Mục tiêu bài học Giúp HS: Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi , vừa phần uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.. Nổi bật trong thơ Xuân Hươn
Trang 1Tiết 1,2
Soạn 2/9/2015
Dạy 6 và 8/9/2015
Đọc Văn : Vào phủ chúa Trịnh
( trích ‘’Thượng kinh ký sự’’của Lê Hữu Trác )
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm , cùng với thái độ trước hiện thực và ngòibút ký sự chân thực , sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơiphủ chúa Trịnh
B.Trọng tâm , phương pháp
Tiết 1 : Giá trị hiện thực sâu sắc qua bức tranh chi tiết, sinh động về cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa
Tiết 2: Thái độ , tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả
Phương pháp : Kết hợp đàm thoại , thảo luận nhóm , diễn giảng , phân tích
C.Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp , kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( sách , vở soạn ….)
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
- GV gọi học sinh tóm lược những nét cơ
bản về tác giả Lê Hữu Trác
- GV nhấn một số ý cơ bản , hướng dẫn
học sinh học Sgk / 3
Em biết gì về tác phẩm ‘’Thượng kinh ký sự
của Lê Hữu Trác ’’
- HS phát biểu : GV nhấn một số ý ( hoàn
cảnh lịch sử phản ánh trong tác phẩm Nói
kỹ về kí và ký thời trung đại )
Gọi 2 HS tóm tắt đoạn trích
Từ tóm tắt ấy hãy nêu nội dung của đoạn
trích
Hoạt động 2: Đọc – hiểu
- Gọi HS đọc một đoạn
- GV nhận xét , hướng dẫn cách đọc ; yêu
cầu coi chú thích chân trang
- Là tác giả của bộ sách quý ‘’Hải Thượng Y Tông TâmLĩnh’’
II Tác phẩm ‘’Thượng Kinh Ký Sự ’’
- Viết năm 1782, hoàn thành năm 1783
- Nguyên tác : Chữ Hán
I Đọc – giải nghĩa từ khó
- HS đọc đúng , rõ ràng ,
- Coi chú thích ( Sgk )
II Tìm hiểu văn bản
1 Bức tranh nơi phủ chúa
Trang 2-Tìm nhữngchi tiết miêu tả quang cảnh
ngoài phủ chúa
- Nhận xét về quang cảnh?
- Bên trong phủ chúa được tác giả miêu tả
như thế nào?(Đồ dùng,trang trí)…
Nhận xét
GV định hướng chốt ý
Cho biết nghi thức , sinh hoạt nơi phủ chúa
(Trịnh Sâm? Trịnh Cán….)
HS nhận xét về bút pháp miêu tả của Lê
Hữu Trác ,dụng ý của t/g
GV chốt ý
Thảo luận (3 phút) bảng phụ
+Tâm trạng, thái độ của :Lê Hữu Trác
a/Trước cảnh phủ chúa xa hoa ,lộng lẫy
(Nhóm1,3,5)
b/Khi chữa bệnh cho thế tử
(Nhóm 2,4,6)
Hết 3 phút,các nhóm nộp bảng phụ
GV dán bảng phụ theo trình tự bài học ,gọi
các đại diện thuyết trình và cho các nhóm
nhận xét bổ sung
GV định hướng chốt ý
a.Quang cảnh phủ chúa nhìn từ bên ngoài
‘’cây cối um tùm;chim ríu rít,hoa nở, hương thơm,dãy hànhlang bao quanh co nối tiếp…’’
Thiên nhiên tươi đẹp ,quyến rũ lạ thường
b.Bên trong phủ.
-“Những Đại đường,gác tía”với kiệu son gác tía,võng điềuđồ nghi trượng sơn son thiếp vàng và những đồ đạc nhân gianchưa từng thấy
-Đồ dùng tiếp khách toàn là mâm vàng chén bạc
*Nội cung của thế tử: Qua 5,6 lần trướng gấm, phòng thắp
nến,sập thếp vàng ,ghế rồng sơn son thếp vàng ,trên ghế bàynệm gấm ,màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh ,hươnghoa ngào ngạt”
Quang cảnh phủ chúa cực kỳ tráng lệ lộng lẫy không đâusánh bằng
C.Nghi thức,cung cách sinh hoạt
*Vào phủ phải đi qua nhiều cửa, mỗi cửa đều có lính gác, ravào phải có thẻ
+Hậu mã quân túc trực tại điếm +Người có việc quan qua lại như mắc cửi
Những chi tiết cho thấy chúa giữ vị trí trọng yếu và cóquyền uy tối thượng trong triều
*Nhắc đến chúa phải cung kính ,lễ độ :+Chúa Trịnh –thánh thượng
+Trịnh Cán -Đông cung thế tử ; kiêng từ “thuốc”, phải dùng
“trà”
+Xung quanh thế tử có đến 7,8 thầy thuốc phục dịch,ngườihầu đứng hai bên
+Vào ra đều phải “4 lạy”
+Bắt mạch phải viết tờ khải dâng lên chúa Trịnh Sâm …
Cách miêu tả tỉ mỉ ,kỹ càng ,kín đáo cho thấy sự caosang ,quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoađến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa
2.Suy nghĩ thái độ , tâm trạng của Lê Hữu Trác.
*Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa,lộng lẫy ,tấp nập ,ngườihạ,Lê Hữu Trác đề thơ
-Khen cái đẹp ,cái sang nơi phủ chúa (d/c)
- Dửng dưng trước những quyến rũ vật chất, danh lơiï
*Khi chữa bệnh cho thế tử Cán:đấu tranh tư tưởng +Chữa nhanh: sợ vướng vào công danh
+Chữa chậm :không đúng với lương tâm +Cuối cùng chỉ rõ nguyên nhân căn bệnh, bắt mạch chothuốc
Lê Hữu Trác là nhà nho khí tiết ,người thầy thuốc tài đức
*Toàn đoạn trích thái độ của Lê Hữu Trác còn bộc lộ quacách dùng từ “thánh”:thánh chỉ, thánh thượng
Trang 3GV chốt ý
*Hoạt động 3:Củng cố.
Từ phần đọc hiểu , hướng HS rút ra giá trị
nội dung ,giá trị nghệ thuật của đoạn trích
Cho HS đọc ghi nhớ Sgk/9`
của chúa Trịnh><vua Lê
3.Đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả
-Quan sát tỉ mỉ -Ghi chép trung thực -Tả cảnh sinh động -Kể khéo léo ,lôi cuốn
III.Tổng kết.
*Ghi nhớ (Sgk/9)
4.Dặn dò.
-Học thuộc ghi nhớ làm bài tập 2,3(sách bài tập)
- Chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
5 Rút kinh nghiệm
6 Câu hỏi.
1.Làm rõ giá trị hiện thực trong đoạn “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác
2.So sánh bút pháp viết ký sự của Lê Hữu Trác với một số tác giả ký sự mà em đã được học Từ đó rút ra điểm chung của thể ký
Trang 4
nhađn, bieât phaùt huy phong caùch ngođn ngöõ caù nhađn khi söû dúng ngođn ngöõ chung
-Vöøa coù yù thöùc tođn tróng nhöõng quy taĩc ngođn ngöõ chung cụa toaøn xaõ hoôi ,vöøa coù saùng táo goùp phaăn vaøo söïphaùt trieơn cụa ngođn ngöõ xaõ hoôi
B.Tróng tađm ,phöông phaùp.
-Bieơu hieôn cụa tính chung trong ngođn ngöõ
-Bieơu hieôn cụa caùi rieđng trong lôøi noùi caù nhađn
-Mqh bieôn chöùng thoâng nhaât giöõa ngođn ngöõ chung cụa xaõ hoôi vaø lôøi noùi cụa caù nhađn
*Phöông phaùp:dieên giạng, phaùt vaân, thạo luaôn nhoùm
C.Chuaơn bò.
GV:Sgk,Sgv vaø moôt soâ ví dú veă lôøi noùi cụa caùc nhaø vaín uy tín
HS : ñóc kyõ baøi ôû nhaø ,laøm baøi phaăn luyeôn taôp (S gk/13)
D Tieân trình tieât dáy.
1.OƠn ñònh lôùp 2.Kieơm tra syõ soâ ,söï chuaơn bò baøi cụa hóc sinh
3.Baøi môùi.
*Hoát ñoông 1:Tính chung trong
ngođn ngöõ
-Cho HS suy nghó, trao ñoơi nhanh caùc
cađu hoûi sau :
1.Tái sao ngođn ngöõ laø taøi chung cụa
xaõ hoôi ?
2.Tính chung cụa ngođn ngöõ theơ hieôn
qua nhöõng phöông dieôn naøo ?cho ví dú
-GV boơ sung, ñònh höôùng trạ lôøi
-GV nhaôn xeùt, boơ sung töøng yù
Hoát ñoông 2 :Lôøi noùi caù nhađn .
-HS trạ lôøi cađu hoûi.
I Ngođn ngöõ laø taøi sạn chung cụa xaõ hoôi
*Ngođn ngöõ laø taøi sạn chung cụa moêi dađn toôc, moêi coông ñoăng xaõhoôi
Vì: Trong quaù trình tieân hoaù con ngöôøi saùng táo ra ngođn ngöõ ñeơgiao tieâp Caùc ñôøi sau söû dúng ngođn ngöõ cụa toơ tieđn ñeơ trao ñoơithođng tin ,tình cạm vôùi nhau Moêi coông ñoăng ngöôøi hoaịc moêidađn toôc coù ngođn ngöõ ngöõ rieđng cụa mình neđn ngođn ngöõ mangtính quy öôùc trong moôt coông ñoăng ,mođït dađn toôc
*Tính chung trong ngođn ngöõ coông ñoăng theơ hieôn qua hai phöôngdieôn
1 Theơ hieôn ôû vieôc söû dúng yeâu toâ chung táo lôøi noùi ñaùp öùng
nhu caău giao tieâp Yeâu toẫ chung bao goăm (ađm thanh ,tieângtöø ,ngöõ coâ ñònh )
2.Theơ hieôn ôû vieôc söû dúng caùc quy taĩc vaø phöông thöùc chung ñeơ
caâu táo neđn caùc ñôn vò ngođn ngöõ :-Quy taĩc caâu táo kieơu ađm (cađu ñôn ,gheùp ,phöùc ,….)-Quy taĩc chuyeơn nghóa:nghóa goâc -nghóa phaùi sinh
II.Lôøi noùi –sạn phaơm rieđng cụa caù nhađn
*Lôøi noùi goăm lôøi noùi mieông vaø vaín vieât, bieơu hieôn ôû nhöõng
Trang 51,Lời nói bao gồm những gì ?
2, Lời nói cá nhân được biểu hiện ở
những phương diện cụ thể nào ?
Từ câu trả lời của HS ,GV chốt ý
*Hoạt động 3 :Mối quan hệ giữa
ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
có mối quan hệ như thế nào? GV chốt
ý
Củng cố , luyện tập
- GV cho học sinh đọc ghi nhớ Sgk/13
1.Giọng nói cá nhân
2 Vốn từ cá nhân :phụ thuộc lứa tuổi,cá tính ,giới tính,nghề
nghiệp… (VD)
3.Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen
thuộc :kết hợp từ ngữ,tách gộp từ ,chuyển loại từ …
4 Tạo từ mới :toạ ra từ mới từ chất liệu có sẵn (VD)
5 Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy tắc , phương thức chung
:lựa chọn vị trí cho từ ngữ ,tỉnh lược từ ngữ…
*Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lời nói cá nhân làphong cách cá nhân
III.Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung với lời nói cá nhân
Quan hệ biện chứng Mỗi cá nhân phải chiếm lĩnh được ngônngữ chung làm cơ sở cho mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói cụ thểcủa mình
4 Dặn dò :
- Học thuộc ghi nhớ : ( Sgk / 13)
- Làm bài tập Sgk /35 ( chuẩn bị luyện tập )
5 Rút kinh nghiệm
Trang 6Tiết 4
Soạn 8/9/2015
Dạy 12/9/2015 Đọc văn: Tự Tình ( II )
Hồ Xuân Hương
A Mục tiêu bài học
Giúp HS: Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi , vừa phần uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương : thơ đường luật viết bằng tiếng việt , cáchdùng từ ngữ , hình ảnh giản dị , giàu sức biểu cảm , táo bạo mà tinh tế
B.Trọng tâm , phương pháp
TT : - Tâm trạng vừa buồn tủi ,xót xa phẫn uất trước duyên phận
- Khát vọng sống,khát vọnghạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Tài năng nghệ thuật trong thơ Nôm của Hồ Xuân Hương
PP: phát vấn, thảo luận nhóm và diễn giảng
C Chuẩn bị.
- GV: Sgk,Sgv và thơ văn Hồ Xuân Hương
- Đọc kỹ văn bản,trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài(sgk)
*Tích hợp: văn học sử , đọc văn ,tiếng Việt.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
- Gọi học sinh trình bày những nét
chính về tác giả Hồ Xuân Hương ?
- GV định hướng
Từ phần giới thiệu trên , GV giới
thiệu chùm bài ‘’ Tự Tình ’’ của
Xuân Hương và đặc biệt bài ‘’ Tự
-Sáng tác cả đời chữ Hán + Nôm nhưng thành công ở thơNôm , được mệnh danh ‘’ Bà chúa thơ Nôm’’
+ Nội dung thơ Xuân Hương : viết về thiên nhiên , conngười , đặc biệt dành tình cảm cho phụ nữ
Nổi bật trong thơ Xuân Hương là tiếng nói thương cảmvới người phụ nữ , là sự khẳng định , đề cao vẻ đẹp vàkhát vọng của họ
2.Bài ‘’ Tự Tình II ’’
- Nằm trong chùm thơ Tự Tình của Xuân Hương ( gồm 3bài ) , tập trung thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâmtrạng buồn tủi phẫn uất trước duyên phận éo le và khátvọng sống , khát vọng hạnh phúc của nhà thơ
- ‘’ Tự Tình II’’ thể hiện hai tâm trạng tưởng chừng như
Trang 7*Hoạt động 2:Đọc hiểu.
-GV gọi 2 HS đọc bài thơ Nhận xét,
cách đọc và giải nghĩa 1 số từ
Thảo luận 3 phút các nội dung sau.
*Tìm những bp nghệ thuật và phân
tích tác dụng của từng bp nghệ thuật
trong hoàn cảnh sử dụng cụ thể
4 câu đầu nhóm(1.3.5)
4 câu cuối nhóm(2,4,6)
Hết 3 phút GV yêu cầu đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo luận
theo thứ tự bài đọc hiểu
Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-GV định hướng
GV hỏi thêm :
Hình tượng thiên nhiên trong hai câu
thực góp phần diễn tả tâm trạng , thái
độ của nhà thơ trước số phận ntn ?
Hai câu kết nói lên tâm trạng gì của
Xuân Hương ?
Liên hệ với cuộc đời , số phận của
những người phụ nữ thời đó
trái ngược nhưng thống nhất trong bản lĩnh , tính cánh HồXuân Hương : vừa buồn tủi , vừa phẫn uất muốn vượt lênsố phận nhưng cuối cùng vẫn đọng lại nỗi xót xa
II Đọc hiểu
1 Đọc – giải nghĩa từ
Đọc đúng , diễn cảm Xem chú thích chân trang
2 Tìm hiểu văn bản
a Hai câu đề
Bài thơ mở đầu bằng:
- Thời gian : ‘’ đêm khuya ’’- lúc mỗi con người đối diệnvối chính mình , dễ bộc lộ tâm trạng
- âm thanh :’’ văng vẳng trống canh dồn ’’ : nhịp điệudồn dập của trống canh vừa diễn tả cái tĩnh lặng củađêm , bước đi của thời gian và sự rối bời của tâm trạng Trong hoàn cảnh đó Xuân Hương cảm nhận sự bẽ bàngcủa duyên phận
+Đảo ngữ “trơ” thể hiện rõ tâm trạng của nhà thơ
(trơ: tủi hổ,bẽ bàng)ngoài ra thể hiện sự thách thức,bảnlĩnh Xuân Hương
+”Hồng nhan” cách nói dung nhan người thiếu nư õnhưng
đi liền với “ cái” gợi sự rẻ rúng , mỉa mai +Đối lập “cái hồng nhan”>< “nước non” không chỉ làdãi dầu mà là còn đắng cay
2 câu thơ đề gợi lên nỗi bạc phận ,buồn tủi của XuânHương
b.Hai câu thực
- Xuân Hương tìm quên trong men rượu nhưng “say lạitỉnh” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, tình yêu trở thànhtrò đùa của con tạo , càng đau cho thân phận
+ Hình ảnh ‘’ Vầng trăng bóng xế…… chưa tròn ’’ : ẩndụ chỉ thân phận hẩm hiu , éo le không trọn của nữ sĩ
c Hai câu luận
- Đảo ngữ + động từ mạnh ‘’ xiên ngang, đâm toạc ’’làm tăng thêm sức sống mãnh liệt của ‘’ rêu , đá ’’Thiên nhiên mang theo nỗi niềm phẫn uất của con người Cách dùng từ thể hiện rõ phong cách , tính cáchXuân Hương : bướng bỉnh , ngang ngạnh
d Hai câu kết
+ ‘’ ngán ’’: chán ngán , ngán ngẩm + ‘’ xuân ’’: mùa xuân , tuổi trẻ
+ ‘’ lại lại ’’ : sự tuần hoàn cả câu nói lên tâm trạng chán chường , buồn tủi củanhà thơ trước bước đi của thời gian
+ Câu cuối : Nghệ thuật tăng tiến ‘’ mảnh tình ……con con
’’tăng thêm nỗi xót xa tội nghiệp ở Xuân Hương ( 3 lầnlấy chồng , 2 lần làm lẽ cuối cùng vẫn cô đơn )
Trang 8* Hoạt động 3 : củng cố
Từ đó Xuân Hương càng khát khao hạnh phúc , muốnvươn lên trên số phận , muốn cưỡng lại sự nghiệt ngãcủa con tạo Sự phản kháng và khát khao ấy làm nên ýnghĩa nhân văn sâu sắc cho tác phẩm và nỗi đau củaXuân Hương phải chăng cũng là nỗi lòng của người phụnữ xưa khi với họ hạnh phúc luôn là chiếc chăn bó hẹp
III Tổng kết
( ghi nhớ Sgk / 19)
*Nội dung : Qua lời tự tình , bài thơ nói lên cả bi kịch và
khát vọng sống , khát khao hạnh phúc của Xuân Hương
* Nghêï thuật.
- Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc (……….)
- Hình ảnh giàu sức gợi cảm ( trăng khuyết , rêu , đá ) đểdiễn tả những biểu hiện phong phú của tâm trạng
4 Dặn dò
- Học thuộc bài thơ , nắm ý chính và phân tích
- Làm câu hỏi 4 ( Sgk / 20 )
5 Rút kinh nghiệm
Trang 9- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân : Tấm lòng yêu thiên nhiên , quê hương đất nước , tâm trạng thời thế
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieovần, sử dụng từ ngữ
B Trọng tâm , phương pháp
TT : - Cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam
- Tình thu: Tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế đầy uẩn khúc của tác giả
PP : Kết hợp diễn giảng , trao đổi thảo luận
C Chuẩn bị
* GV : Sgk , Sgv , bài bình của Xuân Diệu về thơ thu Nguyễn Khuyến
* HS : tìm đọc chùm thơ của Nguyễn Khuyến , đọc kỹ ‘’ Câu cá mùa thu ’’và trả lời câu hỏi
* Tích hợp : Địa lý , tiếng Việt
D Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
Đọc diễn cảm bài “ Tự Tình II” và phân tích làm rõ tâm trạng của Xuân Hương trong hoàn cảnh ấy
3 Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
- HS tóm lược những nét chính về tác
giả Nguyễn Khuyến ?
-GV nhấn 1 số ý và hướng dẫn học
Sgk / 21
Gv nói chung về đề tài mùa thu trong
thơ Nguyễn Khuyến
- Xuất thân : gia đình nhà nho nghèo
- Bản thân : thông minh , cần cù , đỗ đầu 3 kỳ thi (……)nên được gọi ‘’ Tam nguyên ’’
- Làm quan hơn 10 năm, sau cáo quan
* Sáng tác cả chữ Hán + Nôm Thơ Nguyễn Khuyếnthể hiện tình yêu quê , yêu nước
II Bài ‘’ Câu cá mùa thu ’’
1 Vài nét về đềø tài mùa thu trong thơ Nguyễn Khuyến
- Nguyễn Khuyến sáng tác chùm bài thơ thu ( Thuvịnh , Thu điếu , Thu ẩm ), ba bài thơ là ba nét vẽ tinhtế , sắc sảo về mùa thu nông thôn Bắc Bộ
- Thơ thu của Nuyễn Khuyến kế thừa VHTĐ ở kếtcấu, bút pháp thể hiện nhưng có những sáng tạo ởhình ảnh , sự cảm nhận , gieo vần …
2 Bài ‘’ Câu cá mùa thu ( Thu vịnh )’’
Trang 10Em biết gì về bài ‘’ câu cá mùa thu ’’
của Nguyễn Khuyến ?
- Trên cơ sở học sinh trả lời GV định
hướng
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu
- GV gọi hai HS đọc bài thơ ? Nhận
xét ?
Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì
đặc sắc ? Từ điểm nhìn ấy giúp tác
giả bao quát cảnh thu ntn ?
* Thảo luận 3 ( bảng phụ ) các câu :
Câu 2 Sgk / 22 ( Nhóm 1, 6)
Câu 3 Sgk / 22 ( Nhóm 2, 5)
Câu 4 Sgk / 22 ( Nhóm 3,4 )
- Hết thời gian , nộp bảng phụ , GV
gọi học sinh thuyết minh theo thứ tự
bài giảng ( từ câu 3-2-4 )
- GV giảng giải thêm , nhận xét,định
hướng
Qua ‘’ câu cá mùa thu ’’em cảm nhận
ntn về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn
Khuyến đối với thiên nhiên đất nước ?
- Gọi một vài HS cho biết cảm nhận
của bản thân
- GV định hướng
GV hệ thống những nét đặc sắc về
nghệ thuật của bài thơ
- Là một trong ba bài thơ Nôm nức danh của NguyễnKhuyến đặc tả được vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làngcảnh Việt Nam
B Đọc hiểu
I Đọc
Yêu cầu đọc diễn cảm , thể hiện tâm trạng nhà thơ
II Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh thu
* Điểm nhìn : Từ gần đến cao xa
Từ cao xa đến gần Từ chiếc thuyền câu nhìn ra mặt ao , nhìn lên bầu trờingô trúc , trở về với ao thu , với chiếc thuyền câu …
* Không gian :
- Hình ảnh : ao thu : nhỏ thuyền câu : bé tẻo teo ngõ : quanh co , vắng teo Không gian hẹp , xinh xắn
- Cảnh sắc
nước : trong veo trời : xanh ngắt lá : vàng Cảnh sắc diụ nhẹ , thanh sơ , hài hoà , trong trẻo lộttả cái thần của thu
- đường nét , chuyển động
sóng : gợn tí lá : khẽ đưa vèo mây : lơ lửng chuyển động nhẹ nhàng -Âm thanh : ‘’ cá đớp động ’ càng tô cái tĩnh lặng ,vắng vẻ của cảnh
- Sự cảm nhận tinh tế cảnh thu : ao thu , nước thu , trờithu , lá mùa thu cùng âm thanh mùa thu Thể hiện sựgắn bó tha thiết với thiên nhiên , đất nước
Tấm lòng yêu nước cuả nhà thơ
3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật
- Gieo vần ‘’ eo ’’( một vần oái oăm , khó làm ) rấtthành công
Trang 11* Hoạt động 3 : củng cố
- Từ phần đọc hiểu trên GV khái quát
chung về nội dung , nghệ thuật của
bài thơ
- HS đọc ghi nhớ ( Sgk / 22 )
- Ngôn ngữ giản dị trong sáng , có khả năng biểu đạtcao , đậm đà chất dân tộc
- Các nét vẽ chân thưc hơn
III Ghi nhớ ( Sgk / 22)
* Về nội dung : cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùathu làng chảnh Viêït Nam , cảnh đẹp nhưng phảng phấtbuồn , vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước ,vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả
* Nghệ thuật
- Tả cảnh hiện thực , cảm nhận tinh tế
- Hình ảnh , từ ngữ đậm đà chất dân tộc
4 Dặn dò
- Học thuộc thơ , ghi nhớ
- Làm bài 1 phần luyện tập ( Sgk / 22 )
- Chuẩn bị bài ‘’ phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghì luận ’’
( Đọc kỹ , thực hiện các yêu cầu của mỗi phần )
5 Rút kinh nghiệm
6 Câu hỏi
Vẻ đẹp của bài thơ ‘’Câu cá mùa thu ’’ được thể hiện qua những mặt nào ? phân tích để làm rõvẻ đẹp đó
Trang 12- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề , cách lập dàn ý cho bài
- Có ý và có thói quen phân tích đề , lập dàn ý trước khi làm bài
B Trọng tâm , phương pháp
TT : Lập dàn ý
PP : Thảo luận nhóm , trao đổi đàm thoại
C Chuẩn bị
- GV : Sgk , Sgv
- HS : đọc kỹ bài học và trả lời các câu hỏi trong mỗi mục của bài học
* Tích hợp : đọc văn , tiếng việt
D Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ
Thế nào là văn nghị luận ? các thao tác nghị luận đã học ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1 : Phân tích
Hết thời gian thảo luận yêu
cầu 6 nhóm dán bảng phụ
lên bảng
-GV đi vào từng mục
I,II,yêu cầu HS nhận xét
bài mỗi nhóm và bổ sung
-GV chốt ý , định hướng
I.Phân tích đề
Đề
1 Yêu cầu hình thức Yêu cầu nội dungBài nghị luận có Tư liệu
định hướng cụ thể(NLVH)
Hành trang vào thế kỷmới
Đời sốngthực tế
2 Bài nghị luận
“mở” (NLVH)
Cảm nghĩ của em về
“Tâm sự của hồ xuânhương trong bài “tựtình”.Tâm sự gì ?diễnbiến? Thể hiện ?
Bài thơ
“tự tình(II)”
3 Bài nghị luận
“mở” (NLVH)
Vẻ đẹp của bài “Câucá mùa thu”(hình thứcnghệ thuật hay nộidung ?)
Bài “câucá mùathu “
Trang 13Phân tích đề đểû xác định và trúng yêu cầu của đề bài
II Lập dàn ý
Đề 1
* Hoạt động 2 : Lập dàn ý
*Hoạt động 3 :Củng cố
Từ các đề cụ thể đã làm
A Mở bài
Dẫn dắt vào bài nhập đề trích dẫn câu nói của Vũ Khoan
B Thân bài
* Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh :
+ Thông minh ( các cuợc thi cọ sát vói bên ngoài … ) + Nhạy bén với cái mới ( tiếp thu , sáng tạo……)
* Người Việt Nam không ít điểm yếu :
+ Thiếu hụt về kiến thức cơ bản do chạy theo mốt học thời thượng( d/c + lý lẽ )
+ Thiếu hụt khả năng thực hành : do học chạy , học vẹt (d/c + lýlẽ )
+ Khả năng sáng tạo hạn chế
* Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh , khắc phục điểm yếu là
thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI
- Nỗi cô đơn , chán chường trước duyên phận
- Khát vọng được sống , hạnh phúc của Xuân Hương
+ Học sinh có thể chọn một trong hai nội dung sau để làm rõ
- Vẻ đẹp nội dung:
+ Tình yêu thiên nhiên , đất nước + Tâm sự thời thế của tác giả
- Vẻ đẹp hình thức ( nghệ thuật ) :
+ Quan sát , cảm nhận tinh tế + Ngôn ngữ giản dị , trong sáng đậm chất dân tộc + Gieo vần tài tình
C Kết bài
Đánh giá , tổng hợp
III Kết luận
Trang 14,GV chốt lại những việc
phải làm khi lập dàn ý
-Cho HS đọc ghi
nhớ(sgk/24)
*Hoạt động 4: Luyện tập.
Thảo luận 15 phút (ghi
vở)
+Đề 1/24 (nhóm 2,4,6)
+Đề 2/24 (nhóm 1,3,5)
Yêu cầu :Viết bài mở
Lập dàn ý phần thân bài
-Hết thời gian thảo luận gọi
1 nhóm của mỗi đề trình
bày .Nhóm còn lại nhận
xét ,bổ sung
Dùng từ Nôm rất quen thuộc ,gần gũi để diễn đạt tâm trạng
Các từ dùng ở những góc độ khác nhau -Từ tả âm thanh (văng vẳng trống canh)
-Từ tả cảm giác (trơ ,say lại tỉnh , ngán)
-Tả động thái( xiên ngang, đâm toạc )
-Diễn tả sự bé mọn tầm thường của tình cảm dành cho nhân vật (mảnh tình ……….tí con con )
-Diễn tả thời gian (xuân đi ,xuân lại)
Trang 155 Rút kinh nghiệm.
Tiết 8
Soạn 12/9/2015
Dạy 15/9/2015 Làm văn : Thao tác lập luận phân tích
A Mục tiêu bài học
Giúp HS :
1 Nắm bắt được mục đích vàyêu cầu của thao tác lập luận ,phân tích
2.Biết cách phân tích một vấn đề chính trị ,xã hội ,văn học
B.Trọng tâm , phương pháp.
TT: Mục đích , yêu cầu của thao tác lập luận , phân tích Cách phân tích
PP: Kết hợp diễn giảng ,gợi mở , trao đổi thảo luận
C Chuẩn bị
- GV : sgk
- HS : Đọc kỹ bài học , trả lời câu hỏi mỗi phần
*Tích hợp : đọc văn
D Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp ,kiểm tra sĩ số
2.Bài mới :
*Hoạt động 1 : Đọc , tìm hiểu ngữ
liệu.
_Gọi 2 HS đọc đoạn văn bản
Thảo luận nhanh trong bàn để trả
lời các câu hỏi liên quan tới ngữ
liệu GV nhận xét , chốt ý
Từ tìm hiểu ngữ liệu trên ,HS trả
*Hoạt động 2 :Cách phân tích
Thảo luận nhóm 3 phút
Đoạn văn sgk/26 phân tích theo
cách nào (1,3,5)
Đoạn văn bản (sgk/27) phân tích
theo cách nào (2,4,6)
-Hết 3 phút học sinh dán bảng
phu.Yêu cầu các nhóm nhận xét và
bổ sung GV định hướng
I Mục đích , yêu cầu của mthao tác lập luận phân tích
1 Đọc và trả lời các câu hỏi với ngữ liệu sách (sgk/25)
- Nội dung “Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu,bần tiện” -Phân tích luận điểm trên :
+Sở khanh sống bằng nghề đồi bại ,bất chính +Trở mặt một cáh trơ tráo , thường xuyên lừa bịp ,tráo trở
-Khi phân tích kết hợp chặt chẽ phân tích và tổng hợp Phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp tráo trở của Sở Khanh khái quátlên bản chất của hắn
2 Kết luận
-Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố để đi sâu xemxét một cách kĩ càng nội dung cũng như mối quan hệ bên trong , bênngoài của chúng
Trang 16Gọi 2 HS cho biết cách phân tích
của ngữ liệu 1 (I)
*Hoạt động 3 : Củng cố
Từ những tìm hiểu trên , HS thảo
luận về cách phân tích , những lưu
ý khi phân tích
+Suy dinh dưỡng ……
+Thiếu việc làm ,thất nghiệp
Phân tích kết hợp tổng hợp
-Làm bài tập phần luyện tập (sgk/28)
-Thuộc ghi nhớ
5.Rút kinh nghiệm
Trang 17
Tiết 9
Soạn 15/9/2015 Đọc văn: Thương vợ.
Dạy 20/9/2015 (Trần Tế Xương)
A Mục tiêu bài học
Giúp HS
-Cảm nhận được hình ảnh bà Tú :vất vả đảm đang , thương yêu và lặng lẽ hy sinh vì chồng con
-Thấy được tình cảm thương yêu quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tựtrào thấy nhân cách ,và tâm sự của nhà thơ
-Nắm những thành công về nghệ thuạt của bài thơ : Từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm , vận dụng hình ảnh ,ngôn ngữ văn học dân gian , sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
B Trọng tâm , phương pháp
TT: -Hình ảnh bà Tú vất vả , lam lũ cùng với những phẩm chất tốt đẹp
-Vẻ đẹp của tấm lòng và vẻ đẹp nhân cách Tú Xương
PP: Kết hợp phát vấn , diễn giảng thảo luận nhóm
C Chuẩn bị :
-GV: sgk , sgv , thơ văn Tú Xương
- HS: Soạn bài theo yêu cầu của Sgk/30
Tích hợ p : Tiếng Việt.
D Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
Chứng minh rằng cảnh thu trong bài: “ Câu cá mùa thu ” của Nguyễn Khuyến điển hình cho cảnh thu làngquê Việt Nam
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
chung.
- Hs tóm tắt những nét chính
về cuộc đời? Sự nghiệp thơ
văn của Tú Xương
GV định hướng
- Bài “Thương vơ’” thuộc thể
thơ nào ? ước đoán sáng tác
trong hoàn cảnh nào? Ra sao?
Cho biết nội dung bài thơ
GV chốt ý
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu
- Gọi 2 HS đọc bài ; GV nhận
xét cách đọc , giọng đọc
- Coi giải nghĩa một số từ ở
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả (1870 – 192015)
- Tú Xương tên thật là Trần Tế Xương
- Quê Vị Hoàng, thành phố Nam Định
- Sáng tác gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình Oâng có nhiềubài thơ viết về vợ ( bà Tú) nhưng “ Thương vợ” là tiêu biểu hơncả
2 Bài “ Thương vợ “.
Ước đoán viết khi Tú Xương khoảng 30 tuổi, trong lúc thihỏng mãi, mọi công việc phó thác cho bà Tú
Cảm thương bà Tú, ông Tú sáng tác bài thơ để bày tỏ tìnhcảm thương yêu, tri ân đối với vợ
II Đọc hiểu
1 Đọc, giải nghiã từ khó.
- Đọc giọng xót thương, cảm phục khi nói về nỗi vất vả, gian lao,sự đảm đang chu đáo của bà Tú , tự mỉa, tự trào khi nói về bản
Trang 18dưới chân trang
Thảo luận nhóm 4
phút( bảng phụ)
- Hãy cảm nhận về hình ảnh
bà Tú:
1 Hai câu đề ( nhóm 1 , 6 )
2 Hai câu thực ( nhóm 2, 4 )
3 Hai câu luận ( nhóm 3, 5 )
Hết 4 phút các nhóm nộp
bảng phụ
GV dán bảng phụ theo
trình tự bài học , cho các
nhóm nhận xét , bổ sung
GV địng hướng
Hai câu kết là lời của ai ?
Qua lời chửi của ông Tú
emhiểu gì về ông
HS trả lời , GV nhận xét bổ
sung
*Hoạt động 3: Củng cố
Từ phần đọc hiểu , GV củng
cố những nét lớn về nội
dung ,nghệ thuật của bài thơ
HS đọc ghi nhớ(Sgk/30)
thân ông Tú
2 Tìm hiểu chi tiết.
a Hai câu đề :
+ Thời gian: “ quanh năm” – suốt cả năm, không trừ ngày nào… + Công việc: “buôn bán ” – làm hàng xáo, kiếm lời trấu, cám … + Địa điểm : “ mom sông” – phần đất nhô ra phía lòng sông, rất
bất an
Câu đầuà cho biết thời gian, địa điểm, công việc làm ăn của bàTú : rất vất vả, hiểm, nguy
+ ‘’ nuôi đủ ’’ : không thừa, không thiếu nói lên bà Tú đảm đang
, cuộc sống chắt bóp ,khó khăn……
+ ‘’ năm con với một chồng ’’: cách nói hóm hỉnh làm rõ gánh
nặng trên vai bà Tú , đồng thời tự trách mình một cách kín đáo (chồng ăn lương vợ , như đứa con đặc biệt mà bà Tú phải nuôi )
b Hai câu thực : gợi tả cụ thể cuộc sống tần tảo , buôn bán
ngược xuôi của bà Tú
- Đảo ngữ ‘’ lặn lội ’’
- Sáng tạo ca dao ‘’đồng nhất thân cò với thân bà Tú ’’
Nhấn mạnh nỗi vất vả , gian truân ; gợi nỗi đauthân phận
-Đối ‘’ khi quãng vắng – buổi đò đông ’’ : làm nổi bật sự vất vả
gian truân của bà Tú : đã vất vả , đơn chiếc lại thêm sự bươn bảtrong cảnh chen chúc làm ăn
Hai câu thực nói thực cảnh bà Tú đồng thời cho thấy tình thựccủa ông Tú : xót thương da diết
c Hai câu luận
- Đối chỉnh ( duyên nợ ) ; ( một… hai ; năm…….mười ): vừa nói
lên nỗi vất vả gian truân của bà Tú , vừa cho thấy đức hi sinh, vịtha, nhẫn nhịn ở bà vừa nói lên nỗi vất vả gian truân của bà Tú, vừa cho thấy đức hi sinh, vị tha, nhẫn nhịn ở bà
d Hai câu kết
- Tú Xương chửi ‘’ thói đời ’’ : thói xấu tồn tại trên đời
- Tự nhận là người chồng ‘’ hờ hững , có như không ’’
Tú Xương tự rủa mình phán xét , lên án , biết nhận ra nhữngthiếu sót , khiếm khuyết Một con người như thế là một nhâncách đẹp
*Nội dung : Tình thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể
hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú Qua đó thấy được tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của ông Tú
*Nghệ thuật
-Từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm Vận dụng sáng tạo hìnhảnh, ngôn ngữ VHDG
3 Ghi nhớ (Sgk/30) 4.Dặn dò:
Trang 19- Học thuộc lòng bài thơ; làm bài tập phần luyện tập ( Sgk/3
- Học thuộc ghi nhớ
- Đọc và trả lời câu hỏi của bài “ Khóc Dương Khuê” “Vịnh khoa thi Hương”.
5 Rút kinh nghiệm
6 Câu hỏi: Cảm nhận của em về bài thơ “ Thương vợ” của Trần Tế Xương.
Trang 20Tiết 10
Soạn: 18/09/2015 Đọc thêm: “ Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến”
Dạy: 28/09/ 2015 “ Vịnh khoa thi Hương – Trần Tế Xương”
A Mục tiêu bài học
Giúp HS :
- Hiểu biết hơn về Nguyễn Khuyến và Trần Tú Xương ở cả hai phương diện cuộc đời và sự nghiệp
- Bài “Khóc Dương Khuê” cho HS thấy tình bạn thắn thiết, thuỷ chung giữa Nguyễn Khuyến và Dương
Khuê
- Bài “Vịnh khoa thi Hương” từ một khoa thi, học sinh hiểu được bức tranh hiện thức xã hội đương thời và
hiểu được tâm trạng, thái độ của tá giả trước cảnh tượng đó
B Trọng tâm, phương pháp
- Trọng tâm :
+ “Khóc Dương Khuê” : tình bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê
+ “Vịnh khoa thi Hương” : Hiện thực xã hội thực dân phong kiến buổi dầu và tâm sự của nha thơ
- Phương pháp : Trao đổi, thảo luận nhóm và diễn giảng.
C Chuẩn bị :
- GV : Sgk; Sgv
- HS : Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong từng bài
* Tích hợp : Lịch sử, tiếng viết.
D Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp, ktra sĩ số
2 Bài cũ :
Cảm nhận của em về bài thơ : “ Thương vợ” của Trần Tế Xương
3.Bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài
“Khóc Dương Khuê”.
- Gọi 2 Hs đọc bài ? chia bố cục và
nêu ý chính mỗi đoạn
Gv định hướng
* Thảo luận ( bảng phụ )4 phút.
Tình bạn thắm thiết, thuỷ chung
giữa Nguyễn Khuyến và Dương
Khuê được thể hiện như thế nào
qua :
1) đoạn 1,2 ( nhóm1,6 )
2) đoạn 3 ( nhóm 3, 5 )
3) đoạn 4 ( nhóm 2, 4)
Hết 4 phút đại diện mỗi nhóm trình
bày theo bố cục bài học
I Bài “Khóc Dương Khuê”
Câu 1 : bố cục bài thơ ( 4 đoạn).
- 2 câu đầu: tin đến đột ngột
- 12 câu tiếp : Hồi tưởng về những kỷ niệm thời trẻ
- 8 câu tiếp : Ấn tượng mới trong lần gặp cuối
- 16 câu còn lại : Nỗi đau khôn tả lúc bạn ra đi
Câu 2 : Tình bạn thắm thiết thuỷ chung giữa 2 người được tác giả
diễn đạt theo sự vận động của cảm xúc thơ
- Mở đầu là lời than tiếc : “ thôi đã thôi rồi” tiếng kêu thươngđột ngột, thất vọng nhấn mạnh sự mất mát không gì bù đắp nổi
- Cả không gian cũng nhuốm màu trong tóc ( câu 2)
- Hồi tưởng về tình bạn : + cùng đi thi thi đỗ làm quan
+ cùng sở thích: cầm, kỳ, thi hoạ
+ cùng lứa tuổi
- Nỗi đau khi mất bạn :
Trang 21- Sự ô hợp, nhốn nháo của khoa thi
Hương năm Đinh Dậu được Tú
Xương thể hiện như thế nào qua:
hai câu đề, hai câu thực( dãy trong)
+ Hai câu luận, 2 câu kết(dãy
ngoài.)
hết 3phút , Gv gọi Hs trình bày
theo từng phần của bài học
Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Kết cấu trùng lặp; liệt kê
II Bài “Vịnh khoa thi Hương”
* Sự nhốn nháo, ô hợp của khoa thi Hương thể hiện qua:
+ từ “ lẫn”
+ hình ảnh : “ sĩ tử ; lôi thôi”
“ quan trường; âm oẹ”
“ quan sứ đến , mụ đầm ra” với “ cờ – váy”
* Thái độ của tác giả : xót xa, đau đớn trước nỗi nhục mất nước
* Lời kêu gọi của Tú Xương ở 2 câu cuối là lời kêu gọi, đánh thứclương tri các nhân tài đất Bắc; tác động đến tâm linh người đọc
4 Dặn dò :
- Nắm ý chính mỗi bài thơ Học thuộc những câu thơ mà em thích
- Soạn bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân” (tt)
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 22
1 Nắm được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của từng cá nhân.
2 Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoácủa dân tộc
3 Có ý thức sử dụng lời nói của ca nhân phù hợp với yêu cầu của ngôn ngữ chung trong xã hội
B Trọng tâm, phương pháp
- Trọng tâm : Làm bài tập để mở rộng và củng cố lý thuyết
- Phương pháp :Trao đổi, thảo luận nhóm và phát vấn
C Chuẩn bị :
- GV : Sgk; Sgv và một vài ví dụ
- HS : Làm bài tập 3/13, bài tập phần luyện tập Sgk/34; bài tập sách BTVN
D Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp, ktra sĩ số
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện tập
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện bài tập
1 4 ( Sgk/35,36 )
- Hs dưới lớp làm bài 3 /13 ( Sgk),
thực hiện xong, GV gọi 1 vài HS nhận
xét, bổ sung, cho ví dụ tương tự
GV định hướng
Bài 1/36
“ Nách tường bông liễu bay sang láng giềng”
- nách : chỉ mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực ( nghĩa gốc).
- Nách tường : ẩn dụ chỉ vị trí giao nhau giữa 2 bức tường.
Ví dụ khác : nách lá
Bài 2/36 :
a) xuân mùa xuân
tuổi xuân
xuân của tự nhiên tuần hoàn, lặp lại.
xuân của con người không bao giờ trở lại.
Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân
b) “Cành xuân” : vẻ đẹp của con người, sự trong trắng trinh tiết
của người phụ nữ
c) “Bầu xuân” : sự thân thiết, tri ân giữa 2 ngườibạn.
d) “mùa xuân” : là thời điểm bắt đầu của năm mới ( nghĩa gốc) “ càng xuân” : sự xanh tươi, vẻ đẹp, sự giàu có.
Bài 3/36 :
a)“Mặt trời” : nhân hoá.
b) “mặt trời” : chỉ lý tưởng cách mạng.
c) “ mặt trời” nghĩa gốc
chỉ đứa con của người mẹ
Trang 23* Thảo luận các câu sau ( 5’)
a) nhóm 1 , 2
b) nhóm 3, 4
c) nhóm 5, 6
hết thời gian thảo luận, GV gọi đại
diện nhóm trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung
GV định hướng
* Hoạt động 2: củng cố
Bài 4/36 :
-“ mọn mằn” : láy nhỏ nhắn, tầm thường không đáng kể.
- “ giỏi giắn” : rất giỏi ( có sắc thái thiện cảm, được mến mộ).
- “ nội soi” : từ ghép chính phụ.
+ “nội” : chỉ những gì bên trong
+ “ soi” : hoạt động có sự chiếu sáng vào bên trong
Bài tập thêm :
Tìm những từ ngữ quen thuộc với mọi người nhưng được tác giả dùng theo cách kết hợp mới, theo nghĩa mới; phân tích sự sáng tạo của cá nhân tác giả
a “Sầu đong càng lắc ……… dài ghê “
b “ gì sâu bằng những trưa hiu quạnh
ôi ruộng đồng quê thương nhới ơi”
c “Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng.
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời”.
Hướng dẫn a) Dùng các từ chỉ động tác đo đến vật thể ( đong, lắc, đầy) để
kết hợp với “sầu” ( chỉ trạng thái tâm lý bên trong), làm cho trạng
thái tâm lý vốm trừu tượng hiện ra một cách cụ thể, có thể cảm nhận bằng cảm giác
b) Từ “ sầu” vốn chỉ đặc điểm về không gian cho lĩnh vực thời
gian ( trưa)
c) Nhân hoá biến các vật vô tri thành có tâm hồn cảm xúc.
* Đặc điểm của ngôn ngữ, của lời nói và mối quan hệ giữa chúng.
4 Dặn dò :
Coi bài thành ngữ, điển cố
5 Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 24Tiết 12
Soạn: 18/09/2015 Làm văn: Bài viết số 1 ( Thi chất lượng)
Dạy: 22/09/2015 ( Đề + đáp án đính kèm )
Trang 25Tiết 20
Soạn:
Dạy:
Làm văn: Trả bài thi chất lượng
A Mục tiêu bài học :
Giúp HS :
- Hiểu rõ ưu khuyết của bài làm để củng cố kiến thức và kỹ năng nghị luận
- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
B Trọng tâm, phương pháp :
- Trọng tâm : sửa lỗi kiến thức và diễn đạt
- Phương pháp : thuyết trình kết hợp phát vấn
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp, ktra sĩ số
2 Bài mới :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề
lập dàn ý
- cho 2 hs tìm hiểu đề
- Tìm luận điểm, luận chứng
cho đề bài
GV định hướng
* Hoạt động 2 : Nhận xét
(Gv dẫn bài cụ thể)
GV công bố đáp đáp án, HS
đối chiếu trong đề
Nhận xét chung
Mỗi phần GV hướng dẫn bài
cụ thể để HS rút kinh
nghiệm, học tập
Hoạt động 3 : Trả bài, rút
- Một số HS hiểu bài, có khả năng tư duy tốt, đạt điểm tối đa
- Một số HS lười học, chủ quan, nhìn bài bạn dẫn đến sai rất ngô nghê
2 Tự luận :
a Ưu điểm :
- Một số HS hiểu thấu đáo câu nói của Thân Nhân Trung, từ đó có bố cụcbài văn rõ ràng, đủ ý Nghị luận thuyết phục
( dẫn những bài làm văn 3,5đ 4 đ )
- Một vài bài biết liên hệ, mở rộng
b tồn tại :
- Nhiều bài không giải thích câu nói của Thân Nhân Trung, đi ngay vào bànbạc văn hời hợt
- Một số bài ( 11A5 ) nghị luận lạc hướng
- Một số HS chỉ chú trọng tâm vào làm rõ “ hiền tài” là như thế nào ?
- Có 1 HS thiển cận: “ thế nước” là thế của dòng nước
- Phần nhiều chưa tìm được luận chứng luận cứ cho bài văn quá sơ sài
- Có một vài bài bố cục không rõ ràng
III Trả bài và thống kê điểm
Trang 263 Dặn dò :
- Sửa lỗi đã phê vào vở làm văn
- Học kỹ các bài đọc văn đã học, chuẩn bị viết bài số 2
Trang 27Tiết 13, 14
Soạn: 24/ 09/2015 Đọc văn: Bài ca ngất ngưởng
Dạy: 29/09/2015 ( Nguyễn Công Trứ )
- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể dân dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỷ XIX
B Trọng tâm, phương pháp :
- Trọng tâm :
+ Phong cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ
+ Đặc điểm của hát nói
-Phương pháp : Kết hợp diễn giảng, thảo luận.
C Chuẩn bị :
- GV : Sgk; Sgv; một số bài hát nói của tác giả khác
- HS : Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi trong bài
- Tích hợp : Làm văn thuyết minh; kỹ năng lập luận.
D Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp, ktra sĩ số
2 Bài cũ
Cảm nhận của em về bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương” của Trần Tế Xương
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
- Em hãy tóm lược những nét chính trong
cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Công Trứ ?
GV nhắc lại, hướng dẫn HS học Sgk
- GV nói rõ hơn về thể hát nói
( Hát nói là thể loại tổng hợp gồm cả thơ, nhạc,
nói Gọi là hát nói vì trừ câu mưỡu và những
đoạn ngâm thì thể này là thể nửa nói nửa hát
và kể)
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả : ( 1778 – 1858 )
- Tự: Tồn Chất, hiệu Ngộ Trai, biệt hiệu Hy Văn
- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Xuất thân : nhà nho
- Bản thân : có tài năng nhiều lĩnh vực, tâm huyết vớidân với nước Tình tình phóng khoáng Làm quan lắmthăng trầm
- Sự nghiệp : Sáng tác chủ yếu chữ Nôm, thể loại ưathích : hát nói và là người đem đến cho hát nói nội dungphù hợp với chức năng, cấu trúc
2 Bài thơ :
- Thể loại hát nói ( dôi khổ) gồm 19 câu
- Nội dung : Bài thơ là bài tổng kết ngắn gọn, đầy đủ
Trang 28- Số câu trong hát nói không cố định :
+ ngắn 7 câu ( loại thiếu khổ )
+ dài 23 câu ( loại dôi khổ)
+ đủ 11 câu phổ biến
* Hoạt động 2 : Đọc – hiểu
Gọi 2 Hs đọc diễn cảm bài thơ
Gv nhận xét
- Hướng dẫn HS coi chú thích
* Thảo luận 3’ ( bảng phụ ) các câu hỏi Sgk.
GV dán bảng phụ theo trình tự bày học cho
HS thuyết trình phần thảo luận, các nhóm khác
bổ sung ( nếu có )
GV định hướng
- Em hiểu gì về Nguyễn Công Trứ qua câu mở
đầu bài thơ
- Tại sao Nguyễn Công Trứ trói buộc mình vào
lồng ?
- Nếu nói rằng cứ sống khác người là được coi
“ có phong cách riêng, có bản lĩnh” thì đã đúng
chưa; ý kiến của em ?
Bài hát nói là bản tổng kết về cuộc đời, con
chính xác về nhà thơ Nguyễn Công Trứ: một con người
“ngất ngưởng” ( cá tính, bản lĩnh, vượt ra ngoài khôn khổlễ, coi thường lễ )
II Đọc hiểu
1 Đọc, giải nghĩa từ :
- Đọc : rõ ràng, diễn cảm
- Coi chú thích chân trang
2 Đọc hiểu chi tiết :
a “ ngất ngưởng” :
- Toàn bài sử dụng 5 lần từ “ngất ngưởng” Ba từ nằmcuối mỗi khổ thơ vừa để miêu tả sự “ngất ngưởng” vừakết lại có giá trị nhấn mạnh cho cảm hứng chủ đạo của bàithơ
- Từ thứ 5 nằm ở câu cuối cùng của bài thơ vừa có tính sosánh, vừa khẳng định con người nhà thơ
“ngất ngưởng” trong văn cảnh này thực chất này mộtphong cách sống tôn trọng sự trung thực, tôn trọng cá tính,không chấp nhận sự “ khắc kỉ phục lễ” uốn mình theo lễvà danh giáo của xã hội Nho giáo
b Phong cách sống của nhà thơ.
- Khẳng định : mọi việc trong trời đất đều là phận sự củata
ý thức trách nhiệm đối với đất nước, nhân dân
- Tự hào về những đóng qóp, cống hiến cho xã hội
+ thi cử : thủ khoa
+ làm quan : Tổng đốc, Tham tán, Phủ doãn ……
+ cầm quân : Đại tướng
tài năng lỗi lạc nhiều mặt, tự nguyện đem tài năng phụcvụ cho xã hội, đất nước :
“ Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng”
Coi việc làm quan là điều kiện, phương tiện khẳng địnhmình, thực hiện hoài bão vì dân vì nước Một hoài bão đầy
ý nghĩa cao cả
- Khi từ quan :
+ Cưỡi bò đeo đạc ngựa + dẫn các cô gái trẻ lên chơi chùa
+ đi hát ả đào
+ không quan tân đến chuyện được mất, khen chê + tự hào về mình “ xếp vào bậc trái Nhạc, Hàn phú”;vẹn đạo vua tôi
Sống khác người, dám đổi thay để thích nghi với hoàncảnh
Cách sống trong sạnh, cao ngạo Sống khác người nhưnghơn người Cách sống thể hiện được tài năng và bản lĩnh cánhân – cách sống tích cực
Trang 29nội dung đó tác giả sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào ?
- Giọng điệu của tác giả khi đánh giá bản
thân ?
Trên cơ sở phát hiện của HS, GV chốt lại 1
vài ý
Từ phần đọc hiểu trên, GV tóm lại về nội
dung, nghệ thuật của bài hát nói ?
Cho HS đọc ghi nhớ
( Sgk/39)
* Thảo luận 2 phút(trong bàn)
- Theo em phong cách sống “ngất ngưởng”
của Nguyễn Công Trứ là tích cực hay tiêu
cực ? Vì sao ?
- Muốn thể hiện phong cánh sống và bản lĩnh
độc đáo cần có phẩn chất gì, năng lực gì ?
Gv định hướng
- Tự thuật, kể chuyện
- Giọng điệu sảng khoái, tự tin, tự hào
- Sử dụng nhiều lần từ “ngất ngưởng”
III Tổng kết
- Nội dung : bài thơ thể hiện bản lĩnh, phong cách củaNguyễn Công Trứ
- Nghệ thuật : Thể hát nói phù hợp cho việc diễn tả tâmtrạng của các nghệ sỹ tài hoa, tài tử ngông nghênh, cá tính
4 Dặn dò :
- Học kỹ bài đọc văn
- Soạn “ Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Cao Bát Quát
5 Rút kinh nghiệm
6 Câu hỏi :
Làm rõ vẻ đẹp của nhà nho Nguyễn Công Trứ trong bài “ Bài ca ngất ngưởng”
Trang 30Tiết 14, 15
Soạn: 25/09/2015 Đọc văn: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
Dạy: 29/09/2015 ( Cao Bá Quát )
- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức nghệ thuật thơ cổ thể về nhịp điệu, hình ảnh …… Cácyết tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho chuyển tải nội dung
B Trọng tâm, phương pháp :
- Trọng tâm : Nghĩa tả thực và biểu trưng của cảnh đi trên bãi cát cho thấy thái độ coi khinh danh lợi,đề cao đạo nghĩa của những nhà nho chân chính
- Phương pháp : Kết hợp phát vấn, diễn giải, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị :
- GV : Sgk; Sgv; thơ văn Cao Bá Quát
- HS : Đọc kỹ văn bản, coi chú thích, trả lời câu hỏi Sgk/ 42
- Tích hợp : Lịch sử, địa lý
D Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp, ktra sĩ số
2 Bài mới :
m hãy phân tích bài “Bài ca ngất ngưởng” để chứng tỏ phong cách sống “ngất ngưởng” của nhà thơ
Nguyễn Công Trứ
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu
chung
-HS tóm lược những nét cơ bản
về tác giả Cao Bá Quát
GV giảng giải ,bổ sung ,
hướng dẫn HS học SGK
-Theo em bài thơ sáng tác trong
hoàn cảnh nào ?
Từ đó GV định hướng
GV nói kỹ hơn về thể ca hành
Hoạt động :Đọc –hiểu
Gọi 2 HS đọc phiên âm , dịch
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả ( 1802 – 1854 )
- Quê : Gia lâm, Bắc Ninh ( nay là Hà Nội )
- Là nhà thơ có tài năng , bản lĩnh được tôn vinh “thánh Quát”
- Thơ văn : phê phán chính sự nhà Nguyễn và phản ánh phần nào nhu cầu đổi mới XHVN giữa thế kỷ XIX
2.Bài thơ.
a Hoàn cảnh sáng tác
Sau khi thi đậu cử nhân (1831) tại trường thi Hà Nội , Cao Bá Quát nhiều lần vào kinh đô Huế thi Hội ( nhưng không đỗ tiến sĩ) Đi qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng sáng tác bài thơ
b Thể: ca hành
II.Đọc- hiểu.
1.Đọc, giải nghĩa từ khó.
Trang 31thơ
Nhận xét phiên âm , dịch
thơ Coi chú thích những từ khó
.(SGK / 41,42)
Em hãy tìm chi tiết tả thực bãi
cát ?
Ngoài ý nghĩa tả thực , hình
ảnh bãi cát có ý nghĩa biểu
Hết 3 phút các nhóm nộp bảng
phụ.GV cho đại diện nhóm
thuyết trình kết quả .Nhóm
khác nhận xét , bổ sung
GV định hướng
Hoạt động 3 :Củng cố
Hướng dẫn HS thâu tóm nội
dung ,ngt bài thơ
Từ đó chốt lại bằng ghi nhớ
.HS đọc ( SGK /42)
-Đọc rõ , tốc độ vừa phải thể hiện tâm trạng nhân vật trữ tình -Coi chú thích chân trang
2.TÌm hiểu chi tiết.
a Cảnh đi trên bãi cát.
-Hình ảnh bãi cát :
+Bãi cát , bãi cát dài +Đi một bước như lùi một bước +Phía bắc giáp núi , nam giáp biển
Gợi lên không gian khó khăn nhọc nhằn -Những chi tiết tả thực +so sánh liên tưởng : con đường với những bãicát rộng mênh mông bao vây bởi núi , sông , biển
Biểu tượng con đường đời –với các nhà nho xưa thì gắn với conđường thi cử , làm quan
-Hình ảnh người đi trên bãi cát
+Đi trên cát : khó đi (d/c) Xét về không gian : đưỡng xa Xét về thời gian : mặt trời lặn mà vẫn tất tả đi ( thông thường conngười và vạn vật khi mặt trời lặn đều tìm chốn nghỉ ngơi )
Người đi trên bãi cát lòng đầy ai oán vì mãi chưa tới đích , vì không
đành lòng làm một kẻ “ngủ quên “ để có cớ rời bỏ đường đi
-Đó là hình ảnh mang tính biểu trưng –hình ảnh của người đi tìm chânlý giữa cuộc đời
b Tâm trạng của tác giả –người đi trên bãi cát
-“Không học được …….không nguôi”.
Không ham danh lợi nhưng cứ phải đi mãi trên bãi cát danh lợi,nỗichán nản vì mình tự hành hạ mình
-Hình ảnh so sánh : người đổ xô tới quán rượu ngon mấy ai tỉnh táo?
Danh lợi cũng là thứ dễ làm say lòng người +Cái bả công danh ấy khiến những kẻ hám danh lại phải ngược xuôibôn tẩu nhọc nhằn
Sự cám dỗ của cái bả công danh đối với người đời Các câu thơ dàingắn khác nhau , cách ngắt nhịp phong phú tạo thành nhịp điệu gậpghềnh trúc trắc của những bước đi trên cát
-Cao Bá Quát kết luận
+Cần thoát khỏi cơn say vô nghĩa tầm tư tưởng cao rộng +Khát vọng của Cao Bá Quát : thoát khỏi bảo thủ, trì trệcủa triều đình
nhà Nguyễn :“sao còn trơ trên cát”
III Tổng kết
(Ghi nhớ Sgk/42)
“Bài ca đi trên cát” góp phần thể hiện tâm hồn , tư tưởng của một nhàthơ có bản lĩnh
Trang 324.Dặn dò:
-Đọc kỹ , diễn cảm bài thơ
- Phân tích làm rõ nội dung bài thơ
-Soạn “Lẽ ghét thương” của Nguyễn Đình Chiểu
5 Rút kinh nghiệm
6 Câu hỏi :
Câu1 :Phân tích tâm trạng của người đi trên cát
Câu 2 : Trong bài thơ yếu tố nào không phải là tả thực?
a Căm hận c Ngao ngán
b Phẫn nộ d Chán nản
Câu 3 : Hình ảnh “bãi cát dài” biểu tượng cho :
A Sự vô cùng của thiên nhiên C.Con đường công danh , khoa cử
B Khát vọng của con người D.Sự vô nghĩa của người đời
Trang 33Tiết 16
Soạn: 1/10/2015
Dạy: 4/10/2015 Làm văn: Luyện tập thao tác lập luận , phân tích
A Mục tiêu cần đạt.
1 Củng cố nâng cao trí thức về thao tác lập luận phân tích
2 Vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận lập luận phân tích
B Phương pháp :
Thảo luận nhóm , diễn giảng
C Chuẩn bị :
- GV : Sgk; Sgv và một số đoạn văn sử dụng thao tác
- HS :Làm bài 2/ 28 và bài 1,2 / 43 (SGK)
D Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp, ktra sĩ số
2 Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1:Thực hiện bài 1,2(sgk /43).
Thảo luận 5 phút ( bảng phụ ) đề 1
GV cho dán bảng phụ , so sánh giữa
các nhóm , nhận xét
GV định hướng
Đề1/43.
Phân tích 2 căn bệnh “tự ti” , “tự phụ”
Gợi ý
*Giải thích khái niệm
-“Tự ti”: tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin
“Tự phụ”: tự đánh giá tài năng quá cao , thành tích do đó coithường mọi người
*Phân biệt “tự ti” với “khiêm tốn”
-“tự tin” : tin vào bản thân mình
Nghĩa 2 từ khác nhau
Những biểu hiện của :tự ti” không dám bày tỏ ý kiến hoặc thể
hiện mình thiếu tính nhanh nhẹn , quyết đoán
“ tự phụ”: coi thường người khác , không biết lắng nghe , dễ
làm hỏng chuyện vv
*Tác hại của:
a “Tự ti” làm cho con người nhu mì ,không bộc lộ được khả
năng bản thân kết quả học tập , công tác bị hạn chế
b “Tự phụ” dễ làm mất lòng người khác , khó nhìn nhận ra
điểm yếu của bản thân , thường phải đón nhận những thất bại …
Phải đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh , hạn chếvà khắc phục mặt yếu ‘
Đề 2/43
-Sử dụng những từ ngữ giáu hình ảnh và cảm xúc : “lôi thôi”,
Trang 34Hoạt động 2 : Bài 2 /28
GV yêu cầu HS hệ thống lại các biện
pháp nghệ thuật trong bài thơ ? tác dụng
mỗi biện pháp nghệ thuật ?
Cho HS chọn phân tích 2 câu thơ trong
bài “Tự tình”
Gọi 2 HS đọc trước lớp
GV nhận xét , đánh giá
“ậm oẹ”
-Đảo ngữ + đối
Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa
Bài 2/28
- Sử dụng những từ ngữ giáu hình ảnh và cảm xúc :
“văng vẳng”, “trơ”, “cái hồng nhan” , “xiên ngang” , “đâm toạc” , “tí”, “con con” ,
-Nghệ thuật sử dụng từ trái nghĩa “say-tỉnh” , “khuyết-tròn”,
“đi-lại”
-Từ đa nghĩa “xuân”, phép tăng tiến( câu cuối)
-Đảo ngữ
Vẻ đẹp ngôn ngữ của bài thơ
*Phân tích 2 câu thơ(tự chọn ) trong bài “Tự tình (II) của Hồ Xuân Hương.
3.Dặn dò
-Làm bài 3/31 (SBT)
-Đọc kỹ các bài tập và gợi ý trong SBT(1,2)
4 Rút kinh nghiệm
5 Câu hỏi.
Sử dụng thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 bài thơ thất ngôn đã học
Trang 35Tiết 17,18.
Soạn: 2/ 10/ 2015 Đọc văn : Lẽ ghét thương
Dạy: 6 /10/ 2015 (Trích Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu)
- Rút ra những bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng
B Trọng tâm, phương pháp :
Tiết 1 :Tìm hiểu chung :
TT:Nắm cốt truyện giá trị nội dung ,nghệ thuật của truyện Lục Vân Tiên và 1 số điển tích trong đoạn
trích
Tiết 2 : Đọc hiểu ( còn lại).
TT: Đối tượng , cơ sở của tình cảm ghét thương
Phương pháp : Thuyết giảng , thảo luận nhóm , gợi mở
C Chuẩn bị :
- GV : Sgk; Sgv , truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu
- HS :Đọc kỹ văn bản , coi chú thích và trả lời câu hỏi ( SGK)
D Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp, Ktra sĩ số
2 Bài cũ
Đọc thuộc phần dịch bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” và phân tích nghĩa biểu trưng của “người đi trênbãi cát”
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :Tìm hiểu chung
Gọi 1 vài HS trả lời các câu hỏi sau
1.Các nhân vật trong truyện LVT?
Nhân vật chính là ai? Cuộc đời số phận
ra sao?
GV định hướng
2 Gọi 1 vài em tóm tắt cốt truyện Lục
Vân Tiên (ưu tiên xung phong )GV
chốt lại
Truyện Lục Vân Tiên đã đạt những giá
I.Tìm hiểu chung
1.Truyện thơ “Lục Vân Tiên”
a Kết cấu , cốt truyện
-Kết cấu chương hồi , xoay quanh diễn biến , cuộc đời các nhânvật chính
-Dài 2082 câu -Cốt truyện : Giới thiệu nhân vật “Lục Vân Tiên”diễn biếncuộc đời , số phận kết thúc “ở hiền gặp lành”
b Giá trị Nội dung : Truyện dạy đạo lý làm người.
Trang 36trị nào ?
GV gợi dẫn để HS nhớ lại bài học lớp
9 Nếu không nhớ , GV nhắc lại một số
giá trị về nội dung , nghệ thuật của tác
phẩm
HS cho biết vị trí đoạn trích ?Chia bố
cục
GV định hướng
Hoạt động 2: Đọc –hiểu.
-Gọi 2 HS đọc đoạn trích , GV hưỡng
dẫn và nhận xét
-GV nói rõ hơn về các điển tích , điển cố
trong bài
Thảo luận nhóm 5 phút bảng phụ các
ý sau
1 Những từ ngữ nói về các đời vua ông
Quán ghét là gì? Tìm điểm chung giữa
các đời vua ông ghét
2 Tìm những điểm chung giữa những
người ông Quán thương
3.Từ phân tích trên tích trên cho biết cơ
sở của ghét thương Từ đó hãy cho biết
điểm giống nhau giữa ông Quán và Lục
Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu
Tìm những câu thơ trong đoạn trích đồng
thời thể hiện cả tình cảm ghét thương ?
Từ đó cho biết mqh giữa “ghét- thương”
-Xem trọng tình nghỉa giữa người với người trong xã hội ( cha –mẹ , vợ -chồng , bạn bè , tình yêu thương cưu mang những ngườigặp nạn )
-Đề cao tinh thần nghĩa hiệp , sẵn sàng cứu khốn phò nguy ( VânTiên đánh cướp , Hớn Minh “bẻ giò” cậu công tử con quan ).-Khát vọng của cá nhân hướng tới lẽ công bằng tốt đẹp trongcuộc đời
Nghệ thuật
-Tính chất kể nhiều ( hành động , cử chỉ , lời nói )
-Lời văn giản dị , dễ hiểu , tự nhiên
2 Đoạn “Lẽ ghét thương”.
a Vị trí :Từ câu 403504 b.Bố cục :2 phần
-16 câu đầu : Lẽ ghét
- 16 câu cuối : Lẽ thương
II Đọc – hiểu
*Đọc giải nghĩa từ khó
Yêu cầu đọc đúng , rõ Đoạn 1 : Giọng chì chiết , ngắt nhịp dứt khoắt Đoạn 2 : Chậm rãi , cảm thương
-Coi chú thích chân trang
1 Cơ sở của lẽ ghét thương
a Ghét:
Vua : mê dâm –để dân …
đa đoan –để dân …
phân vân –làm dân …
phân băng-rối dân …
Ghét những đời vua ăn chơi , dâm đãng gây bè kết cánh tranhgiành quyền lực gây đau thương cho dân
Tác giả đứng về phía nhân dân , xuất phát từ quyền lợi dân
b Thương dân
-Những người mệnh yểu ( d/c)
- Tri thức nho sĩ ngay thẳng , trong sạch , tài năng nhưng khônggặp thời , không được công hiến cho nước cho dân ( d/c)
Lẽ thương ở đây chính là xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân , mong muốn dân được sống yên bình , hạnh phúc , những người tài đức được sống có điều kiện chí nguyện bính sinh
2.Mối quan hệ giữa ghét và thương
“Vì chưng hay ghét cũng là hay thương”.
“Nửa phần lại ghét, nửa phần lại thương”.
-“Ghét” “thương” lặp lại 12 lần
Yêu ghét phân minh , dứt khoát mãnh liệt nhưng quan hệ biệnchứng , khăng khít
3.Những nét nghệ thuật tiêu biểu.
-Điệp , đối dồn dập -Sử dụng nhiều điển tích , điển cố tạo tính hàm súc ,thuyết phục
Trang 37Hoạt động 3: Củng cố
Từ đọc hiểu trên GV cho HS phát biểu
cảm nghĩ về nhân vật ông Quán
-Ngôn ngữ: bình dị mang màu sắc địa phương Nam Bộ
III Ghi nhớ (SGK/47).
Ông Quán là người phát ngôn cho những tư tưởng ,cảm xúcnung nấu trong tâm can Đồ Chiểu Ôâng là biểu tượng của mộtthái độ sống , một cách ứng xử của nhà nho xưa vốn “kinhsử đãtừng” nhưng thời thế không thuận chiều họ lui về ẩn dật để giữminh khỏi bùn nhơ Mặt khác ông Quán mang đậm tính cáchcủa con người Miền Nam đất Việt : bộc trực ,ngay thẳng phânminh , rạch ròi , giàu tình thương , nặng nỗi ghét
4.Dặn dò
-Học kỹ cả đoạn , lý giải đựơc những giá trị của tác phẩm Lục Vân Tiên
-Soạn “Chạy giặc”và “Hương sơn phong cảnh ca”
5.Rút kinh nghiệm
Không cần chia bố cục đoạn trích
6 Câu hỏi.
Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật ông Quán trong đoạn “Lẽ ghét thương”trích Lục Vân Tiên củàNguyễn Đình Chiểu
Trang 38
Tiết 19
Soạn: 5/10/2015
Dạy: 9/10/2015 Đọc thêm: Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh ).
A Mục tiêu bài học
-Bài “Chạy giặc”: cho học sinh thấy tâm trạng , tình cảm của tác giả khi thực dân Pháp xâm lược
-Bài “ Hương Sơn phong cảnh ca”, HS thấy nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc của Chu Mạnh Trinh
B.Phương pháp :
Kết hợp phát vấn , thảo luận , diễn giảng
C Chuẩn bị :
- GV : Sgk , sách tham khảo
- HS : đọc văn bản , trả lời câu hỏi
D Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp, Ktra sĩ số
2 Bài cũ:
Phân tích cơ sở lẽ ghét thương của ông Quán trong đoạn “Lẽ ghét thương” trích Lục Vân Tiên của øNguyễn
Đình Chiểu
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài “Chạy
Hết 5 phút nhóm 1,2 dán bảng phụ
lên bảng , nhóm 5,6,3,4 nộp bảng
phụ
GV hướng dẫn theo từng câu hỏi đã
thảo luận
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài “Bài
I “Chạy giặc” của øNguyễn Đình Chiểu
Câu 1 : Cảnh đất nước nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được
miêu tả chân thực và sinh động qua hình ảnh :
“tan chợ’ tan nát , tan vỡ
“bàn cờ thế phút sa tay” sai lầm của triều đình nhà Nguyễn đẩy
đất nước vào thế nguy nan -Từ nỗi đau của đất nước , khắc hoạ nỗi đau của nhân , của nhữngsinh linh nhỏ bé vô tội
“Bỏ nhà lũ trẻ …………màu mây”.
Nỗi đau được nhà thơ cảm nhận bằng tâm linh
Trang 39ca phong cảnh Hương Sơn”
Thảo luận 5 phút câu hỏi SGK / 51
Câu1 (nhóm 3,4)
Câu2 (nhóm 1, 2)
Câu3/49 (nhóm5,6)
GV thực hiện các hoạt động như
ở hoạt động 1
đẹp , linh thiêng ,cảnh của cõi phật
- Câu thơ gợi sắc thái linh thiêng tạo không khí tâm linh cho ngườiđọc
- Những câu thể hiện không khí tâm linh
“Vẳng bên tai …………trong giấc mộng”
+Tả cận cảnh : suối, chùa , am , động ……
+Aån dụ từ chỉ trỏ giúp người đọc như đang đối diện với cảnh HươngSơn
4.Dặn dò
-Đọc kỹ mỗi bài thơrút ra giá trị nội dung , nghệ thuật từng bài
-Soạn “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của øNguyễn Đình Chiểu
5 Rút kinh nghiệm
6.Câu hỏi
1 Phân tích tâm trạng Đồ Chiểu trong bài “Chạy giặc”
2 Viết một bài văn thuyết minh về cảnh đẹp Hương Sơn
Trang 40- Bước đầu tiên hiểu những nét cơ bản về văn tế
B Trọng tâm, phương pháp :
Tiết 1 : Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
TT: Kiến thức cơ bản về cuộc đời , sự nghiệp và văn chương của Đồ Chiểu
Tiết 2 : Giới thiệu về ‘’ Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc” , đọc hiểu phần I, II
Tiết 3 : Đọc hiểu phần III , IV + luyện tập
TT: Vẻ đẹp bi tràng của bức tượng đài nghệ thuật , ý nghĩa cao cả , thiêng liêng của tiếng khóc thương Phương pháp : Kết hợp diễn giảng , phát vấn , thảo luận nhóm , gợi mở
C Chuẩn bị :
- GV : Sgk; Sgv , sách tham khảo
- HS :Đọc kỹ văn bản , trả lời câu hỏi ( SGK) / 59 và 65.
D Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp, Ktra sĩ số
2 Bài cũ
Đọc thuộc “ Chạy giặc” của Nguyễn Đình Chiểu và cảm nhận hai câu cuối bài.
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả
Nêu những nét chính về cuộc đời Nguyễn
- quê : Bình Thới – Bình Dương – Gia Định
- Xuất thân gia đình nhà nho