1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ancol dạy tiết 3

3 544 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 55,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy: 18032016 Lớp: 11A7 Tiết: 81 CHƯƠNG 8: ANCOL – PHENOL BÀI 40: ANCOL (tiết 3) I. CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG 1. Về truyền thụ kiến thức HS biết được Tính chất hóa học của ancol đơn chức và ancol đa chức. Phương pháp điều chế ancol và ứng dụng của ancol etylic. HS hiểu được Tính chất hóa học của ancol: phản ứng thế H của nhóm OH, phản ứng thế nhóm OH, phản ứng tách nước tạo anken hoặc ete, phản ứng oxi hóa ancol bậc I, bậc II, phản ứng cháy. 2. Về rèn luyện kỹ năng Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ancol và glixerol. Giải các bài tập liên quan. II. TRỌNG TÂM Tính chất hóa học và phương pháp điều chế ancol. III. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực tính toán. IV. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, nêu vấn đề. V. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Hóa chất: dây đồng, ancol etylic Dụng cụ: Đèn cồn, nhíp gắp hóa chất, cốc thủy tinh. 2. Học sinh Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số, đồng phục. 2. Kiểm tra bài cũ Viết CTCT của 3,5đimetylhexan1ol và 3,3đimetylbutan2ol 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1 GV: Khi đun nóng ancol etylic có xúc tác H2SO4đ, 1400C sản phẩm tạo thành là ete etylic. Tuy nhiên nếu ở nhiệt độ 1700C thì phản ứng tách nước xảy ra tạo anken tương ứng. Yêu cầu HS viết phản ứng tách nước của etanol. GV: Như vậy nhóm OH sẽ tách ra cùng với nguyên tử H ở C kế bên nguyên tử C chứa nhóm OH. GV đưa ra tình huống tách nước của C4H7OH và yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tách Zaixep GV nhấn mạnh cho HS nhớ điều kiện phản ứng là H2SO4đ, 1700C và quy tắc tách Zaixep. HOẠT ĐỘNG 4 GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hóa rượu etylic bằng đồng (II) oxit. Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng. HS: Trả lời. GV: Cung cấp phản ứng và giải thích. Yêu cầu HS viết phản ứng oxi hóa của ancol bậc 2 và bậc 3. GV: Cho HS lên viết và cân bằng phản ứng đốt cháy ancol no, đơn chức. Từ đó suy ra đốt cháy ancol no, đơn chức được sản phẩm cháy tương tự ankan. HS: Viết phương trình và cân bằng. IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Phản ứng thế H của nhóm OH 2. Phản ứng thế nhóm OH a. Phản ứng với axit vô cơ b. Phản ứng với ancol 3. Phản ứng tách nước C2H5OH →┴( H_2 SO_4đ,170℃ ) CH2=CH2 CH3CH2CH(OH)CH3 →┴( H_2 SO_4đ,170℃ ) CH3CH=CHCH3 (spc) 4. Phản ứng oxi hóa a. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn CH3–CH(OH)–CH3 + CuO →┴( t° ) CH3–CO–CH3 + Cu + H2O Kết luận: Ancol bậc 1 tạo andehit Ancol bậc 2 tạo xetol Ancol bậc 3 khó bị oxi hóa bằng CuO. b. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn CnH2n+1OH + (3n2) O2 →┴( t° ) nCO2 + (n+1)H2O HOẠT ĐỘNG 5 GV: Yêu cầu HS cho biết ancol có thể được tổng hợp từ những chất nào mà chúng ta đã được học ở các bài trước. Yêu cầu viết phản ứng. HS: Trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung. GV: Yêu cầu HS cho biết rượu mà người ta thường uống được làm từ đâu và bằng cách nào. HS: Trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung. GV: Yêu cầu HS tham khảo thông tin trong SGK trình bày một số ứng dụng của etanol. HS: Trả lời V. ĐIỀU CHẾ 1. Phương pháp tổng hợp C2H4 + H2O →┴( H_2 SO_4, t° ) C2H5OH C2H5Cl + NaOH →┴( t° ) C2H5OH + NaCl 2. Phương pháp sinh hóa (C6H10O5)n →┴( + H_2 O, t°, xt ) C6H12O6 →┴( enzim ) C2H5OH VI. ỨNG DỤNG SGK186 VII. CỦNG CỐ Câu 1: Viết các đồng phân ancol của C5H12O? Câu 2: Gọi tên thay thế của chất sau: Câu 3: Đem đun hỗn hợp A gồm 4 ancol với H2SO4 đặc ở 1400C. Số loại sản phẩm ete tạo thành là bao nhiêu? Câu 4: Tách nước 3,4đimetylpentan2ol xúc tác H2SO4 đặc ở 1700C. Sản phẩm chính thu được là gì? (viết CTCT và đọc tên) VIII. DẶN DÒ Học bài cũ và xem trước phần tính chất hóa học của ancol. IX. RÚT KINH NGHIỆM

Trang 1

CHƯƠNG 8: ANCOL – PHENOL

BÀI 40: ANCOL (tiết 3)

I CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG

1 Về truyền thụ kiến thức

HS biết được

- Tính chất hóa học của ancol đơn chức và ancol đa chức

- Phương pháp điều chế ancol và ứng dụng của ancol etylic

HS hiểu được

- Tính chất hóa học của ancol: phản ứng thế H của nhóm OH, phản ứng thế nhóm OH, phản ứng

tách nước tạo anken hoặc ete, phản ứng oxi hóa ancol bậc I, bậc II, phản ứng cháy

2 Về rèn luyện kỹ năng

- Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ancol và glixerol

- Giải các bài tập liên quan

II TRỌNG TÂM

- Tính chất hóa học và phương pháp điều chế ancol

III PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán

IV PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại, nêu vấn đề

V CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Hóa chất: dây đồng, ancol etylic

- Dụng cụ: Đèn cồn, nhíp gắp hóa chất, cốc thủy tinh

2 Học sinh

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ

- Viết CTCT của 3,5-đimetylhexan-1-ol và 3,3-đimetylbutan-2-ol

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG 1

- GV: Khi đun nóng ancol etylic có

xúc tác H2SO4đ, 1400C sản phẩm tạo

IV TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Phản ứng thế H của nhóm OH

2 Phản ứng thế nhóm OH

a Phản ứng với axit vô cơ

b Phản ứng với ancol

Lớp: 11A7

Tiết: 81

Trang 2

thành là ete etylic Tuy nhiên nếu ở

nhiệt độ 1700C thì phản ứng tách

nước xảy ra tạo anken tương ứng

Yêu cầu HS viết phản ứng tách nước

của etanol

- GV: Như vậy nhóm OH sẽ tách ra

cùng với nguyên tử H ở C kế bên

nguyên tử C chứa nhóm OH GV đưa

ra tình huống tách nước của C4H7OH

và yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tách

Zaixep

- GV nhấn mạnh cho HS nhớ điều

kiện phản ứng là H2SO4đ, 1700C và

quy tắc tách Zaixep

HOẠT ĐỘNG 4

- GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hóa

rượu etylic bằng đồng (II) oxit Yêu

cầu HS quan sát và nêu hiện tượng

- HS: Trả lời.

- GV: Cung cấp phản ứng và giải

thích Yêu cầu HS viết phản ứng oxi

hóa của ancol bậc 2 và bậc 3

- GV: Cho HS lên viết và cân bằng

phản ứng đốt cháy ancol no, đơn

chức Từ đó suy ra đốt cháy ancol

no, đơn chức được sản phẩm cháy

tương tự ankan

- HS: Viết phương trình và cân bằng.

3 Phản ứng tách nước

C2H5OH CH2=CH2

CH3CH2CH(OH)CH3 CH3CH=CHCH3 (spc)

4 Phản ứng oxi hóa

a Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

CH3–CH(OH)–CH3 + CuO CH3–CO–CH3 + Cu + H2O

 Kết luận:

- Ancol bậc 1 tạo andehit

- Ancol bậc 2 tạo xetol

- Ancol bậc 3 khó bị oxi hóa bằng CuO

b Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

CnH2n+1OH + (3n/2) O2 nCO2 + (n+1)H2O

HOẠT ĐỘNG 5

- GV: Yêu cầu HS cho biết ancol có

thể được tổng hợp từ những chất nào

mà chúng ta đã được học ở các bài

trước Yêu cầu viết phản ứng

- HS: Trả lời.

- GV: Nhận xét và bổ sung.

- GV: Yêu cầu HS cho biết rượu mà

V ĐIỀU CHẾ

1 Phương pháp tổng hợp

C2H4 + H2O C2H5OH

C2H5Cl + NaOH C2H5OH + NaCl

2 Phương pháp sinh hóa

Trang 3

người ta thường uống được làm từ

đâu và bằng cách nào

- HS: Trả lời.

- GV: Nhận xét và bổ sung

- GV: Yêu cầu HS tham khảo thông

tin trong SGK trình bày một số ứng

dụng của etanol

- HS: Trả lời

(C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH

VI ỨNG DỤNG

SGK/186

VII CỦNG CỐ

Câu 1: Viết các đồng phân ancol của C5H12O?

Câu 2: Gọi tên thay thế của chất sau:

Câu 3: Đem đun hỗn hợp A gồm 4 ancol với H2SO4 đặc ở 1400C Số loại sản phẩm ete tạo thành là bao nhiêu?

Câu 4: Tách nước 3,4-đimetylpentan-2-ol xúc tác H2SO4 đặc ở 1700C Sản phẩm chính thu được là gì? (viết CTCT và đọc tên)

VIII DẶN DÒ

Học bài cũ và xem trước phần tính chất hóa học của ancol

IX RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 27/04/2016, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w