Độc tính toàn thân của thuốc tê:thần kinh trung ương, tim mạch • Độc tính thuốc tê: - Độ mạnh tăng - Thời gian tác dụng tăng - Tính đối quang: Đồng phân quay trái S-isomer ít độc tính
Trang 1Ngộ độc thuốc tê
cập nhật 2018
Ths.Bs Hoàng Vi Dân Khoa Gây mê hồi sức BV HNĐK NA
1
Trang 2Độc tính toàn thân của thuốc tê:
thần kinh trung ương, tim mạch
• Độc tính thuốc tê:
- Độ mạnh tăng
- Thời gian tác dụng tăng
- Tính đối quang:
Đồng phân quay trái (S-isomer) ít độc tính tim mạch nhất
• Nồng độ thuốc tê cao trong máu
• Bệnh nhân có nguy cơ cao
2
Lidocain
< L-bupivacain/Ropivacain
<< Bupivacain
Trang 3Thuốc Vị trí tiêm Yếu tố bệnh nhân
Tuổi
Di truyền Bệnh tim
Có thai Tương tác thuốc Toan máu
Thiếu oxy máu
• Protein binding
Trang 4Phân loại, tác dụng dược lý và cơ chế
tác dụng của thuốc tê
4
ĐỘC TÍNH THUỐC TÊ
Trang 5Neosaxitoxin
Trang 6-Chênh lệch ít giữa pKa và pH mô
Càng nhiều phân tử không ion hóa
Trang 7Phân loại thuốc tê
7
Vòng nhân thơm = tính ưa mỡ →
Chuỗi trung gian
= tính tan trong mỡ
Amin
= tính ưa nướcpKa → onset
Trang 9Đặc điểm của thuốc tê lý tưởng
• Phong bế có thể hồi phục
• Chọn lọc trên tế bào thần kinh cảm giác mà không tác
dụng trên tế bào thần kinh vận động
• Nhanh xuất hiện tác dụng
• Tác dụng đủ lâu
• Ổn định hóa học khi tiệt khuẩn
• Giới hạn an toàn rộng
• Tương thích với các thuốc khác dùng cùng
• Không có tác dụng gây hại
• Không đắt
9
Trang 10Vẫn chưa có thuốc tê lý tưởng (hiệu quả cao, độc tính thấp) → Chọn thuốc tê?
- Pha: Prilo-, Mepi- hoặc Lidocain + Bupi hoặc Ropivacain
- Đồng phân quay trái S: Ropivacain, Levobupivacain
10
Lidocain, Mepivacin,Prilocain
BupivacainRopivacainTetracain
Trang 11Tác dụng của đồng phân đối quang
Trang 13stereoselective receptor-affinity
Lidocaine: „ fast in – fast out“ (~0,1 s)
Levobupivacaine: „fast in – intermediate out“ (~1,0 s)
Bupivacaine: „fast in – slow out“ (~1,5 s)
Ropivacaine < Levobupivacaine < Bupivacaine
Stereoselective Binding on Cardiac Sodium Channels
Clarkson C et al., Anesthesiology 1985, Valenzuela C et al., Circulation 1995
in vitro – studies
Trang 14Lidocaine: „ fast in – fast out“ (~0,1 s)
Levobupivacaine: „fast in – intermediate out“ (~1,0 s)
Bupivacaine: „fast in – slow out“ (~1,5 s)
Gắn chọn lọc lập thể (stereoselective) với
kênh Na+ tim Clarkson C et al., Anesthesiology 1985, Valenzuela C et al., Circulation 1995
Trang 15CVS CNS -Ratio
human threshold for convulsion
Trang 16Thuốc tê gắn kết và ức chế nhiều receptors
– β2-adrenergic
16
Anesthesiology 1990; 72:711-34
Trang 17Tác dụng
• Chẹn ion vào trong cơ tim ở các kênh Na+
• Tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất (khoảng
QRS)
• Kéo dài PR, bloc nhánh, ngừng xoang hoặc
vô tâm thu
Trang 18Nồng độ thuốc tê trong máu phụ thuộc
• Lượng thuốc tê được tiêm
• Liên quan bệnh nhân: tuổi, tình trạng tim
mạch, chức năng gan (first pass)
18
Trang 19Hấp thu toàn thân của thuốc tê
• Vị trí tiêm: mô nhiều mạch máu
plain lidocain 400 mg
- khoang liên sườn: Cp 7 mcg/ml → độc
- đám rối cánh tay: Cp 3 mcg/ml → không độc
Trang 20Điều gì xảy ra sau khi tiêm thuốc tê?
Động mạch
Tĩnh mạch
thuốc tê được tiêm
Vào dây thần kinh và tác dụng phụ thuộc vào: khoảng cách tới dây thần kinh, tính chất thuốc
tê (pKa) và pH tại chỗ Dây thần kinh
(có hoặc không có myelin)
2 - 3
%
97 -9
8%
Trang 21Phân bố:
Trước tiên: hấp thu nhanh
vào các tạng được tưới máu nhiều
Chuyển hóa:
( não , phổi, gan, thận, tim )
gan (thuốc tê nhóm amid), Sau đó: hấp thu chậm hơn
plasma (thuốc tê nhóm ester) vào các mô khác (cơ, ruột, mỡ)
Động mạch
Tĩnh mạch
vào mô rồi vào tuần hoàn phụ thuộc vào tính chất thuốc tê (tính tan trong mỡ, gắn protein)
Bài tiết:
thận (chất chuyển hóa mất và còn hoạt tính)
Dây thần kinh (có hoặc không myelin)
Điều gì xảy ra sau khi tiêm thuốc tê?
Thải trừ
80 - 95 % = vào tuần hoàn chung trong vòng 10 - 30 min (trừ gây tê tủy sống)
Gây tê tại chỗ-vùng = truyền tĩnh mạch chậm
Trang 22toxic plasma level
Time Course of Plasmalevels depending of Place of Injection
(nach Braid, 1965)
Trang 23Mẹo nhớ (hấp thu nhiều nhất → ít nhất)
Trang 24- Tỷ lệ: Trước 1981: Giảm đau chuyển dạ NMC: 100/10.000 ca
ổ chân răng hàm dưới (niêm mạc miệng giàu mạch máu)
- ASA Closed Claim Project: ASA Closed Claim Project:
“ Unintentional intravenous local anesthetic injection was the
second largest category of block related regional anesthesia
claims that resulted in death or brain damage”
Lee LA, Posner KL, Domino KB, Caplan RA, Cheney FW Injuries associated with regional
anesthesia in the 1980s and 1990s: A closed claims analysis Anesthesiology 2004;101:143-152.
Dịch tễ LAST
Trang 25An toàn của thuốc tê
Auroy Y et al Anesthesiology 2002; 97:1274
0,8/10 000 (posterior lumbar plexus)
25,4/10 000 (Psoascompartment-Block)
French Pharmacovigilance system (1995-2006).
727 reported adverse effects
25
Trang 26Dịch tễ
• Siêu âm dẫn đường + kỹ thuật tê mới → thay đổi bộ mặt: tỷ lệ, xuất hiện chậm
• Biểu hiện không điển hình
• Không phải do người gây mê: phẫu thuật viên, nha sỹ, nội soi,…
26
Trang 27Các triệu chứng điển hình của độc tính toàn thân
“biphasic”
- Vị kim loại ở lưỡi
- Tê quanh môi
Trang 28Phát hiện: Biểu hiện lâm sàng LAST có thay đổi
• Ít và cao tuổi: vóc nhỏ, sarcopedia → nguy cơ LAST (cơ trữ LA): < 6
tháng tuổi nguy có LAST gấp 6 trẻ lớn (cơ ít, unbound LA nhiều).
• Bupi độc nhất và khó điều trị nhất nhưng tất cả các thuốc tê đều gây độc dù
“safe” (lido 26%, ropi 21% tổng số các ca, có lẽ ít cảnh giác?)
• Truyền liên tục thuốc tê chiếm 15% LAST và hầu hết xuất hiện 4-5 ngày sau bắt đầu truyền: tiền triệu kín đáo hoặc thay đổi huyết động
• Dịch chuyển vị trí: tăng sự cố LAST (20%) ở ngoài bệnh viện và 1/2 liên quan nonanesthesiologist (20% LIA, 20% bề mặt đường thở hay da), trẻ em: penil block (1/4 số báo cáo)
• 40% biều hiện không điển hình (1/3 CNS/CV
• Chậm xuất hiện sau tiêm < 1 min (IV), 1-5 min và 30-60 min (siêu âm,
truyền hoặc tiêm thấm → theo dõi tối thiểu 30 min sau tiêm, liều, yếu tố nguy cơ → liều tối đa (“time out”) 28
Trang 29Biểu hiện toàn thân của LAST (2014-2016)
Trang 30Phân biệt với phản vệ thuốc tê
• Rất hiếm với nhóm amino- amides (chất bảo quản metylparaben giống PABA)
• Triệu chứng: xuất hiện thở rít hoặc khó thở sau tiêm + có chung các triệu chứng của các
nguyên nhân khác (lo lắng, thở nhanh, phản
ứng vagovagal, LAST, đáp ứng với adernalin, tiếp xúc latex,…).
• Xử trí: theo phác đồ cấp cứu phản vệ
30
Trang 31Khuyến cáo chẩn đoán LAST 2018
• Biến đổi về triệu chứng, thời gian xuất hiện và bệnh kèm theo
→ luôn cảnh giác LAST ở bệnh nhân nhận nhiều hơn một
liều thuốc tê tối thiểu
Trang 32Dự phòng độc tính toàn thân
Sẵn phương tiện hồi sức
Đường truyền TM trước khi tiêm thuốc tê (> 10-15 ml ?)
Chọn thuốc tê ít độc nhất
Hướng dẫn siêu âm, máy kích thích điện
Cân nhắc loại phong bế và dải liều tối đa cho riêng từng BN
Khởi đầu bằng một “liều thường dùng” ( „typical dose“ )
Kết hợp các thuốc tê, giảm đau đa phương thức
mạch ↑10 nhịp/phút, HA ↑15 mmHg, biên độ sóng T ↓25% (chú ý người già ít đáp ứng do ↓β+ và ↓ lưu lượng tim)
Thường xuyên hút trong lúc tiêm (âm tính giả 2%), tiêm ít (3 - 5 ml) cách
quãng 1 vòng tuần hoàn (40 giây)
Quan sát các phản ứng lâm sàng:
- Nói chuyện với BN (tìm các dấu hiệu sớm về ngộ độc TKTW?)
- Monitor ECG/HA (tìn các dấu hiệu sớm về ngộ độc tim mạch?)
- Ngừng tiêm ngay khi thấy có các dấu hiệu sớm
Quan sát theo diễn biến thời gian xem có xuất hiện các
dấu hiệu ngộ độc thuốc tê (chú ý trong vòng 15 min sau tiêm)
Trang 33Các yếu tố nguy cơ
- Bupivacain có giới hạn an toàn thấp nhất và khó hồi sức hơn khi LAST,nhưng các
thuốc tê khác như ropivacain và lidocain vẫn chiểm tỷ lệ đáng kể trong sự cố LAST
- Vị trí phong bế, tổng liều thuốc tê, liều tét và các bệnh kèm theo cho phép tiên lượng nồng độ thuốc tê cao trong máu hơn là cân nặng hoặc BMI
- Truyền liên tục thuốc tê có thể là vấn đề đặc biệt sau 1 - 4 ngày và ở bệnh nhân gầy
- Co giật sau phong bế thần kinh ngoại vi gấp 5 lần so với phong bế ngoài màng cứng
• Cơ sở thực hành:
- Tới 20% các trường hợp LAST xảy ra ngoài bệnh viện
- Tới 50%trường hợp LAST liên quan đến người thực hiện không phải bác sỹ gây mê
Trang 34Các liều tối đa cho phép???
Thuốc tê Dung dịch
không adrenalin
Dung dịch pha adrenalin
with epinephrine 7.0 Mepivacaine 7.0 Prilocaine 6.0 Ropivacaine 3.0-4.0
Trang 35Zink W, Anästh Intensivmed 2007
Bệnh tim mạn tính Bệnh gan mnj tính
Bệnh thận mạn tính
Tính chất lý hoá
tình trạng tưới máu tại chỗ
Thuốc co mạch Hấp thu vào máu
„liều độc“ của thuốc tê
Maximal Dosage
Chỉ dùng liều thực sự cần thiết
35
Trang 36Điều trị độc tính toàn thân
• Điều trị chung theo triệu chứng (ALS)
Trang 37Điều trị LAST
• CPR (CAB) và ACLS:
- ABC cho LAST (tránh hypoxia,hypercapnia, acidosis để giảm LA+)
- Đảm bảo tưới máu vành đủ → ↓[LA] cơ tim để truyền LE có hiệu quả trợ tim
- Adrenalin các liều nhỏ < 1 mcg/kg (tránh tổn hại trao đổi khí ở phổi
và tăng hậu gánh tim ở thỏ).
- Lâu, CPB hoăc eCPR
• Lipid 20%:
- Sớm khi có dấu hiệu LAST sau khi xử trí đường thở
- Cho tất cả các thuốc tê (“shuttling effect”, tốt với thuốc tê ái mỡ,
cũng có tác dụng với tan trong mỡ và mang điện tích dương + các cơ chế khác)
37
Trang 38Ảnh hưởng của pH và pCO 2 đến độc tính
Trang 39Ức chế TKTW →
Ức chế hô hấp
Nồng độ thuốc
tê tự do ↑ trong huyết tương
Tích luỹ thuốc tê trong hệ TKTW
Therapy of systemic Toxicity
39
Trang 40Truyền lipid làm giảm độc tính tim của bupivacain
Weinberg, et al.´Anesthesiology 88:1071-5, 1998
Trang 41Bupivacaine ~97%Ropivacaine ~95%Mepivacaine ~77%
Lipids & Carditoxicity
41
Trang 42Lipids - a Lipid-sinks-Effect?
Bupivacaine ~97%Ropivacaine ~95%Mepivacaine ~77%
42
Trang 4390% khôi phục sức tim
Nghiên cứu Lipid trên tim cô lập
Zausig Y, et al Anesth Analg 2009;109:132343
Trang 44•Dùng dự phòng lipids:
lâu ngừng tim đối với bupivacain
không thay đổi có ý nghĩa đối với ropivacaine và mepivacain
time till cardiac arrest in sec (absolut values)).
Zausig Y et al German Anaesthesia Meeting 2010
Lipid-Studies on the isolated Heart
0,8
PC
Lipidrescu® = lipid-sinks
Trang 45Bằng chứng sinh hoá của Lipid-sinks
Jaana Laine et al Interaction of a commercial lipid dispersion and local anesthetics in human plasma:
implications for drug trapping by “lipid-sinks” Anal Bioanal Chem (2010) 396:2599
Jaana Laine et al Interaction of a commercial lipid dispersion and local anesthetics in human plasma:
implications for drug trapping by “lipid-sinks” Anal Bioanal Chem (2010) 396:2599
Concentration of bupivacaine, prilocaine, and lidocaine in samples with
increasing concentration of Intralipid dispersion in BGE (pH 7,4)
Concentration of bupivacaine, prilocaine, and lidocaine in samples with
increasing concentration of Intralipid dispersion in BGE (pH 7,4)
PC 27,5
PC 0,9
PC 0,8
45
Trang 46- Intravascular lipophilic lipid “sink”
+ tác hại tế bào của LAST = I-R
+ bảo vệ tim: tăng chịu đựng của tim sau
LAST
Cơ chế của hồi sức bằng lipid
46
Trang 51KẾT LUẬN
• Phòng tránh hơn điều trị LAST
• Tránh độc tính toàn thân: chọn thuốc hiệu
quả // an toàn + biện pháp dự phòng khác
• Rx: phát hiện sớm, điều trị triệu chứng + Lipid Rescue + CPR (có thay đổi)
51