Nếu hệ thống đờng ống và các két cần có cột áp là bao nhiêu để dòng chất lỏng có thể lu động từ bể hút tới bể đẩy thì buộc bơm phải tạo ra giá trị cột áp bằng giá trị cột áp của hệ thống
Trang 1MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Câu 1: Trình bày các thông số cơ bản của bơm ( gồm cột áp, lu lợng, công suất và hiệu suất ).
Trả lời:
1.Cột áp : Cột áp của chất lỏng là giá trị năng lợng tính cho một đơn vị trọng lợng cuả chất lỏng Cột
áp thờng đợc ký hiệu là H, đơn vị là mét (cột chất lỏng) và đợc tính bằng công thức :
G
E
H E- Năng lợng chung; G- trọng lợng chất lỏng
Để tiện cho việc khảo sát ta đi xác định cột áp cho đối tợng cụ thể
a.Cột áp của trạng thái chất lỏng : là giá trị cột áp của chất lỏng nói chung ở dạng tổng quát hoặc
trạng thái chất lỏng của đờng dòng tại một điểm nào đó
h g
v P
2
2
(1-11)p- Giá trị áp suất tuyệt đối tại vị trí xác định;- Trọng lợng riêng của chất lỏng tại áp suất đó
v- Tốc độ trung bình của chất lỏng;h- Độ cao hình học đối với một mặt chuẩn nào đó đợc xác định.g- Gia tốc trọng trờng
Thông qua giá trị cột áp ta đánh giá đợc trạng thái năng lợng của phần chất lỏng đó
b Cột áp của bơm.
Là năng lợng của chất lỏng nhận đợc thông qua bơm
tính cho một đơn vị trọng lợng chất lỏng hoặc là độ
chênh năng lợng đơn vị ở lối ra và lối vào bơm Ký hiệu
là HB
G
E E
hay H= H2- H1.
E1 và H1 -là năng lợng và cột áp tại cửa vào của bơm
E2 và H2 -là năng lợng và cột áp tại cửa ra của bơm
2 2 2
2
v p h g
v p
2 2 2 2
2
v p h g
v p
1-Hệ số hiệu chỉnh động năng tại cửa vào
2- Hệ số hiệu chỉnh động năng tại cửa ra
Công thức tính cột áp của bơm có thể biến đổi thành:
2 1 2 2 1 1 2 1
2
h h g
v v
P P
Quy ớc rằng P2 P1 h2 h1
là cột áp tĩnh của bơm và ký hiệu là Ht.Mặt khác coi
g
v v
p1 & p2 trong công thức là áp suất tuyệt đối Khi biết giá trị đo của áp kế và chân không kế là Pak & Pck
ta có thể xác định đợc p1 & p2: p1=pmôi trờng+ Pak; p2= pmôi trờng-Pck
c Cột áp của động cơ thuỷ lực : là năng lợng đơn vị mà chất lỏng truyền đợc thông qua động cơ thuỷ
lực hay là độ chênh năng lợng đơn vị giữa lối vào và lối ra của động cơ Đâylà trờng hợp ngợc lại củabơm, về cách tính cũng giống nh đối với bơm
2 Lu lợng : lu lợng ( còn gọi là sản lợng) của máy thuỷ lực là lợng chất lỏng chuyển qua máy thuỷ lực
trong một đơn vị thời gian Ký hiệu là Q
Tuỳ thuộc lợng chất lỏng đợc đo nh thế nào mà ta có một số dạng lu lợng sau:
Lu lợng thể tích là lu lợng đợc đo bằng đơn vị thể tích Thứ nguyên của lu lợng thể tích là: m3/h; m3/s ;
Trang 2MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Lu lợng khối lợng là lu lợng đợc đo bằng đơn vị khối lợng Thứ nguyên của lu lợng khối lợng là kg/h,kg/s, tấn/h
Lu lợng trọng lợng là lu lợng đợc đo bằng đơn vị trọng lợng Thứ nguyên của lu lợng trọng lợng là T/h,kG/s
Quan hệ giữa lu lợng thể tích và lu lợng trọng lợng
G = Q
3 Công suất:
Là năng lợng mà MTL trao đổi với chất lỏng trong một đơn vị thời gian
Giá trị công suất thực mà máy thuỷ lực trao đổi đợc với chất lỏng gọi là công suất thuỷ lực
Ký hiệu của công suất thuỷ lực là:
Nthuỷ lực =.Q.H (1-13)
- Trọng lợng riêng của chất lỏng
Q-Lu lợng thể tích của máy thuỷ lực
H- Cột áp của máy thuỷ lựcNgoài ra ta còn phân biệt khái niệm về công suất làm việc của máy thuỷ lực là công suất mà máy thuỷ lực trao đổi tại trục của MTL
a Công suất thuỷ lực của bơm N B
NB =.QB.HB
- Trọng lợng riêng của chất lỏng
QB-Lu lợng thể tích của bơm thuỷ lực
HB- Cột áp của bơm thuỷ lực
b Công suất thuỷ lực của động cơ thuỷ lực N động cơ
Nđộng cơ=.Qđộng cơ.Hđộng cơ.
- Trọng lợng riêng của chất lỏng
Qđộng cơ-Lu lợng thể tích của động cơ thuỷ lực
Hđộng cơ -Cột áp của động cơ thuỷ lực
4 Hiệu suất của máy thuỷ lực:
Hiệu suất của máy thuỷ lực là phần trăm công suất sử dụng có ích sau khi trao đổi năng lợng vớinguồn
a Hiệu suất của bơm :
lv
B lv
B B
N
H Q N
(1-14)
Nlv là công suất tiêu tốn trên trục của động cơ lai bơm
b Hiệu suất của động cơ
đc
QH
N N
c Các tổn thất trong máy thuỷ lực:
Tổn thất năng lợng cột áp do dòng chảy qua gọi là tổn thất thuỷ lực đợc đánh giá bằng hiệu suất thuỷlực, còn gọi là hiệu suât cột áp h
Tổn thất ma sát của các bộ phận cơ khí trong máy thuỷ lực gọi là tổn thất cơ khí c
Tổn thất do rò rỉ chất lỏng làm giảm lu lợng của máy, gọi là tổn thất lu lợng Q.
Hiệu suất của máy thuỷ lực: =h..c.Q
Câu 2 Giải thích hiện tợng xâm thực xảy ra trong máy thủy lực Nêu tác hại và đa ra các biện pháp phòng ngừa
Hiện tợng xâm thực trong máy thuỷ lực:
Máy thuỷ lực bao giờ cũng làm việc với chất lỏng ( nớc , dầu ) nên tính chất lý hoá của chất lỏng có
ảnh hởng nhất định đến các thông số làm việc của maý Một trong các ảnh hởng quan trọng là sự bốchơi mà chất lỏng gây nên hiện tợng xâm thực trong máy thuỷ lực trong quá trình làm việc của máy ởmột nhiệt độ nào đó khi áp suất chất lỏng bằng áp suất hơi bão hoà thì chất lỏng sẽ sôi và tạo thànhnhiều bọt khí trong dòng chảy Các bọt khí này bị dòng chảy cuốn vào vùng áp suất cao p>pbh sẽ ngng
tụ thành những giọt chất lỏng có thể tích nhỏ hơn nhiều so với thể tích của bọt khí
Nh vậy trong chất lỏng sẽ hình thành nên những khoảng trống cục bộ , thu hút các phần tử chất lỏngxung quanh xô tới với vận tốc rất lớn làm áp suất tại đó đột ngột tăng lên rất cao có khi lên tới hàngnghìn áp suất mốt phe áp suất cục bộ rất lớn này truyền qua chất lỏng đập lên bề mặt kim loại làm tróc
rỗ bề mặt kim loại, phá hỏng các bộ phận làm việc của máy
Hiện tợng này đợc gọi là hiện tợng xâm thực, dòng chảy trong máy bị gián đoạn gây nên tiếng động bấtthờng và máy bị rung nhiều , lu lợng và cột áp của máy bị giảm đột ngột Nếu để hiện tợng xâm thựckéo dài thì các bộ phận của máy sẽ bị phá hỏng Để tránh hiện tợng xâm thực phải hạn chế áp suất làmviệc của chất lỏng phải lớn hơn áp suất bão hoà của chất lỏng ứng với nhiệt độ làm việc
2
Trang 3-MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ-Duy trì áp suất công tác càng cao càng tốt.
-Tránh khai thác máy thuỷ lực ở nhiệt độ cao
-Hạn chế tốc độ dòng xuống mức thấp nhất
-Tránh thay đổi đờng dòng đột ngột gây các điểm sụt áp suất cục bộ
-Làm trơn nhẵn các bề mặt của chi tiết máy thuỷ lực mà tiếp xúc với đờng dòng
-Gia công vật liệu cứng hoặc vật liệu tốt đối với các chi tiết của máy thuỷ lực hay hệ thống thuỷ lực.-Tránh xâm nhập không khí vào trong hệ thống cũng nh trong máy thuỷ lực để đảm bảo chắc chắn hệthống không bị xâm thực
Câu 3 : Phơng trình đặc tính đờng ống trong hệ thống Gồm có két chứa, van, ống và các thiết bị khác Nêu ý nghĩa của việc sử dụng các phơng trình đó?
2 2
g
V
V
V1; V2 : tốc độ dịch chuyển của mặt thoáng các két chứa (1) ;(2)
- Thắng độ chênh cột áp áp năng giữa hai mặt thoáng két đẩy (2) và két hút (1)
.
1 2
2 1
2 2 ) 2 1 ( 2
2 )
g
V V h
h h
1 2
2 1
2 2 ) 2 1 ( 2
2 )
g
V V h
h
h : là tổng cột áp cản của hệ thống đờng ống
2 Nếu hệ thống đờng ống và các két cần có cột áp là bao nhiêu để dòng chất lỏng có thể lu động
từ bể hút tới bể đẩy thì buộc bơm phải tạo ra giá trị cột áp bằng giá trị cột áp của hệ thống cần chi phí Từ đó ta có :
Trang 4MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
2 1
2 2 ) 2 1 ( 2
1
2 )
g
V V h
h h
Trong đó ký hiệu :
1 2 2
H d
2
2 1
2 2 ) 2 1 (
Điểm (A) là điểm làm việc của bơm với hệ thống đờng ống đó
Kết luận : Cột áp bơm khi làm việc phối hợp với hệ thống phụ thuộc vào trạng thái của hệ thống và trạng thái kỹ thuật của bơm :HB=f(Q) ; Hd/o =f(Q)
_ ý nghĩa: của việc sử dụng các phơng trình đó, với mỗi 1 đặc tính đờng ống khác nhau trong điều kiên
đặc tính bơm không đổi ta sẽ có các điểm làm việc của bơm khác nhau Hay nói cách khác dựa vào đó
ta biết đợc điểm làm việc của bơm với hê thống để từ đó có cách
điều chỉnh sao cho hợp lý
Trang 5MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Câu4: Khái niệm về tổn thất cục bộ và tổn thất dọc đờng Cách tính các giá trị đó
Trả lời:
Từ pt cân bằng năng lợng Becnuli đồi với chất lỏng thực :E1= E2 + Ett
Hay H1= H2 + htt((1-2) Với giả thiết : độ nhớt chất lỏng # 0 dòng chảy ổn định
htt : Tổn thất cột áp ( tổn thất thuỷ lực ) với htt(1-2) = hdóc đờng + hcục bộ Nếu đối với dòng chảy không ổn
định thì nó có gia tốc khi đó có tổn thất quán tính (Hqt)
1 Tổn thất dọc đờng : Là tổn thất xảy ra dọc theo đờng di chuyển của dòng chảy (ký hiệu
là : h )
2 Tổn thất cục bộ : khi đổi hớng cục bộ hay vấp vào sức cản cục bộ dòng chảy bị tách khỏi thành rắn và lập tức xuất hiện khu vực xoáy xảy ra sự rối loạn của các phần tử chất lỏng dẫn đến xuất hiện tổn thất cục bộ (kí hiêu là hc)
: Hệ số tổn thất dọc đờng ( phụ thuộc vào tình trạng ống)
+ Trong thực tế nếu đờng ống đợc kết cấu bởi vô số các đoạn ống có kích thớc khác nhau thì
z
z : hệ số phụ thuộc đặc trng hình học của vật cản
x số mũ phụ thuộc vào mức độ bị phá hoại của trạng thái chảy tầng
2 1
L H
2
L
i
i i n
Trang 6MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Câu5: Trình bày sơ đồ giải thích sự xuất hiện lực dọc trục trong bơm ly tâm, Trình bày tác hại và phơng pháp làm giảm lực dọc trục.
Trả lời:
Giải thích : Khi bơm làm việc chất
lỏng ở cửa hút (A) chuyển động theo
phơng song song với trục bơm đi vào
bánh cánh với áp suất khá thấp P1
sau khi vào bánh cánh chất lỏng
chuyển hớng di chuyển vuông góc
với trục bơm và áp suất tăng dần
đến P2 ( P2>>P1 ) Dới áp suất P2
một phần chất lỏng dò rỉ qua các khe hở giữa vỏ bơm và bánh cánh ( Khe hở ) Nếu bỏ qua sự quay của chất lỏng trong các khe thì áp suất trong các khe này cũng gần bằng P2 do đó áp lực hớng trục tác dung nên phía sau bánh cánh hớng về phía tráI : ( 2 2 )
2
2x r r P
Lực hớng trục tác dụng lên mặt trớc bánh cánh hớng về phía phải:
) (
)
1 1 2 1 2 2
2x r r P x r r P
Dùng đĩa cân bằng kết hợp với piston cân bằng
Câu6 : Trình bày kết cấu, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của bơm Ly tâm (bản vẽ số20)
1 Sơ đồ kết cấu
Sơ đồ kết cấu nh hình vẽ
2 Nguyên lý hoạt động
Trớc khi bơm hoạt động phải mồi bơm
Khi động cơ lai bơm chạy làm bánh cánh bơm (2) quay Khiến cho chất lỏng trong bơm quay theo và bị văng ra ngoài ngoại vi của bánh cánh theo lực ly tâm Khi chất lỏng bị văng
ra ngoài làm cho vị trí của trớc nó bị trống khi đó các phần tử nớc xung quanh sẽ đi vào chiếm chỗ và thay thế , cứ nh vậy tạo ra quá trình hút của bơm
6
Trang 7-MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Mặt khác ngời ta thấy rằng vận tốc tuyệt đối của chất lỏng ra khỏi bánh cánh công tác luôn lớn hơn tốc độ cho phép trong đờng ống đẩy Do đó cần phải giảm tốc độ này bằng cách biến cột áp động do tốc độ này tạo ra thành cột áp tĩnh bằng cách bố trí buồng xoáy lốc (buồng có tiết diện lớn dần).Do sự quay đều của bánh cánh công tác nên chất lỏng chuyển
động liên tục nên chất lỏng liên tục đợc đa ra ngoài
3 Chú ý: bơm có thể bị E khi khai thác nên phải tìm cách khắc phục
4 ứng dụng : Bơm vận chuyển chất lỏng có độ nhớt thấp( nớc ngọt ,nớc biển)
Câu7 : Trình bày đặc tính H=f(Q) Cho hai bơm ly tâm ghép song song ?
Trả lời : Giả sử bơm 1 và 2 với đặc tính giống
nhau lắp song song để phục vụ hệ thống
đờng ống :có cột áp tĩnh của đờng ống
là Ht và đặc tính toàn bộ của ống dẫn Htb
Giả thiết chỉ có một bơm làm việc
tronghệ thống thì có điểm làm việc là A
, với lu lợng là QA và cột áp là HA
Khi hai bơm cùng làm việc trong một
hệ thống vì đặc tính của hai bơm giống nhau
nên dùng phơng pháp cộng đồ thị
với điều kiện H = H1= H2 và Q=Q1 + Q2
Lúc này điểm làm việc của hệ thống với hai
bơm ghép song song là A’
và có lu lợng là Q A' ,Cột áp H A' Từ dạng đờng cong ta they tổng lu lợng của các bơm cùng làm việc song song trong mạng ống nhỏ hơn tổng lu lợng từng bơm làm việc riêng trong hệ thống cộng lại ,
điều này có thể giảI thích là do sự phụ thuộc giữa tốc độ chất lỏng trong ống dẫn và lu lợng là đờng cong bậc nhất còn giữa tốc độ và cột áp là đờng cong bậc hai
Để giảm sức cản thuỷ lực khi hai bơm làm việc song song thì nên tăng trị số của đặc tính đờng ống Nếu các bơm ly tâm có đặc tính khác nhau cùng làm việc song song trong hệ thống đờng ống thì một bơm có thể làm cản trở sự hoạt động của bơm còn lại , do đó ngời ta không sử dụng hai bơm có
đặc tính khác nhau cùng làm việc song song trong cùng hệ thống đờng ống
Câu tham khao: Vẽ đặc tính tổng hợp của bơm ly tâm ,sử dụng đặc tính này để làm gì ?
Trả lời:
Trang 8MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
1 Định nghĩa : Đặc tính tổng hợp của
bơm chính là đờng biểu diễn mối
quan hệ Q, H với các số vòng quay
làm việc của bơm khác nhau , trên đó
các điểm làm việc của bơm có cùng
hiệu suất đợc nối với nhau
gọi là đờng hiệu suất
o Trên đồ thị tổng hợp thì các đờng đẳng hiệu suất là các đờng cong cắt đờng đặc tính HB
=f(Q) (ứng với 1 vòng quay nhất định ) tại 2 điểm Trừ duy nhất 1 điểm mà ở đó hiệu suất là lớn nhất
o Từ đó ta có đặc tính tổng hợp nh trên:
3 Sử dụng đặc tính :
o Nếu thay đổi số vòng quay của động cơ thì đờng đặc tính cũng thay đổi theo cho nên để biết đợc nhanh chóng các thông số của động cơ ( cột áp, lu lợng, hiệu suất) của bơm thay đổi nh thế nào ta nhìn vào đặc tính tổng hợp của bơm
o Muốn khai thác bơm có hiêu quả cao thì bằng cách kết hợp chọn số vòng quay bơm và
điều chỉnh cột áp của hệ thống đờng ống sao cho gần điểm công tác a (trên đồ thị đặc tính) càng tốt ( vì điểm a là điểm có hiệu suất cao nhất )
Câu 8 : Các phơng pháp điều chỉnh sản lợng bơm ly tâm
Trả lời :
1.Điều chỉnh bằng cách thay đổi độ mở của van đẩy :tăng hay giảm độ mở của van đẩy thì độ cong của
đặc tính cũng thay đổi, đóng dần van đẩy thì đặc tính càng cong
2.Điều chỉnh bằng cách thay đổi vòng quay động cơ lai, phơng pháp này có u điểm là tổn thất
năng lợng là không có Nhợc điểm là phải trang bị động cơ điện
có thể thay đổi đợc tốc độ nên chi phí đắt
3.Thay đổi bằng cách đặt đờng ống
Trang 9MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Câu 9: Chiều cao đặt bơm cho phép đợc xác định nh thế nào
o Trong đoạn ống hút có dòng chất lỏng
o Và là dòng liên tục không trao đổi
năng lợng với môi trờng bên ngoài
o Mặt chuẩn trùng với mặt thoáng của két chứa
- Viết phơng trình becnuli cho đoạn đó
- nh sau : (1 )
2 2
2
h h h a
g
v h g
v P
Va : Tốc độ dịch chuyển của chất lỏng tại mặt thoáng két chứa (1)
Pa : áp suất bề mặt thoáng của két chứa
Vh : tốc độ dòng chảy của chất lỏng tại cửa hút của bơm (h)
Ph : áp suất dòng chảy tại cửa hút của bơm
.
h a h a
g
v v h
Vì mặt thoáng là rất lớn nên va= 0 nên ta có
(II) : là công thức xác định chiều cao đặt bơm
- Giải thích các yếu tố ảnh hởng đến chiều cao hút của bơm : trong trờng hợp đặt bơm caohơn mặt thoáng của chất lỏng đợc đảm bảo ( trong bể hút ) thì cột áp hút của bơm dùng
để khắc phục chiều cao hút hh tổn thất trên đờng ống hút của bơm h( 1 h) và tạo nên
đông năng cần thiết của dòng chảy ở miệng vào của bơm (
g
v h
2
2)
- Vậy ta they cột áp hút của bơm tuỳ thuộc vào trị số áp suất trên mặt thoáng của bể hút má áp suất này có giới hạn nhất định
- Nếu bơm không có Hck Sẵn thì hh đợc xác định theo điều kiện không xảy ra xâm thực
1
Ph;vh
pa
Trang 10MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Câu tham khảo: Trình bầy đặc tính H=f(Q) cho hai bơm ly tấm ghép nối tiếp ?
Trả lời : Giả sử bơm 1 và bơm 2 có đặc tính bơm lần lợt là : H1=f(Q) ; H2=f(Q) cùng cấp chất lỏng cho
hệ thống đờng ống có đặc tính Hđ/ô=f(Q) Bằng phơng pháp cộng đồ thị với điều kiện H=H1+H2
,Q=Q1=Q2 thì ta sẽ đợc đặc tính của hai bơm ghép nối tiếp
Nếu nh từng bơm riêng lẻ hoạt động
trong hệ thống thì ta có điểm làm việc cho bơm
1 và bơm 2 lần luột là A1 , A2 nhng khi ghép
nối tiếp thì điểm làm việc là A
từ đồ thị H-Q ta nhận thấy cột áp của hai
bơm ghép nồi tiếp lớn hơn cột áp c
ủa từng bơm hoạt động riêng lẻ còn lu lựơng
thì nhỏ hơn tổng lu lợng của
hai bơm khi hoạt động riêng lẻ
Câu 10 : Trình bày sơ đồ kết cấu nguyên lý hoạt động của bơm xoáy và ứng dụng của bơm xoáy(bản vẽ số 21)
Trang 11-MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
- Bơm xoáy có bánh công tác kín là bơm có bánh công tác nh 1 đĩa phẳng ở phần ngoài đợc phay thành các cánh dẫn phẳng, ngắn mặt chu vi của bánh công tác không sát với thành vỏ bơm.+Nguyên lý hoạt động :
- Giả sử rãnh giữa các cánh phẳng (3) đợc đổ đầy chất lỏng thì khi quay bánh công tác tác dụng lực ly tâm vào chất lỏng Lực ly tâm đó làm cho chất lỏng chảy liên tục từ rãnh giữa các cánh vào đờng ống dẫn (5).Khi ra đến rãnh dẫn gặp vỏ bơm ,chất lỏng văng trở vào tạo nên một chuyển động xoáy dọc theo rãnh hình xuyến dẫn Bởi vậy trong đờng xả tạo ra sự chảy
xoáy.Ngoài ra trong đờng xả (5) xuất hiện sự chuyển động tiếp tuyến do chất lỏng có khối lợng văng ra khỏi rãnh cong (4) vào đờng ống xả và tạo ra vận tốc tiếp tuyến Do đó nguyên lý làm việc của bơm xoáy là khi chất lỏng chảy qua rãnh giữa các cánh sau mỗi vòng xoáy lại tăng lên nhờ có cơ năng của cánh truyền cho, năng lợng của dòng chất lỏng tăng dần từ cửa hút đến cửa
+ứng dụng: -Làm việc nh 1 bơm chân không vì bơm có khả năng tự hút (vì sao)
-Thờng đợc ghép vào bơm li tâm để mồi bơm li tâm
- Ngoài ra bơm xoáy còn đợc dùng để bơm các hỗn hợp chất lỏng và khí,các chất dễ bay hơi,các loại nhiên liệu nh cồn,…với yêu cầu có cột áp lớn và lvới yêu cầu có cột áp lớn và lu lợng nhỏ
Câu 11: Vẽ sơ đồ kết cấu, nêu nguyên lý làm việc của bơm piston và ứng dụng của nó.
1 Khái niệm chung
Bơm piston ra đời trớc bơm ly tâm rất lâu Năm 1640 nhà vật lý học ngời Đức Ôttô Henrich đã chếtạo thành công bơm piston đầu tiên để bơm nớc và nén khí trong công nghiệp
Định nghĩa bơm piston là gì: Bơm trong đó cơ năng của động cơ lai bơm đợc biến thành năng ợng của dòng chất lỏng đợc bơm, đợc thực hiện nhờ piston chuyển động tịnh tiến qua lại trong xi lanh
Trang 12MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo của bơm Piston
1 Piston; 2 Xi lanh; 3 Đờng ống đẩy ; 4 Van đẩy; 5 Thể tích công tác; 6 Van hút;
7 Đờng ống hút; 8 Két chứa; 9 Trục khuỷu; 10 Thanh truyền
b Nguyên lý hoạt động của bơm.
Piston (1) chứa trong xi lanh (2), piston đợc truyền động nhờ tay biên(10) nối liền với trục khuỷu(9) , trục khuỷu nối với trục động cơ (động cơ lai bơm)
Giả sử piston đi sang trái thì thể tích làm việc tăng lên do sự giải phóng của piston làm áp suất trong
xi lanh giảm xuống (điều này cũng là nguyên nhân tách hơi và khí hoà tan trong chất lỏng) Lúc ápsuất trong thể tích làm việc của xi lanh ( khoảng không gian giữa đỉnh piston và mặt trong của xilanh) giảm đến trị số để lực của áp suất trên mặt thoáng của bể chứa Pa có thể thắng trọng lợng củavan hút (4) và áp suất lên van phía xi lanh thì van hút sẽ đợc nâng lên Bởi vậy, áp suất của khôngkhí nằm trong ống hút (7) qua van đóng nhanh nối liền với xi lanh (2) sẽ giảm do sự giãn nở củakhông khí trong xi lanh Nhờ thế dới tác dụng của của áp suất Pa , chất lỏng đi vào ống hút và đi lên(Ngời ta lắp lới vào đờng ống hút để ngăn cặn, rác đi vào đờng ống hút) Sau đó piston (1) sẽ kếtthúc quá trình đi sang trái của mình (gọi là quá trình hút) và nó sẽ nằm ở vị trí cuối cùng bên trái, l-ợng không khí trong đờng ống hút vào xi lanh lúc đó lớn nhất Sau quá trình hút chất lỏng ở trong
đờng ống hút đợc nâng lên ở độ cao h áp suất của không khí trong bình không khí và áp suất hút
đợc đo bởi áp kế
Khi piston đi sang phải thì áp suất trong thể tích làm việc của xi lanh (2) càng tăng lúc piston đisang phải Khi áp lực phía xi lanh lên van (6) lớn hơn áp lực phía ống hút lên van đó thì van này sẽ
đóng lại piston chuyển động sang phải tiếp làm tăng áp lực trong thể tích làm việc của xi lanh (2) Khi
áp lực này tác dụng bên dới của van đẩy (4) đủ để thắng áp lực tác dụng lên phía trên van đó (do ápsuất trong đờng ống đẩy (3 ) thì van (4) sẽ mở Nhờ vậy xi lanh (2) sẽ thông với ống đẩy (3) Khi đópiston chuyển động tiếp về sang phải và chiếm dần thể tích làm việc của xi lanh và sẽ đẩy không khítrong đó vào ống đẩy (3) Khi piston đi đến điểm cuối cùng sang phải thì quá trình đẩy kết thúc, tiếp đólại trở lại quá trình hút và lặp lại chu kỳ của mình
Đầu tiên xi lanh nhận khí hút vào từ ống hút, còn chất lỏng trong đờng ống hút dâng dần lên,tiếp đó trong xi lanh nhận không khí và chất lỏng đợc bơm, cuối cùng trong thể tích làm việc của xilanh chỉ có chất lỏng, lúc đó bắt đầu quá trình làm việc bình thờng của bơm
động của áp suất có thể tăng lên rất cao do cộng hởng)
12
Trang 13-MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
- NgoàI ra dao động của áp suất và lu lợng của bơm còn ảnh hởng xấu đến chất lợng của
hệ thống thuỷ lực
- Do đó bơm piston không đợc dùng trong các hệ thống truyền động thuỷ lực hoặc hệ thống điều khiển đòi hỏi sự chính xác cao
- Cách hạn chế sự dao động đó (3 p2)
Dùng bơm tác dụng hai chiều ( bơm hai hiệu lực )
Dùng bơm ghép ( bơm 2,3 hiệu lực hoặc bơm nhiều hiệu lực )
Dùng bình không khí để điều hoà lu lợng và áo suất
Nguyên lý hoạt động : Bình không khí trên đờng ống hút chia đờng ống hút ra làm hai phần : đoạn ống hút từ mặt thoáng của chất lỏng và từ bình không khí
đến mặt của piston Vì bình không khí có thể tích lớn hơn rất nhiều so với thể tích công tác của xilanh bơm và trong bình không khí luôn có áp suất bé hơn áp suất tại mặt thoáng nên chất lỏng luôn đợc hút vào do vậy chất lỏng chảy từ bìnhkhông khí đến mặt thoáng luôn ổn định Bình không khí càng đặt gần bơm càng tốt
Bình không khí đặt phía đờng ống đẩy: thể tích bình không khí lớn hơn thể tích của xilanh công tác rất nhiều và trong bình không khí luôn duy trì một áp suất để
đa chất lỏng liên tục tới nơi làm việc do đó làm giảm va đập thuỷ lực
Câu 12: Trình bày kết cấu, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của bơm pít tông rô to hớng kính (bản vẽ số22)
Trả lời:
+Sơ đồ kết cấu nh (h.v)
Máy gồm có 2 phần :
-Phần quay(rô to) là 1 khối hình trụ tròn đặt lệch tâm trong phần cố định(stato).Trong rôto
có các xylanh và pit tông không có cần phân bố theo hớng kính
-Trên trục dẫn có chứa các khoang đẩy và khoang hút là 2 rãnh hình bán nguyệt đợc ngăn cách với nhau bằng 1 vách giữa stato trong trục phân phối
-Khi thay đổi độ lệch tâm bằng tay điều khiển (12),với chiều quay của động cơ lai không
đổi, ta sẽ thay đổi đợc chiều cấp, hút của bơm ngợc với chiều ban đầu
-để bơm có thể làm việc đợc thì khi quay đầu pittông phải luôn tỳ sát vào thành stato Để thực hiện điều này ngoài lực ly tâm tác dung lên piston ngời ta còn dùng một thiết bị đặc biệt khác để đẩy piston nh : lò xo , bơm phụ với áp suất đủ lớn để đẩy chất lỏng vào cửa hút của
bơm, guốc trợt và chốt giữ (Trong động cơ thuỷ lực có cần T/bị này ko?)
+ứng dụng - Sử dụng làm động cơ thuỷ lực
- Bơm trong hệ thống máy lái+Chú ý :
- Khi bơm làm việc bao giờ cũng có sự chênh áp trên 2 phía của roto, áp suất ở trong các xilanh
về phía đẩy của bơm lớn hơn nhiều so với áp suất ở phía bên kia gây lên tải trọng không cần thiết Đó là nguyên nhân làm h hỏng trong ổ trục của roto và làm mòn phần làm kín trên trục phân phối
- Khắc phục : làm thêm các rãnh hẹp trên trục phân phối thông từ cửa hút ra cửa đẩy , làm các rãnh giảm tải hình xuyến (vòng quanh trục phân phối)
Trang 14MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Câu 13: Trình bày kết cấu, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của bơm piston roto hớng trục(bản
- Piston trong các xilanh luôn tỳ sát vào mặt đĩa nghiêng nên các piston cũng chuyển
động tịnh tiến tơng đối với xilanh
- Bơm có thể có kết cấu dạng đĩa nghiêng hoặc roto nghiêng để tạo ra chuyển động tịnh tiến của piston trong xilanh
3 Nguyên lý hoạt động
- Khi bơm hoạt động thì lúc này piston sẽ tham gia hai chuyển động : chuyển động quay với roto và chuyển động tịnh tiến trong các xilanh:
Khi thể tích trong các xilanh giảm thì bơm thực hiện hành trình đẩy
Khi thể tích công tác của xilanh tăng thì bơm thực hiện hành trình hút
Cơ cấu dẫn chất lỏng ra và vào có dạng hình bán nguyệt
- Van điều chỉnh tải (2) điều chỉnh áp suất cửa đẩy của bơm :
Vít điều chỉnh áp suất(1) đặt giá trị áp suất của bơm
Giả sử áp suất cửa đẩy của bơm quá thấp thì sẽ làm cho con trợt (3) dịch chuyển về phía phải -> làm cho dầu áp lực trong xilanh và piston điều khiển (4) đợc đa ra ngoàinhờ lực của lò xo (12) mà làm cho đĩa nghiêng (9) có độ nghiêng lớn hơn làm cho ápsuất của bơm trở lại vị trí ban đầu đã đặt.Trong trờng hợp áp suất tại cửa đẩy cao sẽ
Trang 15-MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤ
Câu14 : Sơ đồ kết cấu nguyên lý hoạt động và ứng dụng của bơm trục vít (Bv24)
Trả lời :
1 Sơ đồ kết cấu ( Nh hình vẽ ): đây là kiểu bơm 2 trục vít
Bộ phận làm việc chủ yếu của (bơm) máy thuỷ lực trục vít gồm 2 , 3 or 5 trục vít ăn khớp với nhau đặt trong 1 vỏ cố định có cửa chất lỏng vào và ra
Trục vít thờng có 1 or 2 mối ghép ren và biên dạng ren gồm có 3 loại ( ren CN , hình thang Cycloit )
2 Nguyên Lý hoạt động : Bơm trục vít hoạt động theo nguyên tắc sau: chất lỏng đợc điền đầy vào xung
quanh ren vít tạo thành 1 “ đai ốc chất lỏng “ ăn khớp với ren trục vít nếu có 1 tấm chắn giữ cho “đai
ốc chất lỏng “ không quay theo trục vít khi trục vít quay thì khối chất lỏng sẽ chuyển động tịnh tiến dọc theo trục vít ở bơm trục vít thì 2 trục vít ăn khớp với nhau, rãnh ren của trục vít này ăn khớp với thân ren của trục vít kia sẽ có tác dung nh 1 tấm chắn để hãm không cho chất lỏng trong rãnh ren quay theo trục mà chuyển động tịnh tiến từ cửa hút đến cửa đẩy của bơm
Câu 15: Trình bày kết cấu, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của bơm Bánh răng(bản vẽ số27)
Trang 16MỘT SỐ CÂU TRẢ LỜI MÁY PHỤtại mặt thoáng của bể hút làm cho chất lỏng đợc hút qua ống điền đầy vào khoang hút của
bơm Khi đó chất lỏng tại khoảng giữa 2 răng sẽ chuyển động theo bánh răng sang phía khoang đẩy.ở khoang đẩy 2 bánh răng vào khớp nên ở đây thể tích giảm và áp suất tăng nên đẩy chất lỏng ra ngoài cửa đẩy
3 Chú ý : (hiện tợng chất lỏng bị nén tại chân răng )
4 ứng dụng: sử dụng bơm chất lỏng có độ nhớt cao( dầu bôi trơn, nhiên liệu …với yêu cầu có cột áp lớn và l)
Câu 17 : Trình bày sơ đồ kết cấu, nguyên lý hoạt động , ứng dụng bơm phun tia (bản vẽ 35)
o Chất lỏng của dòng tia là chất lỏng làm việc
o Chất lỏng làm việc đợc đa vào từ cửa 1 qua ống dẫn dến vòi phun (4) tạo thành dòng tia có độngnăng lớn Trong ống đầu vòi phun (4) diễn ra quy luật về biến đổi các giá trị vận tốc và áp suất
áp suất giảm , vận tốc tăng áp suet giảm ở đầu vòi phn cũng là áp suất của đờng dòng đó khi ra khỏi vòi phun vào khoang hoà trộn (8) trong khoang tại cửa hút (3) áp suet cũng giảm bằng áp suất tại khoang (8) nếu khi đó chất lỏng cần bơm sẽ đợc hút qua cửa (3) vào hoà trộn tại khoang(8) rồi lôI cuốn đI theo ống lọc (3) rồi ra ngoài
3 ứng dụng: hoà trộn 2 công chất với nhau hay dùng để hút chân không
4 sự thay đổi áp suất và tốc độ trong bơm phun tia