TSDQCM : +TSDQ kiểu cũ là cuộc CM GC địa chủ PK xác lập quyền thống trị mới của GCTS +TSDQ kiểu mới là cuộc đổ đế quốc giành đldtộc và đánh đổ pk này là CMTSDQ kiểu mới Thổ địa cm là c
Trang 1CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày nội dung cương lĩnh
thông qua tại hội nghị hợp nhất đảng
Trả lời
*Hoàn cảnh lịch sử
+ Thế giới : Năm 1928-1932 Liên
Xô thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
đạt đc nhiều thành tựu lớn
Cuộc khủng hoảng
KT-XH(1929-1933) ngày càng trầm trọng,các
vai các nc thuộc địa
Phong trào gpdt ở các nc
của gc công nhân ở các nc tư bản đã có
những bước ptrien mới
+Trong nước:
-Từ tháng 6/1929 đến 1/1930 ở VN đã
cộng sản đảng (6/1929), An nam cộng sản
đoàn(1/1930) Sự ra đời của 3 tổ chức này
triển mạnh mẽ và đang dần trở thành sự
nhiên 3 tổ chức tồn tại song song sẽ dẫn
trào cách mạng và đặt ra yêu cầu thành
lập 1 đảng duy nhất
-Trước tình hình đó với tu cách là phái
tập hội nghị hợp nhất đảng hội nghị diễn
quốc
-Thành phần : 2 đại biểu của Đông dương
cộng sản đảng và 1 đại biểu của quốc tế
cộng sản
Nội dung: các đại biểu đã thống nhất xóa
đảng duy nhất lấy tên là đảng cộng sản vn
-Hội nghị đã thông qua chính cương vắn
điều lệ tóm tắt … do NAQ soạn thảo bầu
ban chấp hành trung ương lâm thời
*Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu
tiên:
-Phương hướng chiến lược: chủ trương
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
TSDQCM : +TSDQ kiểu cũ là cuộc CM
GC địa chủ PK xác lập quyền thống trị
mới của GCTS
+TSDQ kiểu mới là cuộc
đổ đế quốc giành đldtộc và đánh đổ pk
này là CMTSDQ kiểu mới
Thổ địa cm là cm ruộng đất
-Nhiệm vụ cách mạng:
Trên phương diện chính trị:3 nhiệm vụ
+Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa pháp và
độc lập
+Lập nên chính phủ công-nông-binh( nhà
CN,ND,binh lính)
+Tổ chức quân đội công-nông
Trên phương tiện kinh tế: 5 nhiệm vụ
+Tịch thu hết nhưng sản nghiệp lớn của
phủ công nông binh quản lý
+Tịch thu hết ruộng đất của tư bản đế
dân cày nghèo
+Mở mang công nghiệp và nông nghiệp
+Miễn sưu thuế cho đân cầy nghèo
+Thực hiện ngày làm 8 tiếng
Trên phương tiện văn hóa xã hội: 3 nhiệm
vụ
+Dân chúng được tự do tổ chức
+Nam nữ bình quyền
+Phổ thông giáo dục theo hướng công
nghiệp hóa
-> Những nhiệm vụ cụ thể nêu trên đều
dân chủ trong đó vấn đề dân tộc đặt lên
hàng đầu
-Phương pháp CM :CMVN phải đi theo
con đường CM bạo lực
-Lực lượng cách mạng: + giai cấp công
mạng
+Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư
việt để lôi kéo họ đi về phe vô sản giai
sản An nam bộ phận nào đã ra mặt phản
ra mặt thì lôi kéo hoặc ít nhất làm cho họ
trung lập
+trong khi khi liên lạc phải rất cẩn thận
ích gì của công nông dân mà đi vào con
đường thỏa hiệp
( Để phát huy tinh thần đoàn kết toàn
mọi tầng lớp)
-Lãnh đạo cách mạng
+giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo
của giai cấp vô sản phải thu phục đại bộ
mình lãnh đạo được dân chúng
+mối quan hệ giữa cách mạng VN và
là 1 bộ phận của cách mạng thế giới vì
pháp
*Ý nghĩa của cương lĩnh :Vận dụng độc lập,tự chủ ,sáng tạo chủ nghĩa MLN.Đlập quan trọng là đlập dt
Phân tích chủ trương tập hợp lực lượng được nêu trong cương lĩnh -xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa mác-lenin cách mạng là sự nghiệp của tác phẩm đường cách mệnh cũng khẳng chúng chứ không phải việc của 1,2 người, cách mạng chỉ giành được thắng lợi nếu đông đảo quần chúng nhân dân tham gia -từ tư tưởng cốt lõi đó cương lĩnh chính trị đầu tiên NAQ đã chủ trương lập tập trong xã hội như công nhân, nông dân , tư liên minh công nông
- ngoài việc đoàn kết dân tộc cương lĩnh liên hiệp với dân tộc bị áp bức và giai cấp sản pháp
1939-1945 Trả lời *hoàn cảnh lịch sử -Thế giới: + 1/9/1939 Đức tấn công Balan
+3/9/1939 Anh, Pháp tuyên chiến với đức ->cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ +thực dân pháp lao vào vòng chiến gây nước thuộc địa của pháp trong đó có đông dương và VN
-Trong nước: +thực dân pháp thực hiện dương
.về chính trị quân sự: chúng thực hiện thực hiện chế độ trực trị chia cắt về lãnh quyền tự do dân chủ mà nhân dân đông dương đạt được trong giai đoạn
1936-1939 chúng cuồng tấn công đảng cộng chúng tăng cường bắt phu bắt lính để phụ
vụ cho chiến tranh đế quốc
về kinh tế: thực dân pháp thực hiện mọi người xuất nhập khẩu, gia sức vơ vét tranh đang ngày càng ác liệt +9/1941 nhật vào đông dương thực dân
cổ 2 tròng Làm cho mâu thuẫn giữa các dân tộc đông gắt hơn bao giờ hết
*Nội dung sự chuyển hướng chỉ đạo cách mạng của đảng
Ngày 29/9/1939 trung ương đảng ra thông tiến tới vấn đề giải phóng dân tộc vì vậy chuyển trọng tâm công tác về nông thôn
-Hội nghị trương ương đảng lần thứ 6(11/1939)
+hội nghị khẳng định: trong điều kiện lịch hàng đầu và cấp bách nhất của cách mạng dân tộc đông dương k còn con đường nào tất cả ách ngoại xâm vô luận da trắng da vàng để giành độc lập
+hội nghị chủ chương tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc, địa chủ hiện nhiệm vụ trọng tâm ấy hội nghị chủ nhất phản đế đông dương nhằm đoàn kết tập hợp quần chúng nhân dân
+hội nghị nhận định: cuộc chiến tranh đế mâu thuẫn giữa các dân tộc đông dương cuộc cách mạng sớm nổ ra vì vậy đảng phải xúc tiến chuẩn bị mọi mặt
-> Đây là hội nghị mở đầu cho quá trình chuyển hướng chỉ đạo cách mạng -Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng lần thứ 7 (11/1940)
+hội nghị khẳng định sự chuyển hướng hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với cách mạng việt nam
+hội nghị nhận định kẻ thù chính của nhật vì vậy phải thành lập mặt trận thống nhất pháp-nhật ở đông dương +hội nghị quyết định 2 vấn đề quan nòng cốt xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; Hoãn cuộc khởi nghĩa nam kỳ -Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng lần 8 (5/1941)
+hội nghị khẳng định giải phóng dân tộc dương
+hội nghị nhấn mạnh trong lúc này nếu tộc giải phóng thì chẳng nhưng toàn thể
mà quyền lợi của các giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được +hội nghị xác định vấn đề dân tộc phải đảo đông dương vì vậy mỗi nước phải
vn độc lập đồng minh, ở lào thành lập ai thành lập cao miên độc lập đồng minh +hội nghị đưa khởi nghĩa vũ trang trở toàn dân, hội nghị dự kiến con đường đến cao từ khởi nghĩa từng phần giành giành chính quyền trong cả nước khi cách
vn dân chủ cộng hòa quốc kỳ là lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh
Đây là hội nghị hoàn chỉnh quá trình đảng
->Tóm lại: trong 3 hội nghị quan điểm của Đảng cực kỳ rõ ràng :
+ Đưa nhiệm vụ gpdt lên hàng đầu + Thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn tộc
Nhân dân ta thời điểm hiện tại
*Ý nghĩa:
- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược thực tiễn CM VN, nó khẳng định tư tưởng lĩnh đầu tiên (2/1930) là đúng đắn
- Chiến lược đại đoàn kết dân tộc đc đề ra biệt cho từng nước trên bán đảo Đông năng, sức mạnh của mọi tầng lớp, giai cấp trong XH vào SNghiep gpdt
- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược chiều hướng ptrien của cuộc đtranh
KN 8/1945
Trang 2kỳ 1946-1954
Trả lời
* Hoàn cảnh lịch sử: - từ 9/1945-12/1946
chủ trương biện pháp xây dựng và củng
mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại
khỏi tình thế ngàn cân treo sợi tóc chuẩn
chiến toàn quốc bùng nổ
-sau khi ký hiệp định 16/3 và tạm ước
thực dân pháp liên tục khiêu khích nhằm
20/11/1946 pháp đánh hải phòng, lạng
chúng đánh nam định, hải dương…
-16/12/1946 những tên trùm thực dân
hoạch đánh Hà nội
-17/12/1946 chúng gây ra vụ thảm sát ở
phố yên ninh – hang bún – hà nội
-18/12/1946 thực dân pháp gửi tối hậu thư
tình hình đó đảng đứng đầu là chủ tịch
toàn quốc vào lúc 20h đêm 19/12/1946
nổ sung Cuộc chiến toàn quốc nổ ra
*nội dung đường lối: -được thể hiện qua 3
văn kiện
+chỉ thị toàn dân kháng chiến của đảng ra
12/12/1946
+lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của
NAQ 19/12/1946
+tác phẩm kháng chiến nhất định thắng
lợi của trường chinh 3/1947
Hoàn thiện vào đại hội 2 (2/1951)
-mục đích: kháng chiến chống thực dân
dân tộc, bảo vệ thành quả của cuộc cách
mạng tháng 8/1945
-tính chất: kháng chiến là kế tục sự nghiệp
dân tộc nên có tính chất dân tộc giải
Pháp Đảng từng bước kết hợp thực hiện
dân chủ nhân dân vì vậy nó có tính chất
tố quan trọng là CM ruộng đất
-đường lối kháng chiến: là cuộc chiến
dài, dựa vào sức mình là chính
+kháng chiến toàn dân : là kháng chiến do
điểm của chủ nghĩa mác-lenin cách mạng
hcm trong tác phẩm đường cách mệnh
của dân chúng chứ không phải việc của 1
lợi nếu huy dộng quần chúng nhân dân
tộc vn đã chứng minh vai trò và sức mạnh
thuyền cũng là dân người lật thuyền cũng
thực dân pháp phải là sự nghiệp của toàn
lực tài lực cho cuộc kháng chiến để toàn
ngừng củng cố mở rộng các hình thức mặt
mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc toàn
dân
+kháng chiến toàn diện: là cuộc kháng
văn hóa quân sự, ngoại giao…trong đó
mặt trận quân sự quan trọng nhất
.mặt trận quân sự: đây là mặt trận chính
phú linh hoạt vừa bảo vệ và phát triển lực
lượng vũ trang đánh địch bằng chiến tranh
3 thứ quân Tự đánh địch trên 3 vùng
trung ương đến địa phương Đảng không
mặt trận dân tộc thống nhất tăng cường
khối đại đoàn kết dân tộc
.kinh tế: vừa phá hoại kinh tế địch vừa
kinh tế tự lực tự túc tập trung phát triển
nghiệp, công nghiệp quốc phòng, ra sức
xây dựng hậu phương vững mạnh
.văn hóa: đánh đổ nền văn hóa nô dịch,
nền văn hóa mới với 3 tính chất dân
tộc,khoa học và đại chúng
.ngoại giao: phải làm cho nhân dân thế
kháng chiến chính nghĩa, thực dân pháp
nghĩa đồng thời đoàn kết với 2 dân tộc
tộc yêu hòa bình trên thế giới
+kháng chiến lâu dài: do so sánh lực
tiến hành kháng chiến lâu dài vừa đánh
bước làm tiêu hao sinh lực địch có như
vậy kháng chiến mới thành công
+kháng chiến dựa vào sức mình là chính:
dân tộc cuộc kháng chiến chống pháp
tình ủng hộ của của nhân dân trên thế giới ngoài
*ý nghĩa :Đường lối kc của Đảng với toàn đúng đắn vá sáng tạo, vừa thừa hưởng đc kn của tổ tiên đúng với nguyên hợp thực tế của đất nc lúc bấy giờ Đường tdung lớn làm cho cuộc k/c nhanh chóng
đi vào ổn định và ptrien đúng hướng, từng bước đi tới TL
mạng vn được đề ra tai đại hội đại biểu thành tựu cơ bản của cách mạng 2 miền trong 21 năm 1954-1975
Trả lời
a, Hoàn cảnh lịch sử
*thế giới:- 3 dòng thác cách mạng tiếp tục phát triển mạnh mẽ:
+hệ thống các nước xhcn với thành trì trụ cột là liên xô
+phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, bước tiến mới
+phong trào vì hòa bình dân chủ của giai diễn ra khắp mọi nơi
-đế quốc mỹ thực hiện chiến lược toàn làm trọng điểm trong chính sách xâm lược của mình
-những biến động trong phe xhcn đặc biệt
là sự bất hòa giữa trung quốc và liên xô
*trong nước: sau 1954 nước vn tạm thời khác nhau
-miền bắc: 10-10-1954 những lính pháp cuối cùng rời khỏi
+16/5/1955 toàn bộ quân viên chinh pháp rút khỏi vn
Miền bắc hoàn thành về cơ bản cuộc cách vào quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội -miền nam: +7/7/1954 mỹ đưa ngô đình diệm làm thủ tướng
+17/7/1955 theo sự chỉ đạo của mỹ, diệm
cử thống nhất đất nước +23/10/1955 mỹ đưa ngô đình diệm lên làm tổng thống
Sau khi lên nắm quyền đế quốc mỹ và tiếp tiến hành chính sách tố cộng diệt biến miền nam vn thành thuộc địa kiểu
mỹ thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta
b, nội dung đường lối Được thể hiện tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 từ 5-10/9/1960 tại hà nội -Nhiệm vụ chung: tăng cường đoàn kết hòa bình đẩy mạnh cách mạng xhcn ở dân chủ ở miền nam thực hiện thống nhất giàu mạnh thiết thực góp phần tăng cường
á và thế giới -Nhiệm vụ chiến lược trong cách mạng việt nam trong giai đoạn mới:
+tiến hành cách mạng xhcn ở miền bắc +giải phóng miền nam khỏi ách thống trị nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước
-vai trò vị trí của 2 chiến lược:
+cuộc cách mạng xhcn ở miền bắc: giữ triển của toàn bộ cách mạng vn và đối với Đường lối phải đúng đắn
+cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở đối với sự nghiệp giải phóng miền nam thực hiện hòa bình thống nhất đất
CM tại chỗ, x dựng căn cứ địa , lực lượng dân miền Nam phải hướng về CM Giải đất nc nói chung và miền Nam nói riêng -mối quan hệ của 2 chiến lược cách mạng:
+miền bắc đi lên xây dựng cnxh để đáp miền bắc trở thành hậu phương lớn chi viện đắc lực cho chiến trường miền nam +nhân dân miền nam đánh mỹ nhằm giải
vệ miền bắc
2 chiến lược cách mạng được tiến hành mật thiết gắn bó thúc đẩy nhau cùng phát phóng miền nam thống nhất đất nước
*thành tựu cơ bản của 2 miền:
Miền bắc: - xây dựng chế độ mới chế độ xhcn
+1954-1957 kế hoạch khôi phục kinh tế
và hoàn thành cải cách ruộng đất +1958-1960 kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế xã hội và cải tạo xhcn +1961-1965 kế hoạch 5 năm lần thứ 1 +1965-1975 miền bắc liên tục tiến hành điều kiện và hoàn cảnh miền bắc lúc bấy giờ
-đánh bại 2 cuộc chiến tranh phá hoại của
mỹ +lần 1 1964-1968 Miền bắc hoàn thành xuất sắc vai trò là căn cứ địa của cả nước và hoàn thành nghĩa vụ quốc tế
mỹ +1954-1960 đánh bại chiến lược chiến trào đồng khởi 1960 đưa cách mạng việt thế tiến công địch
+1961-1965 đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt
+1965-1968 đánh bại chiến lược chiến công và nổi dậy mậu thân 1968 buộc mỹ bắc (11/1968) và ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị pari (1/1969) +1969-1972 đánh bại chiến lược vn hóa tổng tiến công chiến lược trên chiến trường đông nam bộ, tây nguyên, bình-trị-thiên
Thắng lợi của nhân dân 2 miền nam bắc (1/1973) và tạo điều kiện thuận lợi để
và nổi dậy mùa xuân năm 1975 giải nước
*ý nghĩa : Đường lối tiến hành đồng thời
ĐH lần thứ 3 của Đảng đề ra có ý nghĩa lý tinh thần độc lập tự chủ, sáng tạo của chiến lược của Đảng :giương cao ngọn cờ với miền Bắc vừa phù hợp với miền Nam
và tình hình quốc tế
Trang 3nêu những đặc trưng cơ bản của đường lối
công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới
Trả lời
*Khái niệm công nghiệp hóa: Công
bản, toàn diện các hđ sản xuất, kinh
từ sử dụng lao động thủ công là chính
động với công nghệ, phương tiện và
sự ptrien công nghiệp và tiến bộ Khoa
xã hội cao
*Hoàn cảnh lịch sử:
-Cả nước quá độ đi lên xây dựng chủ
lạc hậu do hậu quả của cuộc chiến tranh
thẳng lên cnxh bỏ qua giai đoạn phát triển
tư bản chủ nghĩa
-Tổ quốc đã hòa bình thống nhất với
khăn
-Quốc tế: có nhiều thuận lợi sau cuộc đấu
và thế lực phản cách mạng vẫn diễn ra
quyết liệt
*Nội dung đường lối:
-Đường lối công nghiệp hóa tại đại hội 4
tháng 12/1976
+Đẩy mạnh công nghiệp hóa xhcn được
quá độ đi lên xây dựng xhcn
+Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng 1
nghiệp và công ngiệp nhẹ, kết hợp xây
nước thành 1 cơ cấu kinh tế công nông
nghiệp
+Tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng
.cách mạng quan hệ sản xuất
.cách mạng khoa học kỹ thuật
Trong đó chác mạng khoa học kỹ thuật là
then chốt
> Hạn chế : Thiếu công nghệ, vốn Chưa
nghiệp
Chỉ ra mục tiêu sau 20 năm
phiêu lưu quá
Về cơ bản đại hội 4 vẫn tiếp tục phát triển
nghiệp hóa được đề ra từ đại hội đại biểu
toàn quốc tháng 9//1960
-Đường lối công nghiệp hóa tại đại hội 5
tháng 3/1982
+Đại hội 5 vẫn nhất quán với đường lối
hội 5 đã nhận thức rõ được cần phải có
với mục tiêu và khả năng của mỗi chặng
đường
+Đại hội chỉ ra thứ tự ưu tiên phát triển cơ
trận hàng đầu cùng với nông nghiệp chú
hàng tiêu dùng, công nghiệp nặng chỉ đầu
nghiệp và công nghiệp nhẹ Đáp ứng yêu
cầu phát triển lâu dài của đất nước
+Đại hội đưa ra khái niệm “chặng đường
thấy cần phân chia thời kỳ quá độ thành
thấp đến cao trong đó chặng đường đầu
công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
Hạn chế :Đi ngược với xu thế giao lưu,
quả kte, không kích thích cạnh tranh
ptrien công nghệ
-> Đại hội 5 đã khắc phục quan điểm
của VN là ptrien nông nghiệp, là tiền đề
được coi là sự điều chỉnh phù hợp với tình
thực tế lúc đó Đảng đã không làm được
như sự điều chỉnh trên
*Đặc trưng của đường lối công nghiệp
hóa thời kỳ trước đổi mới:
-Mô hình kinh tế trong công nghiệp hóa là
phát triển công nghiệp nặng là chủ yếu
-Nguồn lực công nghiệp hóa đưa vào với
sự viện trợ của các nước xhcn
-Chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là
nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước
-Cơ chế quản lý trong quá trình công
bao cấp
-Bước đi của công nghiệp hóa chủ quan
quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội
*ý nghĩa: Công nghiệp hóa thời kỳ trc đổi
trung, những tiền đề vật chất cho CNH
tranh phá hoại Mặc dù vậy, quá trình
tạo cơ sở cho nước ta phát triển nhanh
hơn trong các gđ tiếp theo
ở đại hội đại biểu toàn quốc lần 8 tháng đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới
Trả lời
*Khái niệm công nghiệp hóa hiện đại hóa:
các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch
vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng 1 nghệ, phương tiên và phương pháp tiên công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao
*Hoàn cảnh lịch sử:
- Quốc tế: + Xu thế toàn cầu hóa đã đặt điều kiện tốt để phát triển KT-XH Song
nó cũng đặt ra những thách thức và hệ lụy không thể xem nhẹ
+ Cuộc CM khoa học-công nghệ hiện đại đời sống XH
+ Sự phát triển quá nhanh của các nước phát triển đã gây tác động xấu đến môi trường và sự ptrien bền vững của các quốc gia trên TG
- Trong nước +Sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới được nhiều thành tựu to lớn đã thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội.Tuy vậy ,sự nghiệp CNH,HĐH còn nhiều khó kte nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp, nguồn lực của đất nước còn sử dụng chưa hiệu quả , sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít
+Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ là chẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa +Đại hội tiếp tục khẳng định quan niệm nghị trung ương khóa 7 và bổ xug hoàn công nghiệp hóa-hiện đại hóa
*Nội dung đường lối: 6 quan điểm -Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là sự kinh tế trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo vì nền kinh tế nhà nước có tác dụng định hướng nền công nghiệp -Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở dạng hóa quan hệ đối ngoại dựa vào tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài nền kinh tế mở Hội nhập với khu vực và thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất
-Lấy việc phát huy nguồn lực con người vền vững, động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước không ngừng tăng tích kinh tế gắn chặt chẽ với cải thiện đời sống thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và bảo vệ môi trường
-Khoa học và công nghệ là động lực của điều kiện về nhân lực và vốn nên phả kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại , tranh thủ đi nhanh và hiện đại ở những khâu quyết định -Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm chuẩn triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ sản xuất hiện có, trong phát triển mới ưu tiến tạo nhiều việc làm thu vốn nhanh,
mô lớn cần thiết và có hiệu quả tập trung cho các địa bàn trọng điểm có chính sách
hỗ chợ đấu tranh tạo điều kiện cho các vùng đều phát triển
-Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh đây là 2 vấn đề có mối liên hệ biện chứng với nhau, sự nghiệp an ninh quốc phòng hóa-hiện đại hóa và ngược lại tiến hành kiện thuận lợi để bảo vệ an ninh, chủ quyền đất nước
*Đặc trưng của đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới
-Từ công nghiệp hóa gắn với quan niệm, xây dựng quan hệ sản xuất xhcn đi trước
mở đường cho sự phát triển của lực lượng lực lượng sản xuất đồng thời xây dựng 1 quan hệ sản xuất phù hợp
-Từ công nghiệp hóa với cách làm nóng thiết đã chuyển sang thực hiện công đoạn trước tạo tiền đề cho giai đoạn sau, vừa cho phép phát triển rút ngắn đi tắt học và công nghệ thế giới -Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đưa nước
công nghiệp -Công nghiệp hóa-hiện đại hóa gắn liền hướng xhcn
-Công nghiệp hóa-hiện đại hóa bằng 1 hóa phù hợp với thông lệ quốc tế hướng mạnh về xuất khẩu thay thế nhập khẩu -Công nghiệp hóa là sự nghiệp của toàn kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo -Công nghiệp hóa tuân thủ theo thị trường thế giới thành một chỉnh thể hữu cơ có sự xhcn
*Kết quâ,ý nghĩa : Sau hơn 20 năm đổi tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, trong đó có hóa, hiện đại hóa -> là cơ sở phấn đấu để triển và cơ bản trở thành nc CN theo hướng hiện đại vào năm 2020
lên xây dựng cnxh được đề ra ở đại hội X(4/2006)
Trả lời
*Khái niệm kinh tế thị trường định hướng tuân theo quy luật của kinh tế thị trường, phối bởi các nguyên tắc, bản chất của của thị trường đc sử dụng để ptrien – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống thể hiện trên cả 3 mặt QHSX, sở hữu, tổ hiện mục đích cuối cùng là “ dân giàu, nc nhân dân lao động làm chủ
*Đại hội IX (4/2001) -Đại hội xác định nền kinh tế thị trường quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi hợp nhiều thành phần vận hành theo cơ theo định hướng xhcn
-Đại hội IX xác định kinh tế trường định chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của cnxh
-Trong nền kinh tế đó các thế mạnh của lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây đời sống nhân dân, tính định hướng xhcn
sở hữu; tổ chức quản lý; phân phối nhằm nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh
*Đại hội X (4/2006) -Về mục đích phát triển: phát triển nền nhằm thực hiện dân giàu nước mạnh xã phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo Khuyến từng bước khá giả hơn
-> thể hiện rõ mục đích ptrien kte vì con kte để nâng cao đời sống cho mọi ng, mọi triển
-Phương hướng phát triển: phát triển nền thành phần kinh tế nhằm giải phóng mọi trong đó phát triển tối đa nội lực để phát nhiều thành phần ,kinh tế nhà nước giữ khoa học, công nghệ tiên tiến, hiệu quả sx chế bao cấp, cơ chế xin-cho hay độc nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh
-Về định hướng xã hội và phân phối +định hướng xã hội: thực hiện tiến bộ và sách phát triển, tăng trưởng kinh tế gắn văn hóa, giáo dục và đao đạo giải quyết triển con người đồng thời hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường +phân phối: được thể hiện qua chế dộ hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội đồng thời cho sự phát triển chúng ta còn thực hiện lực khác
-Quản lý: phát huy vai trò làm chủ xã hội tiết nền kinh tế của nhà nước pháp quyền xhcn dưới sự lãnh đạo của đảng -> Tiêu chí này thể hiện sự khác biệt cơ kte thị trg định hướng XHCN nhằm phát của k tế thị trg nhằm đảm bảo quyền lợi cho mọi ng
ĐH X khẳng định: Nền kinh tế nhiều hữu (toàn dân, tập thể,tư nhân), hình thành phần kte : kte nhà nc, kte tập thể, đầu tư nc ngoài Các thành phần kte hđ luật,cùng phát triển lâu dài,hợp tác ,cạnh chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng tế
*kết quả,ý nghĩa: Với đường lối kte đúng chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế thể chế kte thị trường định hướng phần đc hình thành:từ sở hữu toàn dân và
sở hữu nhiều thành phần kte đan xen hỗn
Trang 4trưởng kinh tế nhanh và bền vững, khắc
những tiền đề cần thiết đẩy nhanh quá
khỏi tình trạng kém ptrien
*hạn chế: +quá trình xây dựng, hoàn thiện
chậm, chưa theo kịp yêu cầu của công
cuộc đổi mới
+Vấn đề sở hữu, quản lý và phân phối
quyết tốt
+Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ
hành chính chậm Tệ tham nhũng, lãng
phí, quan liêu vẫn nghiêm trọng
thông chính trị ở vn hiện nay Mục tiêu quan điểm xây dựng hệ thống chính trị Trả lời
*Khái niệm hệ thống chính trị:Hệ thống thống các tổ chức chính trị,chính trị XH
mà thông qua đó nhân dân lao động thực thống chính trị này bao trùm và điều chỉnh mọi quan hệ giữa các giai cấp ,tầng lớp XH,giữa các dân tộc trong cộng đồng
XH ,giữa các yếu tố XH.Tập thể cá nhân
về vấn đề quyền lực ,về hoạch định chủ XH
-> Thực tiễn đã cm 20 năm qua, hệ thống trọng đặc biệt là quyền làm chủ của nhân tưởng,VH …
*Những bộ phận cấu thành nên hệ thống chính trị ở vn
Hiện nay hệ thống chính trị ở vn bao gồm:
-Đảng cộng sản vn là đội tiên phong của GCCN vừa là 1 bộ phận của hệ thống chính trị vừa là hạt nhân lãnh đạo của hệ thống ấy
-Nhà nước CHXHCN VN -Mặt trận tổ quốc VN -5 tổ chức chính trị: Đoàn thanh niên cộng liên hiệp phụ nữ vn, hội nông dân, hội cựu chiến binh
*Mục tiêu ,quan điểm -Mục tiêu: nhằm phát huy quyền làm chủ dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân
-Quan điểm:
+Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới bước đổi mới chính trị
-> Đảng ta bắt đầu công cuộc đổi mới từ đổi mới tư duy chính trị trong việc hoach đối ngoại.Song, Đảng ta đã đúng khi tập trung trc hết vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đổi mới kinh tế , khắc phục
về vật chất và tinh thần để giữ vững ổn định chính trị, XD củng cố niềm tin của nhân dân, tạo thuận lợi để đổi mới các mặt # của đời sống XH
+Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt
hạ thấp hoặc thay đổi bản chất của nó mà đảng, hiệu lực quản lý của nhà nước, phát cho hệ thống chính trị năng động hơn đặc biệt là phù hợp với nền kinh tế thị trường nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa +Đổi mới hệ thống chính trị một cách hình thức và cách làm phù hợp -> Đổi mới tất cả các yếu tố cấu thành hệ diện phát huy vai trò lãnh đạo của đảng, hiệu lực quản lý của nhà nước, quyền làm chủ của dân
Đổi mới phải có lộ trình giai đoạn sau sự tiến bộ, tích cực
+Đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng huy quyền làm chủ của dân -> Bản chất dân chủ của hệ thống chính liên quan phần lớn vào việc giải quyết mối quan hệ của giữa đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý và dân làm chủ Đảng lãnh đạo nhà nước và các tổ chức nghĩa đảng đứng trên hoặc làm thay nhiệm vụ của các tổ chức này mà đảng phải tạo điều kiện để nhà nước và các mặt mình
*Ý nghĩa:Thực tiễn trong 20 năm qua ,hệ thống CT đã thực hiện có kết quả 1 số đổi mới quan trọng, đặc biệt quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị, tư tưởng, văn hóa đc phát huy
Các kết quả đạt đc đã khẳng định đường lối đổi mới nói chung, đường lối đổi mới tạo, phù hợp thực tiễn, bước đầu đáp ứng nhu cầu tình hình mới, khắc phục dần sản trước đây Kết quả đổi mới HTCT đã góp phần to lớn và có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới ở nước ta
mới phân tích 1 quan điểm mà bạn hiểu nhất
Trả lời
*Khái niệm văn hóa vn: văn hóa vn là dân tộc vn trong quá trình dựng nước và giữ nước
*Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển văn hóa vn thời kỳ đổi mới:
-Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội
sự phát triển kinh tế xã hội -> Quan điểm quan trọng của VH đối với sự phát triển của XH
-Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là tộc
+ Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ mà tộc và chủ nghĩa M-LN, tư tưởng
mà cả trong hình thức biểu hiện
+ Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị các dân tộc Vn đc vun đắp qua lịch sử nồng nàn, ý chí tự cường, tinh thần đoàn khó … Giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi trong phong tục, tập quán
-Nền văn hóa vn là nền văn hóa thống tộc việt nam
+Vn có 54 dân tộc anh em, mỗi thành sắc riêng,các giá trị và sắc thái đó bổ sung nền VH chung nhất Sự thống nhất bao thống nhất
-Xây dựng và phát triển văn hóa là sự trong đó những người có trí thức giữ vai trò quan trọng
+ Mọi người Vn phấn đấu vì dân giàu nc tham gia sự nghiệp XD và ph triển nền nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân là nền
VH dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý nhà nước
-Văn hóa là một mặt trận xây dựng và dài đòi hỏi có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng
+ Bảo tồn và phát huy những di sản VH
VH mới, làm cho những giá trị ấy thấm người, trở thành tâm lý và tập quán tiến đầy khó khăn, phức tạp đòi hỏi nhiều time
*phân tích: Văn hóa là nền tảng tinh thần lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội -Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội:
về cuộc sống của mỗi dân tộc đất nước hóa là nền tảng tinh thần xã hội giúp phát trước tới nay và để văn hóa là nên tảng bền vững trong xã hội
-Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát của một dân tộc thấm trong văn hóa Văn con người càng muốn văn hóa phát triển văn hóa càng phải được phát triển Văn tới những giá trị mới, giúp con người và
xã hội phát triển -Văn hóa là 1 mục tiêu của sự phát triển:
của nhiều quốc gia dân tộc: phát triển văn hội, làm cho văn hóa trở thành động lực cho sự thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội -Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng nguyên thiên nhiên đều có thể cạn kiệt chỉ con người muốn phát triển phải sống lành mạnh giúp phát huy mọi khả năng của mình ->thúc đẩy con người phát triển
*ý nghĩa: Trong những năm qua, cơ sở bước đầu đc tạo dựng , quá trình đổi mới nhân lực có bước phát triển rõ rệt Môi hướng tích cực, hợp tác quốc tế đc mở
VH chứng tỏ đường lối và các chính sách tác động tích cực, tính đúng đắn cho sự ph triển VH
* Hạn chế : Đạo đức, lối sống trong xã nghiêm trọng hơn.Sự phat triển của VH trưởng kinh tế.Việc XD thể chế VH còn nghèo nàn, thiếu thốn lạc hậu về đời sống
quả
Trang 5những thành tựu và hạn chế cơ bản của
nội dung đường lối
Trả lời
*HCLS : -Thế giới :+ từ giữa những năm
biệt là CNTTin phát triển mạnh mẽ
+ Các nc XHCN lâm vào khủng hoảng
sụp đổ
+ Xu thế chạy đua phát triển kinh tế và
toàn cầu hóa
-Yêu cầu nhiệm vụ CMVN :
+Sự bao vây, chống phá của các thế lực
biểu là Trung quốc tạo nên tình trạng căng
đầu, phá thế bao vây, cấm vận tiến tới
tác với các nc, tạo môi trường quốc tế
cầu cấp thiết và cấp bách đối với nc ta
+Nguy cơ tụt xa hơn về k tế so với
thách thức to lớn đối với CMVN Vì vậy,
gắt Để thu hẹp khoảng cách ph triển giữa
đa nguồn lực trong nc cần phải tranh thủ
rộng và tăng cường hợp tác k tế đa
phương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
*Mục tiêu, nhiệm vụ:
-Thời cơ và thách thức:
+Thời cơ: xu thế toàn cầu hóa và hòa bình
ta mở rộng quan hệ đối ngoại hợp tác phát
triển kinh tế
.thắng lợi của sựu nghiệp đổi mới đã nâng
quốc tế tạo tiền đề mới cho quan hệ đối
ngoại hội nhập kinh tế quốc tế
+thách thức: Những vấn đề toàn cầu như
trường đã gây những tác động bất lợi
.nền kinh tế vn phải chịu sức ép cạnh
doanh nghiệp và quốc gia
.những biến động trên thị trường quốc tế
trường trong nước tiềm ẩn nguy cơ gây
chính
.lợi dụng toàn cầu hóa các thế lực thù địch
nhằm chống phá chế độ chính trị và sự ổn
định phát triển của nước ta
-Mục tiêu, nhiệm vụ:
+giữ vững môi trường hòa bình ổn định
+tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho
hội tạo thêm nguồn lực đáp ứng nhu cầu
phát triển của đất nước
+kết hợp nội lực với các nguồn lực bên
đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa
công bằng dân chủ văn minh
+phát huy vai trò lãnh đạo và nâng cao vị
vào công cuộc đấu tranh chung của nhân
dân chủ và tiến bộ xã hội
*thành tựu và hạn chế
-Thành tựu:
+Phá thế bao vây cấm vận của các thế lực
thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo
TQ(10-11-1991), tháng 11-1992 nhật
11/7/1995 bình thường hóa quan hệ với
mỹ…
+giải quyết các vấn đề biên giới lãnh thổ
phán thành công với Malaysia về giải
vùng biển chống lấn giữa 2 nước ký với
bắc bộ và hiệp định hợp tác về nghề cá
+mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng
những nước lớn kể cả 5 nước ủy viên hội
khung về hợp tác với eu 1995, 13/7/2001
vn-mỹ, tuyên bố về quan hệ đối tác chiến
lược đối với nga(2001)
+tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế:
tệ quốc tế như quỹ tiền tệ quốc tế, ngân
tổ chức asean 7/1995, tham gia diễn đàn
hợp tác á-âu, 11/1/2007 gia nhập WTO
+thu hút đầu tư nước ngoài mở rộng thị
năng quản lý: tạo dựng được quan hệ kinh
thu hút được khối lượng lớn đầu tư nước
ngoài của nước ta đạt 20,3 tỉ usd ), tham
được những thành tựu khoa học kỹ thuật
tao nên cơ hội và bước phát triển mới
+từng bước đưa hoạt động của các doanh
cạnh tranh: trong quá trình hội nhập nhiều
mới quản lý, nâng cao năng suất và chất
sang tạo có kiến thức quản lý hình thành -Hạn chế: +trong quan hệ với các nước động chưa xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen, tùy thuộc lẫn nhau với các nước +Một số chủ trương chính sách chậm quan hệ đối ngoại hợp nhập kinh tế quốc tế
+chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế
và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện cam kết
+Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp trình tầng và các ngành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh đều kém phát triển và
có chi phí cao hơn so với các nước trong khu vực
+Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn
số lượng và chất lượng; cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về pháp luật quốc tế, về
kỹ thuật kinh doanh
*Ý nghĩa: quá trình thực hiện đường lối
dù còn những hạn chế, nhưng những thành tựu là cơ bản, có ý nghĩa rất quan trọng góp phần đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế -xã hội, nền kinh tế
vn có những bước phát triển mới; thế và lực của vn được nâng cao trên trường quốc tế các thành tựu đạt được đã chứng minh đường lối đối ngoại, hội nhập kinh
tế quôc tế của đảng ta là hoàn toàn đúng đắn