rối loạn chuyển hóa lipid rối loạn chuyển hóa lipid máu rối loạn chuyển hóa rối loạn chuyển hóa mỡ rối loạn chuyển hóa lipid máu là gì rối loạn chuyển hóa lipid là gì rối loạn chuyển hóa bẩm sinh rối loạn chuyển hóa glucid rối loạn chuyển hóa là gì rối loạn chuyển hóa porphyrin rối loạn chuyển hóa acid amin rối loạn chuyển hóa acid uric rối loạn chuyển hóa acid nucleic rối loạn chuyển hóa axit béo sơ đồ rối loạn chuyển hóa acid amin sơ đồ rối loạn chuyển hóa axit amin rối loạn chuyển hóa nước và điện giải sơ đồ về rối loạn chuyển hóa acid amin chế độ ăn rối loạn chuyển hóa rối loạn chuyển hóa tinh bột rối loạn chuyển hóa đường bẩm sinh rối loạn chuyển hóa tế bào cơ tim hội chứng rối loạn chuyển hóa bẩm sinh bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh bệnh rối loạn chuyển hóa là gì bệnh rối loạn chuyển hóa bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu rối loạn chuyển hóa canxi rối loạn chuyển hóa citrin rối loạn chuyển hóa chức năng gan rối loạn chuyển hóa cholesterol rối loạn chuyển hóa cơ thể rối loạn chuyển hóa chu trình ure rối loạn chuyển hóa chất rối loạn chuyển hóa nước và chất điện giải chữa rối loạn chuyển hóa tinh bột rối loạn chuyển hóa đường rối loạn chuyển hóa đồng rối loạn chuyển hóa đường huyết rối loạn chuyển hóa đường khi mang thai rối loạn chuyển hóa đạm rối loạn chuyển hóa đường galactose bệnh rối loạn chuyển hóa đường rối loạn chuyển hóa nước điện giải rối loạn chuyển hóa galactose rối loạn chuyển hóa glucose rối loạn chuyển hóa gluxit rối loạn chuyển hóa gan rối loạn chuyển hóa glucid thường gặp trẻ rối loạn chuyển hóa galactose bệnh rối loạn chuyển hóa glycogen rối loạn chuyển hóa hemoglobin rối loạn chuyển hóa insulin rối loạn chuyển hóa porphyrin là gì rối loạn chuyển hóa mỡ là gì rối loạn chuyển hóa lipoprotein là gì rối loạn chuyển hóa lipoprotein rối loạn chuyển hóa kali rối loạn chuyển hóa kiềm toan không dùng cho trẻ rối loạn chuyển hóa galactose rối loạn chuyển hóa lipid trong máu rối loạn chuyển hóa năng lượng rối loạn chuyển hoá lipid là gì bệnh lý rối loạn chuyển hóa sinh lý bệnh rối loạn chuyển hóa glucid sinh lý bệnh rối loạn chuyển hóa lipid sinh lý bệnh rối loạn chuyển hóa protid rối loạn chuyển hóa mỡ máu rối loạn chuyển hóa muối nước rối loạn chuyển hóa mỡ nhẹ rối loạn chuyển hóa mỡ trong máu bệnh rối loạn chuyển hóa mỡ máu bị rối loạn chuyển hóa mỡ rối loạn chuyển hóa natri rối loạn chuyển hóa nội tiết bệnh rối loạn chuyển hóa ở người là gì rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh rối loạn chuyển hóa ở trẻ bệnh rối loạn chuyển hóa ở trẻ em rối loạn chuyển hóa sắt ở trẻ sơ sinh bệnh rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh rối loạn chuyển hóa protein rối loạn chuyển hóa protid rối loạn chuyển hóa purin rối loạn chuyển hóa propionic rối loạn chuyển hóa sắt rối loạn chuyển hóa sắc tố mật rối loạn chuyển hóa sphingolipid rối loạn chuyển hóa trẻ sơ sinh bệnh rối loạn chuyển hóa sắt rối loạn chuyển hóa ty thể rối loạn chuyển hoá ure rối loạn chuyển hóa vitamin rối loạn chuyển hóa xương tỷ lệ rối loạn chuyển hóa lipid
Trang 1CHƯƠNG 5 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT
ThS Lê Thị Thúy Hằng
Trang 2Rối loạn chuyển hóa các chất
Rối loạn chuyển hóa gluxid
Rối loạn chuyển hóa lipid
Rối loạn chuyển hóa protein
Trang 3Rèi lo¹n chuyÓn ho¸ Gluxit
Đ¹i cƣ¬ng vÒ chuyÓn ho¸ Gluxit
Vai trß vµ ®ưêng ®i cña Gluxit trong c¬ thÓ
- G lµ nguån năng lưîng chñ yÕu vµ trùc tiÕp cña c¬
thÓ
- Tham gia cÊu tróc tÕ bµo (AND, ARN,
mucopolysacarit, heparin, )
+ ChuyÓn ho¸: Tõ tinh bét, ®ưêng glucoza
niªm m¹c ruét tÜnh m¹ch cöa gan glycogen Glucoza huyÕt mµng tÕ bµo cung cÊp năng lưîng (ATP), tæng hîp axit bÐo vµ mét sè axit amin
Trang 5Điều hoà chuyển hoá gluxit
Nguồn bổ sung Glucoza huyết Nguồn tiêu thụ
Nguồn bổ sung:
- Gluxit thức ăn sau bữa ăn
- Glycogen của gan
- Glycogen của cơ
- Glucoza tân tạo ở gan từ axit amin và các axit béo
Nguồn tiêu thụ:
- Giáng hoá trong tế bào để cung cấp năng lượng
- Tổng hợp thành lipit và axit amin
- Thải qua thận khi vượt ngưỡng trong máu
Trang 6Đ iều hoà nội tiết
- Insulin: làm giảm glucoza huyết rất nhanh và mạnh
nhờ hai tác dụng:
+ Đưa nhanh chóng glucoza qua màng vào tế bào
+ Làm giảm quá trỡnh tạo glucoza từ glycogen, L, P
- Adrenalin: Tăng giáng hoá glycogen gây tăng nhanh
và tăng cao glucoza huyết, tăng axit lactic và thể
xêton trong máu Tác dụng của Adrenalin nhanh
nhưng không bền
- Glucagon: gây tăng glucoza huyết giống như
Adrenalin, nhưng tác dụng ổn định và kéo dài hơn
Trang 7Đ iều hoà nội tiết (tt)
- Glucococticoit: Gây tăng Glucoza huyết bằng cách
ngăn cản glucoza thấm vào tế bào (trừ tế bào não)
và tăng tân tạo glucoza từ protit
- STH (tức GH) ức chế hexokinaza tăng giáng hoá
glycogen, hoạt hoá insulinaza, gây tăng glucoza
huyết mạnh mẽ, có thể gây glucoza niệu
- Men insulinaza và kháng thể chống insulin (trong
bệnh lý) gây tăng Glucoza huyết do phá huỷ insulin
Điều hoà Thần kinh: Thần kinh tác động lên chuyển
hoá gluxit thông qua việc điều chỉnh tăng hay giảm tiết các hormon đã nói ở trên (stress, sợ hãi, tức
giận, xúc động…) đều gây tăng glucoza huyết
Trang 8Điều hoà Thần kinh
Thần kinh tác động lên chuyển hoá gluxit thông qua việc điều chỉnh tăng hay giảm tiết các hormon đã
nói ở trên (stress, sợ hãi, tức giận, xúc động) đều
gây tăng glucoza huyết
Trang 9Rối loạn cân bằng glucoza huyết
Giảm glucoza huyết
Nguyên nhân:
- Giảm nguồn bổ sung từ ruột; Thức ăn kém phẩm chất, khẩu phần không đảm bảo đủ lượng gluxit cần thiết, thiếu các men tiêu hoá, các bệnh đường ruột gây trở ngại quá trỡnh tiêu hoá gluxit và hấp thu glucoza
- Do rối loạn dự trữ tại gan: giảm dự trữ của gan trong các bệnh viêm gan, xơ gan, thoái hoá tế bào gan;
không huy động được nguồn dự trữ do thiếu hụt các
men phosphorylaza, amylo1.6 glucozidaza
Trang 10Vai trò của glucose trong cơ thể
Glucose là:
Nguồn năng lượng chủ yếu và trực tiếp của cơ thể, được dự trữ ở gan dưới dạng glycogen
Thành phần tham gia vào cấu trúc của tế bào (ARN
và ADN) và một số chất đặc biệt khác
(mucopolysaccharid,héparin, acid hyaluronic,chondroitin .)
Trang 11Rối loạn cân bằng glucoza huyết (tt)
- Do tăng mức tiêu thụ: lao động nặng nhọc kéo dài, bệnh mãn tính, sốt cao kéo dài Rối loạn quá trỡnh phosphoryl hoá ở ống thận, ảnh hưởng tới quá trình tái hấp thu glucoza
ở các tế bào ống thận
- Do rối loạn điều hoà thần kinh nội tiết như ức chế giao
cảm, cường phó giao cảm, giảm tiết các hormon glucagon, adrenalin, glucococticoit, STH hoặc tăng tiết insulin
Hậu quả:
- Gây thiếu G.6.P trong tế bào nên tạo cảm giác đói
- Kích thích giao cảm dẫn tới tim đập nhanh, run rẩy, vã mồ hôi
- Kích thích phó giao cảm, tăng co bóp dạ dày, tăng tiết dịch tiêu hoá, sùi bọt mép, tiờu tiờ̉u lung tung, giảm trương lực cơ, vận động khó khăn, dãn đồng tử
Trang 12Rối loạn cân bằng glucoza huyết (tt)
- Tăng phân huỷ glycogen và huy động mỡ nên trong máu xuất hiện thể xeton
- Bò sữa thường hay bị giảm glucoza huyết trong thời
kỳ cho sữa cao nhất, nếu nặng có thể co giật và chết
Tăng glucoza huyết
- Trong và sau bữa ăn quá nhiều gluxit
- Trạng thái hưng phấn của vỏ não, nhất là hng phấn của hệ giao cảm
- Bệnh nội tiết, gây giảm tiết insulin, u nang tuyến yên, tuyến thượng thận gây tăng tiết các hormon đối lập với insulin
- Tăng hoạt tính của các men insulinaza và kháng thể chống insulin
Trang 13Hậu quả
Gây glucoza niệu, gây bệnh đái đường, thường gặp ở chó Song song với rối loạn gluxit có rối loạn chuyển hoá protit và rối loạn chuyển hoá lipit tạo ra nhiều axit béo và axetyl CoA, tăng thể xeton và colesterol trong máu, gây nhiễm độc toan
Bệnh ứ đọng glycogen, gây tích luỹ nhiều glycogen ở gan do thiếu men G.6 phosphataza
Bệnh tăng galactoza huyết do thiếu men galacto-
transferaza
Bệnh đái đường do thiếu men phosphoryl hoá ở tế bào ống thận
Trang 14Rèi lo¹n chuyÓn ho¸ protit
Vai trß vµ nguån gèc cña protÝt trong c¬ thÓ
Protit lµ vËt chÊt sèng quan träng nhÊt
P tham gia cÊu tróc c¬ b¶n cña TB vµ m«, c¸c men vµ c¸c hormon cÇn thiÕt cho sù sèng vµ c¸c KT b¶o vÖ c¬ thÓ
P còng lµ nguån cung cÊp năng lưîng
Trang 15Vai trò (tt)
P được cấu tạo từ các axit amin Trong ống tiêu hoá, P được giáng hoá thành hỗn hợp các aa nhờ các men và được hấp thu vào tĩnh mạch ruột TM cửa gan, ở gan với hệ thống men khử amin, khử carboxyl và chuyển amin hỗn hợp các aa
được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của cơ thể
các aa được cung cấp cho các TB hoặc tổng hợp
thành albumin và globulin cho huyết tương Nếu thừa sẽ bị khử amin để đưa vào vòng chuyển hoá chung
Trang 16Sự tổng hợp protít
Mỗi loại protít có cấu trúc đặc trưng: số lượng và trỡnh
tự sắp xếp các axit amin, được mã hoá từ trỡnh tự bộ ba nucleotit trong gien cấu trúc
mỗi protít có chức năng riêng biệt và đặc hiệu
Sự sai sót trong trong cấu trúc của protít rối loạn về
chất của tổng hợp protít
Rối loạn tổng hợp về lượng có thể bắt nguồn từ hoạt động của gien điều hoà hoặc do hoạt động quá mạnh hay quá yếu của một cơ quan hay một nhóm tế bào (khối u, phỡ
đại hay teo, thoái hoá)
Trang 18Sự giáng hoá protít (thoái biến)
Mỗi P đều có tuổi thọ riêng biểu thị bằng thời gian bán thoái hoá (A là 20 ngày, G là 10 ngày)
vì vậy P trong cơ thể được đổi mới với thời gian không giống nhau Đó là sự giáng hoá sinh lý
Các aA sản phẩm của sự giáng hoá được tái sử
dụng tới 90%, cơ thể cần bổ sung 10% từ thức ăn
Sự giáng hoá có liên quan chặt chẽ với sự tổng hợp Thí dụ sự tăng tổng hợp P ở các khối u có thể gây
tăng giáng hoá P toàn thân
Trang 19Sự giáng hoá protít (thoái biến)
(tt)
Cân bằng nitơ: Nhu cầu về P có thể xác định được
bằng lợng nitơ thải ra theo nớc tiêủ và phân trong
24 giờ (loại trừ lợng nitơ phi P trong thức ăn) Khi
lượng N mà gia súc ăn vào bằng lượng N của cơ
thể phân huỷ thải ra ngoài thỡ gọi là cân bằng đều
Trang 20Rối loạn chuyển hoá P
Rối loạn tổng hợp về lượng
Tăng tổng hợp chung
Biểu hiện bằng sự đồng hoá axit amin vượt dị hoá, cân bằng nitơ dương tính, cơ thể phát triển
Gặp trong: thời kỳ sinh trưởng, đang bỡnh phục; trong bệnh
lý gặp khi cường tuyến yên Tăng tổng hợp chung bao giờ
cũng kèm giảm giáng hoá chung
Trang 21 Giảm tổng hợp chung: gặp trong đói kéo dài, suy
dinh dưỡng, suy kiệt, lão hoá, bỏng, sốt kéo dài với biểu hiện cân bằng nitơ âm tính rõ rệt (nghĩa là kèm tăng giáng hoá) và thể hiện rõ ở protit huyết tương
Giảm tổng hợp tại chỗ: tắc mạch cơ quan, teo cơ
quan, suy tuỷ, hoại tử cơ quan
Trang 22Rối loạn Protit huyết tương
P trong huyết tương có nguồn gốc chủ yếu từ gan (95% albumin, 85% globulin), từ hệ võng nội mô ngoài gan và từ một số mô khác (globumin, men, kháng thể, hormôn, các chất vận chuyển )
Protit huyết tương có các nhiệm vụ sau:
- Tạo ra áp lực keo để giữ nước trong lòng mạch
- Bảo vệ cơ thể, chống nhiễm độc, nhiễm khuẩn
Trang 23Protit huyết tương có các nhiệm vụ sau (tt)
- Chứa một số men, tham gia chuyển hoá các chất
- Chứa một số chất vận chuyển (sắt, đồng, Hb, lipit,
hocmôn, thuốc, )
- Chứa các chất đông máu
- Là nguồn axit amin cung cấp cho cơ thể: protit huyết
tương thoái biến trong ống tiêu hoá, trở về máu cung cấp cho cơ thể trong trờng hợp cơ thể thiếu protit
- Thời gian bán huỷ của albumin là 20 và của globulin
là10 ngày
- Tỷ lệ A/G trong huyết tương là một hằng số tuỳ thuộc
vào loài gia súc
Trang 24Gi¶m vÒ lƣîng protit huyÕt tƣ¬ng
BiÓu thÞ tình tr¹ng gi¶m protit trong c¬ thÓ, mµ c¬ chÕ chung lµ gi¶m tæng hîp vµ tăng gi¸ng ho¸ protit chung,
hoÆc cung cÊp kh«ng c©n b»ng víi sö dông
C¸c nguyªn nh©n thưêng gÆp như
ThiÕu năng lưîng vµ protªin trong khÈu phÇn, rèi lo¹n hÊp thu nÆng ë èng tiªu ho¸
Gi¶m tæng hîp chung do c¸c bÖnh x¬ gan, suy gan
Tăng sö dông P (hµn g¾n vÕt thư¬ng, phôc håi mÊt m¸u, hoÆc trong c¸c bÖnh tiªu hao suy mßn c¬ thÓ nh lao, nhiÔm khuÈn, sèt cao
MÊt ra ngoµi nhiÒu: báng réng, thËn nhiÔm mì, æ mñ lín, rß rØ kÐo dµi ë vÕt th¬ng
Trang 25Giảm về lượng protit huyết tương
(tt)
Tỷ lệ A/G có thể bị đảo ngược vỡ trong mọi trờng hợp kể trên albumin bao giờ cũng giảm sút nhanh hơn (phân tử nó nhỏ,
để dễ qua vách mạch hơn)
Các dấu hiệu kèm theo là: sút cân, teo cơ, thiếu máu, lâu
lành vết thương, giảm đề kháng chung và có thể phù
Tăng protit huyết tương: rất hiếm gặp (trong bệnh u tuỷ),
mà thường chỉ là tăng biểu kiến (tăng giả) do mất nước, làm
máu bị cô đặc
Thay đổi thành phần protit huyết tương
Bằng điện di, protit huyết tương được chia làm 5 phần chính
Albumin, 1 - globulin, 2- globulin, - globulin, - globulin
Trang 26Giảm về lượng protit huyết tương
- globulin có vai trò quan trọng trong vận chuyển mỡ vì vậy
nó tăng lên khi có tăng lipít huyết, gặp trong các bệnh: đái
đường, xơ cứng mạch, tắc mật, thận nhiễm mỡ )
- globulin tăng trong các trường hợp có tăng kháng thể
(nhiễm khuẩn, u tơng bào, mẫn cảm )
Nên chú ý: một thành phần bị giảm có thể làm thành phần
khác tăng tương đối và kết quả điện di được biểu thị bằng %,
và tổng số của chúng là 100%
Trang 27Hậu quả
Albumin: với rất nhiều nhóm ưa nước trên bề mặt phân
tử, có vai trò quan trọng trong ổn định trạng thái phân tán của protit trong huyết tương Vỡ vậy, nếu albumin giảm thỡ protit huyết tương dễ bị tủa nhất là khi thêm vào nhưng kim loại nặng (tác nhân chiếm nước)
Khi P huyết tương giảm sẽ làm giảm tỷ trọng huyết
tương, dẫn tới tăng tốc độ lắng hồng cầu, gặp trong: xơ gan, phù thận, suy dinh dưỡng hoặc có thai
Khi trong huyết tương có nhiều fibrinogen và -
globulin, hồng cầu bị kết tụ thành cụm, vỡ vậy hồng cầu
sẽ lắng nhanh hơn, gặp trong viêm cấp, bệnh lao, viêm cơ tim, viêm thận, khớp
Trang 28Rối loạn chuyển hoá lipit
Vai trò của lipit trong cơ thể
Lipit là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất của cơ thể Tuỳ theo loài động vật mà tỷ lệ mỡ khác nhau (ở lợn là 40%)
Lipit tham gia cấu trúc tế bào (màng tế bào, bào tơng)
Lipit là dung môi hoà tan các vitamin A.D.E.K Là lớp đệm giữ nhiệt, là nguồn cung cấp nước cho cơ thể (oxy hoá 100gr mỡ cho 107 gr nớc)
Mô mỡ luôn luôn đổi mới, thời gian bán huỷ trung bình khoảng 5 - 6 ngày
Trang 29Phân chia lipid thành 2 nhóm
Lipid đơn giản: chưa C.H.O ko chứa N và P:
glycerit, sáp và sterit, tập trung trong các kho dự trữ mỡ; tham gia tất cả các phản ứng của lipid
Lipid phức tạp: ngoài các alcol và acid béo còn có các hợp phần khác chứa photpho, Nito, lưu huỳnh, gluxit,…(2 nhóm: photphatit và glycolipid)
Trang 30Rối loạn chuyển hoá lipit
Rối loạn cân bằng lipit
vật kém linh hoạt, sức đề kháng chung kém
Trang 31Rối loạn chuyển hoá lipit
(tt)
Gầy: Gầy thường do rối loạn hoạt động của thần kinh và
nội tiết;
khi thần kinh căng thẳng, luôn luôn bị kích thích gây tâm lý
sợ sệt, lo lắng, bồn chồn, mất ngủ, con vật tiêu hao quá
mức, chán ăn dẫn tới gầy
Các trờng hợp u nang tuyến giáp, thiểu năng tuyến tiền yên
đều làm cho con vật gầy
Gầy còn gặp trong các bệnh mãn tính gây suy mòn toàn thân, như lao, nhiễm khuẩn kéo dài, sốt cao kéo dài, tiờu chảy, ký sinh trùng
Trang 32Tăng lipit huyết
Khi hàm lượng lipit trung tính vợt quá ngưỡng gọi là tăng lipít huyết; thường gặp trong các tỡnh trạng sau:
Sau khi ăn khoảng 2 giờ thỡ lipít huyết tăng và đạt tối đa sau 4-5 giờ, trở lại bỡnh thường sau 6 - 9 giờ
Tuy nhiên sự tăng này còn phụ thuộc vào loài động vật và
khẩu phần ăn ở động vật ăn cỏ tăng chậm nhưng kéo dài
Lipit huyết còn tăng do tăng huy động mỡ từ nơi dự trữ, gặp khi đói kéo dài, bệnh đái tháo đờng tuỵ, hng phấn thần kinh quá mức gây cường giao cảm; tăng tổng hợp từ gluxit, vợt quá khả năng sử dụng của các mô
Tăng lipít huyết do giảm chuyển vận hay giảm sử dụng, khi men lipaza
bị ức chế, hoặc trong các trờng hợp bệnh gan, viêm gan, tắc mật, ngộ
độc ruợu, CCl4…
Khi bị hư thận nhiễm mỡ do mất albumin, nên mỡ được huy động vào máu để duy trỡ áp lực keo cũng gây tăng lipít huyết
Trang 34
Rối loạn chuyển hoá cholesterol
Trong cơ thể có 2 loại cholesterol là cholesterol tự
do và cholesterol este hoá, tỷ lệ giữa chúng là 1/3
ở động vật ăn cỏ cholesterol được tổng hợp trong cơ thể; còn ở động vật ăn thịt ngoài lượng
cholesterol tổng hợp trong cơ thể còn có cholesterol
ăn vào theo thức ăn Cholesterol tham gia vào quá
trỡnh hỡnh thành steroit và axit mật
Trang 35Rối loạn chuyển hoá cholesterol (tt)
Tăng cholesterol huyết gặp trong các tỡnh trạng
sau: ăn quá nhiều thức ăn giàu cholesterol như:
trứng, dầu cá, gan
Do ứ trệ mật, tắc mật hoặc tăng lipit huyết
Cholesterol tăng lâu sẽ dẫn đến xơ gan và xơ cứng
thành mạch
Giảm cholesterol gặp khi cholesterol bị đào thải quá
nhiều hoặc giảm hấp thu trong bệnh lỵ amip, viêm ruột già, thiếu máu
Trang 36Câu hỏi