Đáp an HSG lớp 10 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, k...
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC 10 – HSG 2016
1
(3,0 đ)
a) Sai
- Thế giới sống được tổ chức một cách chặt chẽ, theo nguyên tắc thứ bậc
b) Sai
- Theo hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn lam được xếp vào giới Khởi Sinh vì
chúng có cấu trúc tế bào nhân sơ
c) Sai
- Prôtêin có tính đa dạng vì chúng được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với
20 loại đơn phân khác nhau và có 4 bậc cấu trúc
d) Đúng
e) Sai
- Tế bào thực vật nếu để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên nhưng
không vỡ ra
g) Sai
- Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng mạnh
nhất vào pha lũy thừa
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25
2
(2,0 đ)
a)
Đường
đơn Chỉ gồm một đơn phân
- Cung cấp năng lượng cho tế bào
- Tham gia cấu tạo nên đường đôi và đường đa
Đường
đôi Gồm 2 đơn phân liên kết lại với nhau
- Cung cấp năng lượng cho tế bào
- Là đường vận chuyển trong cơ thể một số loài thực vật
Đường
đa Gồm nhiều đơn phân liên kết với nhau - Cấu trúc nên các bộ phận của tế bào - Dự trữ năng lượng cho cơ thể
b)
- Vì prôtêin tan được trong nước nên cấu trúc không gian đặc trưng của phân
tử được hình thành như sau: Các gốc R và các nhóm chức ưa nước tập trung ra
bề mặt ngoài, các gốc R và nhóm chức kị nước hướng vào trong phân tử
- Khi đưa những phân tử này vào dung môi không phân cực, các gốc R kị
nước sẽ quay ra ngoài, các gốc phân cực, tích điện sẽ hướng vào trong, làm
cho cấu hình không gian của phân tử bị thay đổi → prôtêin bị biến tính
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
3
(3,0 đ)
a) Đường phân được coi là giai đoạn cổ xưa nhất vì:
- Đường phân xảy ra trong tế bào chất, phù hợp với cấu trúc tế bào nguyên
thủy, không có ti thể
- Đường phân có thể tạo ra ATP mà không cần có oxi, phù hợp với điều kiện
khí quyển trái đất nguyên thủy chưa có oxi
b) Vai trò của màng trong ti thể đối với quá trình tổng hợp ATP:
- Là nơi đính kết của các prôtêin thuộc chuỗi truyền điện tử, phức hệ ATP
Syntaza, là những thành phần trực tiếp tham gia tổng hợp ATP
- Ngăn không cho H+ khuếch tán vào chất nền ti thể, bắt buộc H+ phải đi qua
ATP Syntaza, nhờ đó ATP được tổng hợp
c) Vì: NAD+ và FAD được sử dụng quay vòng, phần lớn các chất này được
giải phóng vào cuối chuỗi truyền điện tử và được tái sử dụng Chỉ cần một
lượng rất ít để bổ sung, thay thế phần bị mất hoặc thất thoát
0,5 0,5
0,5 0,5 1,0
4
(2,5 đ) a) Tốc độ phản ứng:
- Khi bắt đầu phản ứng: v = (0,25 – 0,0)/20 = 0,0125 µg/s
- Sau 100 giây: v = (0,85 – 0,85)/20 = 0 µg/s
b)
0,5 0,5
Trang 2- Sau 100s, lượng sản phẩm không tăng là do phản ứng đạt trạng thái cân bằng động, nghĩa là tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
- Muốn tăng lượng sảm phẩm thì phải tăng lượng cơ chất để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
c)
Số lần quay vòng của enzim: 1,5 : 0,1 = 15 (lần/s)
0,5 0,5
0,5
5
(3,0 đ)
a)
- Prôtêin Y được tổng hợp ở lưới nội chất hạt sau đó vận chuyển sang Gôngi
để hoàn thiện cấu trúc rồi từ đó phân phối đến màng tế bào thực hiện chức năng
- Chất độc A làm hỏng bộ máy Gôngi, prôtêin Y không được hoàn thiện và phân phối đến màng, do đó, tế bào không thể hấp thu chất X
b)
- Giả thuyết: Sự hấp thu chất X vào trong tế bào xảy ra đồng thời với sự tăng
pH (sự giảm nồng độ H+) Điều này chứng tỏ chất X được vận chuyển vào trong tế bào theo cơ chế đồng vận chuyển với H+
- Kiểm tra giả thuyết:
Bất hoạt bơm H+ trên màng tế bào sau đó đưa tế bào vào trong dung dịch chứa chất X nhưng có pH kiềm và tăng dần và kiểm tra lượng chất X được hấp thu
+ Nếu chất X vẫn được hấp thu bình thường thì giả thuyết sai;
+ Nếu sự hấp thu chất X giảm dần rồi ngừng hẳn thì giả thuyết đúng
Thí sinh trình bày cách kiểm tra khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa
0,75
0,75
0,75
0,75
6
(2,0 đ)
a) 3 sự kiện đó là:
- Sự nhân đôi NST ở pha S: Sự nhân đôi NST làm cho mỗi NST tạo thành một NST kép, gồm 2 crômatit hoàn toàn giống nhau
- NST tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì
giữa: Điều này đảm bảo cho thoi phân bào tiếp xúc với tâm động về cả hai
phía, tạo điều kiện cho sự phân li của các crômatit vào kì sau
- Sự phân li của các crômatit trong mỗi NST kép về 2 cực của tế bào ở kì sau:
Hai crômatit trong mỗi NST hoàn toàn giống nhau, mỗi chiếc đi về một cực
của tế bào, tất cả các NST kép đều phân li làm cho bộ NST của 2 tế bào con
hoàn toàn giống nhau
Thí sinh không nêu được chính xác các sự kiện thì không cho điểm.
b)
- Tế bào đang ở kì sau của giảm phân II
- Vì:
+ Các crômatit đang tách nhau ra và đi về 2 cực của tế bào
+ Các NST không giống nhau, mỗi NST chỉ có một đại diện trong cặp tương đồng.
0,5 0,5
0,5
0,25 0,25
7
(2,5 đ)
a)
- Xét về kiểu dinh dưỡng: Vi khuẩn Hóa dị dưỡng
- Xét về nhu cầu oxi: Vi khuẩn hiếu khí (bắt buộc)
b)
- Khác với lên men:
+ Nguyên liệu là etylic, không phải glucozơ
+ Diễn ra trong điều kiện hiếu khí
+ Chất nhận electron cuối cùng là oxi
+ Hiệu quả năng lượng cao hơn
- Khác với hô hấp:
+ Nguyên liệu là etylic, không phải glucozơ
+ Sản phẩm là chất hữu cơ, không phải CO2 và H2O
+ Quá trình phân giải xảy ra không hoàn toàn, không có giai đoạn đường
phân, chu trình creb không hoàn chỉnh
+ Hiệu quả năng lượng thấp hơn
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 3(2,0 đ)
a)
- Nguyên lí: Nếu tế bào còn sống thì sẽ bị co nguyên sinh khi đưa vào dung dịch ưu trương; nếu tế bào đã chết thì không có hiện tượng trên
- Để kiểm tra tế bào ở vùng nào đã chết, ta làm như sau:
+ Tại vị trí cần kiểm tra, dùng kim mũi mác tước lấy một mẫu biểu bì mặt ngoài Dùng dao cạo cắt một miếng nhỏ ở chỗ mỏng nhất, đặt lên phiến kính với một giọt nước cất Đậy lá kính, đưa lên kính quan sát
+ Nhỏ một giọt KNO3 1M ở một phía của lá kính, ở phía đối diện đặt miếng giấy thấm để rút nước dần dần
+ Quan sát hiện tượng co nguyên sinh: Nếu thấy khối tế bào chất (màu hồng)
bị co lại chứng tỏ tế bào bị co nguyên sinh Có nghĩa là tế bào còn sống Nếu khối tế bào chất không bị co lại, chứng tỏ tế bào không co nguyên sinh, nghĩa
là tế bào đã chết
+ Lặp lại thí nghiệm ở các vùng khác của lá cần kiểm tra
b)
Giải thích:
- Ban đầu, khi để tế bào trong dung dịch glyxerok ưu trương, nước trong tế bào bị rút ra ngoài, tế bào xảy ra co nguyên sinh
- Do glyxerol là chất tan trong lipit, chúng tự do khuếch tán vào trong tế bào, sau một thời gian, nồng độ glyxerol ở trong và ngoài tế bào cân bằng nhau, tế bào không bị co nguyên sinh nữa
0,5 1,0
0,25 0,25