hệ tiêu hóa đóng vai trò gì trong sự trao đổi chấthệ tiêu hóa ngườihệ tiêu hóa của thằn lằnhệ tiêu hóa của thỏhệ tiêu hóa gồm những cơ quan nàohệ tiêu hóa của cáhệ tiêu hóa của gàhệ tiêu hóa kémhệ tiêu hóa ở trẻ emhệ tiêu hóa của ếchhệ tiêu hóa tiếng anhhệ tiêu hóa tiếng anh là gìhệ tiêu hóa thức ănhệ tiêu hóa và hệ bài tiết của châu chấuhệ thống tiêu hóa tiếng anh là gìatlas giải phẫu hệ tiêu hóahệ tiêu hóa kém nên ăn gìhệ tiêu hóa của thú ăn thịtthức ăn trong hệ tiêu hóasiêu âm hệ tiêu hóasiêu âm hệ tiêu hóa thai nhihệ tiêu hóa bao gồmhệ tiêu hóa bé kém hấp thuhệ tiêu hóa bao gồm những bộ phận nàohệ tiêu hoá bé thường khó hấp thuhệ tiêu hóa bò sáthệ tiêu hóa bòhệ tiêu hóa của bòhệ tiêu hóa của bé yếuhệ tiêu hóa của bé kémhệ tiêu hóa của bò sáthệ tiêu hóa của chóhệ tiêu hóa của tômhệ tiêu hóa của ếch đồnghệ tiêu hóa của cá chépđể có hệ tiêu hóa khỏe mạnhđể có hệ tiêu hóa tốtgiúp bé có hệ tiêu hóa tốthệ tiêu hóa giun đấthệ tiêu hóa của giun đấthệ tiêu hóa có vấn đềhệ tiêu hóa của giun đốtkhám hệ tiêu hóa ở đâuđể hệ tiêu hóa của bé khỏe mạnhvai trò của hệ tiêu hóa đối với cơ thểsơ đồ hệ tiêu hóa ở ngườihệ tiêu hóa englishhệ tiêu hoá enghệ tiêu hóa trẻ emhệ tiêu hóa của trẻ emđặc điểm hệ tiêu hóa trẻ embài giảng hệ tiêu hóa trẻ emsinh lý hệ tiêu hóa trẻ emđặc điểm hệ tiêu hóa của trẻ emcấu tạo hệ tiêu hóa của trẻ emhệ tiêu hóa gia súchệ tiêu hóa gia cầmhệ tiêu hóa gồm những phần và cơ quan nàohệ tiêu hóa gồm bộ phận nàohệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào cơ quan nào quan trọng nhấthệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào sinh 8hệ tiêu hóa ganđường tiêu hóa gàhệ tiêu hóa hấp thu kémhệ tiêu hóa heohệ tiêu hóa không hấp thụhệ tiêu hóa của heohệ tiêu hóa sinh học 8hệ tiêu hóa ở heohệ tiêu hóa bé thường khó hấp thuhình hệ tiêu hóahỏng hệ tiêu hóahệ tiêu hóa là gìhệ tiêu hóa kém hấp thuhệ tiêu hóa kém phải làm saohệ tiêu hóa không tốthệ tiêu hóa kém khi mang thaihệ tiêu hóa khỏeđường tiêu hóa kémđường tiêu hóa không tốthệ tiêu hóa lợnhệ tiêu hóa lớp cáhệ tiêu hóa của lớp thúhệ tiêu hóa của lớp lưỡng cưhệ tiêu hóa ở lợnhệ tiêu hóa người lớnhệ tiêu hóa của lớp bò sáthệ tiêu hóa của lưỡng cưhệ tiêu hóa của lợn consinh lý hệ tiêu hóabệnh lý đường tiêu hóasinh lý đường tiêu hóahệ tiêu hóa khỏe mạnhhệ tiêu hóa của mựchệ tiêu hóa của muỗihệ tiêu hóa của trẻ mầm nonmô hệ tiêu hóamô phôi hệ tiêu hóamô hình hệ tiêu hóamô học hệ tiêu hóahệ thống tiêu hóa ngườihệ tiêu hóa của ngựahệ tiêu hóa của người gồm những bộ phận nàohệ tiêu hóa ở người giàhệ tiêu hóa ở ngườihệ tiêu hóa ở gàhệ tiêu hóa ở trẻ sơ sinhhệ tiêu hóa ở cáhệ tiêu hóa ở thỏhệ tiêu hóa ở bòhệ tiêu hóa ở chóhệ tiêu hóa ở trâu bòbệnh ở hệ tiêu hóahệ tiêu hóa ppthệ tiêu hóa cá rô phihệ tiêu hóa của cá rô phiphim hệ tiêu hóapowerpoint hệ tiêu hóagiải phẫu hệ tiêu hóagiải phẫu hệ tiêu hóa ngườigiải phẫu hệ tiêu hóa ở ngườix quang hệ tiêu hóaquảng cáo hệ tiêu hóa bé thường khó hấp thuquy trình hệ tiêu hóakhám tổng quát hệ tiêu hóahệ tiêu hóa ruộthệ tiêu hóa của rắnrối loạn hệ tiêu hóarau tốt cho hệ tiêu hóahệ tiêu hóa trẻ sơ sinhhệ tiêu hóa của sứahệ tiêu hóa của trẻ sơ sinhhệ tiêu hóa của cá sấuhệ tiêu hóa của bé sơ sinhhệ tiêu hóa tômhệ tiêu hóa tốthệ tiêu hóa trâu bòđường tiêu hóa trênung thư hệ tiêu hóau lympho đường tiêu hóakhối u đường tiêu hóahệ tiêu hóa và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nàohệ tiêu hóa của vịthệ tiêu hóa ở vịthệ tiêu hóa có vai trò gìvideo hệ tiêu hóavệ sinh hệ tiêu hóabệnh về hệ tiêu hóabảo vệ hệ tiêu hóavai trò hệ tiêu hóahệ tiêu hóa của cá xươnghệ tiêu hóa yếuyoga cho hệ tiêu hóaý nghĩa của hệ tiêu hóahệ tiêu hóa của trẻ 1 tuổihệ tiêu hóa của trẻ 3 tháng tuổi6 thói quen giúp hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnhvệ sinh hệ tiêu hóa sinh 8
Trang 1Phần 2 Chương 3
Hệ thống tiêu hóa
Trang 2HỆ TIÊU HÓA
• gồm 2 phần:
thực quản, dạ dày, ruột
• Ống tiêu hóa trước:
xoang miệng đến thực quản: QT tiêu hóa xảy ra rất ít
• Ống tiêu hóa chính thức:
từ dạ dày xuống ruột già: Tiêu hóa xảy ra chủ yếu
Trang 3Sơ lược về hệ thống tiêu hóa
Miệng, hầu, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột
già (trực tràng)
Các cơ quan hỗ trợ,
tuyến tiêu hoá:
Răng, lưỡi, tuyến nước
bọt, tuyến tuỵ, gan, mật
Trang 4Ch ức năng của hệ tiêu hóa
• Tiêu thụ thức ăn
• Tác động vật lý: co bóp, nhào trộn thức ăn,
di chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa
• Tác động hoá học: biến đổi các chất dinh
dưỡng dưới tác động của enzym tiêu hóa
• Tiết chế: dịch tiêu hoá có chứa các enzym
tiêu hóa
• Hấp thu: nước và các chất dinh dưỡng
• Bài thải: qua phân
Trang 5Cấu tạo chung của ống tiêu hóa
• Tuy ống tiêu hóa có nhiều phần khác nhau nhưng có một đặc điểm chung về cấu trúc:
Trang 6Lớp áo trong (màng niêm)
Có 4 lớp:
• Biểu mô: Từ miệng tới dạ dày không tuyến là biểu mô vảy kép lát hóa sừng và từ dạ dày, ruột là biểu mô trụ đơn
• Lớp đệm: cấu tạo bởi mô liên kết (có chứa tuyến)
• Lớp cơ niêm: cấu tạo bởi những bó cơ trơn, khi cơ
này co bóp làm niêm mạc bị gấp lại Từ miệng đến dạ dày không thấy lớp này trừ vài loài thú nhai lại
• Lớp dưới niêm: mô liên kết chứa nhiều mạch máu, dây thần kinh và một số tuyến
Trang 7Lớp áo giữa (áo cơ)
Cấu tạo chủ yếu bởi mô cơ nên còn gọi là áo
cơ Từ miệng tới dạ dày chủ yếu là cơ vân, từ
dạ dày xuống là cơ trơn
Trang 8Lớp áo ngoài (màng tương)
Cấu tạo chủ yếu là mô liên kết, tùy đoạn mà
mô liên kết có thể có một lớp tế bào biểu mô bao bên ngoài (lá tạng), thường là lá tạng của phế mạc hay phúc mạc
Trang 9Sơ đồ cấu tạo
chung của
thành ống tiêu hóa
Trang 11Ống tiêu hóa phân thành
• Ống tiêu hóa trước: từ xoang miệng đến thực quản
• Ống tiêu hóa chính thức: từ dạ dày đến
ruột già
Trang 1212
Xoang miệng – Oral cavity
• Cấu tạo từ trong ra ngoài gồm:
• Lớp BMP kép lát, có hoá sừng ở những nơi
thường cọ sát với thức ăn
• Xoang miệng gồm: môi, má, khẩu cái, nướu,
lưỡi, răng
• Trong niêm mạc có nhiều tuyến nước bọt nhỏ,
giữ cho xoang miệng luôn ẩm ướt Nhiều đám rối thần kinh (sợi vận động và sợ cảm giác) nằm
trong TCLK
Trang 14Môi (lip)
• Môi là gấp nếp chổ rìa xoang miệng và có tính chất của một cơ quan xúc giác
• Che phủ trên cùng là biểu mô vảy kép
– Ở thú nhai lại, biểu mô còn có gai để giữ thức ăn Lớp dưới niêm của loài nhai lại và heo có chứa
nhiều tuyến (loài ăn thịt không có tuyến)
– Lớp này cũng chứa nhiều đầu thần kinh
– Phía dưới là cơ vòng môi, cấu tạo bởi cơ vân
Trang 15Má (cheek)
• Gồm có da ở ngoài kế đó là cơ vân
• Lớp dưới niêm có nhiều tuyến Tùy loài thú, tuyến tiết chất khác nhau: ở heo và ngựa, tuyến hỗn hợp có những tuyến bán nguyệt, ở bò tuyến nước trong
• Trong cùng là màng niêm Màng niêm của bò
có nhiều gai cứng dài và có những sắc thể
Trang 16KHẨU CÁI ( PALATE)
– Niêm mạc thường dợn sóng tạo thành gờ rất dày và cứng do lớp biểu mô hóa keratin
– Lớp dưới niêm có nhiều mạch máu Phần sau của vòm khẩu cái
có nhiều tuyến nhờn, ở heo không có
• Khẩu cái mềm = màng khẩu cái
– Lớp màng niêm tiếp theo vòm khẩu cái gấp nếp lại, nằm giữa xoang miệng và yết hầu Mặt nằm về phía xoang miệng, màng niêm là biểu mô vảy kép không hóa keratin Mặt hướng về yết hầu, biểu mô là loại trụ giả kép (xoang mũi) không có lông rung
– Lớp dưới niêm có nhiều tuyến nhờn và những nốt bạch huyết
Trang 17Nướu (Gum)
• Nướu dính chặt vào chu cốt mô của xương
hàm bởi một mô liên kết rất cứng rắn, có nhiều sợi đàn hồi hóa keo và không có tuyến
• Cấu tạo BM thuộc loại vảy kép hóa keratin,
nhất là hàm trên loài nhai lại Dưới biểu mô là lớp đệm
Trang 18* Chân răng: nằm trong ổ xương
* Cổ răng: là phần giữa chân răng và vành răng
• Thành phần cơ bản: phần thân răng (trên ngà răng có
men răng), phần chân răng (trên ngà răng có xỉ
răng)
Trang 19Cổ răng
Trang 20có nhiều lớp gai lưỡi
– Biểu mô mặt dưới lưỡi mỏng hơn và không có gai – Dưới là mô liên kết Ngoài ra có mô mỡ, mô này có nhiệm vụ gắn chặt màng niêm với cơ niêm kế đó là
cơ vân Cơ vân chen chúc nhau và chia nhánh đến bám vào lớp đệm
Trang 21Lưỡi - Tongue
• Lớp niêm mạc: Mặt trên lưỡi
nhám, chứa đầy các gai
• Mặt dưới và mặt bên trơn láng,
có các nhóm cơ vân phân bố
chéo nhau
• Tuyến lưỡi dạng tuyến ống và
túi nằm trong TCLK giữa các
sợi cơ Ống tiết đổ ra các gai
hình đài và hình lá
Trang 22Các nhóm cơ vân phân bố chéo nhau
Trang 23Các loại gai lưỡi Tongue papillae
• Gai chỉ: nhọn, cao, trục gai hướng về phía sau lưỡi
có nhiệm vụ giữ thức ăn khỏi trượt về sau
• Gai nấm: phân bố xen kẽ với gai chỉ, phần trên rộng, phần gốc hẹp lại như hình nấm, giữa các TB biểu mô
có nhiều nụ vị giác
• Gai đài: to hơn các gai khác, tách rời khỏi bề mặt
biểu mô bằng một rãnh vòng tròn, trên có nhiều nụ vị giác
• Gai lá: có 2 gai hình lá xếp ở gốc lưỡi, lớp BMP rất mỏng, xen kẽ có nhiều nụ vị giác Không có ở loài
gậm nhấm
Trang 25Gai chỉ - Filiform papillae
• Ở loài ăn thịt, trục của gai
hướng về sau miệng và
gai có hình dùi trống Ở
ngựa và heo gai nhỏ và
cao
• Tác dụng của gai chỉ là
giữ thức ăn không rớt ra
ngoài vì tạo cho bề mặt
lưỡi một độ nhám
Trang 26Gai đài - Vallate Papillae
• thường xếp thành hình chữ V ở gốc lưỡi (là ranh giới giữa phần trước và phần sau lưỡi) Ở người có 9-11 gai, heo chỉ có 2 gai
Trang 27Gai lá - foliate papilla
• là những nếp gấp song song của niêm mạc,
thấy ở hai bền bờ lưỡi Ở người, thú nhai lại,
bò, cừu, dê không có gai này Ở sườn của
Trang 28Gai nấm – Fungiform papillae
• những lõi mô liên kết có hình dạng trên mặt to, ở gốc nhỏ làm cho có hình nấm Bên dưới gai có nhiều nụ vị giác Bề mặt gai được bao phủ bằng biểu mô vảy
không hóa keratin
• Ở chó, mèo, dê, gai có nhiều nụ vị giác Ở heo, cừu,
Trang 29Nụ vị giác
• Gồm nhiều TB dài, nằm thẳng gốc với TB biểu
mô, nhân hình que nằm giữa TB
• Đầu TB vị giác có lông vị giác hoá sừng
• Chung quanh có nhiều lớp TB chống đỡ
Trang 30Nụ vị giác – Taste buds
Lỗ vị giác
TB vị giác Dây thần kinh
TB chống đỡ
Trang 31Chức năng của lưỡi
• Ở lưỡi gai rất phát triển để giúp gia súc giữ thức ăn và có tác dụng như một giấy nhám Phần lớn gai có chứa những nụ vị giác giúp gia súc nếm mùi vị thức ăn
• Tham gia quá trình nghiền thức ăn bằng cách khi thú nhai, lưỡi luôn chuyển động để đẩy
thức ăn vào hàm răng
Trang 32Tuyến nước bọt –Salivary glands
Có ba đôi tuyến lớn:
• Tuyến mang tai: tuyến ống túi
• Tuyến dưới hàm: tuyến túi
• Tuyến dưới lưỡi: tuyến ống túi
Trang 33Thực quản (Oesophagus)
• Lớp áo trong: BMP kép lát (hoá keratin ở loài nhai lại), dưới là TCLK có sợi keo lẫn sợi chun Lớp dưới niêm là mô liên kết lỏng lẻo có những tuyến tiết
nhờn, ống tiết đổ ra biểu bì là có tác dụng làm ướt
lòng ống Ở heo và người, lớp này chứa những nốt
Trang 36Chức năng và mô sinh lý học TQ
• Thực quản không có quá trình tiêu hóa thức ăn vì không
có tuyến tiêu hóa
• Tuyến nhờn chỉ có tác dụng làm trơn lòng ống Khi thức ăn
đi qua, thực quản có thể dãn rộng vì vách có nhiều nếp gấp dọc
• Thực quản được điều khiển bởi dây thần kinh phế vị: đám rối TK ( cơ vân: ko có đám rối TK mà thay bằng TK vận
động tận cùng ở các cơ vân)
• Ở chó, thỏ và các loài gặm nhắm nhỏ cũng có những tế
bào hạch thần kinh nằm giữa các lớp cơ
Trang 38- TCLK thưa có chứa tuyến
- 2 lớp cơ niêm: cơ vòng bên trong và cơ dọc bên
ngoài
- TCLK thưa chứa mạch máu và dây thần kinh
• Lớp áo giữa (2 lớp) cơ vòng bên trong và cơ dọc bên ngoài
Trang 41Dạ dày (Stomach)
ở heo, vùng này chiếm diện tích rất lớn Dự trữ thức ăn Ở gs có vùng Cardia nhỏ, Fundus là vùng dự trữ thức ăn
và dịch dạ dày, chứa nhiều tuyến tiêu hoá
cơ co bóp làm nhào trôn thức ăn vùng Corpus Như “valve” ngăn thức ăn đi xuống ruột non
Trang 42Vách dạ dày gồm 3 lớp
– Niêm mạc: biểu mô trụ đơn rõ nhất ở thân vị Biểu mô này lỗm xuống tạo thành lỗ châm kim, đây là nơi đổ ra các tuyến dạ dày Tùy vùng của dạ dày mà rãnh của lỗ châm kim có thể sâu hay cạn Lớp đệm bên dưới biểu
mô có nhiều sợi lưới và chứa các tuyến dạ dày
– Lớp niêm: gồm những sợi cơ trơn chạy vòng phía trong, bên ngoài chạy dọc
– Lớp niêm dưới: là mô liên kết thưa có mạch máu, mạch bạch huyết, những đám rối thần kinh và đôi khi có những nốt bạch huyết
• Áo cơ : chủ yếu là cơ trơn, bên trong là cơ vòng Một số sợi có hướng chạy chéo tạo thành lớp chéo phụ Ngoài là cơ dọc cũng có một số sợi chạy chéo
• Áo ngoài: là lá tạng của màng bụng, đó là mô liên kết thưa xen lẫm mô
mỡ, thần kinh và mạch máu, ngoài được bọc bởi một lớp biểu mô lát đơn
Trang 43Các tuyến của dạ dày
• Tuyến dạ dày
• Tuyến thượng vị
• Tuyến hạ vị
Trang 44Các tuyến dạ dày (gastric glands)
Trang 46Gia súc nhai lại (Ruminants)
Dạ tổ ong
Dạ múi khế
Dạ lá sách
Trang 47Dạ c ỏ (Rumen)
• Lớp áo trong : niêm mạc
cấu tạo bởi BMP kép lát
hoá sừng, độ dày không
đều nhau Trên niêm mạc
có các gai lồi
• Lớp áo giữa (áo cơ): cơ
trơn vòng bên trong, vơ
trơn dọc bên ngoài Gần
vùng thượng vị là cơ vân
• Lớp áo ngoài : phúc mạc
Trang 48Dạ tổ ong (Recticulum)
• Lớp biểu mô có cấu
tạo hình đa giác
giống tổ ong
• Lớp giữa và lớp
ngoài có cấu tạo
giống dạ cỏ
Trang 50Dạ múi khế (Abomasum)
• Lớp niêm mạc có 13-16 nếp gấp hình múi khế
• Cấu tạo tương tự dạ dày đơn
Trang 51Bộ máy tiêu hóa Gia cầm
• Gia cầm không có răng
• Thực quản có một đoạn phình rộng ra thành
diều là túi chứa thức ăn Đối với vịt, ngỗng
không có diều mà thực quản chỉ phình to thành dạng hình thoi
• Diều không tiết dịch tiêu hóa, chỉ dự trữ thấm ướt và làm mềm thức ăn
Trang 54Tổ chức liên kết
Lỗ đổ chất tiết
Trang 55Dạ dày tuyến
Kênh dẫn
BM trụ đơn
Nếp gấp niêm mạc
Trang 57Ruột non (small intestine)
• Niêm mạc từ BMP đơn trụ có nhiều nếp gấp,
niêm mạc có những phần kéo dài lồi lên gọi là lông nhung
• Biểu mô lõm xuống tạo thành tuyến ruột (tuyến Lieberkihn), phần đáy tuyến có tế bào paneth
• Lớp đệm là TCLK thưa có nhiều sợi lưới, đại
thực bào và lâm ba cầu
• Cơ niêm gồm lớp cơ trơn vòng bên trong và lớp
cơ trơn dọc bên ngoài
Trang 59Lông nhung
Trang 60Tuyến ruột (tuyến Lieberkihn)
Trang 61Ruột già (large intestine)
• Biểu mô phủ đơn trụ, có nhiều TB hình đài
• Tuyến ruột thẳng, không có TB paneth
• Lớp áo cơ gồm cơ trơn vòng bên trong, cơ trơn dọc bên ngoài
• Đoạn cuối ruột già cấu tạo bởi BMP kép lát
Trang 62Ruột già
Tuyến ruột thẳng
Lâm ba cầu
Tổ chức liên kết
Trang 64Tuyến tiêu hóa
Ngoài những tuyến tiêu hóa nằm ở thành ống tiêu hóa còn có những tuyến tiêu hóa lớn nằm riêng biệt và có ống bài xuất dẫn vào ống tiêu hóa
– Tuyến nước bọt
– Tuyến tụy
– Gan
Trang 65Tuyến tụy (Pancreas)
Tụy tạng nằm giữa đoạn uốn của
tá tràng, là một tuyến pha có 2
phần:
• Tụy ngoại tiết: tiết ra dịch tụy
chứa trypsinogen, amylase, lipase
đổ vào tá tràng
• Tụy nội tiết: bọc ngoài bởi một
cái vỏ liên kết và chia nhánh vào
trong, chia tụy thành nhiều tiểu
thùy Bên trong mỗi tiểu thùy có
chứa những nang tuyến tụy, tiết
Trang 66Đảo Langerhan tiết insulin, glucagon
Trang 67Cấu tạo của tụy
A: Nang tiết nước lỏng
D: ống Boll (BM khối đơn)
I: đảo Langerhans (>A)
V: mạch máu
Trang 69Đảo Langerhans
Trang 71Cấu tạo tuyến tụy Gan (liver)
Gan là tuyến tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể, trong đó chỉ có một loại tế bào biểu mô gọi là tế bào gan, đảm nhận cùng lúc hai
nhiệm vụ:
- Ngoại tiết: tiết ra mật
- Nội tiết: tiết ra một số chất ngấm vào máu như glucose, urê
- Giải độc: nhờ TB Kupffer và cơ chế hóa học
Trang 72Tiểu thuỳ gan (Liver lobule)
• Gan được TCLK bao bọc, bên trong chia làm nhiều tiểu thuỳ
• Mỗi tiểu thuỳ có hình đa giác, kích thước 1mm Có tĩnh mạch trung tâm nằm giữa tiểu thùy
0.5-• Quãng cửa là vùng tam giác nằm giữa 3 tiểu thuỳ gan, chứa tĩnh mạch gian thùy, động
mạch gian thuỳ và ống dẫn mật
Trang 73Tiểu thuỳ gan (Liver lobule)
Quãng cửa
Trang 74C: tĩnh mạch trung tâm D: ống mật, P: nhu mô gan
C: tĩnh mạch trung tâm
CT: Mô liên kết
L (Lobule) : tiểu thùy
T (triad): khoảng Kiernan
Trang 75Các TB của gan (liver cells)
• Tế bào gan: hình tròn hay đa giác, đường kính
20-30µ, nhân có đk 9-12µ Tế bào có 6-8 mặt, trong đó
có 2 mặt tiếp xúc với mao mạch, những mặt còn lại tiếp xúc với các TB bên cạnh
• Tế bào Kuffer: hình sao, nhân tròn, bâu dục hay hình thoi, trong bào tương có nhiều hạt, TB này nằm ở mặt trong của mao quản gan, tập trung ở nơi mao mạch
Trang 77Mao quản trong gan
• Mao quản máu : mỏng, trong suốt, nằm ở giữa các tiểu thuỳ gan Trong lòng mao quản có lót các TB Kuffer
• Mao quản mật : khe hình tròn, không có thành, nằm giữa 2 TB sát nhau, dịch mật chảy ra chu vi tiểu thuỳ
• Tĩnh mạch gan : Tĩnh mạch cửa đi qua rốn gan và
phân nhánh về các tiểu thuỳ gan tạo thành TM gian thuỳ, TM gian thuỳ đi vào tiểu thuỳ tạo lưới mao
mạch Máu tập trung lại ở TM dưới tiểu thuỳ rồi đổ vào TM gan
Trang 78Túi mật (Gall bladder)
Cấu tạo gồm 3 lớp:
• Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp, cấu tạo BMP đơn trụ, dưới lớp biểu mô có nang kín lâm ba
• Lớp cơ gồm cơ trơn vòng bên trong rất rõ,
• Lớp cơ trơn bên ngoài sắp xếp hỗn loạn
Trang 81Dịch mật
• Dịch mật do tế bào gan chế tiết ra
• Mật được tiết thường xuyên, khi ăn và khi
Trang 82• Cấu tạo của thực quản và dạ dày của các loài gia súc và gia cầm