1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC GIẢI NOBEL HOÁ HỌC TỪ 1980 2007

2 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Nobel Hóa Học Từ 1980 - 2007
Tác giả Gerhard Ertl, Roger D. Kornberg, Yves Chauvin, Robert H. Grubbs, Richard R. Schrock, Aaron Ciechanover, Avram Hershko, Irwin Rose, Peter Agre, Roderick MacKinnon, John B. Fenn, Koichi Tanaka, Kurt Wuethrich, William S. Knowles, K. Barry Sharpless, Ryoji Noyori, Alan J. Heeger, Alan G. MacDiarmid, Hideki Shirakawa, Ahmed H. Zewail, Walter Kohn, John Pople, Paul D. Boyer, John E. Walker, Jens C. Skou, Harold W. Kroto, Robert F. Curl Jr., Richard E. Smalley, Paul Crutzen, Mario J. Molina, F. Sherwood Rowland, George A. Olah, Kary B. Mullis, Michael Smith, Rudolph A. Marcus, Richard R. Ernst, Elias James Corey, Thomas Cech, Sidney Altman, Johann Diesenhofer, Robert Huber, Hartmut Michel, Donald J. Cram, Charles J. Pedersen, Jean-Marie Lehn, Dudley R. Herschbach, Yuan T. Lee, John C. Polanyi, Herbert A. Hauptman, Jerome Karle, Robert Bruce Merrifield, Henry Taube, Aaron Klug
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Viết
Năm xuất bản 2007
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 34,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC GIẢI NOBEL HOÁ HỌC TỪ 1980 - 2007 Danh sách những người đoạt giải Nobel Hóa học gần đây 2007: Gerhard Ertl, Đức, cho những nghiên cứu về các phản ứng hóa học trên bề mặt chất rắn.. 2

Trang 1

CÁC GIẢI NOBEL HOÁ HỌC TỪ 1980 - 2007

Danh sách những người đoạt giải Nobel Hóa học gần đây

2007: Gerhard Ertl, Đức, cho những nghiên cứu về các phản ứng hóa học trên bề mặt chất rắn Công trình này

tăng cường sự hiểu biết tại sao tầng ozone đang mỏng đi, cách thức các tế bào nhiên liệu hoạt động và thậm chí tại sao sắt gỉ

2006: Roger D Kornberg, Mỹ, cho công trình nghiên cứu cách thức tế bào lấy thông tin từ gene để sản xuất

protein

2005: Yves Chauvin (Pháp) và Robert H Grubbs và Richard R Schrock (Mỹ), cho nghiên cứu tìm ra cách làm

giảm chất thải độc hại khi tạo ra các hóa chất mới

2004: Aaron Ciechanover và Avram Hershko (Israel) và Irwin Rose (Mỹ) cho công trình về cách thức các tế bào

phân hủy

2003: Peter Agre và Roderick MacKinnon (Mỹ) cho nghiên cứu về cách thức các chất chủ chốt tiến vào hoặc rời

khỏi các tế bào trong cơ thể, và khám phá của họ liên quan tới các lỗ nhỏ, được gọi là 'kênh', trên bề mặt tế bào

2002: John B Fenn (Mỹ), Koichi Tanaka (Nhật Bản) và Kurt Wuethrich (Thụy Sĩ) vì đã phát triển các cách thức

dùng trong nhận diện và phân tích các phân tử sinh học lớn

2001: William S Knowles và K Barry Sharpless (Mỹ) và Ryoji Noyori (Nhật Bản) cho công trình về cách kiểm

soát tốt hơn các phản ứng hóa học, dọn đường cho các loại dược phẩm trị bệnh tim và bệnh Parkinson

2000: Alan J Heeger và Alan G MacDiarmid (Mỹ), Hideki Shirakawa (Nhật Bản) cho phát minh mang tính cách

mạng trong lĩnh vực sản xuất các chất dẻo có thể dẫn điện, và kích thích sự phát triển nhanh chóng của điện tử học phân tử

1999: Ahmed H Zewail (Mỹ) vì đã tiên phong điều tra nghiên cứu các phản ứng hóa học cơ bản, sử dụng tia

laser cực ngắn, trên thang thời gian mà các phản ứng thường xảy ra

1998: Walter Kohn (Mỹ) cho nghiên cứu phát triển Phiếm hàm mật độ và John Pople (Anh) cho nghiên cứu phát

triển các phương pháp tính toán trong hóa học lượng tử

1997: Paul D Boyer (Mỹ), John E Walker (Anh) và Jens C Skou (Đan Mạch) cho công trình nghiên cứu cách

thức các tế bào cơ thể lưu trữ và truyền năng lượng

1996: Harold W Kroto (Anh) và Robert F Curl Jr., Richard E Smalley (Mỹ) cho khám phá của họ về 'buckyball',

một loại phân tử carbon có hình trái bóng

1995: Paul Crutzen (Hà Lan), Mario J Molina và F Sherwood Rowland (Mỹ) cho công trình nghiên cứu về sự

hình thành và phân hủy tầng ozone

1994: George A Olah (Mỹ) cho những đóng góp của ông trong ngành hóa carboncation

1993: Kary B Mullis (Mỹ) và Michael Smith (Canada) cho nghiên cứu phát triển hai phương pháp mới mang lại

sự tiến bộ quyết định trong công nghệ gene

1992: Rudolph A Marcus (Mỹ) vì đóng góp của ông vào giả thuyết các phản ứng truyền điện trong các hệ thống

hóa học

1991: Richard R Ernst (Thụy Sĩ) vì những đóng góp cho sự phát triển phổ cộng hưởng từ hạt nhân độ phân giải

cao (NMR)

Trang 2

1990: Elias James Corey (Mỹ) cho sự phát triển giả thuyết và phương pháp luận của tổng hợp hữu cơ

1989: Thomas Cech và Sidney Altman (Mỹ) cho công trình chứng minh một cách độc lập rằng RNA còn có thể

trợ giúp tích cực cho các phản ứng hóa học

1988: Johann Diesenhofer, Robert Huber và Hartmut Michel (Tây Đức) vì đã xác định được cấu trúc của các

protein nhất định cần trong quang hợp

1987: Donald J Cram và Charles J Pedersen (Mỹ) và Jean-Marie Lehn (Pháp) cho nghiên cứu tổng hợp các

phân tử có thể bắt chước các phản ứng sinh học quan trọng

1986: Dudley R Herschbach, Yuan T Lee (Mỹ) và John C Polanyi (Canada) cho công trình nghiên cứu chứng tỏ

cách thức các phản ứng hóa học cơ bản diễn ra

1985: Herbert A Hauptman và Jerome Karle (Mỹ) cho nghiên cứu phát triển các phương pháp xác định cấu trúc

phân tử của pha lê

1984: Robert Bruce Merrifield (Mỹ) cho công trình phát triển phương pháp luận cho tổng hợp hóa học trên nền

rắn

1983: Henry Taube (Mỹ) cho công trình giải thích phản ứng hóa học trong mọi vật, từ quang hợp ở thực vật cho

tới pin và các tế bào nhiên liệu

1982: Aaron Klug (Anh) cho công trình nghiên cứu về cấu trúc gene

1981: Kenichi Fukui (Nhật Bản) và Roald Hoffmann (Mỹ) cho công trình nghiên cứu về hóa học lý thuyết trong

thúc đẩy quá trình của các phản ứng hóa học

1980: Paul Berg (Mỹ) cho các nghiên cứu cơ bản về hóa sinh acid nucleic và Walter Gilbert (Mỹ), Frederick

Sanger (Anh) cho những đóng góp liên quan tới chuỗi Acid nucleic

(Theo Vietnamnet)

Chi tiết: http://violet.vn/minhquy1005

Ngày đăng: 09/10/2013, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w