ĐỀ CƯƠNG VIỄN THÁM –GIS 1.Khái niệm vàng uyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám Khái niệm Viễn thám là khoa học nghiên cứu các thực thể, hiện tượng trên trái đất từ xa mà không cần t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VIỄN THÁM –GIS 1.Khái niệm vàng uyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám
Khái niệm
Viễn thám là khoa học nghiên cứu các thực thể, hiện
tượng trên trái đất từ xa mà không cần tác động trực tiếp vào nó
Một số định nghĩa tiêu biểu về viễn thám của cấc nhà khoa học khác nhau như:
- Viễn thám là một nghệ thuật,khoa học,nói ít nhiều về một sự vật không cần phải chạm
vào vật đó ( Ficher and others, 1976)
- Viễn thám là quan sát về một đối tượng bằng một phương tiện cách xa vật trên một
khoảng cách nhất định ((Barrer and Curtis, 1976);
- Viễn thám là một khoa học về lấy thông tin từ một đối tượng,được đo từ một khoảng cách xa vật không cần tiếp xúc với nó.Năng lượng được đot rong các hệ viễn thám
hiện nay là năng lượng điện từ phát ra từ vật quan tâm(Landgrete, 1978);
- Viễn thám là ứng dụng vào việc lấy thông tin về mặt đất và mặt nước của trái đất bằng việc sử dụng cá cảnh thu được từ một đầu chụp ảnh,sử dụng bức xạ phổ điện từ,đơn
kênh hoặc đa phổ,bức xạ hoặc phản xạ từ bề mặt trái đất(JanesCapbell, 1996);
- Viễn thám là khoa học vàng hệ thuật thu nhận thông tin về một vật thể,một vùng hoặc một hiện tượng,quap hân tích dữ liệu thu được bởi những phương tiện không tiếp xúc
với vật,vùng hoặc hiện tượng khi khảo sát(Likkesand and Kiefer, 1986);
Nguyênlýhoạtđộngcủahệthốngviễnthám ( vẽhình)
Gồm 2 quá trình chính đó là thun hận dữ kiện và phân tích dữ kiện
- Quá trình thứ nhất : Ta có nguồn năng lượng (A) và sự truyền năng lượn qua khí quyển (B),năng lượng tác động qua lại với các yếu tố mặt đất (C),các sensors đặt trên máy bay hoặcvệtinh,tàuvũtrụ (D).Cácsảnphẩmthunhậnđượctừcác sensors có thể ở dạng hình ảnh hoặc dạng số (E).Tóm lại ở quá trình thứ nhất chúng ta dùng các sensors để nhận các năng lượng điện từ phản xạ từ bề mặt trái đất
- Quá trình thứ 2 – phân tích dữ kiện : Ta tiến hành giải đoán bằng mắt các thông tin ảnh hoặc bằng máy tính để xử lý các thông tin thu được dưới dạng số (F).Tất cả các thông tin xử lý được sau này sẽ được thể hiện dưới dạng bản đồ,biểu bảng hoặc các báo cáo (G) và cuối cùng các sản phầm này được chuyển giao cho những người sử dụng để phục vụ cho các yêu cầu hay nhiệm vụ cụ thể
Trang 2Câu 2: phân loại viễn thám theo vật mang , nguồn tín hiệu , quỹ đạo , bước song , phương pháp quét ( ngang – dọc )
- Theo vật mang :
+Phương tiện mang các bộ cảm viễn thám được gọi là các vật mang (điển hình
là máy bay và vệ tinh )
+Các yếu tố chính của vật mang là : độ cao , hình dáng , quỹ đạo và quá trình bay và trọng tải
- Theo nguồn tín hiệu:
+Viễn thám chủ động: nguồn tia tới là tia sáng phát ra từ các thiết bị nhân tạo, thường là các máy phát đặt trên các thiết bị bay
+Viễn thám bị động: nguồn phát bức xạ là mặt trời hoặc từ các vật chất tự nhiên.
- Theo đặc điểm quỹ đạo :
+Vệ tinh địa tĩnh: là vệ tinh có tốc độ góc quay bằng tốc độ góc quay của trái đất, nghĩa là vị trí tương đối của vệ tinh so với trái đất là đứng yên
+Vệ tinh quỹ đạo cực (hay gần cực): là vệ tinh có mặt phẳng quỹ đạo vuông góc hoặc gần vuông góc so với mặt phẳng xích đạo của trái đất Tốc độ quay của vệ tinh khác với tốc độ quay của trái đất và được thiết kế riêng sao cho thời gian thu ảnh trên mỗi vùng lãnh thổ trên mặt đất là cùng giờ địa phương và thời gian thu lặp lại là cố định đối với 1 vệ tinh (ví dụ LANDSAT 7 là 16 ngày, SPOT là 26 ngày…)
- Theo bước song:
+Viễn thám trong dải sóng nhìn thấy và hồng ngoại: mặt trời là nguồn năng lượng chính Ngoài ra, công nghệ LiDAR sử dụng tia lazer là trường hợp ngoại
lệ sử dụng năng lượng chủ động
+Viễn thám hồng ngoại nhiệt: nguồn năng lượng sử dụng là bức xạ nhiệt do chính vật thể phát ra
+ Viễn thám siêu cao tần: sử dụng bức xạ siêu cao tần có bước sóng từ một đến vài chục centimet Kỹ thuật Radar thuộc viễn thám siêu cao tần chủ động Nguồn năng lượng bị động do chính vật thể phát ra
- Theo phương pháp quét ( chưa hoàn thành )
Câu 3:Ảnh hưởng của khí quyển đến sự truyền sang , độ phản xạ phổ Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng , nước và thực vật
- Ảnh hưởng của khí quyển: Khí quyển có thể ảnh hưởng tới số liệu vệ tinh bằng hai con đường là tán xạ và hấp thụ năng lượng :
+ Hiện tượng tán xạ chỉ làm đổi hướng các tia chiếu mà không làm mất năng lượng Hiện tượng tán xạ là do các thành phần khí hoặc các ion khí quyển phản
Trang 3xạ tia chiếu tới , hoặc do lớp khí quyển dày đặc , mật độ không khí ở các lớp không đồng nhất nên khi tia chiếu truyền qua các lớp gây ra hiện tượng khúc xạ
+Hiện tượng hấp thụ diễn ra khi tia sang không được tán xạ mà năng lượng được truyền qua các nguyên tử không khí trong khí quyển và làm mỏng lớp khí quyển
+Do sự hấp thụ khúc xạ năng lượng mặt trời của các phần tử trong khí quyển +Do sự hấp thụ có chọn lọc bước sóng của hơi nước , ozon và các hợp chất không khí trong khí quyển
+Sự tán xạ năng lượng chiếu tới do không đồng nhất của khí quyển và các hạt nhỏ trong khí quyển
- Đặc trưng của phản xạ phổ của thổ nhưỡng , thực vật , nước
Thực vật: Thực vật khỏe mạnh chứa nhiều diệp lục tố ( Cholorophil ) , phản
xạ rất mạnh ánh sánh có bước song từ 0,45- 0, 67 μm (tương ứng với dải sóng màu lục – green) vì vậy ta nhìn thấy chúng có màu xanh lục Khi diệp lục giảm
đi , thuwch vật chuyển sang có khả năng phản xạ ánh sáng đỏ trội hơn Kết quả
là lá cây có màu vàng ( do tổ hợp màu Green và red) hoặc đỏ hẳn ( rừng khí hậu lạnh, hiện tượng này khá phổ biến khi mùa đông đến) ở vùng hồng ngoại hản xạ ( từ 0.7- 1.3 μm ) thực vật có khả năng phản xạ rất mạnh, khi sang vùng hồng ngoại nhiệt và vi sóng ( Microwwave) một số cự trị ở vúng sóng dài làm tăng khả năng hấp thụ ánh sáng của hơi nước trong lá, khả năng phản xạ của chúng giảm đi rõ rệt và ngược lại, khả năng hấp thụ ánh sáng tăng lên
Nước: Nước trong chỉ phản xạ mạnh ở vùng sóng của tia xanh lơ ( blue) và
yếu dần khi sang vùng xanh lục ( green ), triệt tiêu ở cuối sóng đỏ( red) Khi nước bị đục, khả năng phản xạ tăng lên do ảnh hưởng sự tán xạ vật chất lơ lửng Sự thay đổi về tính chất của nước ( độ đục, độ mặn, độ sâu, hàm lượng Clorophyl,, ) đều ảnh hưởng đến tính chất phổ của chúng Nghĩa là khi tính chất nước thay đổi , hình dạng đường cong và giá trị phổ phản xạ sẽ bị thay đổi
Thổ nhưỡng: Đường cong phổ phản xạ của đất khô tương đối đơn giản, ít có
nhuwngc cựa đại và cực tiểu một cách rõ ràng, lý do chính là các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất phổ của đất khá hức tạp và không rõ ràng như ở thực vật Các yếu tố ảnh hưởng đến đường cong phổ hản xạ của đất là: lượng ẩm , cấu trúc của đất ( tỉ lệ cát , bột , sét ) , độ nhám bề mặt, sự có mặt của các oxy kim loại , hàm lượng các chất hữu cơ các yếu tố đó làm cho đường cong phổ phản xạ biến đôngh rất nhiều quanh đường cong có giá trị trung bình Tuy nhiên quy luật chung là giá trị phổ phản xạ của đất tăng dần về phía sóng có bước sóng dài Cực trị hập thụ phổ do hơi nước cũng diễn ra ở vùng 1,4; 1,9; 2,7 μm
Trang 4Câu 4 Khái niệm ảnh số ,Độ phân giải ảnh vệ tinh
-Ảnh số : Là tập hợp các hữu hạn điểm ảnh (pixel) mỗi Pixel được biểu diễn dưới dạng một số hữu hạn là bit
+Có 3 loại ảnh :
-Ảnh đen trắng : biểu diễn dưới dạng 1 bit 0 hoặc 1
-Ảnh grayscale: Mỗi điểm ảnh biểu diễn bằng mức chói khác nhau, dùng 8 bit -Ảnh màu : Mỗi điểm ảnh chia ra làm 1 tín hiệu chói và các tín hiệu màu ,dùng lớn hơn 24 bit
- Độ phân giải ảnh vệ tinh:
a Độ phân giải không gian Là kích thước nhỏ nhất của một vật mà bộ cảm ghi phổ
có thể nhận biết được về mỗi đối tượng không gian phân ccahs được với đối tượng không gian khác nằm kề đối tượng này Độ lớn của pixel ảnh sẽ là đơn vị xác định độ phân giải không gian của hệ thống
b Độ phân giải phổ Là số lượng kênh ảnh của ảnh số về một khu vực nào đó Số lượng kênh ảnh phụ thuộc vào khả năng ghi phổ của thiết bị ghi hay bộ cảm Độ phân giải hổ cao nhất đạt đến hơn 200 kênh gọi là hệ siêu phổ
c Độ phân giải thời gian Là khả năng chụp lặp lại của vệ tinh ở cùng 1 vị trí Không liên quan đếnbộ cảm mà liên quan đến chu kỳ của vệ tinh d Độ phân giải bức xạ Là khả năng phân biệt độ xám của các đối tượng trên ảnh
Câu 5 Khái niệm phân loại có kiểm định , không kiểm định ? Vẽ sơ đồ và trình bày quá trình phân loại ảnh có kiểm định – không kiểm định
**Phân loại ảnh có kiểm định: Phân chia một cách có kiểm định các giá trị DN của các pixel ảnh theo từng nhóm đơn vị lớp phủ mặt đất
Sơ đồ
1 ảnh số
2 xác định các lớp đối tượng
3 Lựa chọn vùng mẫu cho từng đối tượng
4 Tính toán các chỉ số thống kê
5 Chọn thuật toán phân loại
6 Kiểm định kết quả (yes)
7 Lập bản đồ phân loại ( no -> 3)
Quá trình phân loại có kiểm định
Trang 5- Xác định lớp đối tượng
Phụ thuộc vào mục tiêu và đặc điểm của khu vực nghiên cứu Các lớp đối tượng phải được xác định rõ
- Lựa chọn vùng mẫu: Sử dụng nguồn tư liệu bổ sung Vùng mẫu: chắc chắn chính xác và đủ lớn Số lượng vùng mẫu: đủ lớn, phân bố đều, tránh chọn ở biên, khu vực “mixed pixel”
- Tính toán các chỉ số thống kê
- Chọn thuật toán phân loại: thông qua các tham số thống kê các đặc trưng phổ của ảnh để gán và phân loại pixel, có thể dùng MINDIS hoặc MLC
- Kiểm định kết quả: kiểm tra kết quá nếu đúng ta sẽ lập bản đồ phân loại, nếu sai, lựa chọn lại vùng mẫu và tính toán lại
**-Phân loại ảnh không kiểm định Là việc phân loại thuần túy theo tính chất phổ
mà không biết rõ tên hay tính chất của lớp phổ đó và việc đặt tên chỉ là tương đối
Sơ đồ:
1 ảnh số
2 xác định lớp đối tượng
3 tách biệt dữ liệu thành các nhóm
4 phân nhóm dữ liệu
5 gán nhãn cho từng cụm
6 kiểm định kết quả
7 lập bản đồ phân loại
- Trình bày quá trình phân loại ảnh không kiểm định
Bước 1: Chuẩn bị ảnh cần phân tích
Bước 2: Phụ thuộc vào mục tiêu và đặc điểm của khu vực nghiên cứu phân lớp phổ một cách tương đối với tài liệu mặt đất
Bước 3: Dựa vào số khoảng phổ đồng nhất xác định một cách tương đối số lượng các nhóm phổ
Bước 4:
- Có 2 cách để phân nhóm dữ liệu: định ra số lượng phổ nhiều nhất trong phân loại -C1: sử dụng máy tự phân loại theo đối tượng
Trang 6C2: dựa trên mẫu nhóm phổ của biểu đồ phân bố phổ
Bước 5: Gắn từng nhóm phổ với đối tượng không gian thực và đặt tên cho chúng qua việc khảo sát thực địa hoặc đối sánh trên bản đồ
Bước 6: Sử dụng thuật toán phân loại : ISO Data, Kmean
- Thuật toán Kmean:
.Lựa chọn ngẫu nhiên các lớp đối tượng (tính toán trọng tâm các lớp)
Hình thành lớp mới
. Tính toán khoảng cách từ các pixel đến trọng tâm các lớp mới
Lặp lại cho đến khi khoảng cách giữa các nhóm đối tượng là không đổi
Các tham số phải được xác định trước
N – số lần tối đa các đối tượng sẽ phân loại
M – số lần lặp tối đa
T – ngưỡng thay đổi (là ngưỡng mà sau mỗi lần lặp %pixel của các nhóm không vượt quá T)
Lưu ý: Nếu quá trình kiểm định không đưa ra kết quả đúng ta quay lại bước 3 để tiến hành lại
Câu 6 khái niệm GIS và trình bày các chức năng cơ bản của GIS
Khái niệm :
G: geographic
I: information
S:System
GIS: là Thông tin địa lý bao gồm dữ liệu về bề mặt trái đất và các diễn giải dữ liệu để con người dễ hiểu Nhìn chung thì thông tin địa lý được thu thập từ bản đồ hay được thu thập thông qua đo đạc, viễn thám, điều tra, phân tích hay mô phỏng Thông tin địa lý bao hàm hai loại dữ liệu: không gian và phi không gian
*Chức năng:
1 Chứcnăngđođạc: Các thông số đo là các giá trị số đơn giản mô tà những đặc điểm không gian cơ bản của thông tin Nó bao gồm các chức năng như :
- Tính tổng số điểm trong một phạm vi nhấtđịnh
- Xác định điểm trong vùng
Trang 7- Đo chiều dài (đường thẳng, đường cong
- Xác định chu vi 1 vùng cho trước
- Tính toán diện tích mặt cắt, thể tích căn cứ trên mô hình địa hình
2 Chức năng hỏi đáp tìm kiếm và hiển thị thông tin tìm kiếm: tìm kiếm là quá trình lựa chọn thông tin theo những điều kiện nhất định từ tập hợp dữ liệu sẵn có mà không làm thay đổi dữ liệu ban đầu Để làm việc này thì người ta cần đưa ra một lệnh tìm kiếm áp dụng cho 1 hoặc nhiều dữ liệu chuyên đề
- Tìm kiếm theo tên
- Tìm kiếm theo vị trí tọa độ
- Tìm kiếmtrong mộtphạm vi địa lí xác định
- Tìm kiếm theo tập hợp đại số Boolean
- Hiển thị đối tượng tìm kiếm trên bản đồ gắn với dữ liệu tương ứng
3 Chức năng hiệu chỉnh, biến đổi bản đồ
- Lược bỏ các đường thừa
- Tinh giản đường
- Làm trơn đường
- Thay đổi tỉ lệ
- Hiệu chỉnh biến dạng hình học
- Thay đổi hệ chiếu
- Thay đổi trục tọa độ/xoay tọa độ
4 Chức năng tạo lập, khái quát bản đồ
- Xác định tâm điểm vùng
- Xây dựng đường đẳng trị
- Tạo vùng giá trị tương đối căn cứ từ giá trị các điểm đo được
- Phân vùng bản đồ chủ đề
- Chuyển đổi vector sang raster
5 Chức năng tạo vùng bao
- Vùng bao quanh điểm
- Vùng bao quanh đường
- Vùng bao quanh vùng
6 Một sốchức năng khác trong xử lí raster
- Lựa chọn hành lang tối ưu
- Tính toán khoảng cách tiếp cận
- Tìm theo bán kính lũy tiến
Trang 8- Thống kê diện tích qua chồng xếp raster
- Chồng xếp các bản đồ qua mô hình đại số Boolean
7 Chức năng phân tích địa hình
- Phân tích tầm nhìn
- Phân tích cường độ chiếu sáng
- Nội suy lưới địa hình từ các giá trị độ cao đo được
- Xác định thiết diện mặt cắt
- Xác địnhvùng tụ thủy
- Phân tích độ dốc/hướng dốc
- Xây dựng đường đòng mức địa hình
- Hiển thị 3 chiều
8 Chức năng nội suy
- Nội suy cục bộ: nội suy cục bộ chỉ tính tới những điểm được quan sát lân cận
- Nội suy toàn cầu: sử dụng toàn bộ tập hợp điểm đã biết
- Kriging tổ hợp hai phương pháp nội suy trên
Câu 7 : Các thành phần cơ bản của hệ thống GIS
Một hệ thống thông tin địa lý gồm sáu thành phần cơ bản là: tập hợp phần cứng, tập hợp các modul phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người, hệ thống mạng kết nối và thủ tục quản lý
1 Tập hợp phần cứng
Máy tính có ổ cứng để lưu trữ dữ liệu và phần mềm ngoài ra còn có thể lưu trữ thông qua mạng hoặc ổ đĩa CDROM hoặc các thiết bị ngoại vi khác Bằng số hóa hoặc máy quét được dung để chuyển đổi bản đồ giấy và tài liệu sang dạng số để có thể sử dụng được bởi các chương trình phần mềm máy tính Máy in khổ lớn, máy in hoặc bất cứ phương tiện hiển thị nào khác được sử dụng để hiện thị kết quả xử lý thông tin Máy tính có thể nối với nhau chia sẻ tài nguyên và lập thành mạng thông quan cáp hay đường điện thoại với modem
2 Tập hợp phần mềm
Phần mềm GIS có thể được chia ra thành 5 nhóm chức năng sau:
- Nhóm nhập dữ liệu
- Nhóm lưu trữ và quản trị dữ liệu địa lý
Trang 9- Nhóm hiển thị dữ liệu và ra báo cáo
- Nhóm chuyển đổi dữ liệu
- Nhóm giao diện với người sử dụng
Nhóm nhập dữ liệu bao gồm tất cả các khía cạnh liên quan đến thu thập dữ liệu từ bản đồ có sẵn khảo sát thực địa và thông tin viễn thám và chuyển đổi chúng sang dạng số tiêu chuẩn Có nhiều công cụ để thực hiện việc này bao gồm: màn hình giao diện trực tiếp và con chuột, bàn số hóa, chương trình word và excel, máy quét…
Lưu trữ và quản trị dữ liệu liên quan đến cách thức quản lý dữ liệu về liên kết, dữ liệu vị trí (điểm, đường, vùng biểu diễn đối tượng địa lý trên bề mặt trái đất)
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cửa GIS bao gồm các thành phần cơ bản là: Tra cứu, thu nạp dữ liệu, thao tác biến đổi dữ liệu và hiện thị kết quả báo cáo
Chương trình máy tính dùng để tổ chức dữ liệu được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu Các modul chương trình bao gồm:
- Nhập, kiểm tra và sửa chữa dữ liệu
- Lưu trữ dữ liệu và điều hành dữ liệu
- Thành lập dữ liệu đầu ra và biểu diễn dữ liệu
- Đối thoại với người dùng
- Một số các phần mềm quản trị dữ liệu phi không gian hiện nay đang lưu hành trên thị trường là: ORACLE SYSBASE, SQL Sever và các phần mềm khác: CAD, Microstation, AutoCAD, một số phần mềm quản trị cả hai kiểu dữ liệu: Arc/info, Geo/SQL, Spars, Microstation,Geographic
- Nhóm đầu ra và hiển thị dữ liệu bao gồm hiển thị màn hình, máy in, máy vẽ, thiết bị từ tính Dữ liệu có thể biểu diễn dưới dạng bản đồ, bảng số và các hình
vẽ
- Biến đổi dữ liệu gồm có hai dạng:
a Biến đổi nhằm mục đích loại từ các lỗi dữ liệu hoặc cập nhập chúng cho phù
hợp với các thông tin khác
b Một loại các phương pháp phân tích không gian áp dụng lên các dữ liệu để trả
lời các câu hỏi đặt ra trong GIS
Biến đổi dữ liệu có thể áp dụng cho các khía cạnh không gian, quan hệ topo, và phi không gian của dữ liệu một cách riêng biệt hoặc kết hợp Nhiều phép biển đổi ví
dụ như biến đổi liên quan đến thay đổi tỷ lệ, thay đổi hiện chiếu, truy cập logic, tính toán diện tích, chu vi là những biến đổi có tính chất phổ biến trong bất kỳ
hệ GIS nào Các biến đổi khác có thể mang tính ứng dụng đặc thù mà việc đưa vào hệ thống GIS tùy thuộc vào yêu cầu của người sử dụng
Hầu hết các hệ thống GIS đều có một loạt các giao diện với người sử dụng.giao diện đơn giản nhất là các lệnh menu mà có thể chọn lệnh dễ dàng bằng cách chỏ và
Trang 10nhập chuột Cách thay thế là gõ lệnh đơn giản thông qua bộ chuyển đổi ngôn ngữ lệnh CLI
3 Cơ sở dữ liệu
Là một tập hợp liên hoàn các dữ liệu về một đối tượng nào đó Cơ sở dữ liệu địa lý chứa đựng dữ liệu mang tính chất không gian của một đối tượng trên một khu vực nào đó, nó là một cấu phần rất quan trọng của hệ thông GIS Nó quan trong
vì 2 lý do: Chi phí cho việc xây dựng, duy trì cập nhập cơ sở dữ liệu rất lớn và
nó có ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các phép phân tích, mô hình hóa và việc ra quyết định
4 Con người
Một hệ thống GIS sẽ là vô dụng nếu không có người thiết kê, lập trình, duy trì, vào
số liệu cũng như đánh giá kết quả Số lượng nhân viên và vai trò cụ thể của họ phụ thuộc vào từng dự án GIS cụ thể Mỗi một nhân viên đảm nhiệm 1 vài vai trò khác nhau hoặc nhiều nhân viên thực hiện cùng 1 nhiệm vụ
- Nhóm sử dụng GIS bao gồm người sử dụng chuyên nghiệp, nhân viên văn phòng, kỹ thuật viên
- Ban quản lý bao gồm các nhà tài trợ, đại diện người sử dụng, người quản lý GIS Nhóm GIS bao gồm người quản lý GIS, người quản lý dự án, quản lý hệ thống, phát triển ứng dụng
- Các nhà tư vấn bên ngoài bao gồm tư vấn chiến lược, quản lý dự án, tư vấn kỹ thuật
- Các nhân viên khác bao gồm quản lý hệ thống, đào tạo viên, quản lý hành chính
5 Hệ thống mạng
Một thành phần rất quan trọng của hệ thống GIS là hệ thống mạng Nếu không có hệ thống mạng thì sẽ không có sự kết nối nhanh chóng hay chia sẻ thông tin dạng
số, ngoại trừ giữa 1 nhóm người tập trung xung quanh màn hình của 1 máy tính
Ưu điểm của nổi bật của hệ thống mạng là: người sử dụng kết nối internet sẽ tác động trực tiếp được vào các phần bản đồ chỉ bằng các thao tác đơn giản như click chuột vào địa chỉ đường dẫn trang web chứa bản đồ đó mà không cần phải cài đặt bất kỳ 1 phần mền khai thác dữ liệu nào và đặc biệt là chúng ta có thể khai thác được số lượng lớn tài liệu trong thời gian nhanh chóng thông quan các trang web chuyên ngành
6 Thủ tục quản lý