• Để thay thế ECM • Để thay thế van IAC • Để tắt nguồn điện ECM dự phòng cho những mục đích nàycủa việc thay ắc quy, dây âm của ắc quy được ngắt nối, đầunối ECM được ngắt nối hoặc cầu ch
Trang 1CẢNH BÁO/THẬN TRỌNG/LƯU Ý
Vui lòng đọc sách hướng dẫn này và thực hiện theo hướng dẫn trong sách một cách cẩn thận Để nhấn mạnh
các thông tin đặc biệt, các từ CẢNH BÁO, THẬN TRỌNG và LƯU Ý có các ý nghĩa đặc biệt Chú ý đặc biệt tới
những thông điệp mà những từ hiệu này nhấn mạnh
Trang 2Sách hướng dẫn bảo dưỡng bổ sung này bao gồm các quy trình để chẩn đoán, bảo trì, điều chỉnh, hoạt độngbảo dưỡng nhỏ, thay thế bộ phận (Bảo dưỡng) và để tháo lắp các bộ phận chính (Sửa chữa-Đại tu thiết bị).
Kiểu: phun SK410
Nội dung được phân loại thành các phần trong đó mỗi phần được cung cấp một số hiệu phần như được chỉ ratrong Mục lục trên trang tiếp theo Và trên trang đầu tiên của mỗi phần riêng biệt là phụ lục của phần đó
Nên giữ sách hướng dẫn này ở nơi thuận tiện để sẵn sàng tham khảo về công việc bảo dưỡng
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các mục được chỉ định sẽ giúp đạt được hiệu suất đầy đủ của xe
Khi thay thế phụ tùng hoặc bảo dưỡng bằng cách tháo máy, chúng tôi khuyên nên sử dụng phụ tùng, dụng cụ
và vật liệu bảo dưỡng (dầu bôi trơn, chất làm kín, v.v.) chính hãng của SUZUKI như được chỉ định trong từng
mô tả
Tất cả thông tin, hình minh họa và thông số kỹ thuật có trong tài liệu này đều dựa trên thông tin sản phẩm mớinhất có tại thời điểm ấn bản được phê duyệt Và đối tượng chính của mô tả được sử dụng là chiếc xe có cácthông số kỹ thuật tiêu chuẩn
Do đó, lưu ý rằng hình minh họa có thể khác so với chiếc xe được bảo dưỡng thực tế
Quyền thực hiện thay đổi được bảo lưu bất kỳ lúc nào mà không cần thông báo
Sách hướng dẫn liên quan
© COPYRIGHT - PT SUZUKI INDOMOBIL MOTOR 2009
LƯU Ý:
Sách hướng dẫn này minh họa mạch điện trong tất cả các biến thể có thể của thông số kỹ thuật sản xuất Tuy nhiên, tùy thuộc vào các thông số kỹ thuật của xe bạn đang xử lý, hệ thống dây điện của xe
có thể không bao gồm một số mạch điện hoặc dây dẫn được minh họa trong sách hướng dẫn này.
PHẢI ĐIỀN RIÊNG TÙY THEO
/ÊÀiÛiÊÌ ÃÊÌVi]ÊÛÃÌ\Ê
Trang 3CHẨN ĐOÁN VÀ THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ 1 6-1 HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA 6F 6-1 6F
6H
Trang 4MỤC 6-1 CHẨN ĐOÁN VÀ THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ
MỤC LỤC
Thông tin chung 6-1-2
Tuyên bố về vệ sinh và cẩn thận 6-1-2
Thông tin chung về bảo dưỡng động cơ 6-1-2
Lưu ý về việc tìm hiểu vị trí trục van IAC 6-1-3
Lưu ý về bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu 6-1-3
Quy trình hạ áp nhiên liệu 6-1-3
Quy trình kiểm tra rò rỉ nhiên liệu 6-1-3
Chẩn đoán 6-1-4
Mô tả chung về chẩn đoán động cơ 6-1-4
Mô tả hệ thống chẩn đoán trên bảng 6-1-5
Kiểm tra đèn báo lỗi (MIL) 6-1-8
Kiểm tra trực quan 6-1-8
Kiểm tra cơ bản động cơ 6-1-9
Chẩn đoán triệu chứng động cơ 6-1-10
Kiểm tra ECM và các mạch điện 6-1-16
Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-1: Kiểm
tra mạch điện đèn báo lỗi – đèn không
“SÁNG” khi công tắc khóa điện BẬT
tra vòi phun nhiên liệu và mạch điện 6-1-30Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-2: Kiểm
tra bơm nhiên liệu và mạch điện 6-1-32Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-3: Kiểm
tra áp suất nhiên liệu 6-1-34Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-4: Kiểm
tra hệ thống nạp gió chế độ không tải 6-1-35Kiểm tra cảm biến CMP và mạch điện 6-1-37Kiểm tra van IAC và mạch điện 6-1-38Kiểm tra cảm biến TP và mạch điện 6-1-39Kiểm tra cảm biến MAP và mạch điện 6-1-40Kiểm tra cảm biến IAT và mạch điện 6-1-42Kiểm tra cảm biến kích nổ và mạch điện 6-1-43Kiểm tra HO2S và mạch điện 6-1-44Kiểm tra cảm biến ECT và mạch điện 6-1-45Kiểm tra công tắc lưỡi gà và mạch điện 6-1-46Kiểm tra van xả Evap và mạch điện 6-1-47
Dụng cụ đặc biệt 6-1-48
Trang 5Thông tin chung
Động cơ ô tô là sự kết hợp nhiều bề mặt được gia công, mài,đánh bóng và phủ với dung sai được đo bằng đơn vị một phầnhàng ngàn milimet (mười phần ngàn của một inch)
Theo đó, khi bảo trì bất kỳ bộ phận động cơ bên trong nào cũngcần cẩn thận và vệ sinh
Trong phần này, cần hiểu rằng việc vệ sinh và bảo vệ hợp lý các
bề mặt gia công và vùng ma sát là một phần của quy trình sửachữa Đây được coi là hoạt động chuẩn mặc dù không được nêu
Khi lắp, cần phải lắp chúng vào cùng vị trí và cùng bề mặttương ứng như khi tháo
• Phải ngắt dây ắc quy trước khi thực hiện công việc chínhnào trên động cơ
Không ngắt dây có thể dẫn đến hư hỏng cho bộ dây truyềndẫn hoặc các bộ phận điện khác
• Trong sách hướng dẫn này, bốn xy lanh của động cơ đượcnhận dạng bởi các số: Số 1 (1), số 2 (2), số 3 (3) và số 4 (4)được tính từ cạnh puli trục cơ đến cạnh của bánh đà
Thông tin chung về bảo dưỡng động cơ
Cần phải lưu ý cẩn thận những thông tin sau về bảo dưỡng động
cơ vì thông tin này rất quan trọng trong việc tránh hư hại và gópphần vào hiệu suất động cơ đáng tin cậy
• Khi nâng hoặc đỡ động cơ vì bất kỳ lý do nào, không sửdụng giá bên dưới ống dầu Do có khe hở nhỏ giữa ống dầu
và bộ lọc bơm dầu nên việc xếp giá dựa vào ống dầu có thểkhiến nó bị cong so với bộ lọc dẫn đến bộ phận tiếp nhậndầu bị hỏng
• Nên nhớ rằng, trong khi đang làm việc trên động cơ, hệthống điện 12 vôn có khả năng bị tăng cao và gây đoảnmạch Khi thực hiện bất kỳ công việc nào nơi có thể nối đấtcác đầu cuối điện thì dây nối đất của ắc quy phải được ngắtnối với ắc quy
/ÊÀiÛiÊÌ ÃÊÌVi]ÊÛÃÌ\Ê
Trang 6• Bất cứ khi nào bộ lọc không khí, bướm ga hoặc cổ hút khíđược tháo ra, nên phủ kín cửa mở hút khí Làm như vậy sẽbảo vệ lối vào bất ngờ của vật thể lạ có thể theo đường hútkhi vào xy lanh và gây hư hại rộng khi động cơ được khởiđộng.
Lưu ý về việc tìm hiểu vị trí trục van IAC
Sau khi thực hiện bất kỳ công việc nào được mô tả bên dưới, cầnphải đồng bộ hóa vị trí trục thực tế của van IAC với vị trí trục củavan IAC được ghi nhớ trong ECM Để biết chi tiết về quy trình tìmhiểu, tham khảo “Quy trình tự tìm hiểu vị trí trục van IAC” trongphần 6E1
• Để thay thế ECM
• Để thay thế van IAC
• Để tắt nguồn điện ECM dự phòng cho những mục đích nàycủa việc thay ắc quy, dây âm của ắc quy được ngắt nối, đầunối ECM được ngắt nối hoặc cầu chì “FI” được tháo
Lưu ý về bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu
Tham khảo “Lưu ý” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Quy trình hạ áp nhiên liệu
Sau khi đảm bảo rằng động cơ đã mát, giảm áp suất nhiên liệunhư sau
1) Đặt cần số truyền ở vị trí “Mo”, đặt phanh đỗ và chặn bánh
xe truyền động
2) Ngắt kết nối đầu nối bơm nhiên liệu (1)
3) Tháo nắp bộ lọc nhiên liệu để giảm áp suất bay hơi nhiênliệu trong bình nhiên liệu rồi lắp lại
4) Khởi động động cơ và chạy cho đến khi dừng lại vì thiếunhiên liệu Sau đó, lặp lại việc khởi động động cơ 2-3 lầntrong khoảng 3 giây mỗi lần để phân tán áp suất nhiên liệutrong các đường Kết nối nhiên liệu hiện đã an toàn để bảodưỡng
5) Sau khi hoàn thành bảo dưỡng, kết nối với đầu nối bơmnhiên liệu
Quy trình kiểm tra rò rỉ nhiên liệu
Sau khi thực hiện bất kỳ việc bảo dưỡng nào trên hệ thống nhiênliệu, kiểm tra để đảm bảo rằng không có rò rỉ nhiên liệu như sau.1) BẬT công tắc khóa điện trong 3 giây (để vận hành bơmnhiên liệu) rồi TẮT
2) Lặp lại bước 1) 3 hoặc 4 lần và áp dụng áp suất nhiên liệucho đường nhiên liệu cho đến khi áp suất nhiên liệu đư c
Trang 7Chẩn đoán
Mô tả chung về chẩn đoán động cơ
Phương tiện này được trang bị một hệ thống kiểm soát khí thải và động cơ dưới sự kiểm soát của ECM
Hệ thống kiểm soát khí thải và động cơ trong phương tiện này được kiểm soát bởi ECM ECM có một hệ thốngchẩn đoán trên bảng phát hiện lỗi trong những hệ thống này và bất thường của những bộ phận đó ảnh hưởngđến khí thải của động cơ Khi việc chẩn đoán động cơ gặp sự cố, đảm bảo hiểu rõ về sơ đồ của “Hệ thống chẩnđoán trên bảng” và mỗi mục trong “Lưu ý về chẩn đoán sự cố” và thực hiện chẩn đoán theo “Kiểm tra hệ thốngkiểm soát khí thải và động cơ”
Có mối liên hệ mật thiết giữa hệ thống làm mát động cơ, cơ học động cơ, hệ thống đánh lửa, hệ thống xả, v.v
và hệ thống kiểm soát khí thải và động cơ trong cơ cấu và vận hành của chúng Trong trường hợp có sự cốđộng cơ, ngay cả khi đèn báo lỗi (MIL) không SÁNG, vẫn nên chẩn đoán theo “Kiểm tra hệ thống kiểm soát khíthải và động cơ”
Trang 8Mô tả hệ thống chẩn đoán trên bảng
ECM chẩn đoán các sự cố có thể xảy ra trong vùng bao gồm các
bộ phận sau khi công tắc khóa điện được BẬT và động cơ đangchạy, và hiển thị kết quả bằng việc bật đèm báo lỗi (MIL) (1)
• Điện áp nguồn điện ECM*
• CPU (Bộ xử lý trung tâm) của ECMECM và đèn báo lỗi vận hành như sau
• Đèn báo lỗi khi công tắc khóa điện được BẬT (nhưng động
cơ ở vị trí dừng) không quan tâm đến điều kiện của hệ thốngkiểm soát khí thải và động cơ Điều này chỉ nhằm mục đíchkiểm tra bóng đèn báo lỗi và mạch điện
• Nếu các vùng trên của hệ thống kiểm soát khí thải và động
cơ không gặp sự cố sau khi động cơ khởi động (trong khiđộng cơ đang chạy), đèn báo lỗi sẽ TẮT
• Khi ECM phát hiện một sự cố đã xảy ra trong các vùng ởtrên, nó sẽ khiến đèn báo lỗi BẬT SÁNG trong khi động cơđang chạy để cảnh báo cho lái xe về sự cố xảy ra
– Giá trị điện trở của tất cả cầu chì và bộ kích đều được chỉđịnh tương ứng
– Cuộn dây đánh lửa, cảm biến MAP và IAT, cảm biến TP,cảm biến ECT, cảm biến kích nổ và cảm biến CMP ở điềukiện tốt và không mạch điện nào của những cảm biến nàyđều bị đoản mạch khi nối đất
LƯU Ý:
Tên bộ phận có dấu hoa thị (*): Ngay cả khi ECM phát hiện ra lỗi, MIL cũng không sáng.
1
Trang 9Kiểm tra hệ thống kiểm soát khí thải và động cơ
Tham khảo các trang sau để biết chi tiết của mỗi bước
Bước 1 Phân tích khiếu nại của khách hàng
Chi tiết hồ sơ của sự cố (thất bại, khiếu nại) và sự cố xảy ra như thế nào như được khách hàng mô tả Đối vớimục đích này, sử dụng một mẫu kiểm tra sẽ tạo điều kiện cho việc thu thập thông tin cho điểm được yêu cầucho phân tích và chẩn đoán phù hợp
Bước 2 Kiểm tra MIL
Tham khảo “Kiểm tra đèn báo lỗi (MIL)” để biết quy trình kiểm tra
Bước 3 Kiểm tra trực quan
Trong bước đầu tiên, đảm bảo thực hiện kiểm tra trực quan các mục hỗ trợ chức năng phù hợp của động cơ
Bước 4 Kiểm tra cơ bản động cơ và chẩn đoán triêu chứng động cơ
Thực hiện kiểm tra động cơ cơ bản theo “Kiểm tra cơ bản động cơ” trước tiên Khi đến phần cuối của bảng thínghiệm, kiểm tra các bộ phận của hệ thống bị nghi ngờ là nguyên nhân tiềm năng bằng cách tham khảo “Chẩnđoán triệu chứng động cơ” và dựa trên các triệu chứng xuất hiện trên phương tiện (các triệu chứng thấy đượcqua các bước phân tích khiếu nại của khách hàng, xác nhận triệu chứng sự cố và/hoặc kiểm tra động cơ cơbản) và sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận lỗi, nếu có
Bước 5 Kiểm tra các vấn đề gián đoạn
Kiểm tra các bộ phận mà sự cố gián đoạn dễ xảy ra (ví dụ: bộ dây truyền dẫn, đầu nối, v.v.), tham khảo “Kết nốikém và gián đoạn” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây và mạch điện liên quan của DTC được ghi lạitrong bước 2
Bước 6 Kiểm tra xác nhận cuối cùng
Xác nhận rằng triệu chứng vấn đề đã qua và động cơ không ở bất kỳ điều kiện bất thường nào
1) Thực hiện phân tích khiếu nại của khách hàng
bằng cách tham khảo “Phân tích khiếu nại của
khách hàng”
Phân tích khiếu nại của khách hàng đã được thực
hiện chưa?
Chuyển sang bước 2 Thực hiện phân tích
khiếu nại của khách hàng
1) Kiểm tra ECM để phát hiện lỗi qua vận hành
MIL bằng cách tham khảo “Kiểm tra đèn báo
lỗi (MIL)”
Vận hành MIL có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 3 Sửa và thay thế các bộ
phận lỗi rồi đi tới bước 6
1) Thực hiện kiểm tra trực quan bằng cách tham
khảo “Kiểm tra trực quan”
Có điều kiện lỗi nào không?
Sửa và thay thế các bộ phận lỗi rồi đi tới bước 6
Chuyển sang bước 4
4 Kiểm tra cơ bản động cơ và chẩn đoán triệu
chứng động cơ
1) Kiểm tra và sửa chữa theo “Kiểm tra cơ bản động
cơ” và “Chẩn đoán triệu chứng động cơ”
Đã hoàn thành kiểm tra và sửa chữa chưa?
Chuyển sang bước 5 Kiểm tra, sửa chữa
hoặc thay thế các bộ phận lỗi rồi đi tới bước 6
1) Kiểm tra các vấn đề gián đoạn bằng cách tham
khảo “Kiểm tra các vấn đề gián đoạn”
Có điều kiện lỗi nào không?
Sửa và thay thế các bộ phận lỗi rồi đi tới bước 6
Chuyển sang bước 6
1) Có bất kỳ triệu chứng sự cố hoặc điều kiện bất
thường nào không?
Chuyển sang bước 2 Kết thúc
Trang 10Mẫu kiểm tra vấn đề của khách hàng (Ví dụ)
CÁC DẤU HIỆU CỦA SỰ CỐ Khó khởi động
Thiếu điện năng Đột biến áp kích nổ bất thường Khác
Chạy không tải kém
Chạy không tải nhanh kém
Tốc độ chạy không tải bất thường
Khác Khác
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG KHI XẢY RA SỰ CỐ
Điều kiện môi trường
Trong điều kiện nhất định
LƯU Ý:
Mẫu trên là mẫu chuẩn Nên sửa đổi mẫu theo các đặc điểm điều kiện của mỗi thị trường.
Trang 11Kiểm tra đèn báo lỗi (MIL)
1) BẬT công tắc khóa điện (nhưng động cơ dừng) và kiểm trarằng MIL (1) bật
Nếu MIL không bật, đi tới “Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-1”
để khắc phục sự cố
2) Khởi động động cơ và kiểm tra rằng MIL TẮT
3) Nếu MIL vẫn BẬT, đi tới “Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-2” đểkhắc phục sự cố
Kiểm tra trực quan
Kiểm tra trực quan các bộ phận và hệ thống sau
1
• Dầu động cơ – – – – – mức dầu, rò rỉ Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Chất làm mát động cơ – – – – – mức chất làm mát, rò rỉ Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Nhiên liệu – – – – – mức nhiên liệu, rò rỉ Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Lõi l c gió – – – – – bẩn, tắc Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Ắc quy – – – – – mức chất lỏng, ăn mòn đầu cuối Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Dây curoa bơm – – – – – lực căng, hư hại Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Ống mềm chân không của hệ thống nạp khí – – – – – ngắt
kết nối, nới lỏng, hư hỏng, uốn cong
• Đầu nối của bộ dây truyền dẫn – – – – – ngắt kết nối, ma sát
• Phụ kiện – – – – – lắp đặt
• Bu lông – – – – – nới lỏng
• Phụ kiện – – – – – biến dạng
• Các bộ phận khác có thể được kiểm tra trực quan
Đồng thời, kiểm tra các mục sau trước khi khởi động động cơ, nếu có
thể
• Đèn báo sạc – – – – – vận hành Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Đèn báo áp suất dầu động cơ – – – – – vận hành Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Nhiệt độ chất làm mát động cơ Đồng hồ – – – – – vận hành Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Đồng hồ đo mức nhiên liệu – – – – – vận hành Sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
• Không khí bất thường đi vào từ hệ thống nạp khí
• Hệ thống xả – – – – – rò rỉ khí xả ra, tiếng ồn
• Các bộ phận khác có thể được kiểm tra trực quan
/ÊÀiÛiÊÌ ÃÊÌVi]ÊÛÃÌ\Ê
Trang 12Kiểm tra cơ bản động cơ
Việc kiểm tra này rất quan trọng để xử lý sự cố khi không tìm thấy bất thường nào khi kiểm tra trực quan.Làm cẩn thận theo bảng thí nghiệm
1 “Kiểm tra hệ thống kiểm soát khí thải và
động cơ” có được thực hiện không?
Chuyển sang bước 2 Đi tới “Kiểm tra hệ thống
kiểm soát khí thải và động cơ”
2 Kiểm tra điện áp ắc quy
Là 11 V hay cao hơn?
Chuyển sang bước 3 Sạc hay thay ắc quy
3 Động cơ có khởi động không? Chuyển sang bước 4 Đi tới “Chẩn đoán” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
4 Động cơ có khởi động không? Chuyển sang bước 5 Chuyển sang bước 7
5 Kiểm tra tốc độ chạy không tải của động cơ
bằng cách tham khảo “Kiểm tra tốc độ chạy
không tải” trong phần 6E1
Kết quả kiểm tra có như chỉ định không?
Chuyển sang bước 6 Đi tới “Bảng thí nghiệm
chẩn đoán B-4”
6 Kiểm tra thời điểm đánh lửa bằng cách tham
khảo “Kiểm tra và điều chỉnh thời điểm
đánh lửa” trong phần 6F
Kết quả kiểm tra có như chỉ định không?
Đi tới “Chẩn đoán triệu chứng động cơ” Kiểm tra các bộ phận liên
quan đến kiểm soát đánh lửa bằng cách tham khảo phần 6F
7 Kiểm tra nguồn cấp nhiên liệu như sau
1) Kiểm tra để đảm bảo rằng nhiên liệu được
nạp đủ trong bình nhiên liệu
2) BẬT công tắc khóa điện trong 2 giây
rồi TẮT
Nếu áp suất nhiên liệu (âm thanh vận hành)
nóng chảy ở vòi phun nhiên liệu bằng tay khi
công tắc khóa điện BẬT?
Chuyển sang bước 9 Chuyển sang bước 8
8 Kiểm tra vận hành bơm nhiên liệu
1) Có nghe thấy âm thanh vận hành bơm nhiên
liệu từ bơm nhiên liệu trong khoảng 2 giây
sau khi công tắc khóa điện BẬT và dừng lại
không?
Đi tới “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-3” Đi tới “Bảng thí nghiệm
chẩn đoán B-2”
9 Kiểm tra đánh lửa bằng cách tham khảo
“Kiểm tra đánh lửa” trong phần 6F
Nó có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 10 Đi tới “Bảng thí nghiệm
chẩn đoán” trong phần 6F
10 Kiểm tra vòi phun nhiên liệu để vận hành bằng
cách tham khảo “Kiểm tra vòi phun nhiên liệu”
trong phần 6E1
Nó có ở điều kiện tốt không?
Đi tới “Chẩn đoán triệu chứng động cơ” Đi tới “Bảng thí nghiệm
chẩn đoán B-1”
Trang 13Chẩn đoán triệu chứng động cơ
Thực hiện xử lý sự cố bằng cách tham khảo bảng sau khi ECM không phát hiện ra DTC và bất thường nào khikiểm tra trực quan và kiểm tra cơ bản động cơ trước đó
Khởi động cứng
(Động cơ khởi
động TỐT)
Bugi đánh lửa bị lỗi “Bugi đánh lửa” trong phần 6F
Nới lỏng kết nối hoặc ngắt kết nối của dây cao áp hoặc dây dẫn vào
“Dây cao áp” trong phần 6F
Cuộn dây đánh lửa có lỗi “Cuộn dây đánh lửa” trong phần 6F.Ống nhiên liệu bị tắt hoặc bẩn “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-3”.Bơm nhiên liệu bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-3”.Nạp khí từ gioăng ống góp hoặc gioăng
ECM bị lỗi
bảo dưỡng trước đây
Bugi đánh lửa kém hoặc gioăng bị lỗi “Bugi đánh lửa” trong phần 6F
Rò rỉ do nén từ vị trí van “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Hệ thống van tay cần “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Lò xo van yếu hoặc hỏng “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Rò rỉ nén ở goăng quy lát “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Vòng găng pittông bị dính hoặc hỏng “Kiểm tra và vệ sinh pittông, vòng
pittông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Pittông, vòng hoặc xy lanh bị mòn “Kiểm tra và vệ sinh pittông, vòng
pittông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Vòi phun nhiên liệu bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-1”.Dây curoa cam trục cơ bị lỗi “Tháo lắp dây căng và curoa cam”
trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
phần 6E1
Trang 14Áp suất dầu thấp Độ nhớt của dầu không phù hợp “Thay bộ lọc dầu và dầu động cơ” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Bộ lọc dầu bị tắc “Vệ sinh bộ lọc bơm dầu và ống dầu”
trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Hỏng chức năng của bơm dầu “Vệ sinh bộ lọc bơm dầu và ống dầu”
trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Van giảm suất bơm dầu bị mòn “Vệ sinh bộ lọc bơm dầu và ống dầu”
trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Khoảng hở quá mức trong các bộ phận trượt khác nhau
Tiếng ồn động cơ
Lưu ý: Trước khi
kiểm tra tiếng ồn cơ
Gioăng van không phù hợp “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Dẫn hướng và thân van bị mòn “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Lò xo van yếu hoặc bị hỏng “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Van bị uốn cong hoặc hỏng “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Pittông, vòng và xy lanh bị mòn trước khi “Kiểm tra và vệ sinh pittông, vòng
pittông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
pittông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Chốt trục khuỷu bị mòn “Kiểm tra và vệ sinh pittông, vòng
pittông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Nới lỏng đầu thanh truyền “Kiểm tra và vệ sinh pittông, vòng
pittông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Mòn c tr c khu u “Kiểm tra trục cơ” trong sách hướng
dẫn bảo dưỡng trước đây
Nới lỏng bu lông nắp bạc biên “Kiểm tra bạc biên chính” trong sách
hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Ép trục cơ quá mức “Kiểm tra trục cơ” trong sách hướng
dẫn bảo dưỡng trước đây
/ÊÀiÛiÊÌ ÃÊÌVi]ÊÛÃÌ\Ê
Trang 15Quá nhiệt Van hằng nhiệt không vận hành “Kiểm tra van hằng nhiệt” trong sách
hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Hiệu suất bơm nước kém “Kiểm tra bơm nước” trong sách hướng
dẫn bảo dưỡng trước đây
Bộ tản nhiệt bị tắc hoặc rò ri “Kiểm tra bộ tản nhiệt” trong sách
hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Mức dầu động cơ không phù hợp “Thay bộ lọc dầu và dầu động cơ” trong
phần 0B
Bộ lọc dầu hoặc bộ lọc dầu bị tắc “Kiểm tra áp suất dầu” trong sách
hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Hiệu suất bơm dầu kém “Kiểm tra áp suất dầu” trong sách
hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
dẫn bảo dưỡng trước đây
dẫn bảo dưỡng trước đây
Gioăng đầu xy lanh b xì “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Tiêu thụ nhiên
liệu kém
Kết nối lỏng hoặc bị rò rỉ của dây cao áp “Dây cao áp” trong phần 6F
Bugi đánh lửa bị lỗi (khoảng cách không phù hợp, chất đọng nặng và các cực bị cháy, v.v.)
“Bugi đánh lửa” trong phần 6F
Tốc độ chạy không tải cao “Động cơ chạy không tải không phù
hợp hoặc động cơ không chạy không tải được” trong bảng này
Hiệu suất của cảm biến TP kém, cảm biến ECT hoặc MAP và cảm biến IAT
“Kiểm tra cảm biến TP”, “Kiểm tra cảm biến ECT”, “Kiểm tra cảm biến MAP” hoặc “Kiểm tra cảm biến IAT” trong phần 6E1
Vòi phun nhiên liệu bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-1”.ECM bị lỗi
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
dẫn bảo dưỡng trước đây
dẫn bảo dưỡng trước đây
Van hằng nhiệt bị hỏng “Kiểm tra van hằng nhiệt” trong sách
hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Áp suất lốp không phù hợp “Bảo dưỡng lốp” trong sách hướng dẫn
bảo dưỡng trước đây
Trang 16Tiêu thụ dầu động
cơ quá mức
Gioăng đầu xy lanh ngắt “Kiểm tra đầu xy lanh và van” trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Gioăng dầu trục cơ bị rò rỉ “Tháo lắp tay đòn, trục tay đòn và trục
cam” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Vòng pittông tay cần “Kiểm tra và vệ sinh pittông, vòng
pit-tông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Pittông và xy lanh bị mòn “Kiểm tra và vệ sinh pittông, vòng pit-
tông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây.Rãnh và vòng pittông bị mòn “Kiểm tra và vệ sinh pittông, vòng pit-
tông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Vị trí của khoảng hở vòng pittông không phù hợp
“Tháo lắp pittông, vòng pittông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Gioăng thân van bị mòn hoặc hỏng “Tháo lắp đầu xy lanh và van trong
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
“Bugi đánh lửa” trong phần 6F
Áp suất nhiên liệu nằm ngoài tiêu chuẩn “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-3”.Hiệu suất của cảm biến TP kém, cảm biến
ECT hoặc MAP và cảm biến IAT
“Kiểm tra cảm biến TP”, “Kiểm tra cảm biến ECT”, “Kiểm tra cảm biến MAP” hoặc “Kiểm tra cảm biến IAT” trong phần 6E1
Vòi phun nhiên liệu bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-1”.ECM bị lỗi
Giống như phương
tiện tăng và giảm
tốc độ và không
thay đổi bàn đạp
ga.)
Dây cao áp được kết nối lỏng hoặc rò rỉ “Dây cao áp” trong phần 6F
Bugi đánh lửa bị lỗi (thừa cacbon, khoảng hở không phù hợp và các cực bị cháy, v.v.)
“Bugi đánh lửa” trong phần 6F
Áp suất nhiên liệu có thể thay đổi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-3”.Ống và đường nhiên liệu bị hỏng hoặc xoắn
Bơm nhiên liệu bị lỗi (bộ lọc nhiên liệu bị tắc)Hiệu suất của cảm biến MAP và IAT kém “Kiểm tra cảm biến MAP” hoặc
“Kiểm tra cảm biến IAT” hoặc trong phần 6E1
Vòi phun nhiên liệu bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-1”.ECM bị lỗi
Trang 17Nổ quá mức
(Động cơ khiến
khóa kim loại liên
tục sắc làm thay đổi
cửa mở bướm ga
Giống như tiếng nổ
bỏng ngô.)
Bugi đánh lửa bị lỗi “Bugi đánh lửa” trong phần 6F
Nới lỏng kết nối dây cao áp “Dây cao áp” trong phần 6F
Bộ lọc nhiên liệu hoặc đường nhiên liệu bị tắc (bơm nhiên liệu bị lỗi)
“Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-1” hoặc
“Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-2”.Nạp khí từ ống góp hoặc gioăng bướm ga “Tháo lắp thân bướm ga” trong sách
hướng dẫn bảo dưỡng trước đây hoặc
“Tháo và kiểm tra ống góp nạp”
Hiệu suất của cảm biến ECT hoặc MAP và cảm biến IAT kém
“Kiểm tra cảm biến ECT”, “Kiểm tra cảm biến MAP” hoặc “Kiểm tra cảm biến IAT” trong phần 6E1
Vòi phun nhiên liệu bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-1”.ECM bị lỗi
Quá nhiều chất đọng lại trong buồng đốt “Kiểm tra và vệ sinh pittông, vòng
pittông, thanh truyền và xy lanh” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Động cơ không có
nguồn điện
Bugi đánh lửa bị lỗi “Bugi đánh lửa” trong phần 6F
Cuộn dây đánh lửa có lỗi “Cuộn dây đánh lửa” trong phần 6F.Kết nối lỏng, rò rỉ hoặc ngắt kết nối dây
cao áp
“Dây cao áp” trong phần 6F
Ống nhiên liệu bị tắc “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-3”Bơm nhiên liệu bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-2”Nạp khí từ gioăng ống góp hoặc gioăng
bướm ga
“Tháo lắp bướm ga” trong sách hướng dẫn bảo dưỡng trước đây
Cáp gia tốc được điều chỉnh không đúng “Điều chỉnh cáp gia tốc” trong phần
Vòi phun nhiên liệu bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-1”.ECM bị lỗi
dẫn bảo dưỡng trước đây
dẫn bảo dưỡng trước đây
bảo dưỡng trước đây
Áp suất nhiên liệu nằm ngoài tiêu chuẩn “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-3”
Trang 18Động cơ chạy
không tải không
phù hợp hoặc động
cơ không chạy
không tải được
Bugi đánh lửa bị lỗi “Bugi đánh lửa” trong phần 6F
Dây cao áp bị rò rỉ hoặc ngắt kết nối “Dây cao áp” trong phần 6F
Cuộn dây đánh lửa có lỗi “Cuộn dây đánh lửa” trong phần 6F
Áp suất nhiên liệu nằm ngoài tiêu chuẩn “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-3”.Ống góp, thân bướm ga hoặc gioăng đầu xy
lanh bị rò rỉ
Hệ thống nạp gió chế độ không tải bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-4”.Vòi phun nhiên liệu bị lỗi “Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-1”.Hiệu suất của cảm biến ECT, cảm biến TP
hoặc MAP và cảm biến IAT kém “Kiểm tra cảm biến TP”, “Kiểm tra cảm biến ECT”, “Kiểm tra cảm biến MAP”
hoặc “Kiểm tra cảm biến IAT” trong phần 6E1
ECM bị lỗiKết nối lỏng hoặc ngắt kết nối ống chân không
bảo dưỡng trước đây
Trang 19Kiểm tra ECM và các mạch điện
ECM và các mạch điện có thể được kiểm tra tại các khớp nối dâydẫn của ECM bằng việc đo điện áp, tín hiệu xung và điện trở
Kiểm tra điện áp
1) Ngắt dây âm khỏi ắc quy
2) Tháo ECM (1) và giá đỡ khỏi thân phương tiện3) Ngắt kết nối đầu nối ECM bằng cách tham khảo “Tháo lắp
mô đun kiểm soát động cơ (ECM)” trong phần 6E1
4) Tháo các vít (2) khỏi nắp đầu nối (1)
Không thể tự kiểm tra ECM Cấm kết nối vôn kế hoặc ôm
kế với ECM khi các khớp nối đã ngắt kết nối.
Trang 206) N y ch t khóa gi c n i ECM (2) khỏi nắp đầu nối (3) N y
b ng tournevis hoặc đinh vít (1)
7) Tháo bạc lót (1) khỏi nắp đầu nối (2) như được minh họatrong hình
8) Lắp bạc lót vào ECM
9) Nối dây âm (-) với ắc quy và BẬT công tắc khóa điện.10) Kiểm tra điện áp và/hoặc tín hiệu xung mỗi đầu cuối bằngcách sử dụng vôn kế (3) và máy đo (4)
• Điện áp có dấu hoa thị (*) không thể đo được bằng vôn
kế vì đây là tín hiệu xung.
Kiểm tra bằng máy đo nếu cần.
1
2
4 3
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1415 16 17 18 19
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 3536 37
38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 20
G31
2
Trang 21G31-3 LT GRN Tín hiệu số 1 của vòi phun nhiên
liệu đầu ra
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 1 và
Tín hiệu số 2 của vòi phun nhiên liệu đầu ra
* 0 – 0,6
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 1.)
TP, cảm biến CMP và MAP và cảm biến IAT)
G31-9 WHT Đầu vào tín hiệu cảm biến kích nổ 0 – 1 V Động cơ chạy ở tốc độ không tải sau khi
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 2.)
Phương tiện chạy với tốc độ 20 km/giờ (12 vòng/phút)
–
3,8 – 4,5 V(Dạng sóng chuẩn số 3.)
Động cơ chạy và bàn đạp
ga ở vị trí nhấn phanh hoàn toàn sau khi khởi động động cơ
Trang 22G31-15 GRN/YEL Van xả nhiên liệu vào bình
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 4.)
Động cơ chạy ở tốc
độ không tải sau khi khởi động
Tín hiệu đầu ra thấp và xung tải trọng cao Số lần tạo xung thay đổi tùy theo điều kiện phương tiện
G31-17 PNK/BLK Đầu ra rơle bơm nhiên liệu 10 – 14 V
Công tắc khóa điện BẬT trong 2 giây hoặc động
cơ chạy không tải –
0 – 1 V Công tắc khóa điện TẮT
G31-18 BLK Nối đất cho ECM Dưới 0,3 V Công tắc khóa điện BẬT –
G31-19 WHT/BLK
Cuộn dây đánh lửa đầu
ra tín hiệu
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 6)
G31-20 BLK/RED Nguồn điện 12V cấp nguồn 10 – 14 V Công tắc khóa điện BẬT –
0 – 1 V Công tắc khóa điện TẮT
G31-22 RED/YEL
Tín hiệu số 3 của vòi phun nhiên liệu đầu ra
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 1.)
Tín hiệu số 4 của vòi phun nhiên liệu đầu ra
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 1.)
TP, cảm biến MAP và IAT, cảm biến ECT và cảm biến kích nổ)
Dưới 0,3 V Công tắc khóa điện BẬT –
Trang 23G31-28 RED/WHT
Tín hiệu van IAC (cuộn dây động
cơ bước số 4) đầu ra
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 4.)
Động cơ chạy ở tốc
độ không tải sau khi khởi động
Tín hiệu đầu ra thấp và xung tải trọng cao Số lần tạo xung thay đổi tùy theo điều kiện phương tiện
G31-29 WHT/BLU Đầu vào tín hiệu HO2S (+)
Lệch giữa trên 0,5 V và dưới 0,45 V(Dạng sóng chuẩn số 5.)
Động cơ đang chạy ở vận tốc khoảng 2000 vòng/phút sau khi khởi động
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 4.)
Động cơ chạy ở tốc
độ không tải sau khi khởi động
Tín hiệu đầu ra thấp và xung tải trọng cao Số lần tạo xung thay đổi tùy theo điều kiện phương tiện
G31-33 BLK Nối đất cho ECM Dưới 0,3 V Công tắc khóa điện BẬT –
G31-34 PPL Tín hiệu MIL đầu ra
0 – 1 V Công tắc khóa điện BẬT với MIL BẬT
–
10 – 14 V Động cơ đang chạy với MIL TẮT
10 – 14 V Động cơ đang chạy với A/C TẮT
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 4.)
Động cơ chạy ở tốc
độ không tải sau khi khởi động
Tín hiệu đầu ra thấp và xung tải trọng cao Số lần tạo xung thay đổi tùy theo điều kiện phương tiện
G31-40 YEL/BLK Cảm biến TP đầu vào tín hiệu
0 – 1 V Công tắc khóa điện BẬT với bàn đạp ga ở vị trí
chạy không tải
–
3 – 4 V
Công tắc khóa điện BẬT với bàn đạp ga ở vị trí phanh hoàn toàn –
Trang 24G31-44 ORN/BLU cảm biến CMP đầu vào tín hiệu
* 0 – 0,6 V
↑↓
10 – 14 V(Dạng sóng chuẩn số 6.)
G31-45 – Nối đất dây chắn cảm biến CMP Dưới 0,3 V Công tắc khóa điện BẬT –
G31-47 BLK/ORN Rơle chính đầu ra 0 – 1 V Công tắc khóa điện BẬT –
10 – 14 V Công tắc khóa điện TẮT
G31-48 WHT/GRN Đầu vào tín hiệu cảm biến ECT Xấp xỉ 2 V Động cơ chạy ở tốc độ không tải sau khi
Trang 25Dạng sóng chuẩn số 1
Tín hiệu vòi phun nhiên liệu số 1 (1), số 2 (2), số 3 (3) và số 4 (4)
ở chế độ chạy không tải
Dạng sóng chuẩn số 2
Tín hiệu công tắc lưỡi gà khi phương tiện đang chạy
Dạng sóng chuẩn số 3
Tín hiệu cảm biến MAP với động cơ đang chạy
Phép đo đầu cuối CH1: G31-3 đến G31-1
CH2: G31-4 đến G31-1CH3: G31-22 đến G31-1CH4: G31-23 đến G31-1Oscilloscope
Cài đặt
CH1: 20 V/DIVCH2: 20 V/DIVCH3: 20 V/DIVCH4: 20 V/DIVTHỜI GIAN: 40 ms/DIVĐiều kiện đo Sau khi khởi động đến hiệt động vận hành
bình thường
1 Tín hiệu số 1 của vòi phun nhiên liệu
2 Tín hiệu số 2 của vòi phun nhiên liệu
3 Tín hiệu số 3 của vòi phun nhiên liệu
4 Tín hiệu số 4 của vòi phun nhiên liệu
Điều kiện đầu cuối
CH1: G31-11 đến G31-1
OscilloscopeCài đặt
CH1: 10,0 V/DIVTHỜI GIAN: 40 ms/DIVĐiều kiện đo Phương tiện chạy với tốc độ 20 km/giờ
(12 vòng/phút)
Điều kiện đầu cuối
CH1: G31-13 đến G31-1
Oscilloscope Cài đặt
CH1: 1 V/DIVTHỜI GIAN: 400 ms/DIVĐiều kiện đo Sau khi khởi động đến hiệt động vận hành
bình thường
1 Không tải
2 Chạy đua
Trang 26Cài đặt
CH1: 20 V/DIVCH2: 20 V/DIVCH3: 20 V/DIVCH4: 20 V/DIVTHỜI GIAN: 400 ms/DIVĐiều kiện đo Sau khi khởi động đến hiệt động vận hành
bình thường
1 Cuộn dây động cơ bước số 1
2 Cuộn dây động cơ bước số 2
3 Cuộn dây động cơ bước số 3
4 Cuộn dây động cơ bước số 4
bình thường
Điều kiện
đầu cuối
CH1: G31-3 đến G31-1CH2: G31-44 đến G31-1CH3: G31-19 đến G31-1Oscilloscope
Cài đặt
CH1: 20 V/DIVCH2: 5 V/DIVCH3: 50 V/DIVTHỜI GIAN: 20 ms/DIVĐiều kiện đo Sau khi khởi động đến hiệt động vận hành
bình thường
Trang 27Kiểm tra điện trở
1) Ngắt kết nối đầu nối ECM khỏi ECM khi công tắc khóa điện TẮTbằng cách tham khảo “Tháo lắp ECM” trong phần 6E1
2) Kiểm tra điện trở giữa mỗi cặp đầu cuối của đầu nối đã ngắt kếtnối như được liệt kê trong bảng bên dưới
Nếu điện trở đo được nằm ngoài điện trở chuẩn, kiểm tra cảmbiến và mạch điện liên quan
• Đảm bảo TẮT công tắc khóa điện để kiểm tra.
• Điện trở trong bảng bên dưới thể hiện rằng khi nhiệt độ các bộ phận bằng 20°C (68°F).
1 Đầu nối ECM (được xem từ mặt bên đầu nối) 2 Ôm kế
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1415 16 17 18 19
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 3536 37
38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 20
G31 1
2
3
3
G31-47 đến G31-2 Rơle chính (mặt cuộn dây) 150 – 170 Ngắt ắc quy
G31-17 đến G31-20 Rơle bơm nhiên liệu (mặt cuộn dây) 150 – 170 Ngắt ắc quy
G31-16 đến G31-31 Van IAC 48 – 53
G31-28 đến G31-36 Van IAC 48 – 53
G31-8 đến G31-27 Cảm biến TP (mạch điện 5V và nối đất) 1,40 – 1,54 k
G31-40 đến G31-27 Cảm biến TP (mạch điện tín hiệu và
Trang 28Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-1: Kiểm tra mạch điện đèn báo lỗi – đèn không
“SÁNG” khi công tắc khóa điện BẬT (nhưng động cơ dừng)
Sơ đồ mạch điện
Mô tả mạch điện
Khi công tắc khóa điện BẬT, ECM khiến rơle chính BẬT (gần điểm tiếp xúc) Sau đó, ECM được cung cấp vớinguồn điện chính, BẬT đèn báo lỗi (MIL) Khi động cơ khởi động để chạy và không phát hiện ra lỗi nào trong hệthống, MIL TẮT nhưng nếu phát hiện ra lỗi, MIL tiếp tục BẬT ngay cả khi động cơ đang chạy
Xử lý sự cố
12V
WHT
WHT GRN
YEL/BLK YEL/BLK
YEL/BLK BLK/RED BLK/ORN
BLK BLK BLK BLK
BLK/WHT
PPL G31-34
G31-30
G31-47 G31-20
G31-2 G31-18 G31-33 G31-6 G31-1
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1415 16 17 18 19
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 3536 37
38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 20
G31 10
1 MIL 5 Rơle chính 9 ECM
2 Cầu chì “METER” 6 Cầu chì “FI” 10 Đầu nối ECM (được xem từ mặt bên đầu nối)
3 Cầu chì “IG” 7 Cầu chì chính
4 Công tắc khóa điện 8 Ắc quy
1) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí BẬT
Các đèn báo khác trong thiết bị đo kết hợp có
SÁNG không?
Chuyển sang bước 3 Chuyển sang bước 2
Trang 29Bảng chẩn đoán l i A-2: Kiểm tra đèn báo hỏng – đèn vẫn “SÁNG” sau khi
động cơ khởi động hoặc động có không hoạt động
Sơ đồ mạch điện/mô tả mạch điện
Tham khảo “Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-1”
Xử lý sự cố
2 Kiểm tra mạch điện nối đất và nguồn điện
của thiết bị đo kết hợp
1) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí TẮT
2) Ngắt kết nối đầu nối thiết bị đo kết hợp
3) Kiểm tra để biết kết nối phù hợp cho nguồn
điện và đầu cuối dây nối đất của đầu nối
thiết bị đo kết hợp
4) Nếu kết nối đầu nối dây dẫn TỐT, kiểm tra
rằng mạch điện thiết bị đo kết hợp như sau
• Điện áp mạch điện giữa đầu cuối nguồn
điện của thiết bị đo kết hợp và nối đất thân
phương tiện là 10 – 14 V
• Điện trở mạch điện giữa đầu cuối nối đất
thiết bị đo kết hợp và nối đất thân thấp
hơn 3
Chúng có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 3 Sửa mạch điện bị lỗi
Động cơ có khởi động không?
Chuyển sang bước 4 Đi tới để kiểm tra nguồn
điện ECM và mạch điện nối đất bằng cách tham khảo “Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-3”
1) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí TẮT và
ngắt kết nối đầu nối khỏi ECM
2) Kiểm tra kết nối phù hợp tới ECM ở đầu
cuối “G31-34”
3) Nếu TỐT, sử dụng dây dẫn bảo dưỡng, đầu
cuối nối đất “G31-34” với công tắc đánh
lửa BẬT
MIL có bật khi công tắc đánh lửa BẬT không?
Kiểm tra nguồn điện ECM
và mạch điện nối đất bằng cách tham khảo
“Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-3”
Bóng điện bị cháy, mạch điện dây dẫn “PPL” hoặc
“WHT” mở
1) Kiểm tra mỗi cảm biến và đầu nối tay đòn, mạch
điện dây dẫn và đầu cuối liên quan đến kiểm soát
động cơ
Mỗi đầu nối, mạch điện dây dẫn và đầu cuối có ở
điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 2 Sửa bộ phận hỏng
1) Kiểm tra MIL và mạch điện bằng cách tham khảo
“Kiểm tra MIL và mạch điện”
Mỗi mạch điện MIL có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 3 Sửa mạch điện MIL
/ÊÀiÛiÊÌ ÃÊÌVi]ÊÛÃÌ\Ê
Trang 303 Kiểm tra khởi động động cơ
Động cơ có khởi động không?
Chuyển sang bước 7 Chuyển sang bước 4
1) Kiểm tra cảm biến CMP và mạch điện bằng cách
tham khảo “Kiểm tra cảm biến CMP và
1) Kiểm tra hệ thống đánh lửa bằng cách tham khảo
“Bảng thí nghiệm chẩn đoán” trong phần 6F
Hệ thống đánh lửa có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 5 Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Kiểm tra nguồn điện ECM và mạch điện nối đất
bằng cách tham khảo “Kiểm tra điện trở”
Mỗi nguồn điện ECM và mạch điện nối đất có ở
điều kiện tốt không?
Đi tới “Chẩn đoán triệu chứng động cơ” Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Kiểm tra mỗi điện trở mạch điện liên quan đến
kiểm soát động cơ bằng cách tham khảo
“Kiểm tra điện trở” trong phần “Kiểm tra ECM
và mạch điện”
Mỗi điện trở mạch điện có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 8 Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
8 Kiểm tra mạch điện vòi phun nhiên liệu
1) Kiểm tra mạch điện vòi phun nhiên liệu bằng
cách tham khảo “Kiểm tra mạch điện vòi phun
nhiên liệu”
Mỗi mạch điện vòi phun có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 9 Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Kiểm tra van IAC và mạch điện bằng cách tham
khảo “Kiểm tra van IAC và mạch điện”
Van IAC và mạch điện có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 10 Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Kiểm tra cảm biến TP và mạch điện bằng cách
tham khảo “Kiểm tra cảm biến TP và mạch điện”
Cảm biến TP và mạch điện có ở điều kiện tốt
không?
Chuyển sang bước 11 Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Kiểm tra cảm biến MAP và IAT và mạch điện
bằng cách tham khảo “Kiểm tra cảm biến MAP và
mạch điện” và “Kiểm tra cảm biến IAT và
1) Kiểm tra cảm biến ECT và mạch điện bằng cách
tham khảo “Kiểm tra cảm biến ECT và
Trang 31Bảng chẩn đoán l i A-3: Kiểm tra nguồn điện ECM và mạch điện nối đất –
MIL không sáng khi công tắc khóa điện BẬT và động cơ không khởi động
mặc dù đã được lên trục cơ
13 Kiểm tra công tắc lưỡi gà và mạch điện
1) Kiểm tra công tắc lưỡi gà và mạch điện bằng
cách tham khảo “Kiểm tra mạch điện công tắc
14 Kiểm tra cảm biến kích nổ và mạch điện
1) Kiểm tra cảm biến kích nổ và mạch điện bằng
cách tham khảo “Kiểm tra cảm biến kích nổ và
1) Kiểm tra mạch điện HO2S bằng cách tham khảo
“Kiểm tra mạch điện HO2S”
HO2S và mạch điện có ở điều kiện tốt không?
Đi tới bước 16 Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Kiểm tra nguồn điện ECM và mạch điện nối đất
bằng cách tham khảo “Bảng thí nghiệm chẩn
đoán A-3”
Mỗi nguồn điện ECM và mạch điện nối đất có ở
điều kiện tốt không?
Thay ECM phổ biến và kiểm tra lại Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Ngắt kết nối đầu nối ECM khỏi ECM khi công tắc
khóa điện TẮT bằng cách tham khảo “Tháo lắp
mô đun kiểm tra động cơ ECM” trong phần 6E1
2) Kiểm tra các đầu cuối dây dẫn “G31-2”,
“G31-20”, “G31-30”,“G31-47”, “G31-1”,
“G31-6”, “G31-18” và “G31-33” của ECM để
biết kết nối phù hợp
3) Nếu mỗi kết nối đầu cuối dân dẫy TỐT, kiểm
tra các cầu chì liên quan xem có bị nổ không
Chúng có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 2 Thay cầu chì bị nổ rồi
kiểm tra đoản mạch trong mạch điện được kết nối với cầu chì
đã nổ
/ÊÀiÛiÊÌ ÃÊÌVi]ÊÛÃÌ\Ê
Trang 322 Kiểm tra rơle chính
1) Kiểm tra rơle chính bằng cách tham khảo
“Kiểm tra rơle chính và rơle bơm nhiên liệu”
trong phần 6E1
Rơle chính có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 3 Thay rơle chính
3 Kiểm tra tín hiệu công tắc khóa điện
1) Lắp rơle chính với công tắc khóa điện TẮT
2) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí BẬT
3) Kiểm tra điện áp giữa đầu cuối dây dẫn
“G31-30” của đầu nối ECM và nối đất
Điện áp bằng 10 – 14 V?
Chuyển sang bước 4 Mạch điện dây dẫn
“GRN” HOẶC
“BLK/WHT” được mở hoặc có điện trở cao
1) Tháo rơle chính với công tắc khóa điện TẮT
2) Kiểm tra điện áp giữa các đầu cuối dây dẫn
“YEL/BLK” của đầu nối rơle chính và nối đất
Mỗi điện áp bằng 10 – 14 V?
Chuyển sang bước 5 Mạch điện dây dẫn
“YEL/BLK” mở hoặc điện trở cao
5 Kiểm tra mạch điện đầu ra rơle chính
1) Lắp rơle chính
2) Ngắt kết nối đầu nối khỏi ECM với công tắc
khóa điện TẮT
3) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí BẬT
4) Kiểm tra điện áp giữa đầu cuối dây dẫn
“G31-47” của đầu nối ECM và nối đất
Điện áp bằng 10 – 14 V?
Chuyển sang bước 6 Mạch điện dây dẫn
“BLK/ORN” mở hoặc điện trở cao
1) Nối đất đầu cuối dây dẫn “G31-47” của đầu nối
ECM bằng cách sử dụng dân dẫy bảo dưỡng
2) Kiểm tra điện áp giữa đầu cuối dây dẫn
“G31-20” của đầu nối ECM và nối đất
Điện áp bằng 10 – 14 V?
Chuyển sang bước 7 Mạch điện dây dẫn
“BLK/RED” mở hoặc điện trở cao
phòng ECM
1) Kiểm tra điện áp đầu cuối dây dẫn “G31-2” của
đầu nối ECM khi công tắc khóa điện TẮT
Điện áp bằng 10 – 14 V?
Chuyển sang bước 8 Mạch điện dây dẫn
“YEL/BLK” mở hoặc điện trở cao
Đo điện trở giữa mỗi đầu cuối dây dẫn “G31-1”,
“G31-6”, “G31-18” và “G31-33” của đầu nối ECM
và nối đất
Mỗi điện trở bằng 1 hay thấp hơn?
Thay ECM phổ biến và kiểm tra lại Mạch điện dây dẫn
“BLK” mở hoặc có điện trở cao
Trang 33Bảng chẩn đoán l i B-1: Kiểm tra vòi phun nhiên liệu và mạch điện
YEL/BLK YEL/BLK
YEL/BLK
BLK/RED BLK/ORN
BLK/RED PNK/BLK
BLK BLK BLK BLK
BLK/WHT
LT GRN BRN RED/YEL BLU
PNK PNK PNK
G31-3 G31-4 G31-22 G31-23
G31-30
G31-47 G31-20
G31-17
G31-2 G31-18 G31-33 G31-6 G31-1
5V
YEL/BLK PNK
PNK
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1415 16 17 18 19
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 3536 37
38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 20
13
1 Cầu chì “IG” 6 Cầu chì chính 11 Vòi phun nhiên liệu số 4
2 Công tắc khóa điện 7 Bơm nhiên liệu 12 ECM
3 Rơle chính 8 Vòi phun nhiên liệu số 1 13 Đầu nối ECM (được xem từ mặt bên đầu nối)
4 Cầu chì “FI” 9 Vòi phun nhiên liệu số 2
5 Rơle bơm nhiên liệu 10 Vòi phun nhiên liệu số 3
1 “Kiểm tra hệ thống kiểm soát khí thải và động cơ”
có được thực hiện không?
Chuyển sang bước 2 Đi tới “Kiểm tra hệ
thống kiểm soát khí thải và động cơ”
liệu
Sử dụng phạm vi âm thanh, kiểm tra mỗi vòi phun
để biết âm thanh vận hành khi động cơ khởi động
Tất cả 4 vòi phun nhiên liệu đều tạo ra âm thanh
vận hành?
Mạch điện vòi phun nhiên liệu ở điều kiện tốt Chuyển sang bước 3
/ÊÀiÛiÊÌ ÃÊÌVi]ÊÛÃÌ\Ê
Trang 343 Không vòi phun nhiên liệu nào tạo ra âm thanh vận
hành ở bước 2?
Chuyển sang bước 4 Kiểm tra kết nối khớp
nối và bộ dây truyền dẫn của vòi phun nhiên liệu không vận hành và vòi phun nhiên liệu bằng cách tham khảo
“Kiểm tra vòi phun nhiên liệu” trong phần 6E1
4 Kiểm tra mạch điện vòi phun nhiên liệu
1) Ngắt kết nối tất cả đầu nối vòi phun nhiên liệu
2) Kiểm tra mỗi đầu cuối dây dẫn của vòi phun
nhiên liệu để biết kết nối phù hợp
3) Nếu kết nối đầu cuối dây dẫn TỐT, đo điện áp
giữa mạch điện dây dẫn “PNK” của đầu nối vòi
phun nhiên liệu và nối đất trong 2 giây sau khi
công tắc khóa điện BẬT
Điện áp bằng 10 – 14 V?
Chuyển sang bước 5 Kiểm tra mạch điện
“PNK” xem có mở hoặc có điện trở cao không Nếu mạch điện dây dẫn TỐT, kiểm tra vận hành của rơle bơm nhiên liệu bằng cách tham khảo
“Bảng thí nghiệm chẩn đoán B-2”
5 Kiểm tra mạch điện tín hiệu đầu ra vòi phun
3) Nếu mỗi kết nối đầu cuối dây dẫn TỐT, kiểm
tra các mạch điện dây dẫn sau xem có mở,
đoản mạch tới mạch điện nối đất và đoản
mạch tới mạch điện của nguồn điện không
• Giữa đầu cuối dây dẫn “LT GRN” của đầu
nối vòi phun và đầu cuối dây dẫn của đầu
nối “G31-3”
• Giữa đầu cuối dây dẫn “BRN” của đầu nối vòi
phun và đầu cuối dây dẫn của đầu nối “G31-4”
• Giữa đầu cuối dây dẫn “RED/YEL” của đầu
nối vòi phun và đầu cuối dây dẫn của đầu
nối “G31-22”
• Giữa đầu cuối dây dẫn “BLU” của đầu
nối vòi phun và đầu cuối dây dẫn của đầu
nối “G31-23”
Mỗi mạch điện dây dẫn có ở điều kiện tốt không?
Kiểm tra nguồn điện ECM
và mạch điện nối đất bằng cách tham khảo “Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-3”
Sửa đầu cuối dây dẫn hoặc mạch điện dây dẫn hỏng
Trang 35Bảng chẩn đoán l i B-2: Kiểm tra bơm nhiên liệu và mạch điện
YEL/BLK YEL/BLK
YEL/BLK
BLK/RED BLK/ORN
BLK/RED PNK/BLK
BLK BLK BLK BLK
BLK/WHT G31-30
G31-47 G31-20
G31-17
G31-2 G31-18 G31-33 G31-6 G31-1
G31
BLK PNK
10
1 Cầu chì “IG” 5 Rơle bơm nhiên liệu 9 ECM
2 Công tắc khóa điện 6 Bơm nhiên liệu 10 Đầu nối ECM (được xem từ mặt bên đầu nối)
3 Rơle chính 7 Cầu chì chính
4 Cầu chì “FI” 8 Ắc quy
1 “Kiểm tra hệ thống kiểm soát khí thải và
động cơ” có được thực hiện không?
Chuyển sang bước 2 Đi tới “Kiểm tra hệ thống
kiểm soát khí thải và động cơ”
2 Kiểm tra vận hành của hệ thống kiểm soát
bơm nhiên liệu
1) Kiểm tra xem có nghe thấy âm thanh vận
hành của bơm nhiên liệu trong 2 giây không
sau khi công tắc khóa điện BẬT
Có thể nghe thấy âm thanh không?
Mạch điện bơm nhiên liệu
ở điều kiện tốt Chuyển sang bước 3
1) Kiểm tra xem cầu chì liên quan có bị
nổ không
Chúng có bình thường không?
Chuyển sang bước 4 Thay cầu chì bị nổ rồi
kiểm tra đoản mạch trong dây dẫn được kết nối với cầu chì đã nổ
4 Kiểm tra rơle bơm nhiên liệu
1) Kiểm tra rơle bơm nhiên liệu bằng cách
tham khảo “Kiểm tra rơle bơm nhiên liệu
và rơle chính” trong phần 6E1
Bơm có bình thường không?
Chuyển sang bước 5 Thay rơle bơm nhiên liệu
Trang 365 Kiểm tra mạch điện nguồn điện rơle bơm
nhiên liệu
1) Tháo rơle bơm nhiên liệu với công tắc khóa
điện TẮT
2) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí BẬT
3) Đo điện áp giữa đầu cuối dây dẫn
“BLK/RED” của đầu cuối rơle bơm nhiên
liệu và nối đất
Điện áp bằng 10 – 14 V?
Chuyển sang bước 6 Kiểm tra rơle chính và
mạch điện bằng cách tham khảo “Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-3”
nhiên liệu
1) Đo điện áp giữa đầu cuối dây dẫn “YEL/BLK”
của đầu cuối rơle bơm nhiên liệu và nối đất
Điện áp bằng 10 – 14 V?
Chuyển sang bước 7 Mạch điện dây dẫn
“YEL/BLK” mở hoặc điện trở cao
nhiên liệu
1) Lắp rơle bơm nhiên liệu với công tắc khóa
điện TẮT
2) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí BẬT
3) Đo điện áp giữa đầu cuối dây dẫn “PNK”
của đầu cuối rơle bơm nhiên liệu và nối đất
nhiên liệu
1) Ngắt kết nối đầu nối bơm nhiên liệu với công
tắc khóa điện TẮT
2) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí BẬT
3) Đo điện áp giữa đầu cuối dây dẫn “PNK”
của đầu nối bơm nhiên liệu và nối đất
trong 2 giây sau khi công tắc khóa
điện BẬT
Điện áp bằng 10 – 14 V?
Chuyển sang bước 9 Mạch điện dây dẫn “PNK”
mở hoặc có điện trở cao
9 Kiểm tra mạch điện nối đất bơm nhiên liệu
1) Đo điện trở giữa mạch điện dây dẫn “BLK”
của đầu nối bơm nhiên liệu và nối đất
Điện trở bằng 1 hay thấp hơn?
Thay bơm nhiên liệu Mạch điện dây dẫn “BLK”
mở hoặc điện trở cao
Trang 37Bảng chẩn đoán l i B-3: Kiểm tra áp suất nhiên liệu
Sơ đồ mạch điện
Xử lý sự cố
7
3 2
1
6
5 8
4 9
(A)
(B) (C)
1 Bình chứa nhiên liệu 5 Vòi phun nhiên liệu 9 Đường ống hồi nhiên liệu
2 Bơm nhiên liệu 6 Ống phun cấp (A): Đồng hồ đo áp suất nhiên liệu
3 Bộ lọc nhiên liệu 7 Tới cổ hút khí (B): Ống mềm áp suất nhiên liệu
4 Đường cấp nhiên liệu 8 Bộ ổn định áp suất (C): khớp nối 3 đường
1 Kiểm tra áp suất nhiên liệu
(Tham khảo phần 6E1 để biết chi tiết)
1) Nhả áp suất nhiên liệu từ đường ống nạp
nhiên liệu
2) Lắp đồng hồ đo áp suất nhiên liệu (1)
3) BẬT và TẮT công tắc khóa điện vài lần
4) Khi công tắc khóa điện BẬT, kiểm tra áp
suất nhiên liệu theo cách giống như
“Kiểm tra áp suất nhiên liệu” trong
phần 6E1 (Xem hình 1)
Áp suất nhiên liệu bằng 280 – 350 kPa
(2,9 – 3,6 kgf/cm2, 40,6 – 50,7 psi)?
Chuyển sang bước 2 Chuyển sang bước 4
2 Áp suất nhiên liệu duy trì ở 250 kPa
(2,5 kgf/cm2, 36,2 psi) trở lên trong 1 phút
sau khi bơm nhiên liệu dừng ở bước 1?
Áp suất nhiên liệu ở điều kiện tốt Chuyển sang bước 3
3 Có bị rò rỉ nhiên liệu từ đường ống mềm
nạp nhiên liệu, ống hoặc khớp nối của
chúng không?
Rò rỉ nhiên liệu từ ống mềm, ống hoặc khớp nối Bộ ổn định áp suất nhiên
liệu bị lỗi
4 Áp suất nhiên liệu cao hơn giá trị cụ thể được
mô tả trong bước 1?
Bộ ổn định áp suất nhiên liệu bị lỗi Bộ lọc nhiên liệu bị tắc,
ống mềm/ống nạp nhiên liệu bị giới hạn, bơm nhiên liệu bị lỗi
/ÊÀiÛiÊÌ ÃÊÌVi]ÊÛÃÌ\Ê
Trang 38Dụng cụ đặc biệt (A): 09912-58442 (B): 09912-58432 (C): 09912-58490
Bảng c hẩn đoán l i B-4: Kiểm tra hệ thống nạp gió chế độ không tải
9 6
WHT GRN
YEL/BLK YEL/BLK YEL/BLK
BLK/ORN BLK/RED
BLK BLK BLK BLK
LT GRN/BLK WHT/GRN
G31-45 G31-44
G31-8 G31-40 G31-13 G31-49 G31-48 G31-27
G31-30 G31-47 G31-20 G31-2 G31-18 G31-33 G31-6 G31-1
5
RED/WHT G31-28
GRN G31-16 RED G31-31
GRN/WHT G31-36
5V
10
7 8
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1415 16 17 18 19
21 22 23 2425 26 27 28 29 30 31 32 3334 3536 37
38 39 40 41 42 43 44 45 4647 48 49 50 51 52 53 54 55 20
G31
11
12
1 Cảm biến CMP 5 Van IAC 9 Cầu chì “FI”
2 Cảm biến TP 6 Cầu chì “IG” 10 Cầu chì chính
3 Cảm biến MAP và IAT 7 Công tắc khóa điện 11 ECM
4 Cảm biến ECT 8 Rơle chính 12 Đầu nối ECM (được xem từ mặt bên đầu nối)
1 Kiểm tra tốc độ chạy không tải
1) Kiểm tra tốc độ chạy không tải của động cơ bằng
cách tham khảo “Kiểm tra tốc độ chạy không tải”
trong phần 6E1
Tốc độ chạy không tải trong phạm vi tốc độ chạy
không tải được chỉ định?
Hệ thống ở điều kiện tốt Chuyển sang bước 2
/ÊÀiÛiÊÌ ÃÊÌVi]ÊÛÃÌ\Ê
Trang 392 Kiểm tra việc tự tìm hiểu vị trí trục van IAC
1) Thực hiện “Quy trình tự xác định vị trí trục
van IAC”
Tốc độ chạy không tải trong phạm vi tốc độ chạy
không tải được chỉ định?
Hệ thống ở điều kiện tốt Chuyển sang bước 3
3 Kiểm tra hệ thống chân không và nạp khí
1) Kiểm tra hệ thống chân không và nạp khí để biết
1) Kiểm tra cáp gia tốc bằng cách tham khảo
“Điều chỉnh cáp gia tốc” trong phần 6E1
Cáp gia tốc có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 5 Điều chỉnh cáp gia tốc
1) Kiểm tra vận hành cần gạt van bướm ga bằng
cách tham khảo “Kiểm tra thân bướm ga” trong
phần 6E1
2) Nếu tốt, kiểm tra đường kính bướm ga và đường
dẫn khí không thải bằng cách tham khảo
“Vệ sinh thân bướm ga” trong phần 6E1
Van bướm ga ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 6 Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Kiểm tra van IAC và mạch điện bằng cách tham
khảo “Kiểm tra van IAC và mạch điện” trong
phần 6E1
Van IAC và mạch điện có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 7 Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Kiểm tra cảm biến TP và mạch điện bằng cách
tham khảo “Kiểm tra cảm biến TP và mạch điện”
trong phần 6E1
Cảm biến TP và mạch điện có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 8 Sửa hoặc thay bộ
phận hỏng
1) Kiểm tra cảm biến ECT bằng cách tham khảo
“Kiểm tra cảm biến ECT và mạch điện” trong
1) Kiểm tra cảm biến MAP và IAT bằng cách tham
khảo “Kiểm tra cảm biến MAP và mạch điện” và
“Kiểm tra cảm biến IAT và mạch điện” trong
10 Kiểm tra nguồn điện ECM và mạch điện nối đất
1) Kiểm tra nguồn điện ECM và mạch điện nối đất
bằng cách tham khảo “Bảng thí nghiệm chẩn
Trang 40Kiểm tra cảm biến CMP và mạch điện
Sơ đồ mạch điện
Xử lý sự cố
1
ORN/BLU WHT/BLU
G31-45 G31-44 G31-8
2
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1415 16 17 18 19
21 22 23 2425 26 27 28 29 30 31 32 3334 3536 37
38 39 40 41 42 43 44 45 4647 48 49 50 51 52 53 54 55 20
G31 3
1 cảm biến CMP 2 ECM 3 Đầu nối ECM (được xem từ mặt bên đầu nối)
1 “Kiểm tra hệ thống kiểm soát khí thải và động cơ”
có được thực hiện không? Chuyển sang bước 2. Đi tới “Kiểm tra hệ thống kiểm soát khí
thải và động cơ”
1) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí TẮT
2) Ngắt kết nối đầu nối cảm biến CMP và đầu
nối ECM
3) Kiểm tra các đầu cuối dây dẫn “G31-8”,
“G31-44” và “G31-45” của ECM để biết kết nối
phù hợp
4) Nếu mỗi kết nối đầu cuối dây dẫn TỐT, kiểm
tra các mạch điện dây dẫn sau xem có mở,
đoản mạch tới mạch điện nối đất và đoản
mạch tới mạch điện của nguồn điện không
• Giữa đầu cuối dây dẫn “G31-8” của đầu nối
ECM và đầu cuối dây dẫn “WHT/BLU” của đầu
nối cảm biến CMP
• Giữa đầu cuối dây dẫn “G31-44” của đầu nối
ECM và đầu cuối dây dẫn “ORN/BLU” của đầu
nối cảm biến CMP
Mỗi mạch điện dây dẫn có ở điều kiện tốt không?
Chuyển sang bước 3 Sửa mạch điện bị lỗi
1) Kết nối đầu nối ECM khi công tắc khóa điện TẮT
2) Xoay công tắc khóa điện sang vị trí BẬT
3) Kiểm tra điện áp giữa đầu cuối dây dẫn
“ORN/LAM” và đầu cuối dây dẫn “WHT/BLU”
của đầu nối cảm biến CMP
Điện áp bằng 4 – 6 V?
Chuyển sang bước 4 Kiểm tra nguồn điện
ECM và mạch điện nối đất bằng cách tham khảo “Bảng thí nghiệm chẩn đoán A-3”
1) Kiểm tra cảm biến CMP theo phần “Kiểm tra cảm
biến CMP” trong Mục 6E1
Cảm biến CMP có ở điều kiện tốt không?
Mạch điện cảm biến CMP
ở điều kiện tốt
Thay bộ chia điện