1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

dap an hsg lop 9 2014 2015 vinh phuc hoa hoc

4 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 309,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dap an hsg lop 9 2014 2015 vinh phuc hoa hoc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...

Trang 1

2

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014-2015

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC

(Hướng dẫn chấm có 04 trang)

Câu 1

2,0đ

1 Xác định kim loại M, R

2

H (1)

4, 48 n

22, 4

2

H (2)

8, 4 n

22, 4

Khi thêm 1,95 gam K vào 9,3 gam X, nếu trong X không có K thì

- Vậy X ( chứa K, R)

+ Nếu R tan trực tiếp trong nước, hoặc không tan trong dung dịch KOH, thì khi cho Y tác

dụng với KOH so với X có thêm 0,025 mol H2, do cóphản ứng

K + H2O  KOH + 1

2 H2 0,05 0,025

=> n H2(2) 0, 2 0, 025 0, 225(mol)< nH (2)2 đề cho

=>R không tan trực tiếp trong nước nhưng tan trong dd KOH

Đặt số mol của K và R lần lượt là x,y ta có:

x = 0, 52.(9, 3 1, 95)

39

= 0,15mol => mR = yR = 9,3 - 0,1.39 = 5,4 gam (I)

 Y tác dụng với dung dịch KOH có phản ứng (TN2):

K + H2O  KOH + 1

2 H2 0,15 0,15 0,075

R + (4-n)KOH + (n-2)H2O K(4-n) RO2 + n

2 H2

y dư ny

2

=> nH (2)2 = 0,075 + n.y

2 = 0,375 => ny = 0,6 (II)

Từ (I,II) => R = 27n

3 => n = 3; R = 27 (Al)

2

CuSO /X CuSO /Y

mY = 500 - 100 = 400 gam →

4

%(CuSO )/Y

C = 80.100%

Sau khi CuSO4.5H2O tách ra khỏi Y, phần còn lại vẫn là dung dịch bão hòa nên khối

lượng CuSO4 và H2O tách ra khỏi Y cũng phải theo tỉ lệ như dung dịch bão hòa bằng 20

80

→ 6,4 - m

20

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 2

1,5đ

1 Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử đánh số mẫu 1, mẫu 2:

+ Nếu thấy ban đầu có kết tủa keo sau đó tan tạo dung dịch trong suốt thì mẫu 1 là NaOH,

mẫu 2 là AlCl3;

Trang 2

3

+ Nếu ban đầu không có kết tủa sau đó mới có kết tủa thì, mẫu 1 là AlCl3; mẫu 2 là NaOH

Ptpư: AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

AlCl3 + 4NaOH NaAlO2 + 3NaCl+ 2H2O

AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O 4Al(OH)3 + 3NaCl

2 Trích mẫu thử, đánh số 1, 2

Nhỏ từ từ 1 vào 2 nếu có khí bay ra luôn thì 1 là Na2CO3 và 2 là HCl; ngược lại nếu không

có khí bay ra ngay thì 1 là HCl và 2 là Na2CO3, vì

- Khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 thì có phản ứng

Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

- Khi nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl có phản ứng

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O

3 Trích mẫu thử; đong lấy hai thể tích NaOH và Ba(OH)2 ( sao cho thể tích bằng nhau,

đều bằng V); cho vào 2 ống nghiệm, nhỏ vài giọt phenolphtalein cho vào 2 ống nghiệm, đánh

số 1, 2;

Sau đó lấy dung dịch HCl nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm đến khi bắt đầu mất màu hồng

thì dừng lại: Đo thể tích dung dịch HCl đã dùng; với ống nghiệm 1 cần V1(l) dd HCl; với 2

cần V2(l) dd HCl

+ Nếu V2> V1 => Ống 1 đựng Ba(OH)2; ống 2 đựng NaOH

+ Nếu V2<V1 => Ống 2 đựng Ba(OH)2; ống 1 đựng NaOH

Giải thích: HCl + NaOH  NaCl + H2O

0,1V  0,1V

2HCl + Ba(OH)2  BaCl2 + 2H2O

0,2V  0,1V

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 3

1,5 đ

1 a Vì H2S phản ứng với O2 trong không khí ở điều kiện thường:

2H2S+ O2 2S + 2H2O

b Vì Hg dễ bay hơi, độc; S tác dụng với Hg ở điều kiện thường tạo ra HgS không bay hơi,

dễ xử lý hơn

c 2NH3 + 3Cl2  N2 + 6HCl; NH3 (k)+ HCl(k) NH4Cl (tt)

2 Thí nghiệm điều chế clo

-Ptpư điều chế: MnO2 + 4HCl (đặc) t0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

- Bình NaCl hấp thụ khí HCl, nhưng không hòa tan Cl2 nên khí đi ra là Cl2 có lẫn hơi nước

Bình H2SO4 đặc hấp thụ nước, khí đi ra là Cl2 khô

H2SO4 + nH2O  H2SO4.nH2O

Bông tẩm dung dịch NaOH để giữ cho khí Cl2 không thoát ra khỏi bình (độc) nhờ phản

ứng

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 4

1,5đ

1 Đặt số mol Cu và Fe3O4 phản ứng tương ứng là a, b

=> 64a+ 232b = 24,16 (1)

Ptpư:

Fe3O4+ 8HCl  2 FeCl3 + FeCl2 + 4H2O (1)

b 8b 2b b

Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2 FeCl2 (2)

a  2a  a  2a

=> (2) Vừa đủ nên 2a= 2b (II)

Từ I,II => a = b= 0,06

Vậy trong 24,16 gam X có: 0,16 mol Cu; 0,06 mol Fe3O4

3 4

m = 0,16.64 = 10,24 (gam); m = 0,06.232 = 13,92 (gam)

2.Tác dụng với dung dịch HNO3:

3

HNO

n (bđ) = 1,2 mol

0,25

0,25

Trang 3

4

Sơ đồ:

X + HNO3

dd Y Khí

+ 1,2(mol) NaOH

dd

NaOH NaNO2

Nung NaOH

NaNO3

x(mol) y(mol)

Ta cĩ: Nếu NaOH hết, chất rắn chỉ riêng: NaNO2 = 1,2 mol.69 = 82,8 gam> 78,16

 NaOH phải dư: theo sơ đồ trên ta cĩ:

x+y = 1,2; 40x+69y =78,16

=>x= 0,16; y = 1,04

X + HNO3  Fe(NO3)3 + Cu(NO3)2 + Khí + H2O (2)

24,16 k 0,18 0,16 k/2

k= số mol HNO3 phản ứng với X;

2

NaNO

=>

3

HNO

3

HNO

n pư (*) = 1,2 - 0,18 = 1,02 (mol) = k Theo bảo tồn khối lượng:

mkhí =24,16 + 63.1,02 –( 0,18.242+ 0,16.188+ 18.1,02/2) = 5,6 gam

0,25 0,25

0,25

0,25

Câu 5

1,0 đ

(1) CH3COONa(r) + NaOH(r)

o

CaO,t Cao

CH4(k) + Na2CO3

(2) CH3- CH2-CH2-CH3 Crackinh 3CH4 + CH3-CH=CH2

Lạnhnhanh

1500 C C2H2 + 3H2

3

Pd.PbCO ,t

H2C = CH2 (5) nCH2 = CH2

0

xt,t ,p

 (-CH2 – CH2 -)n

(6) 2CH ≡ CH CuCl /NH Cl,t 2 4 0 CH2 = CH – C ≡ CH

3

Pd.PbCO ,t

H2C = CH – CH = CH2

(8) nH2C = CH – CH = CH2

0

xt,t ,p

 (- CH2 – CH = CH – CH2 -)n

(9) HC ≡ CH + HCl xt,t 0

H2C = CHCl (10) nH2C = CHCl xt,t ,p0 -CH - CH-2

n

Cl

0,1

*10 = 1,0đ

Câu 6

2,5 đ

1 Gọi cơng thức phân tử của X: CxHy ( x ≤ 4)

CxHy

0

t

2 H2 Theo bài ra ta cĩ y

2 = 2  y= 4

Vậy X cĩ dạng CxH4

các cơng thức phân tử thỏa mãn điều kiện X là:

CH4, C2H4, C3H4, C4H4

- CTCT: CH4; CH2=CH2; CH3-CCH; CH2=C=CH2; CH2=CH-CCH

0,25

0,25*2

0,25

CH 3 COONa C 4 H 10

(Butan)

C 2 H 2 C 2 H 4 C 4 H 4 C 4 H 6 CH 2 =CHCl

Trang 4

5

Ghi chú: Thí sinh có cách giải khác,đúng vẫn cho điểm tối đa

-Hết

2.Ta có nhh X = 0, 448

22, 4 = 0,02 (mol) ; nBr 2 ban đầu = 0,140,5 = 0,07 (mol

2

Br

n phản ứng = 0, 07

2 = 0,035 (mol);

Vì không có khí thoát ra nên 2 hiđrocacbon không no ( anken; ankin)

mBình Br2 tăng 6,7 gam là khối lượng của 2 hiđrocacbon không no

Đặt công thức chung của 2 hiđrocacbon là C Hn 2n 2 2k  (k là số liên kết  trung bình)

C H   + k Br2  C Hn 2n 2 2k  Br2k 0,02  0,02 k

Từ phản ứng:

2

Br

n = 0,02 k = 0,035 mol  1< k = 1,75 <2

 2RH thuộc 2 dãy đồng đẳng khác nhau: 1 an ken, 1 ankin

Đặt ctpt chung của 2 RH là CnH2n (x mol); CmH2m-2 (y mol)

Từ phản ứng với brom: => x+2y =0,035 (I)

- Tổng số mol 2 khí: x + y = 0,02 (II)

- Phản ứng cháy, theo btnt (C): nCO2 = nx+my (*)

TH1: Nếu Ba(OH)2 dư => nCO2 = nBaCO3 = 0,03mol, theo (*)=> nx+my=0,03 (III)

Từ (I,II,III) => n+3m = 6; do m2, n2 => Không có n, m thỏa mãn

TH2: Nếu Ba(OH)2 tạo 2 muối: Theo btnt C, Ba:

=> nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3) = nBaCO3 + 2(nBa(OH)2-nBaCO3)

= 0,03+2(0,04-0,03)=0,05 mol; Từ (*) => nx+my = 0,05 (III)’

Từ (I,II,III’)

 y=0,015; x= 0,005; n+3m = 10 (n2, m2)

+ Với m= 2; n= 4 thì thỏa mãn

Vậy hai hiđrocacbon đó là: C2H2 và C4H8

0,25

0, 25 0,25

0,25

0,25 0,25

Ngày đăng: 02/11/2017, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN