thuộc mức tương đối cao và thuận lợi cho việc canh tác 3 vụ trong năm

- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.200mm - 1.900mm, lượng mưa phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9 (chiếm 81% - 86% lượng mưa cả năm) Hàng năm, thường có 1 đến 3 cơn bão với mưa lớn kéo dài gây úng lụt cho các khu vực thấp trũng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình là từ 75% - 85%, độ ẩm cao nhất là 89% (tháng 3) và thấp nhất là 78% (tháng 12)

1.2.2 Điều kiện thủy văn

Huyện có 3 con sông lớn chảy qua là sông Nhuệ dài 17 km chảy theo chiều từ tây Bắc - Đông Nam ở phía Tây của huyện, Sông Hồng 17 km chảy từ Bắc xuống phía Nam bao quanh phía đông của huyện, sông Lương 12,75 km theo hướng Bắc Nam là con sông cụt chảy từ Nam Hà qua các xã Minh Tân, Bạch Hạ, Tri Thuỷ, Đại Xuyên cuối cùng là xã Phúc Tiến

1.3 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu kiểm kê năm 2014 thì tổng diện tích tự nhiện của huyện Phú

Xuyên là 17.110,46ha, được chia thành các loại chính như sau:

+ Diện tích đất nông nghiệp (NNP): 11.165,90ha, chiếm 65,25%

(diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản: 789,35ha, chiếm 4,61%

+ Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): 5.876,9 ha, chiếm 34,35%

+ Diện tích đất chưa sử dụng (CSD): 67,65ha, chiếm 0,40%

Và thể hiện chi tiết theo từng loại đất ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Xuyên năm 2014

Trang 8

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 103,92 0,61

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 963,25 5,63

Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Phú Xuyên

CHƯƠNG 2: SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI

MÔI TRƯỜNG 2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua, nền kinh tế - xã hội của huyện Phú Xuyên đã đạt được nhiều thành quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực, và được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

- Giai đoạn 2000- 2014, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của huyện Phú Xuyên đạt 11,07% Trong đó giai đoạn 2000- 2005 tăng bình quân 12,62%; giai đoạn 2006-2014 tăng bình quân 9,54%: Nhóm ngành Công nghiệp- xây dựng tăng 12,66%/năm; Dịch vụ- thương mại tăng 13,36% và ngành nông nghiệp tăng trưởng thấp (1,63%)

Trang 9

Cơ cấu giá trị sản xuất chuyển dịch theo hướng tích cực, cụ thể năm 2014:

+ Nông nghiệp chiếm 23,39%, giảm so với năm 2000 là 20,16%

+ Công nghiệp-xây dựng chiếm 54,78%, tăng so với năm 2000 là

18,51%

+ Thương mại dịch vụ chiếm 21,83%, tăng so với năm 2000 là 1,65%

Hình 4.2 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của huyện Phú Xuyên

giai đoạn 2000-2014

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Xuyên

Trong giai đoạn 2000-2014, huyện Phú Xuyên đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, đến thời điểm năm 2014 cơ cấu kinh tế của huyện cụ thể như sau:

+ Nông nghiệp chiếm 29,17%, giảm so với năm 2000 là 21,26%

+ Công nghiệp-xây dựng chiếm 41,27%, tăng so với năm 2000 là 15,13%

+ Thương mại dịch vụ chiếm 29,56%, tăng so với năm 2000 là 6,13%

*Thu nhập bình quân:

Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 của huyện theo giá hiện hành đạt trên 11,9 triệu đồng/người/năm (chỉ tiêu này năm 2000 mới đạt 3,35 triệu đồng/người/năm) Dự kiến thu nhập bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 15,15 triệu đồng/người/năm Đây

là kết quả của quá trình phát triển kinh tế của toàn huyện trong xu thế phát triển nói chung của kinh tế thị trường ở Việt Nam

Nhận xét: Về sư chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ các số liệu thu thập ta có thể rút ra kết

luận rằng cơ cấu kinh tế của huyện Phú Xuyên đang có xu hướng chuyển dịch tích cực

đó là giảm mạnh ở nông nghiệp và tăng đối với công nghiệp và thương mại - dịch vụ Thu nhập bình quân đầu người tăng đều qua các năm phản ánh sự ổn định trong tăng trưởng kinh tế Đây vừa là cơ hội, nhưng đồng thời cũng là thách thức đối với công tác bảo vệ môi trường, bởi nó đòi hỏi phải đặt ra và tuân thủ những định hướng phát triển nhất định nhằm hạn chế đến mức tối đa sức ép và tác động lên môi trường

2.2 Sức ép dân số

2.2.1 Dân số

Năm 2011, dân số của huyện là 186.452 người, trong đó: Dân số đô thị là 16.510 người, dân số nông thôn là 169.942 người Mật độ dân số trung bình khoảng

Trang 10

1.004,8 người/km Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên có xu hướng giảm xuống do công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được toàn dân hưởng ứng, với tỷ lệ tăng dân số năm

2000 là 1,07% và đến năm 2008 giảm xuống còn 0,97% Dân số năm 2015 ước đạt 189,14 nghìn người

2.2.2 Lao động và việc làm

- Lao động: Theo thống kê của năm 2014, tổng số lao động toàn huyện khoảng 103.488 nghìn lao động Trong đó: Lao động nông nghiệp: 42.820 người, chiếm 41,04% Lao động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 36.453 người chiếm 35,22% Lao động dịch vụ: 24.215 người, chiếm 23,74% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Tỷ lệ lao động nông nghiệp của huyện Phú Xuyên có xu hướng giảm nhanh đồng thời cơ cấu lao động công nghiệp - xây dựng - thương mại có xu hướng tăng mạnh

Về chất lượng lao động: Trình độ lao động của huyện ngày càng được nâng cao, chất lượng lao động ngày càng được phát triển trong đó số lượng lao động nông nghiệp được đào tạo và hướng dẫn về kỹ thuật công nghệ cũng gia tăng nhanh qua các năm

Nhận xét: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm đi; phần nào giảm bớt áp lực về nhà ở, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm môi trường bởi sự gia tăng dân số chính là nguyên nhân chính gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đô thị

2.3 Phát triển nông nghiệp, công nghiệp

2.3.1 Phát triển nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp những năm vừa qua vẫn là định hướng cơ bản phát triển kinh tế chủ yếu của huyện Năm 2014, giá trị sản xuất nông nghiệp (giá CĐ94) đạt 438,14 tỷ đồng Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp thể hiện sự tiến bộ, tỷ trọng trồng trọt giảm dần, nâng cao tỷ trọng chăn nuôi (trồng trọt 50,53%, chăn nuôi 30,51%, thủy sản 13,87%, dịch vụ nông - lâm- thuỷ sản 5,08%) Giá trị sản xuất nông nghiệp- thủy sản năm 2015 ước đạt 517,45 tỷ đồng, tăng bình quân 1,63% giai đoạn 2006- 2015 và 4,17% cho cả giai đoạn 2000- 2015

Trồng trọt:

Cơ cấu cây trồng của ngành trồng trọt huyện Phú Xuyên rất phong phú và đa dạng gồm có cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, các loại rau…Cây lương thực vẫn chiếm tỷ trọng cao cả về sản lượng và diện tích gieo trồng Vụ

Trang 11

đông đã thực sự trở thành vụ sản xuất chính mang lại giá trị kinh tế cao cho người

dân.

Chăn nuôi

Ngành chăn nuôi là một ngành sản xuất khá quan trọng của huyện, đóng vai trò tích cực trong kinh tế hộ gia đình, giúp tăng thêm thu nhập, tận dụng các sản phẩm dư thừa trong nông nghiệp, tạo thêm việc làm cho lao động nông nghiệp khi nhàn rỗi, góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản là một trong các thế mạnh của huyện Các chỉ tiêu phát triển về đàn trâu, bò, lợn, gia cầm, thủy cầm được duy trì và tăng về số lượng, đặc biệt việc ấp nở con giống ở Phú Yên, Đại Xuyên, hàng năm đã cung cấp cho thị trường từ 18 đến 20 triệu con/năm Tỷ trọng chăn nuôi (gồm cả thuỷ sản) trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đạt mức 44,38% (năm 2000 chỉ tiêu này đạt 41,65%)

2.3.2 Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng năm 2014 đạt 1.051,3 tỷ đồng, năm 2015 ước đạt 1.211,8 tỷ đồng; đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006- 2014 là 12,02% Trong đó:

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 7,65%/năm giai đoạn 2006 - 2014

- Xây dựng - cơ bản tăng bình quân 29,3%/năm giai đoạn 2006 - 2014

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Xuyên ĐVT: tỷ đồng; %

2015

Tốc độ tăng bình quân (%) 2000- 2006- 2000-

2005 2014 2014

1 Giá trị sản xuất

Trang 12

Cơ cấu trong công

nghiệp - tiểu thủ công

Nhận xét: Đối với nông nghiệp, hiện tượng lạm dụng và sử dụng không đúng chỉ dẫn

kỹ thuật các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn còn tồn tại ở các vùng trồng lúa cũng như rau, quả trên địa bàn huyện Điều này đã gây hậu quả xấu tới sức khoẻ con người, cân bằng sinh thái nông nghiệp bị phá vỡ, và hiệu quả phòng trừ của thuốc bảo

vệ thực vật cũng bị giảm xuống Song tác hại lớn nhất sẽ là ảnh hưởng trực tiếp tới sức

Trang 13

khoẻ của cộng đồng vì dư lượng thuốc BVTV trong đất, nước mặt và trong nông sản vượt quá giới hạn cho phép rất nhiều lần.

Đối với công nghiệp, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tương đối lớn, thể hiện sự ổn định trong phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của huyện Phú Xuyên Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển công nghiệp là sự gia tăng lượng rác thải, khí thải, nước thải được thải ra môi trường xung quanh Môi trường đang phải chịu tải một lượng lớn các chất thải từ hoạt động công nghiệp và nếu như không có được sự quan tâm từ các cấp chính quyền, không có một chính sách phát triển hợp lý cũng như sự tuân thủ các quy định về BVMT của các doanh nghiệp thì việc ô nhiễm môi trường sẽ là không thể tránh khỏi và ngày càng trở nên trầm trọng

2.4 Phát triển làng nghề

Huyện đặc biệt quan tâm đến việc duy trì, bảo tồn và phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp làng nghề Ngoài các nghề truyền thống như: Guột tế Phú Túc, khảm trai Chuyên Mỹ, Giầy da Phú Yên, May comlê Vân Từ; nghề Mộc xã Tân Dân, Văn Nhân,

Tò he - Xuân La xã Phượng Dực…Các địa phương trong huyện còn phát triển thêm nghề mới như: May màn xuất khẩu Đại Thắng, Cơ kim khí Thị trấn Phú Minh …đã phát triển mạnh, đem lại thu nhập đáng kể cho người lao động, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới năm 2011 là 7% Ngành nghề ở Phú Xuyên không chỉ phát triển mạnh ở các xã miền Tây, Trung tây của huyện

mà đã và đang được nhân rộng, phát triển ở các xã miền Đông vốn trước đây độc canh cây lúa

Để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững, Phú Xuyên triển khai chương trình xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống huyện giai đoạn 2011 - 2015 Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 có 100% làng có nghề

Nhận xét: Các làng nghề thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phú Xuyên hiện nay đa số vẫn sản xuất theo phương pháp thủ công, lượng chất thải hàng ngày rất lớn, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao Bên cạnh đó, do thiếu hiểu biết về vấn đề môi trường nên các hoạt động phòng ngừa, bảo vệ môi trường tại nhiều làng nghề chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy hiện nay môi trường tại nhiều làng nghề đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, người dân và gây mất

mỹ quan khu vực Nhiều lao động tại các làng nghề không có cả những trang thiết bị bảo hộ lao động tối thiểu như găng tay, kính, khẩu trang đúng tiêu chuẩn Các làng nghề này đã thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và nông thôn phát triển, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động Tuy nhiên, cũng góp phần làm gia tăng ô nhiễm môi trường Phần lớn các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề đều phát

Trang 14

triển tự phát theo nhu cầu của thị trường với thiết bị và công nghệ sản xuất đơn giản, mặt bằng sản xuất chật hẹp, khả năng đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải rất hạn chế hoặc đã có nhưng không hoạt động do chi phí vận hành cao, ý thức bảo vệ môi trường của người lao động chưa tốt dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường kéo dài, đặc biệt

là môi trường nước mặt

2.5 Phát triển giao thông vận tải

Hệ thống giao thông rất thuận tiện cả về đường bộ, đường sắt và đường thủy Trên địa bàn huyện có tuyến đường sắt Bắc-Nam dài gần 12 km chạy qua, tuyến đường thủy sông Hồng dài 17 km, tuyến đường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ dài 7 km, điểm đầu đường Cầu Giẽ-Ninh Bình, đường Quốc lộ 1A dài 12 km trên địa bàn huyện Các xã, thị trấn trong huyện đều có đường ô tô đến trung tâm, huyện có một bến cảng Vạn Điểm có thể cho tàu trọng tải 300 tấn trở xuống cập bến an toàn, năng lực khoảng

20 nghìn tấn hàng hóa/năm, có nhà xe lửa Phú Xuyên

Hệ thống đường tránh cho tàu chở, tàu đỗ, tàu tránh thuận lợi nằm tại trung tâm huyện sát với đường Quốc lộ 1A

Nhận xét: Đặc điểm giao thông vận tải thuận lợi là điều kiện thuận lợi cho việc phát

triển kinh tế - xã hội của Phú Xuyên

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

3.1 Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Hồng trên địa bàn huyện Phú Xuyên

Sông Hồng dài 17 km chảy từ Bắc xuống phía Nam bao quanh phía đông của huyện, chạy dọc ranh giới giữa huyện Phú Xuyên với huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên, đây là con sông lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ thuỷ văn của huyện

Hình 3.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu nước sông Hồng.

Trang 15

Bảng 3.1: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Hồng đoạn qua Phú

Xuyên

(Ngày lấy mẫu: 24/08/2014)

TT Thông số phân tích Đơn vị đo M01 M02 M03 M04 M05

Trang 16

M02: Đoạn qua thôn Nho Tống, TT Phú Minh

M03: Đoạn qua thôn Thuỵ Phú xã Thuỵ Phú

M04: Đoạn qua thôn Phong Triều, xã Nam Triều

M05: Đoạn qua thôn Trại Khang, xã Khai Thái

Trang 17

Theo kết quả phân tích chất lượng nước sông Hồng (Phụ lục 1) qua các năm cho thấy: Nhìn chung chất lượng nước sông còn khá tốt so với tiêu chuẩn QC 08-2008/BTNMT loại B1 Hàm lượng BOD5 dao động từ 3 - 6mg/l, COD từ 8 - 14mg/l đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước loại B1 theo QC 08-2008/BTNMT Hàm lượng các chất dinh dưỡng NO2-N dao động từ 0,006 - 0,035mg/l, NO3-N từ 0,1 - 2,4mg/l, NH3-N từ 0,18 - 0,34mg/l đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nguồn nước loại B1 (QC 08-2008/BTNMT).

Kết quả phân tích nồng độ các chỉ tiêu chính được biểu diễn cùng với kết quả phân tích các năm 2012, năm 2014 được biểu diễn trên hình từ hình 3.2 đến hình 3.5 dưới đây:

Hình 3.2: Diễn biến NH3-N trong nước sông Hồng năm 2012 – 2014

Hình 3.3: Diễn biến NO2-N trong nước sông Hồng năm 2012– 2014

Nhìn trên hình diễn biến nồng độ các chất dinh dưỡng và căn cứ vào QC 08-2008/ BTNMT loại B1 ta thấy rằng: Năm 2014 có sự biến động lớn về nồng độ các chỉ tiêu thể hiện mức độ ô nhiễm dinh dưỡng và đều nằm trong TCCP Sau sự tăng đột biến về nồng

độ NO2-N và NH3-N năm 2013 vượt quá TCCP đối với nguồn nước loại B11 (QC 2008/ BTNMT) đến năm 2014 đã có xu hướng giảm theo chiều hướng tích cực nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên nồng độ các chỉ tiêu này vẫn cao hơn so với năm

08-2012 Nguyên nhân của hiện tượng trên là năm 2013 có sự xuất hiện nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất ở Thị trấn Phú Xuyên, xã Thụy Phú, xã Hồng Thái và đặc biệt là CCN Phú Minh Bên cạnh các cơ sở sản xuất được xây dựng bằng vốn nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài nhìn chung có thiết bị, công nghệ tiên tiến, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải vẫn còn rất nhiều các xí nghiệp như các cơ sở sản xuất chế biến lương thực phẩm, sản xuất giấy Nước thải sau quá trình sản xuất hoặc không qua bất kỳ khâu xử lý

sơ bộ nào hoặc qua quá trình xử lý không triệt để đổ trực tiếp vào sông Lượng nước thải này có hàm lượng chất hữu cơ, dinh dưỡng, độ đục lớn gây ô nhiễm ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận Đến năm 2014 công tác tiến hành kiểm soát ô nhiễm được tăng cường trên địa bàn huyện, do vây hàm lượng các chất ô nhiễm này đã giảm xuống đạt TCCP

QC 08-2008/ BTNMT loại B1

Hình 3.4: Diễn biến BOD5 trong nước sông Hồng năm 2012 - 2014

Trang 18

Hình 3.5: Diễn biến COD trong nước sông Hồng năm 2012 – 2014

Nhìn trên hình diễn biến nồng độ các chất hữu cơ trong nước sông Hồng ta thấy rằng: Nồng độ các chỉ tiêu BOD, COD đều nằm trong giới hạn cho phép QC 08-2008/ BTNMT loại B1 Tuy nhiên nồng độ của chúng dao động mạnh theo từng mùa và đều tăng cao so với những năm trước Tại vị trí S1 nồng độ BOD5 và COD năm 2011 tăng lên gấp đôi so với năm 2010

Tóm lại, chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua huyện Phú Xuyên năm 2014 có những đặc điểm nổi bật cần quan tâm sau:

+ Có xu hướng tăng nhẹ nồng độ hai chỉ tiêu BOD5 và COD

+ Có sự giảm mạnh nồng độ hai chỉ tiêu NO2-N và NH3-N

Những biến động của các chỉ tiêu trên cho thấy cần phải quan tâm nhiều hơn nữa đến các biện pháp giảm thiểu xả thải nước thải ô nhiễm ra sông Về chất lượng nước đoạn sông Hồng chưa bị ô nhiễm, khả năng tự làm sạch còn tốt, nguồn nước vẫn đáp ứng được yêu cầu cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.Trong những năm tới, với tốc tăng trưởng nhanh của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ trong thành phố thì nhu cầu sử dụng nước ngày càng cao và việc kiểm soát các chất ô nhiễm tại đoạn lưu vực sông này là cần thiết,có những biện pháp quản lý kịp thời để kiểm soát các nguồn thải, tránh cho đoạn sông rơi vào tình trạng bị

ô nhiễm trong những năm tới

3.2 Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ trên địa bàn huyện Phú Xuyên

Cũng như các loại thuỷ vực nước mặt khác, hiện nay chất lượng nước của các con sông chảy qua huyện đang chịu nhiều áp lực do các nguồn thải và các chất ô nhiễm gây ra Các nguồn thải và các chất ô nhiễm rất đa dạng, từ sinh hoạt của các khu dân

cư, từ hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở hai bên bờ sông, tuy nhiên một trong những nguồn gây ảnh hưởng đáng kể là các loại chất thải sinh ra từ các khu dân cư và làng nghề truyền thống trên lưu vực hai bên bờ của các con sông.Sông Nhuệ chạy dọc qua các xã phía Tây của huyện Phú Xuyên như xã Hoàng Long, Chuyên Mỹ, Phượng Dực, Hồng Minh, Tri Trung, Đại Thắng,

Hình 3.6 Bản đồ vị trí lấy mẫu nước sông Nhuệ

Trang 19

Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Nhuệ

đoạn qua huyện Phú Xuyên

Trang 20

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

2

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

2

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

15

0,024

0,008

0,01

1 0,005

0,015

0,003

<0,002

<0,002

0,003

<0,002

<0,002

02

<0,0002

<0,0002

<0,0002

<0,0002

<0,0002

<0,0002

<0,0002

24 Tổng hoạt Bq/l <0,02 <0,0 <0,0 <0,0 <0,02 <0,0 <0,0 <0,02

Trang 21

<0,0

5 <0,05

<0,05

<0,0

5 <0,05M06: Đoạn qua thôn Văn Nội, xã Đại Thắng

M07: Đoạn qua thôn Nội, xã Văn Hoàng

M08: Đoạn qua xã Phượng Dực

M09: Đoạn qua thôn Hoà Mỹ, xã Hồng Minh

M10: Đoạn qua thôn Tri Chỉ, xã Tri Trung

M11:Đoạn qua xã Hoàng Long

M12: Đoạn qua xã Chuyên Mỹ

M13: Đoạn qua xã Sơn Hà

Về chất lượng nước sông Nhuệ đoạn qua Phú Xuyên: Hiện nay một số lượng lớn các chất ô nhiễm (chủ yếu từ nước thải sinh hoạt) của thành phố Hà Nội, thành phố Hà Đông và dân cư dọc sông xả vào sông Nhuệ Sau khi tiếp nhận nước thải của sông Tô Lịch, nước sông Nhuệ bị ô nhiễm nghiêm trọng Đoạn sông Nhuệ chảy qua khu vực huyện Phú Xuyên đã bắt đầu bị ô nhiễm Các giá trị COD, BOD5 vượt quá tiêu chuẩn B1 (QC 08-2008/BTNMT) từ 1,2 – 2,5 lần, hàm lượng kim loại nặng như Cu, Zn, Fe đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,4 – 1,9 lần Chỉ tiêu Coliform cũng vượt 1,32 lần so với cột B1 tiêu chuẩn QC 08-2008/BTNMT Nước có màu đen, có váng, lắng cặn, mùi tanh

Theo kết quả phân tích chất lượng nước sông Nhuệ cho thấy: do trực tiếp tiếp nhận nước thải của thành phố nên một số chỉ tiêu chất lượng nước không đảm bảo

Kết quả phân tích nồng độ các chỉ tiêu chính được biểu diễn cùng với kết quả phân tích năm 2014 được biểu diễn trên hình từ 3.7 đến hình 3.10 dưới đây:

Hình 3.7: So sánh hàm lượng BOD5 ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT

Hình 3.8: So sánh hàm lượng COD ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT

Trang 22

Hình 3.9: So sánh hàm lượng TSS ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT

Hình 3.10: So sánh hàm lượng Coliform ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT

3.3 Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Lương trên địa bàn huyện Phú Xuyên

Sông Lương chạy dọc các xã Phú Yên, Châu Can và Đại Xuyên nối sông Nhuệ với sông Đáy

Hình 3.11 Bản đồ vị trí lấy mẫu nước sông Lương

Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Lương

đoạn qua huyện Phú Xuyên

Ngày lấy mẫu: ngày 24/8/2014

TT Thông số phân tích Đơn vị đo M01 M02 M03

Trang 23

M02: Đoạn qua Cầu Giẽ, xã Châu Can

M03: Đoạn qua thôn Giẽ Thượng, xã Phú Yên

Theo kết quả phân tích chất lượng nước sông Lương qua các năm cho thấy:

- Ô nhiễm hữu cơ nhẹ: Hàm lượng BOD5 từ 3 - 14mg/l, hàm lượng COD từ 6 - 35mg/l chỉ đảm bảo nguồn nước loại B1, tại một số điểm mức độ ô nhiễm đã vượt TCCP QCVN08- 2008/BTNMT (Loại B1) Mức độ ô nhiễm này tăng cao vào mùa khô khi lượng mưa giảm

Ngày đăng: 19/04/2016, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Xuyên năm 2014 - Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Xuyên năm 2014 (Trang 7)
Hình 4.2. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của huyện Phú Xuyên - Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014
Hình 4.2. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của huyện Phú Xuyên (Trang 9)
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng - Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng (Trang 11)
Bảng 3.1: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Hồng đoạn qua Phú - Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014
Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Hồng đoạn qua Phú (Trang 15)
Bảng 3.2. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Nhuệ - Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014
Bảng 3.2. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Nhuệ (Trang 19)
Hình 3.7: So sánh hàm lượng BOD5 ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT - Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014
Hình 3.7 So sánh hàm lượng BOD5 ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT (Trang 21)
Hình 3.9: So sánh hàm lượng TSS ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT - Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014
Hình 3.9 So sánh hàm lượng TSS ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT (Trang 22)
Hình 3.10: So sánh hàm lượng Coliform ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT - Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014
Hình 3.10 So sánh hàm lượng Coliform ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT (Trang 22)
Bảng 4.8: Số bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm nước - Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014
Bảng 4.8 Số bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm nước (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w