1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục công dân 7, 3 cột chuẩn kiến thức kỹ năng

152 657 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ giáo án GDCD năm 2017, với bộ giáo án giáo dục công dân 7 3 cột lần này tiếp tục được tác giả gửi đến kênh thcs.edu.vn với mục đích mang được gửi tặng các thầy cô dạy GDCD trung học cơ sở, tác giả đã soạn giáo án rất chi tiết, biên tập nội dung đẩy đủ, đảm bảo, các thầy cô có thể sử dụng như tài liệu tham khảo

Trang 1

Tiết (TKB) Lớp7A Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7B Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7C Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

- Biểu hiện của sống giản dị

-Ý nghĩa của giản dị

2 Kỹ năng:

- Tự đánh giá hành vi của mình và của người khác về lối sống giản dị về mọi khía

cạnh như: lời nói, cử chỉ, tác phong

- Tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trởthành người sống giản dị

* Tích hợp kĩ năng sống:

- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị

- Kĩ năng so sánh những biểu hiện của sống giản dị và trái với giản dị

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những hành vi thiểu giản dị

- Kĩ năng nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị

* Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh( Tích hợp mục I – Tìm hiểu truyện đọc):

- Bác Hồ là Chủ tich nước nhưng luôn sống giản dị, phù hợp với hoàn cảnhcủa đất nước Sự giản dị đó không làm tầm thường con người Bác mà ngượclại làm cho Bác trở nên trong sáng, cao đẹp hơn

- Bác giản dị trong lời nói, trong văn phong (các bài viết), trong cử chỉ, trangphục,

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về giản dị

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2 Bài mới:

Trang 2

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung

HĐ 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu truyện đọc ( 10’)

- Yêu cầu HS đọc truyện trong

SGK

- GV cho hs thảo luận theo câu

hỏi, chia lớp làm 3 nhóm:

Nhóm 1:

Em hãy tìm những chi tiết

biểu hiện cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác trong

ngày đọc Bản tuyên ngôn độc

lập?

Nhóm 2:

Em có nhận xét gì về trang

phục, tác phong, lời nói của Bác

trong truyện đọc trên?

Nhóm 3:

Theo em, trang phục, tác

phong, lời nói của Bác đã có tác

động như thế nào tới tình cảm

của nhân dân ta?

nhưng luôn sống giản dị, phù

hợp với hoàn cảnh của đất

- HS đọc truyện

-Thảo luận nhóm

HS trả lờiNhóm khác bổsung

-Thảo luận nhóm

HS trả lờiNhóm khác bổsung

-Thảo luận nhóm

HS trả lờiNhóm khác bổsung

1 Cách ăn mặc, tác phong

và lời nói

- Bác mặc quần áo ka-ki,đội mũ vải đã ngả màu đidép cao su

- Bác cười đôn hậu và vẫytay chào mọi người

- Thái độ của Bác thân mậtnhư người cha đối vớingười con

- Câu hỏi đơn giản: “ Tôinói đồng bào nghe rõkhông”

2 Nhận xét:

- Bác ăn mặc đơn sơ, khôngcầu kì, phù hợp với hoàncảnh của đất nước

- Thái độ chân tình, cởi mở,không hình thức, lễ nghi

3 Hình ảnh của Bác đã tác động tới tình cảm của nhân dân ta:

- Trang phục, tác phong, lờinói của Bác đã có tác độngrất sâu sắc tới tình cảm củanhân dân ta: cả một biểnngười hò reo, xao động,nhiều người không cầmđược nước mắt vì sungsướng,

Trang 3

nước Sự giản dị đó không làm

tầm thường con người Bác mà

ngược lại làm cho Bác trở nên

trong sáng, cao đẹp hơn

HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 20’)

- Cầu kì, phôtrương

- Sống xahoa, lãng phí

- Cẩu thả, tùytiện

- Nói trốngkhông

- Tùy tiệntrong nếpsống

hợp hài hòa vẻ đẹp bên trong

+ Trái với giản dị là sống xa

hoa, phô trương, lãng phí, học

đòi trong cuộc sống,

- GV lưu ý: Giản dị chứ không

phải là qua loa, đại khái, cẩu

thả, tùy tiện, nói năng cụt ngủn,

trống không,

- HS trả lời

- Thảo luậnPhát biểu ý kiến

- Nghe và ghi bài

Trang 4

+ Một người nếu ăn mặc chải

chuốt, bóng bẩy nhưng bản chất

xấu thì quần áo không che đậy

được bản chất Người đó không

đáng quý

+ Câu tục ngữ nhấn mạnh nên

chú trọng phẩm chất và bản

chất bên trong chứ không nên

chạy theo hình thức bên ngoài

+ Lưu ý: Nếu hình thức bên

ngoài và bản chất bên trong đều

+ Lời nói ngắn gọn, dẽ hiểu

+ Không đua đòi, ăn chơi

+ Đối xử với mọi người chân

thành, cởi mở

- Tiếp thu

- Phát biểu

- Làm bài, Phátbiểu

- Tiếp thu

b Ý nghĩa:

- Giản dị là phẩm chất đạođức cần có ở mỗi người.người sống giản dị sẽ đượcmọi người xung quanh yêumến, cảm thông và giúp đỡ

HĐ3: Liên hệ thực tế ( 4’)

- GV yêu cầu HS liên hệ xem

bản thân đã sống giản dị chưa?

Và nêu tấm gương sống giản dị

ở lớp, ở trường và ngoài xã hội

mà em biết ?

GV kể gương một số người

thành đạt, nổi tiếng trong sự

nghiệp nhưng có lối sống giản

dị: Nghệ sỹ hài hoài Linh, ca sỹ

- Trao đổi, chiasẻ

- Nghe, tiếp thu

Trang 5

Phi Nhung,…

- GV chuyển ý

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập (7’)

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS

làm bài tập a, b – SGK

- GV nhận xét, kết luận

HS làm bài

HS khác NX, BS

- HS chữa bài

III Bài tập:

1 Bài tập a:

- Bức tranh thể hiện sự giản

dị của HS khi đến trường là: Bức tranh số 3 Vì:

Các bạn học sinh ăn mặc đúng lứa tuổi, tác phong nhanh nhẹn, vui tươi thân mật

2 Bài tập b:

- Biểu hiện nói lên tính giản

dị là: Biểu hiện 2 và 5

3 Củng cố ( 3’) :

- Nhấn mạnh nội dung bài học * Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về giản dị: - Ăn lấy chắc, mặc lấy bền - Nhiều no, ít đủ - Ăn cần, ở kiệm - Lời nói giản dị mà ý sâu xa là lời nói hay ( Mạnh Tử) 4 Dặn dò ( 1’) : - Học bài, làm bài tập còn lại và đọc trước bài mới

-o0o -Tiết (TKB) Lớp7A Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Tiết (TKB) Lớp7B Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Tiết (TKB) Lớp7C Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Tiết 2 - Bài 2:

TRUNG THỰC

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu

- Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực

- Ý nghĩa của trung thực

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày

- Kiểm tra hành vi của mình

* Tích hợp kĩ năng sống:

Trang 6

- Kĩ năng phân tích so sánh về những biểu hiện trung thực và không trungthực

- Kĩ năng tư duy phê phán hành vi thiếu trung thực

- Kĩ năng giả quyết vấn đề trong các tình huống liên quan đến tính trungthực

- Kĩ năng nhận thức giá trị bản thân về tính trung thực

3 Thái độ:

- Quý trọng và ủng hộ việc làm trung thực, phản đối việc làm thiếu trung thực

II Phương tiện dạy học:

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tính trung thực

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):

- Sống giản dị là gì? Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào ?

2 Bài mới:

HĐ1: Thảo luận tìm hiểu truyện đọc ( 10’)

- Yêu cầu HS đọc truyện trong

SGK

- GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm:

* Nhóm 1:

a) Mi - ken - lăng - giơ đã có

thái độ như thế nào đối với Bra

- man - tơ ?

* Nhóm 2:

b) Vì sao Mi – ken – lăng – giơ

lại có thái độ như vậy ? Điều đó

chứng tỏ ông là người như thế

nào ?

- HS đọctruyện

.- HS thảoluận

Phát biểu ýkiến

HS khác nhậnxét bổ sung

- HS thảo luận

Phát biểu ýkiến

HS khác nhận

I Truyện đọc:

“Sự công minh chính trực của một nhân tài”.

1 Mi - ken - lăng - giơ đã

có thái độ đối với Bra - man

- tơ :

- Không ưa thích, kình địch,chơi xấu, làm giảm danhtiếng, làm hại sự nghiệp

Sợ danh tiếng của Mi ken lăng - giơ nối tiếp lấn át lẫnmình

- Ông là người trung thực, tôn

Trang 7

- Gv: Nhận xét –kết luận

xét bổ sung

- HS nghe vàghi

trọng chân lý, công minhchính trực

HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 21’)

*Nhóm 2: Biểu hiện tính trung

thực trong quan hệ với mọi

HS khác NX,BS

- Không gian dối

với thầy cô giáo

- Có ý chí kiênđịnh,

- Không nói xấu,lừa dối, không đổlỗi cho ngườikhác

- Không xuyêntạc sự thật,

- Dối trá, xuyêntạc, trốn tránhhoặc bóp méo sựthật

- Hậu quả: Gâyhậu quả xấu cho

xã hội ( tham ô,tham nhũng, lừađảo, )

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS

2 Quay cóp trong giờ kiểm tra

3 Nhận lỗi thay cho bạn

Trang 8

4 Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết điểm.

5 Dũng cảm nhận lỗi của mình

6 Nhặt được của rơi, đem trả lại người mất

7 Bao che thiếu sót của người đã giúp đỡ mình

Đáp án: Hành vi thể hiện tính trung thực là: 4,5,6 Vì các hành vi trên thể hiện sự

tôn trọng sự thật, không tham lam, gian dối và phê bình bạn để bạn tiến bộ hơn

GV mở rộng vấn đề:

Có phải lời nói dối, không

trung thực nào cũng là xấu, là

không tốt hay không? Cho ví

dụ

- GV nhấn mạnh:

+ Không phải điều gì cũng

nói, chỗ nào cũng nói, không

nói to ồn ào

+ Không phải lời nói dối,

không trung thực nào cũng là

xấu, là không tốt Ví dụ: bác sĩ

không nói bệnh của bệnh nhân,

nói dối kẻ địch, kẻ xấu, không

Trung thực có ý nghĩa như

thế nào trong cuộc sống?

- Thật thà, ngay thẳng với cha

me, thầy cô, bạn bè

- Làm bài

- Nghe, tiếpthu

- Trả lời

- Nghe và ghibài

- Trả lời

- Tiếp thu

2 Ý nghĩa:

Trung thực là đức tính cầnthiết và quý báu của mỗingười Sống trung thực giúp

ta năng cao phẩm giá, làmlành mạnh các mối quan hệ

xã hội và sẽ được mọi ngườitin yêu, kính trọng

Trang 9

“cây ngay không sợ chết

trung thực hoặc thiếu trung

thực mà em biết trong cuộc

- Tiếp thu

- Nghe truyện

HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ( 5’)

- GV yêu cầu HS làm bài tập đ

- Tùy vào câu chuyện kể của

Hs về tấm gương thể hiệ tínhtrung thực GV định hướngcho HS

* Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về trung thực:

- Ăn ngay nói thẳng

- Thuốc dắng dã tật, sự thậtmất lòng

- Đường đi hay tối, nói dốihay cùng

- Thật thà là cha quỷ quái

- Nhà nghèo yêu kẻ thật thàNhà quan yêu kẻ vào ra nịnhthần

3 Củng cố ( 2’):

- Nhấn mạnh NDBH

4 Dặn dò ( 1’):

- Học bài và làm bài tập còn lại, đọc trước bài mới

Tiết (TKB) Lớp7A Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Trang 10

Tiết (TKB) Lớp7B Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7C Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

-Thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ

- Đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác

- Học tập những tấm gương về lòng tự trọng

* Tích hợp kĩ năng sống:

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin ( về giá trị, danh dự của bản thân)

- Kĩ năng so sánh về những biểu hiện của tự trọng và trái với tự trọng

- Kĩ năng ra quyết định, giao tiếp ứng xử thể hiện tính tự trọng

3 Thái độ:

- Không đồng tình với hành vi thiếu tự trọng

- Hứng thú sôi nổi tìm hiểu bài

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tính tự trọng

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):

- Trung thực là gì? Em hãy lấy ví dụ ?

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc ( 10’)

- Yêu cầu HS đọc truyện trong

SGK theo sự phân vai

1 Hành động của rô-be:

Trang 11

* Nhóm 2: Vì sao Rô-be lại

nhờ em mình trả lại tiền cho

người mua diêm?

Nhóm khác

NX, BS

- Thảo luận Các nhóm phátbiểu ý kiến

Nhóm khác

NX, BS

- Thảo luận Các nhóm phátbiểu ý kiến

Nhóm khác

NX, BS

- Nghe và ghi

- Cầm đồng tiền vàng đổi tiền

lẻ trả lại ngời mua diêm, khi bị

xe chẹt bảo em mình là lây đem tiền trả lại cho khách

Sác-2 Vì rô-be muốn giữ lời hứa

không muốn họ nghĩ mìnhnghèo mà nói dối để ăn cắptiền Không muốn bị ngườikhác coi thường, xúc phạmđến danh dự và mất lòng tin ởmình

3 Hành động của Rô-be đã tác động sâu sắc đến tác giả.

Ông rất cảm động, cúi xuốnghôn chỗ trán bị thương của em

và hứa sẽ nuôi nấng Sác – lâycho em

HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 20’)

hội của mỗi người

- Thảo luận theo nhóm:

- Ghi chép

- Thảo luận

Phát biểu ýkiến

- Biểu hiện: Cư xử đàng hoàngđúng mực biết giữ lời hứa vàluôn làm tròn nhiệm vụ củamình không để ai nhắc nhở,chê trách

Trang 12

- Sa vào các

tệ nạn xã hội

- Hay nóidối,

- GV treo bảng phụ, yêu cầu

2 Dù khó khăn đến mấy cũng cố gắng thực hiện được lời hứa của mình

3 Nếu có khuyết điểm, khi được nhắc nhở, Nam đều vui vẻ nhận lời nhưngchẳng mấy khi sửa chữa

4 Chỉ những bài kiểm tra nào được điểm cao Tâm mới đem khoe với bố mẹ,còn điểm kém thì dấu đi

5 Đang đi chơi cùng bạn bè, Lan rất xấu hổ khi gặp cảnh bố hoạc mẹ mìnhlao động vất vả

- Trả lời

- Tiếp thu

2 Ý nghĩa:

- Là phẩm chất đạo đức caoquý giúp con người có nghịlực nâng cao phẩm giá, uy tín

cá nhân và được mọi ngườitôn trọng, quý mến

Trang 13

- Sống trung thực.

- Không a dua bạn bè xấu,

không làm những điều sai trái

- Không sa vào các tê nạn xã

- Giải thích câu tục ngữ: “đói

cho sạch, rách cho thơm”.

+ Dù đói đến mấy cũng

không được ăn vội vàng, ăn

không đảm bảo vệ sinh, phải

ăn chín, uống sôi

+ Dù quần áo có bị rách thì

phải vá lại cho lành, phải giặt

giũ cho thơm tho

- Tiếp thu

- Nghe, tiếpthu

HĐ4: Làm bài tập sách giáo khoa (3’)

- GV chia lớp thành 3 nhóm,

phát phiếu học tập, tổ chức

cho các em tham gia trò chơi

“ai nhanh hơn”

(Bài tập đ – sgk/12)

+ Nội dung: Em hãy tìm

một số câu thơ, ca dao, tục

ngữ, danh ngôn, thành ngữ nói

về tính tự trọng

+ Trong thời gian 3 phút,

tổ nào tìm được nhiều câu hơn

là tổ đó thắng

- GV nhận xét, kết luận

- Làm bài tậpNhận xét – bổsung

- Nghe –ghi

III Bài tập Bài tập đ – sgk/12.

- Ăn có mời, làm có khiến

- Mua danh ba vạn, bán danh

ba đồng

- Thuyền dời nào bến có dờiKhăng khăng quân tử một lờinhất ngôn

3 Củng cố ( 3’):

- Nhấn mạnh NDBH

4 Dặn dò ( 1’):

- HS học bài, làm bài tập còn lại, đọc trước bài mới

Tiết (TKB) Lớp7A Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Trang 14

Tiết (TKB) Lớp7B Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7C Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

- Thế nào là đạo đức, kỷ luật

- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật

- Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỷ luật

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

* Tích hợp giáp dục an toàn giao thông (Tích hợp vào HĐ3: Liên hệ thực tế):

+ Điều 38, Luật Giao thông đường bộ 2008

+ Điểm b, Khoản 6,Điều 7 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

3 Thái độ:

- Tôn trọng kỷ luật và phê phán thói quen tự do vô kỷ luật

II Phương tiện dạy học:

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về đạo đức và kỉ luật

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):

1.Truyện đọc:

“Một tấm gương tận tụy

vì việc chung”.

1 Những việc làm chứng tỏ anh Hùng là người có tính

Trang 15

người có tính kỉ luật cao?

* Nhóm 2:

Những việc làm nào của anh

Hùng thể hiện anh là người

biết chăm lo đến mọi người

và có trách nhiệm cao trong

- Thảo luậnPhát biểu ý kiếnNhận xét –bổsung

- Thảo luậnPhát biểu ý kiếnNhận xét –bổsung

và có trách nhiệm cao trong công việc:

- Không đi muộn về sớm

* Nhóm 2: Nêu mối quan hệ

giữa đạo đức và kỷ luật?

b Kỷ luật là quy định

chung của tập thể, xã hội, mọingười phải tuân theo Nếu viphạm sẽ bị xử lý theo quyđịnh

Trang 16

chúng ta cần phải tuân theo

kỷ luật?

- GV chốt mục c – NDBH.

- GV phát vấn:

Ý nghĩa của đạo đức và

kỷ luật với mỗi người?

- GV kết luận:

Chấp hành tốt kỉ luật và

sống có đạo đức giúp chúng

ta sống cảm thấy thoải mái

và được mọi người yêu mến,

con người vừa mang tính kỷ

luật vừa là đạo đức

- Người có đạo đức là người

tự giác tuân thủ kỉ luật Ngườichấp hành tốt kỉ luật là người

có đạo đức

- Sống có kỉ luật là biết tựtrọng, tôn trọng người khác

một số người khi gây ra tai

nạn giao thông thì bỏ chạy,

không cấp cứu giúp đỡ

người bị nạn Có người cho

Trang 17

1 Người điều khiển phương

tiện và những người liên quan

trực tiếp đến vụ tai nạn cótrách nhiệm sau đây:

a) Dừng ngay phương tiện;giữ nguyên hiện trường; cấpcứu người bị nạn và phải cómặt khi cơ quan có thẩmquyền yêu cầu;

b) Ở lại nơi xảy ra tai nạn chođến khi người của cơ quancông an đến, trừ trường hợpngười điều khiển phương tiệncũng bị thương phải đưa đicấp cứu hoặc phải đưa người

bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý

do bị đe dọa đến tính mạng,nhưng phải đến trình báongay với cơ quan công an nơigần nhất;

c) Cung cấp thông tin xácthực về vụ tai nạn cho cơquan có thẩm quyền

2 Những người có mặt tạinơi xảy ra vụ tai nạn có tráchnhiệm sau đây:

a) Bảo vệ hiện trường;

b) Giúp đỡ, cứu chữa kịp thờingười bị nạn;

c) Báo tin ngay cho cơ quancông an, y tế hoặc Ủy bannhân dân nơi gần nhất;

d) Bảo vệ tài sản của người bịnạn;

đ) Cung cấp thông tin xácthực về vụ tai nạn theo yêucầu của cơ quan có thẩmquyền

Trang 18

- Nghe, tiếp thu 3 Người điều khiển phươngtiện khác khi đi qua nơi xảy

ra vụ tai nạn có trách nhiệmchở người bị nạn đi cấp cứu

* Điểm b, Khoản 6,Điều 7 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

6 Phạt tiền từ 2.000.000 đồngđến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Gây tai nạn giao thôngkhông dừng lại, không giữnguyên hiện trường, bỏ trốnkhông đến trình báo với cơquan có thẩm quyền, khôngtham gia cấp cứu người bịnạn;

HĐ 4: Làm bài tập ( 4’)

- GV treo bảng phụ yêu cầu

HS làm bài tập a – sgk/14.

Trong những hành vi

sau đây theo em hành vi nào

vừa biểu hiện đạo đức vừa

thể hiện tính kỷ luật?

1 Không nói chuyện riêng

trong lớp

2 Quay cóp trong khi thi

3 Luôn giúp đỡ bạn bè khi

không uống rượu

7 Làm bài đầy đủ trước khi

đến lớp

- GV: Nhận xét –kết luận

- Làm bài

Nhận xét –bổsung

Nghe-ghi

- Nghe, chữa bàivào vở

III Bài tập Bài a – sgk/14.

Trang 19

Tiết (TKB) Lớp7A Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7B Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7C Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Tiết 5 - Bài 5 : YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là lòng yêu thương con người

- Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người

- Nêu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người

* Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh ( Tích hợp vào mục:

- Bác luôn dành tình yêu thương cho mọi người

- Bác quan tâm chăm sóc từng em nhỏ, đến người già, người chiến sĩ, người dân công; cảm thông giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về lòng yêu thương con người

III Tiến trình dạy học:

chê trách ( 5 điểm)

Trang 20

- Ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao quý giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và được mọi người tôn trọng, quý mến ( 5 điểm)

Những chi tiết nào trong

truyện thể hiện sự quan tâm,

thông cảm và giúp đỡ của Bác

Hồ đối với gia đình chị Chín?

chuyện về lòng yêu thương

con người của Bác

Bác luôn giành tình yêu

thương cho mọi người, quan

tâm chăm sóc từ em nhỏ đến

người già, người chiến sĩ

người dân công, cảm thông

giúp đỡ người có hoàn cảnh

- Đọc truyện

- Thảo luận

Phát biểu ý kiếnNhận xét bổsung

- Thảo luận

Phát biểu ý kiếnNhận xét bổsung

- HS nghe và tiếpthu

- Bác đến thăm gia đình chịChín vào tối 30 tết nămNhâm Dần

- Hoàn cảnh gia đình chị:chồng mất chị có 3 con nhỏ,con lớn vừa đi học vừa trông

em, bán rau, bán lạc rang

- Bác Hồ đã âu yếm đến bêncác cháu xoa đầu, trao quàtết, Bác hỏi thăm việc làmcuộc sống của mẹ con chị

- Bác đăm chiêu suy nghĩ:Bác nghĩ đến việc đề xuấtvới lãnh đạo thành phố quantâm đến chị chín và nhữngngười gặp khó khăn

2 Chị Chín xúc động rơm rớm nước mắt.

Trang 21

khó khăn

HĐ2:Tìm hiểu nội dung bài học ( 12’)

- Gv: Hướng dẫn học sinh thảo

Tìm những biểu hiện của

lòng yêu thương con người

- Chế nhạongười khuyếttật

- Chê baingười cóngoại hìnhxấu xí

- Phân biệtmàu da,

- Buôn bánphụ nữ, trẻem,

- Gv nhấn mạnh:

Quan hệ giữa con người

với con người không phải lúc

nào cũng yêu thương và yêu

thương với tất cả Có những

trường hợp cần phải căm ghét,

- Thảo luận theobàn

Phát biểu ý kiến

- Nghe –ghi

- Thảo luậnPhát biểu ý kiến

HS khac NX, BS

- Nghe và ghi

- Tiếp thu

- Nghe, tiếp thu

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm:

- Yêu thương con người làquan tâm, giúp đỡ, làmnhững điều tốt đẹp chongười khác, nhất là nhữngngười gặp khó khăn, hoạnnạn

Trang 22

cam thù, thậm chí nếu cần

phải tiêu diệt Đó là khi giặc

ngoại xâm đến cướp nước ta ,

đàn áp bóc lột nhân dân ta thì

lúc ấy cần phải tỏ thá độ căm

thù và phải đứng lên chiến dấu

chống lại Nhưng khi kẻ thù đã

đầu hàng thì phải xem xét và

phải tha thứ

HĐ3: Liên hệ thực tế ( 3’)

- Em hãy kể một việc làm cụ

thể của em thể hiện tình

thương yêu giúp đỡ mọi người

( đối với cha mẹ, anh chị em,

HĐ 4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ( 5’)

- GV treo bảng phụ yêu cầu

HS làm bài tập a – SGK

Bài tập a:

Em hãy nhận xét hành

vi của các nhân vật nêu

trong các tình huống sau

đây:

1 Mẹ bạn Hải không may bị

ốm, Nam biết tin đã rủ một số

bạn cùng lớp đến thăm hỏi,

chăm sóc mẹ bạn Hải

2 Bé Thúy ở nhà một mình,

chẳng mat bị ngã Long đi học

về qua, thấy vậy đã vào băng

bó vết thương ở tay cho Thúy

và mời thầy thuốc đến khám

cho em

3 Vân bị ốm phải xin phép

nghỉ học ở nhà một tuần Chi

đội lớp 7A cử Toàn chép và

giảng bài cho Vân sau mỗi

buổi học, nhưng bạn Toàn

không đồng ý với lí do Vân

không phải là bạn thân của

Toàn

Làm bài

Phat biểu ý kiến

HS khác nhậnxét, bổ sung

III Bài tập:

Bài a/ 16+17.

- Hành vi của Nam, Long,Hồng là thể hiện lòng yêuthương con người

- Hành vi của Hạnh là không

có lòng yêu thương congười Lòng yêu thương conngười không có sự phân biệtđối xử

Trang 23

4 Trung hỏi vay tiền của

Hồng để mua thuốc lá hút,

Hồng không cho Trung vay

mà còn khuyên Trung không

nên hút thuốc lá

3 Củng cố ( 2’):

- Thế nào là yêu thương con người?

- Biểu hiện của lòng yêu thương con người?

Tiết 6 - Bài 5:

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là lòng yêu thương con người

- Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người

- Nêu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người

* Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh ( Tích hợp vào mục:

- Bác luôn dành tình yêu thương cho mọi người

- Bác quan tâm chăm sóc từng em nhỏ, đến người già, người chiến sĩ, người dân công; cảm thông giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn

3 Thái độ:

- Quan tâm đến mọi người xung quanh, không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnhnhạt và các hành vi độc ác

Trang 24

II Phương tiện dạy học:

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về lòng yêu thương con người

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):

- Thế nào là yêu thương con người ? Ví dụ

2 Bài mới:

HĐ1: Thảo luận phân biệt lòng yêu thương khác với lòng thương hại ( 10’)

- GV đưa ra tình huống:

Bà Lan là giám đốc của

một công ty lớn Hôm nay đi

làm về, vừa bước chân xuống

xe thì bà gặp hai mẹ con người

ăn xin đến nhà bà xin ăn Bà

- Việc làm của bà có phải

là yêu thương con người

không?

- Qua tình huống GV đàm

thoại để Hs nắm được: Lòng

yêu thương con người khác với

lòng thương hại như thế nao?

- GV Nhận xét –kết luận

Lòng yêu

thương

Lòng thươnghại

- Ích kỉ

- Hạ thấp giátrị con người

- Trao đổi

Phát biểu ý kiến

- Nghe, tiếp thu

Trang 25

HĐ2: Tìm hiểu tiếp Nội dung bài học ( 20’)

và đạo lí yêu thương con

người của dân tộc Việt Nam

ta

- GV kết luận:

- Yêu thương con người là

đạo đức quí giá Nó giúp

chúng ta sống đẹp hơn, tốt

hơn Xã hội ngày càng lành

mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo

toan, phiền muộn Như nhà

thơ Tố Hữu đã viết:

"Có gì đẹp trên đời hơn thế.

Người với người sống để yêu

- Người biết yêu thương mọi

người sẽ được mọi người yêuquý, kính trọng

- GV tổ chức cho HS tham gia

đóng vai thể hiện tình huống

- Trao đổi, thểhiện tình huống,đưa ra cách ứng

xử phù hợp

- Tiếp thu

- Nghe, tiếp thu

HĐ4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ( 3’)

- GV chia lớp thành 3 tổ, tổ

chức cho các em tham gia trò

chơi “ ai nhanh hơn”

III Bài tập:

Bài tập b – sgk/17:

* Tục ngữ:

Trang 26

Nội dung:

Em hãy tìm những câu ca

dao, tục ngữ, danh ngôn nói về

tình thương yêu của con người

đối với con người.( Bài tập b –

- Máu chảy ruột mềm

- Một con ngựa đau cả tàu bỏcỏ,…

* Tấm gương về lòng thương người:

Bùi Thị Nội sinh năm 1983, quê huyện Tiên Lãng – Hải Phòng, đã dũngcảm hy sinh thân mình cứu được 4 bạn nhỏ khỏi chết đuối nên được tặng danh hiệuAnh hùng lao động

Tiết 7 - Bài 6:

TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tôn sư trọng đạo

- Nêu được một số biểu hiện của tôn sư trọng đạo

- Nêu được ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

Trang 27

- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự tôn sư trọng đạo trong các tình huốngcủa cuộc sống.

- Kĩ năng nhận thức giá trị bản thân về những suy nghĩ, việc làm thể hiện tôn

sư trọng đạo

3.Thái độ:

- Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

II Phương tiện dạy học:

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tôn sư trọng đạo

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):

- Thế nào là yêu thương con người? Cho ví dụ về lòng yêu thương con người?

- GV liên hệ thêm một số câu

chuyện khác thể hiện tôn sư

trọng đạo ( học trò của cụ Chu

* Những chi tiết trongtruyện thể hiện sự kínhtrọng và biết ơn của nhữnghọc sinh cũ với thầy Bình:

- Học trò vây quanh thầychào hỏi

- Học trò vây quanh thầychào hỏi thắm thiết

- Tặng thầy những bó hoatươi thắm

- Thầy trò tay bắt mặt mừng

- Bồi hồi xúc động

- Từng học sinh kể lạinhững kỷ niệm của mìnhvới thầy, nói lên lòng biết

ơn thầy gíáo cũ của mình

- Thầy trò lưu luyến mãi

* Thể hiện lòng biết ơn đốivới các thầy cô giáo

Trang 28

dạy nói lên điều gì?

- GV: Nhận xét –kết luận - Nghe giảng

HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 20’)

- GV giải thích nghĩa của các từ

Hán Việt: “ sư”, “đạo”

biểu hiện của tôn sư trọng đạo

và biểu hiện trái với tôn sư

viết thư thăm

hỏi cô giáo

cũ dạy anh từ

hồi lớp 1

- Thầy Minh

ra bài tậpToán cho HS

về nhà làm

Mải chơi nênHoa khônglàm bài tập

- Giờ trả bàiTập làm văn,

An bị điểmkém Vừanhận đượcbài từ taythầy giáo, An

đã vò nát vàđút vào ngănbàn

- Phát vấn:

Trong thời đại ngày nay,

truyền thống tôn sư trọng đạo

có cần gìn giữ và phát huy hay

không?

- Nghe, ghi chép

- Phát biểu ýkiến

- Nghe và ghi

- Làm bài

- Nghe

- Phát biểu ýkiến

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm:

Tôn sư trọng đạo là

tôn trọng, kính yêu và biết

ơn những người làm thầygiáo, cô giáo ( đặc biệt làcác thầy cô giáo đã dạymình) ở mọi lúc, mọi nơi:coi trọng những lời thầydạy, coi trọng và làm theođạo lí mà thầy đã dạy chomình

Trang 29

- Giúp cho mối quan hệgiữa con người với conngười ngày càng trở nênthân thiết, gắn bó.

HĐ3: Liên hệ thực tế ( 6’)

- Yêu cầu HS liên hệ:

- Bản thân em đã có những

việc làm nào để thể hiện lòng

biết ơn đối với các thầy cô

giáo?

- Ở trường ( lớp) em có hiện

tượng học sinh chưa tôn sư

trọng đạo hay không? Thái độ

Trong những câu dưới đây,

theo em, câu nào thể hiện rõ

nhất về tôn sư trọng đạo:

4 Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ phải yêu

Trang 30

Tiết (TKB) Lớp7A Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7B Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7C Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Tiết 8 - Bài 7:

ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ

- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết tương trợ

- Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ

2 Kỹ năng:

- Biết đoàn kết tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tậpthể và trong cuộc sống

* Tích hợp kĩ năng sống:

- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tương trợ

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ trước khó khăn của người khác

- Kĩ năng hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm trong việc xây dựng

và thực hiện kế hoạch thể hiện tình đoàn kết, tương trợ

* Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh( Tích hợp vào mục b,c,d – NDBH):

- Lời dạy của Bác Hồ về vai trò của đoàn kết( Đoàn kết là gốc của thành công)

3 Thái độ:

- Quý trọng sự đoàn kết ,tương trợ của mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác

- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết

II Các phương tiện dạy học:

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về đoàn kết, tương trợ

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):

- Thế nào là tôn sư trọng đạo? Hãy cho ví dụ về tôn sư trọng đạo

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc ( 10’)

- GV: Gọi học sinh đọc truyện

I Truyện đọc:

“Một buổi lao động”.

*Khi lao động san sân bóng lớp 7A đã gặp phải những khó khăn:

Trang 31

đoàn kết tương trợ giúp thành

công (Nhân dân đoàn kết tương

- Nghe và ghi

- Liên hệ

- Lớp 7A chưa hoàn thànhcông việc

- Khu đất có nhiều mô đấtcao, rễ cây chằng chịt lớp cónhiều nữ

* Để giúp lớp 7A giải quyết khó khăn, các bạn lớp 7B

đã làm:

- Các bạn lớp 7A sang làmgiúp lớp 7B

- Các cậu nghỉ 1 lúc sangbên bọn mình ăn mía cùnglàm

- Cùng ăn mía, ăn cam vui

vẻ, Bình và Hòa khoác taynhau cùng bàn kế hoạch tiếptục công việc

HĐ2: Tìm hiểu Nội dung bài học ( 20’)

- GV phát vấn:

Thế nào là đoàn kết, tương trợ?

- GV chốt mục a – NDBH.

- GV phân biệt rõ hai khái

niệm: đoàn kết, tương trợ:

- Thảo luận nhóm tìm biểu hiện

của đoàn kết, tương trợ và biểu

hiện trái với đoàn kết, tương

- Thân ái giúp

đỡ bạn bè,

hàng xóm,

- Nói xấungười khác

- Ghi chép

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm:

Đoàn kết tương trợ là sựcảm thông, chia xẻ và cóviệc làm cụ thể giúp đỡ nhaukhi gặp khó khăn

Trang 32

- Nịnh bợ.

- Che baingười tàn tật

- Chỉ làmviệc có lợicho mình,

- Gv yêu cầu HS thảo luận

nhóm làm bài tập b, c –

SGK/22 để HS phân biệt được

đoàn kết tương trợ khác với

việc cùng chung sức làm một

việc xấu, sai trái

* Nhóm 1: Bài tập b:

Tuấn và Hưng học cùng

lớp, Tuấn học giỏi Còn Hưng

lại học kém toán, mỗi khi có

bài tập về nhà là uấn lại làm hộ

Hưng để Hưng khỏi bị điểm

xấu

Em có tán thành với việc

làm của Tuấn không? Vì sao?

* Nhóm 2: Bài tập c:

Giờ kiểm tra toán, có một

bài khó, hai bạn ngồi cạnh nhau

đã “ góp sức” để cùng làm bài

Em có suy nghĩ gì về việc

làm của hai bạn đó?

- GV kết luận:

+ Việc làm của bạn Tuấn

là không đúng Vì làm như vậy

không phải là giúp đỡ bạn,

không tốt cho bạn Nếu Tuấn

cú làm bài hộ thì Hưng sẽ ỷ lại,

và học toán ngày càng kém

hơn Tuấn nên giảng bài và

hướng dẫn cho Hưng chứ

không nên làm hộ bài

+ Việc làm của hai bạn

trong bài tập c là không đúng,

bổ sung

- Nghe, tiếp thu

Trang 33

- GV nhấn mạnh:

Đoàn kết, tương trợ không

có nghĩa là bao che cho nhau để

làm việc sai trái

- Phát vấn:

Đoàn kết tương trợ giúp

ích gì cho ta?

Trong thời đại ngày nay có

cần phải đoàn kết, tương trợ

nữa hay không?

xưa đến nay đã chiến thắng biết

bao kẻ thù xâm lược ( dẫn

chứng một số cuộc đấu tranh

giữ nước của dân tộc ta)

- Nghe và ghi

- Tiếp thu

- Nghe giảng, tiếp thu

2 Ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ hòa nhập,hợp tác với mọi người, đượcmọi người yêu quý

- Tạo ra sức mạnh vượt quakhó khăn

- Truyền thống quý báu củadân tộc

HĐ3: Xử lý tình huống rèn luyện kĩ năng thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ ( 5’)

- GV phân vai yêu cầu HS đóng

vai thể hiện tình huống bài tập

a – SGK.

Trung là bạn học cùng tổ,

lại ở gần nhà Thủy Trung bị

ốm phải nghỉ học nhiều ngày

Nếu là Thủy, em sẽ giúp Trung

việc gì?

- GV: Nhận xét, kết luận

- Thể hiện tìnhhuống

- Tiếp thu

*Nếu là Thuỷ em sẽ giúpchép bài cho Trung, giảnglại bài cho bạn, thăm hỏiđộng viên bạn,

Trang 34

em, trường em đã đoàn kết

tương trợ nhau trong học tập,

trong cuộc sống?

- GV nhận xét, kết luận - Tiếp thu

giải cho nhau để cùng làm

- Đôi bạn cùng tiến

- Giúp đỡ, ủng hộ bạn nghèovượt khó

- Quyên góp sách vở, quần

áo giúp đồng bào lũ lụt,

3 Củng cố ( 3’):

- Nhấn mạnh NDBH

* Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về đoàn kết, tương trợ.

- Cả bè hơn cây nứa

- Giỏi một người không được, chăm một người không xong

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra một tiết nhằm đánh giá được quá trình nhận thức của học sinh, qua đó

giúp học sinh củng cố lại được kiến thức đã học

2 Kỹ năng:

- Tổng hợp được kiến thức đã học

- Phân tích , xử lý tình huống

3 Thái độ:

- Nghiêm túc làm bài kiểm tra

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra: ( Kiểm tra 1 tiết)

2 Bài mới:

Ma trận

Trang 35

Vận dụng thấp

sự đoàn kết, tương trợ của bản thân.

- Có cách ứng

xử phù hợp trong từng tình huống cụ thể.

Tỉ lệ: 100%

ĐỀ BÀI Câu 1 ( 3,0 điểm): Thế nào là trung thực ?

Câu 2 ( 2,0 điểm): Em hãy kể lại một số việc làm thể hiện sự đoàn kết, tương trợ

của bản thân

Câu 3 ( 3,0 điểm): Em hãy cho biết, vì sao phải yêu thương con người?

Câu 4 ( 2,0 điểm): Tình huống:

Trang 36

Mai và Hà đang chọn mua hoa ngoài chợ thì hai bạn gặp cô giáo Lan dạyngày cấp I cũng đang mua hoa quả ở cửa hàng bên cạnh Mai nhanh nhảu tiến lạikhoanh tay chào cô, còn Hà chỉ đứng nhìn Khi Mai quay lại, Hà bảo chỉ cần chàonhững thầy cô đang dạy mình thôi.

a) Em có đồng ý với ý kiến của Hà không? Vì sao?

b) Nếu là Mai, em sẽ làm gì trước ý kiến đó của Hà?

HƯỚNG DẪN CHẤM + BIỂU ĐIỂM

Câu 1 - Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ

phải Sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi

khi mình mắc khuyết điểm

3,0

Câu 2 b) Kể lại một số việc làm thể hiện sự đoàn kết, tương trợ của

bản thân:

Tùy vào câu trả lời của HS, nhưng ít nhất phải nêu được

02 việc làm HS kể phải thể hiện sự đoàn kết, tuơng trợ.( 1,0

điểm/ý đúng).

Ví dụ: - Cho bạn mượn bút để viết bài

- Ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam

1,0 1,0 Câu 3 - Yêu thương con người là truyền thống quý báu của dân tộc,

cần được gìn giữ, phát huy

- Người biết yêu thương mọi người sẽ được mọi người yêu

quý, kính trọng

1,5 1,5

Câu 4 a) Em không đồng ý với ý kiến của Hà.

- Vì chúng ta cần kính trọng và biết ơn tất cả các thầy cô

giáo đã và đang dạy mình

b) Nếu là Mai, em sẽ giải thích để cho bạn hiểu là suy nghĩ

của bạn như vậy là không đúng Dù là cô giáo dạy từ hồi cấp

I nhưng cô đã có công lao to lớn dạy dỗ cho chúng ta

- Chúng ta luôn pải kính trọng và biết ơn các thầy cô giáo ở

mọi lúc, mọi nơi

0,5 0,5 0,5

0,5

3 Củng cố: Hết giờ thu bài của HS.

4 Dặn dò: Về nhà xem trước bài mới.

o0o

Tiết (TKB) Lớp7A Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Trang 37

Tiết (TKB) Lớp7B Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7C Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Tiết 10 - Bài 8:

KHOAN DUNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là khoan dung

- Kể được một số biểu hiện của khoan dung

- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung

2 Kỹ năng:

- Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh

* Tích hợp kĩ năng sống:

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng về biểu hiện của lòng khoan dung

- Kỹ năng tư duy phê phán đối với hành vi thiếu khoan dung

- Kỹ năng giao tiếp,ứng xử

- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông, chia xẻ, kiểm soát cảm xúc trong những tình huống liên quan đến phẩm chất khoan dung

*Tích hợp tư tưởng HCM về tấm gương khoan dung của Bác Hồ:

- Bác thông cảm và tha thứ cho người có lỗi lầm nhưng biết hối lỗi

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về khoan dung

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Em hiểu thế nào là đoàn kết tương trợ ? Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ ?

- Gv: Cho học sinh thảo luận

lớp theo câu hỏi:

* Nhóm 1:

? Thái độ của Khôi lúc đầu đối

với cô giáo như thế nào? Về

- Đọc truyện

- Thảo luậnPhát biểu

HS khac NX,BS

I Truyện đọc:

“Hãy tha lỗi cho em”

1 Thái độ của khôi

- Lúc đầu: Đứng dậy nói to

- Về sau: Chứng kiến cô tậpviết cúi đầu rơm rớm nước

Trang 38

sau Khôi có thái độ như thế

nào? Vì sao bạn Khôi lại có sự

thay đổi?

* Nhóm 2:

? Cô giáo Vân đã có việc làm

như thế nào trước thái độ của

Khôi? Trước sự thay đổi của

Khôi cô Vân có thái độ như thế

nào ?

* Nhóm 3:

? Nhận xét việc làm và thái độ

của cô giáo Vân ? Em rút ra bài

học gì qua câu truyện trên?

- Gv: Nhận xét –bổ sung

- Thảo luậnPhát biểu ýkiến

HS khac NX,BS

- Thảo luậnPhát biểu ýkiến

HS khac NX,BS

- Nghe - ghi

mắt giọng nghèn nghẹn xin

cô tha lỗi

- Đã chứng kiến cảnh cô Vântập viết, biết được nguyênnhân vì sao cô lại viết khókhăn như vậy

2 Cô Vân:

- Đứng lặng người mắt chớp,mặt đỏ rồi tái, rơi phấn, xinlỗi học sinh

* Bài học:

- Không nên vội vàng địnhkiến khi nhận xét người khác

- Cần biết chấp nhận và thathứ cho người khác

-> Cần khoan dung với mọingười

HĐ3: Tìm hiểu nội dung bài học ( 20’)

- Gv: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu và trả lời các câu hỏi:

Em hiểu thế nào là khoan

dung Người có lòng khoan

dung là nười như thế nào?

- GV chốt mục a - NDBH

- Em hãy Kể một số biểu hiện

của lòng khoan dung Trái

ngược với lòng khoan dung là

gì?

Ví dụ: Ôn tồn thuyết phục, góp

ý cho bạn sửa lỗi, tha thứ cho

người khác đã biết và sửa lỗi,

- Nghe, ghi bài

- Phát biểu ýkiến

II Nội dung bài học: SGK

1 Khái niệm:

- Khoan dung là rộng lòng thathứ

- Người có lòng khoan dung

là người biết thông cảm vớingười khác, biết tha thứ chongười khác khi họ hối hận vàsửa chữa lỗi lầm

2 Ý nghĩa:

Trang 39

nghĩa như thế nào trong cuộc

sống?

- GV chốt mục b – NDBH.

- GV đàm thoại:

Để trở thành người có lòng

khoan dung, học sinh phải rèn

luyện như thế nào?

- Nhờ có lòng khoan dungcuộc sống trở nên lành mạnh,

- Biết tôn trọng cá tính, sởthích, thói quen của ngườikhác

HĐ2: Hướng dẫn HS liên hệ ( 5’)

- GV: cho HS liên hệ

Em hãy kể lại một việc

làm thể hiện sự khoan dung của

em

- Giáo mở rộng vấn đề:

+ Liên hệ kể một câu chuyện về

tấm lòng khoan dung của Bác

hưởng sự khoan hồng nếu họ

chấp hành tốt, và biết hối cải

Người ta nói “đánh kẻ chạy đi

không ai đánh người chạy lại”

- Phát biểu ýkiến

- Nghe, tiếpthu

* Lắng nghe chấp nhận ýkiến của người khác, có nhưvậy mới không hiểu lầm,không gây sự bất hòa, khôngđối xử nghiệt ngã với nhau,tin tưởng và thông cảm vớinhau, sống chân thành, cởi

mở, đây là bước đườnghướng tới lòng khoan dung

* Phải ngăn cản, tìm hiểunguyên nhân, giảng hòa, thathứ thông cảm với bạn.Không định kiến

- Nghe -ghi

III Bài tập:

3 Bài tập b:

- Đáp án đúng thể hiện lòngkhoan dung: 1, 3, 5, 7

- Đáp án không thể hiện lòngkhoan dung: 2, 4, 6, 8, 9

3 Củng cố ( 2’): Nhấn mạnh NDBH.

4 Vận dụng ( 1’): Học bài, làm bài tập còn lại, đọc trước bài mới.

Tiết (TKB) Lớp7A Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Trang 40

Tiết (TKB) Lớp7B Ngày giảng Sĩ số: Vắng: Tiết (TKB) Lớp7C Ngày giảng Sĩ số: Vắng:

Tiết 11 - Bài 9:

XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

1 kiến thức:

- Kể được các tiêu chuẩn chính của gia đình văn hoá

- Ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá

- Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá

- Kĩ năng trình bày suy ngĩ, ý tưởng về những biểu hiện của gia đình văn hóa

và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa

- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề về vai trò của trẻ em - HS trong gia đình

- Kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tham gia các công việc gia đình

3 Thái độ:

- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá

- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hoá

II Các phương tiện dạy học:

- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tình cảm gia đình

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Khoan dung là gì ? Ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc (10’)

- Gv: Gọi học sinh đọc truyện

- GV: hướng dẫn học sinh thảo

Ngày đăng: 30/03/2019, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w