Ôn thi đường lối dành cho các trường Đại Học , Seminar môn đường lối chính trị Việt Nam , CĐ1: Hành tình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.1. Hành tình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.Ngày 191958, thực dân Pháp nổ súng vào ĐN mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam, bắt đầu thiết lập bộ máy thống trị ở VN. Chúng áp đặt chính sách cai trị thực dân,chia rẽ nước ta thành 3 xứ, tiến hành bóc lột nặng nề về kinh tế, kìm hãm và nô dịch nền văn hóa. Dưới chính sách thống trị của thực dân Pháp, đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt Nam trên các lĩnh vực chĩnh trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Xã hội Việt Nam xuất hiện thêm 2 giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam và tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và mâu thuẫn giữa nhân dân VN với giai cấp địa chủ phong kiến. Biến xã hội VN thành một xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Thực tiễn lịch sử Vn đặt ra 2 nhiệm vụ cách mạng: một là, phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dtoc, tự do cho nd; hai là, xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nd, ruộng đất cho nông dân.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI
CĐ1: Hành tình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
1 Hành tình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
Ngày 1/9/1958, thực dân Pháp nổ súng vào ĐN mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam, bắt đầu
thiết lập bộ máy thống trị ở VN Chúng áp đặt chính sách cai trị thực dân,chia rẽ nước ta thành 3
xứ, tiến hành bóc lột nặng nề về kinh tế, kìm hãm và nô dịch nền văn hóa Dưới chính sách thống trị của thực dân Pháp, đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt Nam trên các lĩnh vực chĩnh trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội Xã hội Việt Nam xuất hiện thêm 2 giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam và tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và mâu thuẫn giữa nhân dân VN với giai cấp địa chủ phong kiến Biến xã hội VN thành một xã hội thuộc địa nửa phong kiến Thực tiễn lịch sử Vn đặt ra 2 nhiệm vụ cách mạng: một là, phải đánh
đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dtoc, tự do cho nd; hai là, xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nd, ruộng đất cho nông dân
Trước tình hình đó, nhiều phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế
kỷ 19, đầu 20 ra đời như: phong trào Cần Vương, khởi nghĩa yên Thế, phong trào yêu nước theo tư tưởng dân chủ tư sản của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh Nhưng tất cả đều đi đến thất bại.
Trước hoàn cảnh lịch sử của đất nước như vậy, 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước.
Trong quá trình tìm đường cứu nước, Người đã tìm hiểu kỹ các cuộc cách mạng điển hình trên tg Người đánh giá cao tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái và quyền con người của các cuộc CM tư sản tiêu biểu như CM Mỹ( 1776), CM Pháp(1789)… nhưng cũng nhận thức rõ những hạn chế của các cuộc CM tư sản này là những cuộc CM không đến nơi Người đặc biệt quan tâm đến cuộc CM
tháng Mười Nga(1917)
Đầu năm 1919, người đưa ra bản yêu sách 8 điểm.
Tháng 7/1920, Người đọc bản “ sơ thảo luận cương lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lê Nin Người tìm thấy trong luận cương của Lê Nin lời giải đáp
về con đường giải phóng cho nd VN, về vấn đề thuộc địa Nguyễn ÁI Quốc đã đến với CN Mác-Lê Nin
Tháng 12/1920, Người tham gia đại hội lần 18 Đảng XH Pháp, bỏ Phiếu tán thành Quốc tế 3.
Như vậy, trong mười năm tìm đường cứu nước của NAQ, có 3 bước ngoặc cơ bản Vượt qua rào cản
hạn chế của các sĩ phu đương thời, bằng thiên tài và trí tuệ hoạt động CM, HCM đã tổng kết kiến thức
và kinh nghiệm thực tiễn tìm ra con đường cứu nước đúng đắn: “ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”
2.Con đường “cách mệnh HCM”.
1921-1923 Người ở Pháp,NAQ tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác- Lenin vào VN thông qua những
bài đăng trên các báo: Người cùng khổ, nhân đạo, đời sống nhân nhân, và xuất bản một số tác phẩm, đặc biệt là tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp”(1925) tác phẩm này đã vạch rõ âm mưu, thủ đoạn
và tội ác của cn đé quốc, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thức tỉnh tinh thần dân tộc nhằm đánh đuổi thực dân pháp xâm lược
Tháng 11/1924, NAQ đến Quảng Châu( TQ) chuẩn bị thành lập Đảng
Tháng 6/1925, Người thành lập Hội VN cách mạng thanh niên Là tiền thân của Đảng CSVN Hội
đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cách mạng VN, xây dựng nhiều cơ sở ở các trung tâm
kinh tế, chính trị trong nước Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Leninvà lý luận giải phóng dân tộc vào phong trào cách mạng VN.
Quan điểm CM của NAQ đã vạch trần bản chất của cn thực dân, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng, thúc đẩy phong trào đấu tranh yêu nước của nhân dân phát triển theo con đường CM vô sản
TÓM TẮT
1 Hành tình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
Thực dân Pháp áp đặt chính sách cai trị thực dân,đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt Nam xuất hiện thêm 2 giai cấp mới là công nhân và tư sản tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bảndân tộc Việt Nam với thực dânnhân dân VN với giai cấp địa chủ phong kiến, nhiều phong trào yêu nước theo khuynh
hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ 19, đầu 20 Nhưng tất cả đều đi đến thất bại
Trước hoàn cảnh lịch sử của đất nước như vậy, 5/6 1911, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước Người đã tìm hiểu kỹ các cuộc cách mạng điển hình trên tg
Trang 2 Đầu năm 1919, người đưa ra bản yêu sách 8 điểm.
Tháng 7/1920, Người đọc bản “ sơ thảo luận cương lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lê Nin
Tháng 12/1920, Người tham gia đại hội lần 18 Đảng XH Pháp, bỏ Phiếu tán thành Quốc tế 3
2 Con đường “cách mệnh HCM”.
1921-1923 Người ở Pháp,
NAQ tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác- Lenin vào VN
Tháng 11/1924, NAQ đến Quảng Châu( TQ) chuẩn bị thành lập Đảng
Tháng 6/1925, Người thành lập Hội VN cách mạng thanh niên
CĐ2: Quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc cho việc thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam?
Mở đầu
Năm 1917, Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp Khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công, Người tham gia những hoạt động chính trị sôi nổi ngay trên đất Pháp như : tham gia hoạt động trong phong trào công nhân Pháp Năm 1919, Người tham gia Đảng Xã hội Pháp
Tháng 6 - 1919, Nguyễn Ái Quốc đã thay mặt nhóm người yêu nước Việt Nam tại Pháp gửi “ Bản yêu sách 8 điểm” đến Hội nghị Vécxai, nhằm tố cáo chính sách của Pháp và đòi Chính phủ Pháp thực hiện
các quyền tự do, dân chủ và quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam
Mặc dù không được chấp nhận, nhưng “ Bản yêu sách” đã gây tiếng vang lớn đối với nhân dân Pháp
và nhân dân các nước thuộc địa của Pháp
Tháng 7-1920 : Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ khảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin Người vô cùng phấn khởi và tin tưởng, vì Luận cương đã chỉ rõ cho Người thấy con đường để giải phóng dân tộc mình Từ đó, Người hoàn toàn tin theo Lênin, dứt khoát
đi theo Quốc tế thứ III.
Nguyễn Ái Quốc tích cực xúc tiến việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
1 Về mặt tư tưởng và chính trị:
Người đã viết bài đăng các báo: "Người cùng khổ" do Người sáng lập, báo "Nhân đạo" - cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Pháp, báo "Đời sống công nhân" - tiếng nói của giai cấp công nhân, báo Sự thật (Liên Xô), Tạp chí thư tín Quốc tê quốc tế cộng sản), báo Thanh niên (Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội) và các tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp", "Đường cách mệnh"
mang tên Người Qua nội dung các bài báo và các tác phẩm đó, Người tập trung lên án chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân nói chung và chủ nghĩa thực dân Pháp Người vạch trần bản chất xâm lược, phản động, bóc lột, đàn áp tàn bạo của chủ nghĩa thực dân Bằng những dẫn chứng cụ thể, sinh động, Người đã tố cáo trước dư luận Pháp và thế giới tội ác tày trời của thực dân Pháp đối với nhân
dân các nước thuộc địa
Đặc biệt, Người đã trình bày các quan điểm lý luận về cách mạng thuộc địa một cách đúng đắn, sáng
tạo và khá hoàn chỉnh
Chủ nghĩa tư bản, đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản các nước và nhân dân các thuộc địa Đó
là mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng chính quốc và thuộc địa
Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng trong thời đại đế quốc và cách mạng vô
sản Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động, giải phóng giai cấp công nhân
Xác định giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt của cách mạng
Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng, thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
(Phải có Đảng lãnh đạo Đảng phải có học thuyết cách mạng, đó là học thuyết Mác - Lênin, phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết đó vào hoàn cảnh Việt Nam)
Hệ thống quan điểm đó được truyền vào Việt Nam nhằm chuẩn bị về tư tưởng và chính trị cho việc thành lập Đảng.
2 Về mặt tổ chức:
Trang 3 Tháng 12-1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc), Người tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á - Đông để thống nhất hành động chống chủ nghĩa thực dân.
Tháng 6-1925, Người thành lập " Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội" , tổ chức trung kiên là
"
Cộng sản đoàn" làm nòng cốt để trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam; mở nhiều lớp huấn luyện đào tạo một số thanh niên yêu nước Việt Nam thành những cán bộ cách mạng,
Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện ở Quảng Châu sau đó đã được xuất bản
thành sách “Đường Kách Mệnh” Một số được chọn đi học ở Trường đại học Phương Đông (Liên Xô); một số được cử đi học quân sự, phần lớn sau này được đưa về nước hoạt động.
Hệ thống quan điểm, lý luận về con đường cách mạng của Nguyễn Ái Quốc trở thành tư tưởng cách
mạng hướng phong trào dân tộc và các tổ chức chính trị theo khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫn đến sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam: [Đông Dương cộng sản đảng (6-1929), An Nam
cộng sản đảng (7-1929) và Đông Dương cộng sản liên đoàn (9-1929).]
Từ năm 1928 : Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã xây dựng được cơ sở của mình ở khắp nơi Hoạt động của Hội góp phần truyền bá tư tưởng Mác- Lênin, thúc đẩy phong trào cách mạng Việt Nam theo xu thế cách mạng vô sản Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng là bước chuẩn bị chu đáo về chính trị , tổ chức và đội ngũ cán bộ cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
sau này
T2 - 1930, Hội nghị thống nhất Đảng đã họp tại Cửu Long Hương Cảng, dưới sự chủ trì của Nguyễn
Ái Quốc đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam; thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt
của Đảng và Điều lệ vắn tắt của các hội quần chúng; thông qua lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng dođồng chí Nguyễn Ái Quốc thảo Các văn kiện quan trọng của Đảng được Hội nghị thông qua là Cươnglĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tóm tắt:
-Mở đầu:
1917, 1919 (2) – CMT10 Nga hđ sôi nổi ở pháp – tham gia Đảng xã hội Pháp – gửi Bản yêu sách 8 điểm tiếng vang lớn
7-1920: là mốc quan trọng – Sơ khảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
của Lênin – thấy con đường giải phóng - tin tưởng – đi theo quốc tế III
Tích cực xúc tiến quá trình sau đó
Thống nhất hành động = cách 1924 lập nên hội liên hiệp các dân tộc bí áp bức á đông
1925 thành lập thêm 1 hội, 1 tổ chức nữa, huấn luyện, đào tạo chiến sỹ cách mạng
Sự ra đời 3 tổ chức cộng sản ở VN ( Đông dương, an nam, đông dương) – do theo khuynh hướng vô sản của tư tương HCM
Sự hoạt động của hội VNCMTN và ảnh hưởng của nó – 1928
1930 – thành lập ĐCSVN
CĐ3: Ý nghĩa sự ra đời của Đảng CSVN
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam Đó cũng là kết quả của sự phát triển cao và thống nhất của phong trào công nhân và phong trào yêu nước Chủ nghĩa Mác - Lênin không chỉ là hệ tư tưởng lý luận
của giai cấp công nhân, phong trào công nhân mà còn là vũ khí giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng dân
tộc, giải phóng toàn xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam ta Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ
sức lãnh đạo cách mạng” Đường lối cách mạng của Đảng thể hiện trong Cương lĩnh là mục tiêu, lý tưởng
của Đảng, phù hợp và đáp ứng đúng nguyện vọng của giai cấp công nhân, các tầng lớp nhân dân lao động
và của toàn dân tộc
Trang 4Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời khẳng định giai cấp công nhân và đảng tiên phong của nó đứng ở vị trí trung tâm và giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Điều đó quyết định nội dung, xu hướng phát triển của xã hội
Việt Nam giành độc lập dân tộc đi tới chủ nghĩa xã hội Sự lựa chọn con đường cách mạng đó phù hợp với nộidung và xu thế cách mạng của thời đại mới được mở ra từ Cách mạng tháng Mười Nga vĩ đại (1917) và chỉ có
đường lối độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội mới bảo đảm độc lập tự do thật sự cho dân tộc, “đối với nước ta, không còn con đường nào khác để có độc lập dân tộc thật sự và tự do, hạnh phúc cho nhân dân Cần nhấn mạnh rằng, đây là sự lựa chọn của lịch sử, sự lựa chọn đã dứt khoát từ năm 1930 với sự ra đời của
Đảng ta” Từ đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến
thắng lợi khác.
TÓM TẮT:
- là sự kết hợp của chủ nghĩa Mác – Lênin + phong trào công nhân + phong trào yêu nước
- là kết quả của sự phát triển của pt công nhân và pt yêu nước
câu nói của HCM “Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam ta ”
- mục tiêu, lý tưởng của Đảng, phù hợp và đáp ứng đúng nguyện vọng của toàn dân tộc
- giai cấp công nhân và đảng tiên phong của nó đứng ở vị trí trung tâm và giữ vai trò lãnh đạo cáchmạng xu thế cách mạng của dân tộc
lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
CĐ4: Nội dung của chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt
Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt đã vạch ra nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam.Đó là :
Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.Đây
là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc thuộc phạm trù cách mạng vô sản bao gồm 3 nội dung gắn bó với nhau : dân tộc, dân chủ và xã hội chủ nghĩa
Trong giai đoạn thực hiện cách mạng dân quyền và thổ địa cách mạng , nhiệm vụ cách mạng về các
phương diện : kinh tế, chính trị , văn hóa xã hội là:
- Về chính trị : đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Việt Nam hoàn
toàn độc lập, dựng ra Chính phủ công nông binh, dựng ra quân đội công nông binh
- Về kinh tế : thủ tiêu hết quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn : công nghiệp , vận tải, ngân hàng của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8h.
- Về văn hóa-xã hội: dân chúng được tự do,nam nữ bình quyền phổ thông giáo dục theo công nông
3 Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông,thanh niên, Tân Việt để kéo
họ đi vào phe vô sản giai cấp.
4 Với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập.Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng ( Đảng lập hiến ) thì phải đánh đổ.
Về lãnh đạo cách mạng : giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam.Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản,phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình,phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng; trong khi liên lạc với các giai cấp,phải rất cẩn thận, không khi
nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp
Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới : cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp
vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
Trang 5Tóm tắt:
- Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
- Nhiệm vụ của cách mạng :
Chính trị : đánh đổ đế quốc,phong kiến-> giành độc lập
Kinh tế: thủ tiêu quốc trái,tịch thu ruộng đất,tài sản của tư sản đế quốc giao cho chính phủ và chia chongười nghèo
Văn hóa xã hội: người dân được tự do,bình đẳng
- Lực lượng cách mạng: bao gồm nhiều giai cấp như công nhân,nông dân,tiểu tư sản,tư sản dân tộc trong đó công nhân nắm vai trò lãnh đạo
- Đoàn kết quốc tế: đoàn kết chặt chẽ với các dân tọc bị áp bức và giai cấp vô sản tg,đặc biệt là vô sản Pháp
CĐ5: Nội dung của bản luận cương tháng 10 năm 1930
Luận cương đã phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến và nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo.
Luận cương chỉ rõ: mâu thuẫn diễn rs gay gắt giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao
khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.-> mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân lao động với phong kiến,tư sản, đế quốc.
Luận cương vạch ra phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương là: lúc đầu cách mạng Đông Dương là một cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”, có tính chất thổ địa và phản đế,” tư sản
dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng”, sau khi cách mạng tư sản dân quyền
thắng lợi sẽ tiếp tục” phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”.
Luận cương khẳng định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là: đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít với nhau, vì có đánh đổ đế
quốc chủ nghĩa mới phá được giai cấp địa chủ, để tiến hành cách mạng thổ địa thắng lợi, và có phá tan được chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa Trong hai nhiệm vụ này, Luận cương xác định:” Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giànhquyền lãnh đạo dân cày
Về lực lượng cách mạng, Luận cương chỉ rõ:
- Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo
cách mạng
- Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực của cách mạng
- Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc.
- Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong,thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi.
Về phương pháp cách mạng, Luận cương chỉ rõ, để đạt được mục tiêu cơ bản của cuộc cách mạng là
đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông thì phải ra sức chuẩn bị cho quần
chúng về con đường “ võ trang bạo động” Võ trang bạo động để giành chính quyền là một nghệ
thuật, “ phải tuân theo khuôn phép nhà binh”
Về quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới, Luận cương khẳng định: cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp, và phải mật thiết liên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa nhằm mở rộng và
tăng cường lực lượng cho cuộc đấu tranh cách mạng ở Đông Dương
Về vai trò lãnh đạo của Đảng, Luận cương khẳng định: sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác-Lê Nin làm nền tảng tư tưởng, đại biểu chung cho quyền lợi của giai cấp vô sản ở Đông
Dương, đấu tranh để đạt được mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản
Trang 6Tóm tắt:
- Luận cương nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương
- Chỉ rõ mâu thuẫn giai cấp : giữa toàn thể nhân dân lao động vs phong kiến,tư sản,đế quốc
- Phương hướng chiến lược: làm cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa phản đế, sau khi thànhcông sẽ bỏ qua tư bản tiến lên XHCN
- Nhiệm vụ của cách mạng : đánh đổ phong kiến,đế quốc,làm Đông Dương độc lập
- Lực lượng cách mạng : chủ yếu là nông dân và công nhân, công nhân nắm vai trò lãnh đạo
- Phương pháp cách mạng : sử dụng võ trang bạo động
- Vai trò lãnh đạo của Đảng : là điều kiện cốt yếu cho cách mạng thắng lợi
- Quan hệ với cách mạng quốc tế : phải đoàn kết gắn bó với vô sản thế giới đặc biệt là vô sản Pháp, các dân tộc thuộc địa trên thế giới
CĐ6: Phân tích ND chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939- 1941
Lợi dụng Pháp đầu hàng Đức, ngày 22-9-1940 phát xít Nhật tấn công Lạng Sơn rồi đổ bộ vào Hải Phòng
Ngày 23-9-1940, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật Từ đó ND ta chịu cảnh 1 cổ 2 tròng áp bức, bóc lột của Pháp- Nhật.
Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
Thế giới:
Tháng 9-1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Chính phủ Pháp thi hành biện pháp đàn áp lực lượng dân chủ trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa Mặt trận nhân dân Pháp tan vỡ Đảng Cộng sản Pháp bị
đặt ra ngoài vòng pháp luật Tháng 6-1940, Chính phủ Pháp đầu hàng Đức.
Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng:
Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
BCH TW nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta vs bọn đế quốc, phát xít Pháp-Nhật Bởi “ Trong lúc này nếu không giải quyết được
VĐ dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể DT thì chẳng những toàn thể quốc gia DT còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận,giai cấp đến vạn năm cũng không đòi
lại được” Để tập trung cho nhiệm vụ hàng đầu của CM lúc này, Ban Chấp hành Trung ương tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “Chia lại ruộng
đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”, “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo” …
Hai là, quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng CM nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
Để tập hợp lực lượng CM đông đảo trong cả nước, BCH TW quyết định thành lập Mặt trận VN độc lập đồng minh,gọi tắt là Việt Minh thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương, đổi
tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc (Công nhân cứu quốc, Nông dân cứu quốc, Thanh niên cứu
quốc, Phụ nữ cứu quốc…) để vận động, thu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần,lứa tuổi, đoàn kết bên nhau đặng cứu Tổ quốc, giống nòi
Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại.
Để đưa cuộc khởi nghĩa vũ trang đến thắng lợi cần phải ra sức phát triển lực lượng CM, bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xúc tiến XD căn cứ địa CM BCH TW chỉ rõ: việc “chuẩn
bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của Đảng ta và dân ta trong giai đoạn hiện tại TW quyết định
Trang 7duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn và chủ trương thành lập những đội du kích hoạt động phân tán, dùng hình thức vũ trang vừa chiến đấu chống địch, bảo vệ ND, vừa phát triển cơ sở CM, tiến tới thành lập khu căn cứ, lấy vùng Bắc Sơn, Vũ Nhai làm trung tâm.
BCH TW xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: “ phải luôn luôn chuẩn bị một lực lượng sẵn sàng, nhắm vào cơ hội thuận tiện hơn cả mà đánh lại quân thù…với lực lượng sẵn có, ta
có thể lãnh đạo 1 cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương cũng có thể giành sự thắng lợi mà
mở đường cho 1 cuộc tổng KN to lớn.
BCH TW còn đặc biệt chú trọng công tác XD Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng, đồng thời chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ công vận, nông vận, binh vận, quân sự và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng.
- Giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả nước, cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền
Tóm tắt:
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc tay sai trở nên gay gắt và trở thành mâu thuẫn chủ yếu cần
phải giải quyết→ đặt nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên đầu
- Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được từng bước hoàn chỉnh qua ba hội nghị:
+ Hội nghị lần thứ 6 (11-1939) mở đầu sự chuyển hướng
+ Hội nghị lần thứ 7 (11-1940) tiếp tục bổ sung nội dung chuyển hướng
+ Hội nghị lần thứ 8 (5-1941) hoàn chỉnh nội dung chuyển hướng
Nội dung cơ bản chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu: tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho
dân cày” bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, “Chia lạiruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…
- Về công tác tổ chức, tập hợp lực lượng:
+ Thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (còn gọi là Việt Minh), đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc
- Về phương thức hoạt động và PP đấu tranh:
+ Xác định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm+ Ra sức phát triển lực lượng cách
mạng + xúc tiến xây dựng căn cứ địa cách mạng
+ Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: khởi nghĩa từng phần
+ Chú trọng công tác xây dựng Đảng
+ Đào tạo cán bộ cho cách mạng
+ Đẩy mạnh công tác vận động quần chúng
=> Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, nhận thức nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên cao hơn hết thảy, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, nâng cao hơn nữa năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng là tinh thần chung của quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
CHỦ ĐỀ 7: NGHỆ THUẬT CHỚP THỜI CƠ CÁCH MẠNG THÁNG 8.
MỞ ĐẦU
Thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa mùa Thu năm 1945 là thắng lợi vĩ đại của dân tộc Việt Nam và thắng lợi
đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan của lịch sử
Trang 8I XÁC ĐỊNH THỜI CƠ:
1.Phân tích, dự báo thời cơ:
Từ lịch sử đấu tranh và thực tiễn cách mạng trên thế giới, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê-nin đã chỉ
ra rằng: Thời cơ của cuộc cách mạng chỉ có thể diễn ra khi xuất hiện cả 3 điều kiện sau: Một là, kẻ thù của cách mạng (giai cấp thống trị) không thể thống trị nhân dân như cũ được nữa; Hai là, nhân dân lao động không thể cam chịu ách áp bức bóc lột của giai cấp thống trị như cũ được nữa; Ba là, có một chính Đảng
ra đời và sẵn sàng đảm nhận sứ mệnh lịch sử của mình là lãnh đạo cuộc cách mạng của dân tộc giành chính quyền về tay nhân dân
Tình hình thế giới và trong nước:
* Trên thế giới:
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ:
Ngày22/6/1941, quân phát xít Đức tấn công Liên Xô Từ khi phát xít Đức xâm lược LiênXô, tính chất chiến tranh đế quốc chuyển thành chiến tranh giữa các lực lượng dânchủ do Liên Xô làm trụ cột với các lực lượng phát xít do Đức cầm đầu.
=> Điều kiện 1
* Tình hình trong nước:
Trong thực tế, ở Việt Nam và Đông Dương, thực dân Pháp đã thi hành chính
sách thời chiến rất trắng trợn
Lợi dụng lúc Pháp thua Đức, Ngày 23/9/1940, tại Hà Nội, Pháp ký hiệp định đầu hàngNhật Từ đó, nhân
dân chịu cảnh một cổ 2 tròng áp bức, bóc lột của Pháp - Nhật
Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp - Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
=>Điều kiện 2.
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, với tầm nhìn chiến lược, lãnh tụ Hồ Chí Minh và Trung ương
Đảng ta đã phân tích, đánh giá tình hình một cách khoa học, toàn diện, cụ thể, dự báo chính xác chủ nghĩa phát-xít nhất định thua, Liên Xô và các lực lượng chống phát-xít nhất định giành chiến thắng, thời cơ cho cách mạng Việt Nam tiến lên giành thắng lợi đang đến gần Thực tế, với đường lối chiến lược cách mạng “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”, Đảng ta, đã có những chủ trương, biện pháp sáng suốt, tích cực, thể hiện qua việc chuyển hứng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của CM bây giờ là
Độc lập dân tộc
=> Điều kiện 3.
Từ đầu năm 1945, ở nước ta đã xuất hiện cả 3 điều kiện trên
Đêm 9/3/1945 Nhật đảo chinh Pháp để độc chiếm Đông Dương Quân Pháp mau chóng đầu hàng Nhật Ngay đêm 9/3/1945 Ban thường vụ Đảng đã họp và đưa ra chỉ thị :" Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
* Chỉ thị nhận định:
- Cuộc đảo chính của nhật lật đổ pháp để độc chiếm Đông Dương => tạo ra 1 cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc
-Nhưng đk kn chưa chín muồi, tuy vậy đang có những cơ hội tốt để ĐK nhanh chóng đi đến chín muồi
* Chị thị xác định: Phát xít Nhật là kẻ thù chính => Khẩu hiệu: Đánh đuổi Nhật Pháp được thay bằng:
Đánh đuổi phat xit Nhật
* Chỉ thi chủ trương:
- phát động cao trào kháng nhật trước tổng kn
- mọihình thức tuyên truyền phải thay đổi phù hợp vs thời kỳ tiền kn
- Đẩy mạnh xd các đội tự vệ cứu quốc, xd LLVT, lập căn cứ địa cách mạng, phát động đt du kích, gp từng vùng, mở rộng căn cứ địa
* Dự kiến thời cơ:
1 khi quân đồng minh đổ bộ vào Đông dương đánh nhật
2 CM Nhật bùng nổ, chính quyền Nhật thánh lập
3 Nhật mất nước như Pháp năm 1940 và quân viễn chinh Nhật mất tinh thần
Nhưng thời cơ đó chưa thực sự chín muồi, vì vậy tiến hành khởi nghĩa vào lúc này chúng ta không thể chắc
chắn giành được thắng lợi.Vì :
Trang 9-Cả Pháp và Nhật vẫn trên đất nước ta, dù chúng có suy yếu nhưng số lượng quân của chúng vẫn rất đông
Giữa trưa ngày 13 tháng 8 năm 1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng các lực lượng Đồng minh trên sóng
phát thanh của Nhật Bản
Đến đây, kẻ thù của cách mạng nước ta đã vô cùng suy yếu - tình thế của cách mạng đã xuất hiện Đảng
ta xác định, lúc này thời cơ cách mạng đã chín muồi, đây là thời cơ “ngàn năm có một”, nếu không nhanh chóng chớp lấy sẽ không thể có được lần thứ hai Và thời cơ này chỉ diễn ra từ khi phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh vô điều kiện (ngày 15-8-1945) đến trước khi quân Đồng minh kéo vào nước ta giải giáp quânđội Nhật Đây là một nhận định hoàn toàn đúng đắn, thể hiện sự tài tình, sáng suốt của Đảng và Bác Hồ
lại cách mạng… Do đó, phát động khởi nghĩa vào lúc này không thể bảo đảm chắc chắn cho chúng ta giành
được thắng lợi Còn nếu khi quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân đội Nhật thì lúc này kẻ thù của chúng ta không chỉ đông lên về số lượng mà còn mạnh hơn rất nhiều.Bởi cùng một lúc có nhiều kẻ thù, với vũ khí trang bị hiện đại, và đặc biệt, dù là quân Đồng minh vào nước ta giải giáp quân đội Nhật, nhưng bản chất của chúng là chủ nghĩa thực dân - đế quốc, với âm mưu xâm lược Vì vậy, chúng sẵn sàng làm tất
cả để đập tan mọi nỗ lực của cuộc cách mạng nổ ra, để thống trị nước ta và thống trị cả Đông Dương; đồng thời sẽ chia năm, xẻ bảy nước ta cũng như miếng mồi béo bở Đông Dương để cùng nhau ra sức xâu xé, đàn
áp, bóc lột
=> Nắm bắt đúng thời cơ
II DIỄN BIẾN TỔNG KHỞI NGHĨA
- Ngay từ ngày 13-8-1945, khi nhận được những thông tin về Nhật Bản đầu hàng đồng minh không điều kiện, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc Đến 23 giờ cùng ngày, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc “đã hạ lệnh tổng khởi nghĩa” (1) - chính thức phát lệnh Tổng
khởi nghĩa trong cả nước
Nguyên tắc chỉ đạo cuộc khởi nghĩa:
1 Tập trung, thống nhất, kịp thời
2 Phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng bất kể ở nông thôn hay thành thị
3 Quân sự và chính trị phải phối hợp làm tan rã tinh thần quân địch
4 Thành lập được chính quyền nhân dân trước khi quân đồng minh vào đông dương
5 Đối nội: lấy 10 chính sách của việt Minh làm chính sách cơ bản
6 Đối ngoại: dựa trên nguyên tắc bình đẳng hợp tác, thêm bạn bớt thù
- Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Sơn Dương, Tuyên Quang) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về
chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền
- Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại Hội quốc dân được triệu tập ở Tân Trào Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua Mười chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
Trang 10- Từ ngày 14 đến ngày 18-8, nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh ở Bắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ đã nhanh chóng chớp thời cơ tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền
Ngày 19/8/1945, dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh, nhân dân ta khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Từ đây, Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ chính thức là Đảng cầm quyền.
một trong những nhân tố góp phần quyết định làm nên thắng lợi của cuộc cách mạng chính là vấn đề thời
cơ của cách mạng và việc nhanh nhạy chớp lấy thời cơ cách mạng, phát động Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam mà người đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
I XÁC ĐỊNH THỜI CƠ:
1.Phân tích, dự báo thời cơ:
các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê-nin đã chỉ ra rằng: Thời cơ của cuộc cách mạng chỉ có thể diễn ra khi xuất hiện cả 3 điều kiện
* Trên thế giới:
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ:
* Tình hình trong nước:
nhân dân chịu cảnh một cổ 2 tròng áp bức, bóc lột của Pháp - Nhật
với đường lối chiến lược cách mạng “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”, Đảng ta, đã có những chủ
trương, biện pháp sáng suốt, tích cực, thể hiện qua việc chuyển hứng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết
mục tiêu số 1 của CM bây giờ là Độc lập dân tộc
* Dự kiến thời cơ: 3 TH
Nhưng thời cơ đó chưa thực sự chín muồi, vì : 2 ý.
II DIỄN BIẾN TỔNG KHỞI NGHĨA
-Ngay từ ngày 13-8-1945, , Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc “đã hạ lệnh tổng khởi nghĩa” (1)
Nguyên tắc chỉ đạo cuộc khởi nghĩa:6 ý.
Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945,
-Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945,
-Từ ngày 14 đến ngày 18-8, nhiều xã, huyện
-Ngày 19/8/1945, Hà Nội
Ngày 23-8,Huế Ngày 25-8, Sài Gòn Đến ngày 28-8-1945, cả nước.
-Chiều ngày 30-8-1945vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
-Ngày 02-9-1945, tuyên bố :Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập
Từ đây, Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ chính thức là Đảng cầm quyền.
Trang 11CĐ8: NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CMT8
1 Nguyên nhân thắng lợi
* Nguyên nhân khách quan: Cách mạnh tháng 8 nổ ra trong hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi đó là phe phát xít đã bại trận Kẻ thù trực tiếp của nhân dân Việt Nam là phát xít Nhật đã phải đầu hàng đồng minh Quân đội Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần chiến đấu Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang
mang, rệu rã
* Nguyên nhân chủ quan:
- Đó là kết quả của 15 năm đấu tranh gian khổ, đầy hy sinh của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, là
kết quả tổng hợp của 3 cao trào cách mạng
- Đó là sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là điều
kiện cơ bản, quyết định thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945
2 Ý nghĩa lịch sử:
* Đối với dân tộc:
- Cách mạng Tháng Tám đã đập tan ách thống trị của đế quốc và phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- Cách mạng tháng 8 năm 1945 đã đánh dấu một trang sử vẻ vang của dân tộc ta, đánh dấu sự đổi đời của một dân tộc Cách mạng Tháng Tám đã đưa nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập dân chủ, đưa Đảng ta từ một Đảng không hợp pháp trở thành một Đảng nắm chính quyền, đưa dân tộc ta lên
hàng các dân tộc tiên phong trên thế giới
- Cách mạng Tháng Tám đã mở ra một kỷ nguyên mới cho cách mạng nước ta- kỷ nguyên của độc lập tự do
và chủ nghĩa xã hội
- Cách mạng tháng Tám là minh chứng hùng hồn cho vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam với đội tiên phong của mình là Đảng Cộng sản Đây là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình do Đảng
Cộng sản lãnh đạo, là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác- Lênin ở một nước thuộc địa
* Đối với quốc tế:
- Cách mạng Tháng Tám đã nâng cao vị thế quốc tế của dân tộc Việt Nam Lần đầu tiên một dân tộc nhược
tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân
-Cách mạng Tháng Tám đã phá tan một mắt xích quan trọng của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu cho sự sụp đổ
của chủ nghĩa thực dân cũ
- Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc
địa trong cuộc đấu tranh giành độc lập
CĐ9: PT ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG TDP CỦA ĐẢNG
MỞ ĐẦU:
- Vì sao phải phát động toàn quốc kháng chiến? (hoàn cảnh lịch sử)
- Nội dung được thể hiện trong các văn kiện nào?
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến + chỉ thị toàn dân kháng chiến + kháng chiến nhất định thắng lợi
= đường lối toàn quốc kháng chiến
NỘI DUNG: cần trình bày được các ý sau
+ Dân chủ mới
+ Toàn dân: toàn dân tham gia
KC, lấy LLVT làm nòng cốt
+ Toàn diện: chính trị, quân sự,
kinh tế, văn hóa, ngoại giao
+ Lâu dài + Dựa vào sức mình là chính:
tự cấp tự túc về mọi mặt
+ Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống, chống phản động TDP+ Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình+ Đoàn kết toàn dân
+ Tự cấp, tự túc về mọi mặt+ Thực hiện toàn dân kháng chiến
Nhất định thắn
g lợi
Trang 121.Hoàn cảnh lịch sử
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 nước ta còn nằm trong vòng vây của Chủ nghĩa đế quốc và phản động quốc tế Để bảo vệ chính quyền , tranh thủ thời gian hoà bình, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài Đảng ta
đã thực hiện sách lược hoà hoãn vơi Tưởng và sau đó hoà hoãn với Pháp bằng việc ký Hiệp định sơ bộ
6-3-1946 và Tạm ước 14-9-6-3-1946 Nhưng với dã tâm xâm lược ,cuối năm 6-3-1946 Pháp phản bội mọi cam kết, quyết cướp nước ta một lần nữa Trong khi vẫn tiếp tục tấn công Nam Bộ và sau khi ra Bắc, Pháp đã liên tục khiêu khích đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Hải Dương, Đà Nẵng Ngày 18-12-1946,ở Hà Nội , Pháp gửi tối hậu thư cho ta, Pháp gây vụ thảm sát ở phố Hàng Bún Hà Nội
Trước hành động ngày càng lấn tới của thực dân Pháp, ta không thể nhân nhượng được nữa, nhân nhượng nữa
là mất nước
2.Nội dung của đường lối kháng chiến
Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" Ngày 22-12-1946, Trung ương Đảng ra "Chỉ thị toàn dân kháng chiến" Hai văn kiện này đã nêu một cách khái quát nội dung cơ bản
của đường lối kháng chiến Nội dung ấy được đồng khí Trường Chinh bổ sung, phát triển trong tác phẩm
“Kháng chiến nhất định thắng lợi" năm 1947.
Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến thể hiện qua các văn kiện trên là:
Mục đích kháng chiến
Dân tộc ta kháng chiến đánh bọn thực dân Pháp xâm lược nhằm giành độc lập và thống nhất, hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc và phát triển chế độ dân chủ nhân dân.
Tính chất của cuộc kháng chiến
+ Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là kế tục sự nghiệp của Cách mạng tháng Tám, cuộc kháng chiến này sẽ hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, mở rộng và củng cố chế độ cộng hoà dân chủ Việt Nam và
phát triển nó trên nền tảng dân chủ mới Cho nên cuộc kháng chiến của ta có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới Lúc này nhiệm vụ giải phóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất
+ Tính chất dân chủ mới là trong quá trình kháng chiến , phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và
thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện “người cày có ruộng”.
+ Cuộc kháng chiến của ta là một cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện và lâu dài, dựa vào sức mình
là chính
+ chiến tranh nhân dân , toàn dân đánh giặc là đánh giặc bằng bất cứ vũ khí gì có trong tay, đánh giặc ở
bất cứ nơi nào chúng tới
+ Kháng chiến toàn dân là xuất phát từ so sánh lực lượng giữa ta và địch và xuất phát từ chân lý: cách mạng là
sự nghiệp của quần chúng
+ chiến tranh là một cuộc đọ sức toàn diện giữa hai bên tham chiến Vì thế phải đánh địch trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị , kinh tế , văn hoá, trong đó quân sự là mặt trận hàng đầu, nhằm tiêu diệt lực
lượng của địch trên đất nước ta, đè bẹp ý chí xâm lược của chúng, giành lại toàn bộ đất nước
Phương châm của cuộc kháng chiến:
+ kháng chiến toàn dân: “bất kỳ đàn ông đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già, trẻ
em hễ là người VN thì phải đứng lên đánh TDP” thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài
+ Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao Trong đó:Chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân, đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình
Quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng LLVT nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện, tiêu du kích tiến lên vận động chiến, đánh chính qui, là “Triệt để dùng du kích, vận động chiến.Bảo toàn lực lượng, kháng chiến lâu dài Vừa đánh vừa võ trang, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ”
Kinh tế: xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng
Trang 13VH: Xóa bỏ VH thực dân, phong kiến, xây dựng nền VH dân chủ mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
Ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương lực lượng “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận VN độc lập
+ Kháng chiến lâu dài (trường kỳ): là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địchđến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch
+ Dựa vào sức mình là chính: “Phải tự cung tự cấp, tự túc về mọi mặt” vì ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh Khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại
Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi
KẾT LUẬN:
Đường lối KC của Đảng với những nội dung cơ bản như trên là đúng đắn, sáng tạo, vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lý về chiến tranh cách mạng của CNMLN, vừa phù hợp với thực tế đất nước lúc bấy giờ Đường lối KC của Đảng được công bố sớm đã có tác dụng đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng, từng bước đi tới thắng lợi
CĐ10: Phân tích chủ trương ký kết hiệp định Giơ ne vơ của Đảng và Chính phủ VN để lập lại hòa bình
trên toàn Đông Dương và nội dung hội nghị
I Bối cảnh quốc tế của Hội nghị Geneva
+) Tình hình thế giới:
Cuối năm 1953, đầu năm 1954, khi chiến tranh lạnh đã đi đến đỉnh cao thì xuất
hiện xu thế hòa hoãn giữa các nước lớn
Về phía Liên Xô, sau khi Tổng bí thư Đảngcộng sản Liên Xô Xtalin mất vào tháng 3năm 1953, ban lãnh đạo mới của Liên Xô điềuchỉnh chiến lược đối ngoại, đẩy mạnh hòa hoãn quốc tế
nhằm củng cố thực lực trongnước,thực hiện thi đua với Mỹ để giành ưu thế trên tất cả cáclĩnh vực
Đối với Cộng hòaNhân dân Trung Hoa, thực hiện năm đầu của kế hoạch phát triển kinh tế năm năm
lần thứnhất nhằm đặt nền móng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc; đẩy mạnh chính sáchcùng tồn tại hòa bình, trước hết với các nước châu Á, nhằm phá thế bao vây cấm vận của
Mỹ áp đặt để chống Trung Quốc từ năm 1951
Như vậy, hai đồng minh trụ cột của ta lúc bấy giờ là Liên Xô và Trung Quốc đềumuốn hòa hoãn với Mỹ và phương Tây, làm dịu tình hình thế giới để tranh thủ phục hồivà phát triển đất nước
Kết quả lớnnhất của xu thế hòa hoãn này là các nước lớn: Mỹ,Anh, Pháp và Liên Xô đi đến triệu tập Hội nghịBerlinbàn về giải pháp chấm dứt căngthẳng ở Đức, Áo Đây là cuộc gặp đầu tiên của các nước lớn
từ năm 1949 Hội nghịBerlin cũng đi đến thỏa thuận triêu tập tại Geneva hội nghị bốn nước lớn và chính phủc
ác bên hữu quan, có sự tham gia của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa để bàn về chấmdứt tình hình căng thẳn
g ở Triều Tiên và việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình tại Đông Dương
=>Tình hình thế giới như vậy đã mở ra một con đường mới cho khả năng kếtthúc chiến tranh VN thông q
ua biện pháp thương lượng hòa bình
Tiền lệ từ cuộc chiến tranh Triều Tiên cũng thúc đẩy việc giải quyết tình hìnhĐông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng bằng phương pháp đàm phán hòa bình.
Cuộc đàm phán về chiến tranh Triêu Tiên đã dẫn đến việc ký Hiệp định đình chiến ởTriều Tiên trên cơ sở giữ nguyên trạng hai miền Triều Tiên Kết cục của chiến tranhTriều Tiên thúc đẩy xu hướng giải quyết xung đột v
ũ trang ở Viễn Đông bằng thươnglượng hòa bình và khởi động quá trình các nước lớn tìm cách giải quyết vấn
đề ĐôngDương thông qua một giải pháp quốc tế
Trang 14+) Tình hình Đông Dương
1953-1954 đang ở thế có lợi cho Việt Nam khi bước vàovòng đàm phán của hội nghị Geneva.Tình hình chính trị c
ủa Pháp rất rối ren do những
thất bại quân sự to lớn trên chiến trường Đông Dương và chính sách lệ thuộc vào Mỹ của
giới cầm quyền Pháp Phong trào chống chiến tranh, đòi quân đội rút về nước ngày một
lan rộng trong các tầng lớp xã hội khác nhau ở Pháp Quốc hội Pháp bị phân liệt trongvấn đề ĐôngDương
và các nước đồng minh phương Tây cũng không thực tâm giúpPháp.
+) Tình hình trong nước đang ở thế có lợi cho ta để tiếp tục bước vào hội nghịGeneva.
Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân
1953-1954 mà đỉnh cao là chiến dịchĐBP đã đập tan kế hoạch Nava, cố gắng chiến
tranh cao nhất và cũng là nỗ lựccuối cùng của thực dân Pháp và can thiệp của Mỹ Tác động trực tiếp và sâu s
ắc nhất củachiến trường toàn Đông Dương và chiến dịch Điện Biên Phủ làm rung chuyển nội bộ xã
hội và dân tình nước Pháp, thúc đẩy phong trào chống chiến tranh của nhân dân Pháp lêncao trào, tạo phân hó
a trong chính giới Pháp, thúc đẩy mạnh mẽ lực lượng chủ hòa trongchính giới, đặc biệt trong Quốc hội Pháp Chiến thắng Điện Biên Phủ làm thất bại âmmưu kéo dài mở rộng chiến tranh và phá hoại Hội nghị Geneva củ
a Mỹ Chiến thắngcũng tăng thêm sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân yêu chuộng hòa bìnhth
ế giới đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam
Chiếnthắng Điện Biên phủ tạo thế vững vàng cho đoàn đàm phán Việt Nam Đoàn ta đã bước
vào Hội nghị Geneva với thế thắng, thế mạnh nhờ có thắng lợi quân sự khắp chiến trường
Việt Nam
II Mục tiêu của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi tham gia hội nghị Geneva
Phó thủ tướng Phạm Văn Đồng đã trình bày lập trường đàm phán của Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa trên cơ sở: Hòa bình, độc lập, thống nhất và dân chủ đồng thời đề ra giải pháp
8 điểm cho việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và Đông Dương
1 Về chính trị và kinh tế
Pháp công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào vàCampuchia
Tổ chức tổng tuyển cử tự do trong ba nước nhằm lập chính phủ duy nhất cho mỗinước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố ý định xem xét việc tự nguyện gia nhậpLiên hiệp Pháp và những đi
ều kiện gia nhập đó Các chính phủ Campuchia và Làocũng ra những tuyên bố tương tự
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Campuchia, Lào thừa nhận các quyền lợi kinh tế,văn hóa của nước Pháp trong ba nước sau khi các chính phủ duy nhất được thànhlập, các quan hệ kinh tế và văn hóa được giải quyết theo nguyên tắc bình đẳng vàcùng có lợi
o Ngừng việc đưa quân đội mới, vũ khí đạn dược vào Đông Dương
o Thiết lập một hệ thống kiểm soát các uỷ ban liên hiệp gồm đại diện củacác bên tham chiến
Trang 15TÓM TẮT:
I Bối cảnh quốc tế của HN Giơ ne vơ:
Tình hình thế giới:
- 1952-1954: Chiến tranh lạnh đỉnh điểm => xu thế hòa hoãn giữa các nước lớn
+ Liên Xô: Xtalin mất => lãnh đạo đối ngoại thay đổi chiến lược đối ngoại => Hòa hoãn quốc tế => củng cố thực lực
+ Tung Của: Chính sách phát triển kinh tế => đặt nền móng xây dựng XHCN ở TQ => đẩy mạnh chính sách cùng tồn tại hòa bình => phá thế cấm vận của Mỹ
2 đồng mình muốn hòa hoãn => phục hồi và phát triển đất nước.
Tình hình Đông Dương: ( rất có lợi cho VN)
- Chính trị Pháp đang rối ren: Thất bại ở Đông Dương và chính sách phụ thuộc vào Mỹ
Phong trào đòi rút quân, chống chiến tranh ngày 1 rộng => Pháp đang bị phân liệt bởi vấn đề Đông Dương và các nước đồng minh phương Tây cũng ko thực tâm giúp Pháp
Tình hình trong nước: (rất có lợi cho VN)
- Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954: chiến dịchĐBP đã đập tan kế hoạch Nava
- Chiến trường toàn Đông Dương và chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Làm rung chuyển nội bộ xã hội Pháp:
=>phong trào chống chiến tranh của nhân dân Pháp lêncao trào => tạo phân hóa trong chính giới Pháp
=> thúc đẩy lực lượng chủ hòa trongchính giới, đặc biệt trong Quốc hội Pháp
+ Làm thất bại: âmmưu kéo dài mở rộng chiến tranh + phá hoại Hội nghị Geneva của Mỹ
+ Tăng thêm sự đồng tình ủng hộ: Nhân dân Pháp + nhân dân yêu hòa bình => đấu tranh giải phòng dân tộc của nhân dân VN
Chiến thắng ĐBP: Tạo thế vững vàng cho đoàn đàm phán VN
II Mục tiêu của VN tham gia HN Giơ ne vơ:
Chính trị - Kinh tế: (3 nước Đông Dương)
- Độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- Tổng tuyển cử tự do =>lập chính phủ duy nhất cho mỗi nước
- Xem xét việc tự nguyện gia nhậpLiên hiệp Phápvà những đk gia nhập
- Thừa nhận các quyền lợi kinh tế,văn hóa của nước Pháp
Quân sự:
- Hiệp định về rút quân đội nước ngoài ra khỏi 3nước
- Trước khi rút quân: Đạt thỏa thuận về nơi rút quân của lực lượng Pháp
- Hai bên cam kết không truy tố những người hợp tác với đối phương trong thờigian chiến tranh
- Trao trả tù binh
- Pháp và banước Đông Dương ký hiệp đình về từng nước trên cơ sở dưới đây:
+ Ngừng bắn trên toàn Đông Dương + điều chỉnh cáclãnh thổ và khu vực mà các bên chiếm giữ + Ngừng việc đưa quân đội mới, vũ khí đạn dược vào Đông Dương
+ Thiết lập hệ thống kiểm soát các uỷ ban liên hiệp gồm đại diện củacác bên tham chiến
CĐ11: Đường lối của Đảng với sự nghiệp CNH
CNH thời kỳ trước đổi mới( 1960 – 1986)
Đường lối CNH đất nước đã được hình thành từ Đại hội III (tháng 9-1960) của Đảng CNH thời kỳ trước đổi mới có những đặc trưng cơ bản:
Theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.
Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước ,việc phân
bổ nguồn lực chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu.
Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả
kinh tế xã hội
Đường lối CNH trong thời kì này đã tạo cơ sở ban đầu cho nước ta phát triển nhanh hơn trong các giai đoạn tiếp theo Tuy nhiên CNH thời kì này vẫn còn những hạn chế:
Trang 16 Cơ sở vật chất kỹ thuật còn hết sức lạc hậu Những ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ bé và chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng vững chắc cho nên kinh tế quốc dân.
Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉ bước đầu phát triển Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển, rơi vào khủng hoảng kinh tế – xã hội.
CNH, HĐH thời kỳ đổi mới :
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960-1985:
Sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế…; chủ trương đẩy mạnh CNH trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết
và chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.
Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, không tập trung sức giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của Đại hội lần thứ V
Từ việc chỉ ra những sai lầm, đại hội VI đã cụ thể hóa nội dung chính của CNH xã hội chủ nghĩa trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ
Đại hội VI (12/1986):
Xác định là thực hiện cho bằng được 3 chương trình lương thực, thực phẩm hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ
Ba chương trình này liên quan chặt chẽ với nhau Phát triển lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng là
nhằm bảo đảm nhu cầu thiết yếu cho đời sống nhân dân, góp phần ổn định kinh tế – xã hội; phát triển hàng xuất khẩu để khuyến khích sản xuất và đầu tư trong nước, tạo nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết
bị phục vụ sản xuất
Xác định thứ tự ưu tiên đó đã cho phép phát huy sức mạnh nội lực và tranh thủ sức mạnh từ bên ngoài để
phát triển kinh tế xã hội
Như vậy, chính sách CNH của Đại hội VI đã:
Đưa ra một thứ tự ưu tiên mới: nông nghiệp – công nghiệp hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu – công
nghiệp nặng.
Tạo một sự chuyển biến quan trọng cả về quan điểm nhận thức cũng như tổ chức chỉ đạo thực hiện
CNH đất nước Đó là sự chuyển biến hướng chiến lược CNH từ:
Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước
Cơ chế khép kín sang cơ chế mở cửa kinh tế.
Từ xây dựng ngay từ đầu một cơ cấu kinh tế đầy đủ, tự cấp tự túc sang cơ cấu bổ sung kinh tế và hội nhập
Mục tiêu “ưu tiên phát triển công nghiêp nặng” đã chuyển sang “ lấy nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu làm trọng tâm
Phát huy nguồn lực của nhiều thành phần kinh tế
Đại hội VII (6/1991):
Đảng ta tiếp tục có những nhận thức mới, ngày càng về CNH gắn với HĐH
CNH, HĐH được quan niệm là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Đại hội đã xác định rõ vai trò “mặt trận hàng đầu” của nông nghiệp,“tập trung phát triển nông lâm ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu,phát triển một số ngành công nghiệp nặng”
Đại hội đề cập đến lĩnh vực Dịch vụ kinh tế – kỹ thuật trong việc đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống
và hợp tác quốc tế; đưa ra chiến lược phát triển kinh tế vùng phù hợp với chiến lược chung cả nước Đánh giá: Đại hội VII đề ra chủ trương tiếp tục xây dựng hoàn thiện cơ cấu kinh tế thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhằm thực hiện tốt hơn nữa 3 chương trình kinh tế và từng bước chuyển từ nền kinh tế tự cấp tự
Trang 17túc khép kín sang nền kinh tế hàng hóa, sản xuất gắn với thị trường trong nước với ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu nhập khẩu
Đại hội VIII (6/1996):
Đại hội VIII đã bổ sung, phát triển thành 6 quan điểm lớn chỉ đạo quá trình CNH, HĐH:
1 Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu, thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả.
2 CNH, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
3 Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững Tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá, giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
4 Khoa học và công nghệ là động lực của CNH, hiện đại hoá Tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những
khâu quyết định
5 Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự
án đầu tư và công nghệ Đầu tư chiều sâu, khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có Tập trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng điểm; đồng thời quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi vùng trong nước; có chính sách hỗ trợ những vùng khó khăn, tạo điều kiện cho các vùng đều phát triển.
6 Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh
Những quan điểm tổng quát trên đây đã cho thấy: đây là là sự kết hợp giữa chiến lược CNH thay thế nhập
khẩu và hướng về xuất khẩu Sự lựa chọn chiến lược đó thể hiện rõ quan điểm mở cửa, thực hiện phát triển mạnh nền kinh tế hướng ngoại Thực hiện chiến lược này đòi hỏi phải cơ cấu lại nền kinh tế nước ta
trong mối quan hệ cạnh tranh trên thị trường thế giới
Hướng CNH, HĐH ở nước ta là phải phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm, các ngành, các lĩnh vực có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
CNH, HĐH đất nước phải bảo đảm xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986,nước ta đạt được những thành tựu quan trọng về phát triển kinh
tế - xã hội trong suốt 20 năm qua.
Những tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH, HĐH, đã từng bước được tạo dựng thích hợp Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của từng ngành, từng vùng, từng thành phần kinh tế trong sự nghiệp CNH, HĐH Thị trường hàng hóa, dịch vụ, bất động sản, công nghệ, lao động đã từng bước phát triển Xuất nhập khẩu và kinh tế đối ngoại đã được mở rộng, khả năng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đã tăng lên với những lợi thế so sánh được phát huy Các vấn đề về văn hóa, xã hội và xóa đói giảm nghèo đạt được những thành tựu đáng kể
Những thành tựu quan trọng đó là kết quả của công cuộc đổi mới đất nước mà Đảng ta là người đề xướng và
chỉ đạo thực hiện đồng thời cũng là cơ sở đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Trang 18Tóm tắt:
-CNH trước đổi mới: đặc điểm cơ bản + hạn chế
Đặc điểm: khép kín, công nghiệp nặng – lợi thế LĐ, nguồn tài nguyên, viện trợ - phân bố nguồn lực (KHH tập trung quan liêu) – quá trình làm (nóng vội…., nhanh, lớn, ko quan tâm KQ)
Hạn chế: cơ sở vật chất – công nghiệp then chốt (chưa đủ sức làm nền tảng) – lực lượng sx – kinh tế
xã hội
-CNH, HĐH đổi mới:
VI chỉ ra sai lầm: xác định mục tiêu và bước đi – CNH khi chưa đủ tiền đề - chậm đổi mới cơ chế
quản lý – bố trí cơ cấu kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp) – ko tập trung giải quyết vấn đề căn bản –
ko nghiêm chỉnh V từ đó cụ thể hóa
VI: 3 chương trình (thực hiện bằng được, liên quan chặt chẽ, thứ tự ưu tiên) thứ tự ưu tiên mới ,
chuyển biến chiến lược CNH (cơ chế thị trường có điều tiết vĩ mô, cơ chế mở cửa KT, cơ cấu bổ sung
KT và hội nhập, “ lấy nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu làm trọng tâm, nhiều thành phần KT)
VII: nhận thức mới, ngày càng về CNH gắn với HĐH
CNH, HĐH quan niệm (chuyển đổi căn bản toàn diện, chuyển đổi sd sức LĐ, dựa trên, năng suất) – nông nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu, công nghiệp nặng - lĩnh vực Dịch vụ kinh tế – kỹ thuật, kinh tế vùng
Đánh giá: cơ cấu kinh tế 3 chương trình KT – chuyển sang nền KT hành hóa – sản xuất gắn với – xuất khẩu, nhập khẩu
VIII: 6 quan điểm lớn:
Độc lập tự chủ đi đôi mở rộng hợp tác, xd kinh tế mở, hướng xuất khẩu, thay nhập khẩu
Sự nghiệp toàn dân, mọi thành phần KT (chủ đạo: nhà nước)
Nguồn lực con người là yếu tố cơ bản – cải thiện đời sống (…)
IX, X, XI: bổ sung nhấn mạnh điểm mới
Rút ngắn – cấp thiết cần thực hiện nhiều yêu cầu (tuần tự, nhảy vọt, phát huy lợi thế, CNH gắn HĐH, kinh tế tri thức)
Phát triển nhanh, có hiệu quả (…có lợi thế), đáp ứng nhu cầu
Đảm bảo XD nền KT độc lập tự chủ - chủ động hội nhập
CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
Yêu cầu phát triển bền vững
tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Nội dung cơ bản của quá trình này là:
Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại.
Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước, ở
từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế xã hội
Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lýtheo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ.