1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ Tiêu Hóa Chăn Nuôi Thú Y

82 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hệ tiêu hóa đóng vai trò gì trong sự trao đổi chấthệ tiêu hóa ngườihệ tiêu hóa của thằn lằnhệ tiêu hóa của thỏhệ tiêu hóa gồm những cơ quan nàohệ tiêu hóa của cáhệ tiêu hóa của gàhệ tiêu hóa kémhệ tiêu hóa ở trẻ emhệ tiêu hóa của ếchhệ tiêu hóa tiếng anhhệ tiêu hóa tiếng anh là gìhệ tiêu hóa thức ănhệ tiêu hóa và hệ bài tiết của châu chấuhệ thống tiêu hóa tiếng anh là gìatlas giải phẫu hệ tiêu hóahệ tiêu hóa kém nên ăn gìhệ tiêu hóa của thú ăn thịtthức ăn trong hệ tiêu hóasiêu âm hệ tiêu hóasiêu âm hệ tiêu hóa thai nhihệ tiêu hóa bao gồmhệ tiêu hóa bé kém hấp thuhệ tiêu hóa bao gồm những bộ phận nàohệ tiêu hoá bé thường khó hấp thuhệ tiêu hóa bò sáthệ tiêu hóa bòhệ tiêu hóa của bòhệ tiêu hóa của bé yếuhệ tiêu hóa của bé kémhệ tiêu hóa của bò sáthệ tiêu hóa của chóhệ tiêu hóa của tômhệ tiêu hóa của ếch đồnghệ tiêu hóa của cá chépđể có hệ tiêu hóa khỏe mạnhđể có hệ tiêu hóa tốtgiúp bé có hệ tiêu hóa tốthệ tiêu hóa giun đấthệ tiêu hóa của giun đấthệ tiêu hóa có vấn đềhệ tiêu hóa của giun đốtkhám hệ tiêu hóa ở đâuđể hệ tiêu hóa của bé khỏe mạnhvai trò của hệ tiêu hóa đối với cơ thểsơ đồ hệ tiêu hóa ở ngườihệ tiêu hóa englishhệ tiêu hoá enghệ tiêu hóa trẻ emhệ tiêu hóa của trẻ emđặc điểm hệ tiêu hóa trẻ embài giảng hệ tiêu hóa trẻ emsinh lý hệ tiêu hóa trẻ emđặc điểm hệ tiêu hóa của trẻ emcấu tạo hệ tiêu hóa của trẻ emhệ tiêu hóa gia súchệ tiêu hóa gia cầmhệ tiêu hóa gồm những phần và cơ quan nàohệ tiêu hóa gồm bộ phận nàohệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào cơ quan nào quan trọng nhấthệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào sinh 8hệ tiêu hóa ganđường tiêu hóa gàhệ tiêu hóa hấp thu kémhệ tiêu hóa heohệ tiêu hóa không hấp thụhệ tiêu hóa của heohệ tiêu hóa sinh học 8hệ tiêu hóa ở heohệ tiêu hóa bé thường khó hấp thuhình hệ tiêu hóahỏng hệ tiêu hóahệ tiêu hóa là gìhệ tiêu hóa kém hấp thuhệ tiêu hóa kém phải làm saohệ tiêu hóa không tốthệ tiêu hóa kém khi mang thaihệ tiêu hóa khỏeđường tiêu hóa kémđường tiêu hóa không tốthệ tiêu hóa lợnhệ tiêu hóa lớp cáhệ tiêu hóa của lớp thúhệ tiêu hóa của lớp lưỡng cưhệ tiêu hóa ở lợnhệ tiêu hóa người lớnhệ tiêu hóa của lớp bò sáthệ tiêu hóa của lưỡng cưhệ tiêu hóa của lợn consinh lý hệ tiêu hóabệnh lý đường tiêu hóasinh lý đường tiêu hóahệ tiêu hóa khỏe mạnhhệ tiêu hóa của mựchệ tiêu hóa của muỗihệ tiêu hóa của trẻ mầm nonmô hệ tiêu hóamô phôi hệ tiêu hóamô hình hệ tiêu hóamô học hệ tiêu hóahệ thống tiêu hóa ngườihệ tiêu hóa của ngựahệ tiêu hóa của người gồm những bộ phận nàohệ tiêu hóa ở người giàhệ tiêu hóa ở ngườihệ tiêu hóa ở gàhệ tiêu hóa ở trẻ sơ sinhhệ tiêu hóa ở cáhệ tiêu hóa ở thỏhệ tiêu hóa ở bòhệ tiêu hóa ở chóhệ tiêu hóa ở trâu bòbệnh ở hệ tiêu hóahệ tiêu hóa ppthệ tiêu hóa cá rô phihệ tiêu hóa của cá rô phiphim hệ tiêu hóapowerpoint hệ tiêu hóagiải phẫu hệ tiêu hóagiải phẫu hệ tiêu hóa ngườigiải phẫu hệ tiêu hóa ở ngườix quang hệ tiêu hóaquảng cáo hệ tiêu hóa bé thường khó hấp thuquy trình hệ tiêu hóakhám tổng quát hệ tiêu hóahệ tiêu hóa ruộthệ tiêu hóa của rắnrối loạn hệ tiêu hóarau tốt cho hệ tiêu hóahệ tiêu hóa trẻ sơ sinhhệ tiêu hóa của sứahệ tiêu hóa của trẻ sơ sinhhệ tiêu hóa của cá sấuhệ tiêu hóa của bé sơ sinhhệ tiêu hóa tômhệ tiêu hóa tốthệ tiêu hóa trâu bòđường tiêu hóa trênung thư hệ tiêu hóau lympho đường tiêu hóakhối u đường tiêu hóahệ tiêu hóa và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nàohệ tiêu hóa của vịthệ tiêu hóa ở vịthệ tiêu hóa có vai trò gìvideo hệ tiêu hóavệ sinh hệ tiêu hóabệnh về hệ tiêu hóabảo vệ hệ tiêu hóavai trò hệ tiêu hóahệ tiêu hóa của cá xươnghệ tiêu hóa yếuyoga cho hệ tiêu hóaý nghĩa của hệ tiêu hóahệ tiêu hóa của trẻ 1 tuổihệ tiêu hóa của trẻ 3 tháng tuổi6 thói quen giúp hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnhvệ sinh hệ tiêu hóa sinh 8

Trang 1

Phần 2 Chương 3

Hệ thống tiêu hóa

Trang 2

HỆ TIÊU HÓA

• gồm 2 phần:

thực quản, dạ dày, ruột

• Ống tiêu hóa trước:

xoang miệng đến thực quản: QT tiêu hóa xảy ra rất ít

• Ống tiêu hóa chính thức:

từ dạ dày xuống ruột già: Tiêu hóa xảy ra chủ yếu

Trang 3

Sơ lược về hệ thống tiêu hóa

Miệng, hầu, thực quản,

dạ dày, ruột non, ruột

già (trực tràng)

Các cơ quan hỗ trợ,

tuyến tiêu hoá:

Răng, lưỡi, tuyến nước

bọt, tuyến tuỵ, gan, mật

Trang 4

Ch ức năng của hệ tiêu hóa

• Tiêu thụ thức ăn

• Tác động vật lý: co bóp, nhào trộn thức ăn,

di chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa

• Tác động hoá học: biến đổi các chất dinh

dưỡng dưới tác động của enzym tiêu hóa

• Tiết chế: dịch tiêu hoá có chứa các enzym

tiêu hóa

• Hấp thu: nước và các chất dinh dưỡng

• Bài thải: qua phân

Trang 5

Cấu tạo chung của ống tiêu hóa

• Tuy ống tiêu hóa có nhiều phần khác nhau nhưng có một đặc điểm chung về cấu trúc:

Trang 6

Lớp áo trong (màng niêm)

Có 4 lớp:

• Biểu mô: Từ miệng tới dạ dày không tuyến là biểu mô vảy kép lát hóa sừng và từ dạ dày, ruột là biểu mô trụ đơn

• Lớp đệm: cấu tạo bởi mô liên kết (có chứa tuyến)

• Lớp cơ niêm: cấu tạo bởi những bó cơ trơn, khi cơ

này co bóp làm niêm mạc bị gấp lại Từ miệng đến dạ dày không thấy lớp này trừ vài loài thú nhai lại

• Lớp dưới niêm: mô liên kết chứa nhiều mạch máu, dây thần kinh và một số tuyến

Trang 7

Lớp áo giữa (áo cơ)

Cấu tạo chủ yếu bởi mô cơ nên còn gọi là áo

Từ miệng tới dạ dày chủ yếu là cơ vân, từ

dạ dày xuống là cơ trơn

Trang 8

Lớp áo ngoài (màng tương)

Cấu tạo chủ yếu là mô liên kết, tùy đoạn mà

mô liên kết có thể có một lớp tế bào biểu mô bao bên ngoài (lá tạng), thường là lá tạng của phế mạc hay phúc mạc

Trang 9

Sơ đồ cấu tạo

chung của

thành ống tiêu hóa

Trang 11

Ống tiêu hóa phân thành

• Ống tiêu hóa trước: từ xoang miệng đến thực quản

• Ống tiêu hóa chính thức: từ dạ dày đến

ruột già

Trang 12

12

Xoang miệng – Oral cavity

• Cấu tạo từ trong ra ngoài gồm:

• Lớp BMP kép lát, có hoá sừng ở những nơi

thường cọ sát với thức ăn

• Xoang miệng gồm: môi, má, khẩu cái, nướu,

lưỡi, răng

• Trong niêm mạc có nhiều tuyến nước bọt nhỏ,

giữ cho xoang miệng luôn ẩm ướt Nhiều đám rối thần kinh (sợi vận động và sợ cảm giác) nằm

trong TCLK

Trang 14

Môi (lip)

• Môi là gấp nếp chổ rìa xoang miệng và có tính chất của một cơ quan xúc giác

• Che phủ trên cùng là biểu mô vảy kép

– Ở thú nhai lại, biểu mô còn có gai để giữ thức ăn Lớp dưới niêm của loài nhai lại và heo có chứa

nhiều tuyến (loài ăn thịt không có tuyến)

– Lớp này cũng chứa nhiều đầu thần kinh

– Phía dưới là cơ vòng môi, cấu tạo bởi cơ vân

Trang 15

Má (cheek)

• Gồm có da ở ngoài kế đó là cơ vân

• Lớp dưới niêm có nhiều tuyến Tùy loài thú, tuyến tiết chất khác nhau: ở heo và ngựa, tuyến hỗn hợp có những tuyến bán nguyệt, ở bò tuyến nước trong

• Trong cùng là màng niêm Màng niêm của bò

có nhiều gai cứng dài và có những sắc thể

Trang 16

KHẨU CÁI ( PALATE)

– Niêm mạc thường dợn sóng tạo thành gờ rất dày và cứng do lớp biểu mô hóa keratin

– Lớp dưới niêm có nhiều mạch máu Phần sau của vòm khẩu cái

có nhiều tuyến nhờn, ở heo không có

• Khẩu cái mềm = màng khẩu cái

– Lớp màng niêm tiếp theo vòm khẩu cái gấp nếp lại, nằm giữa xoang miệng và yết hầu Mặt nằm về phía xoang miệng, màng niêm là biểu mô vảy kép không hóa keratin Mặt hướng về yết hầu, biểu mô là loại trụ giả kép (xoang mũi) không có lông rung

– Lớp dưới niêm có nhiều tuyến nhờn và những nốt bạch huyết

Trang 17

Nướu (Gum)

• Nướu dính chặt vào chu cốt mô của xương

hàm bởi một mô liên kết rất cứng rắn, có nhiều sợi đàn hồi hóa keo và không có tuyến

• Cấu tạo BM thuộc loại vảy kép hóa keratin,

nhất là hàm trên loài nhai lại Dưới biểu mô là lớp đệm

Trang 18

* Chân răng: nằm trong ổ xương

* Cổ răng: là phần giữa chân răng và vành răng

• Thành phần cơ bản: phần thân răng (trên ngà răng có

men răng), phần chân răng (trên ngà răng có xỉ

răng)

Trang 19

Cổ răng

Trang 20

có nhiều lớp gai lưỡi

– Biểu mô mặt dưới lưỡi mỏng hơn và không có gai – Dưới là mô liên kết Ngoài ra có mô mỡ, mô này có nhiệm vụ gắn chặt màng niêm với cơ niêm kế đó là

cơ vân Cơ vân chen chúc nhau và chia nhánh đến bám vào lớp đệm

Trang 21

Lưỡi - Tongue

• Lớp niêm mạc: Mặt trên lưỡi

nhám, chứa đầy các gai

• Mặt dưới và mặt bên trơn láng,

có các nhóm cơ vân phân bố

chéo nhau

• Tuyến lưỡi dạng tuyến ống và

túi nằm trong TCLK giữa các

sợi cơ Ống tiết đổ ra các gai

hình đài và hình lá

Trang 22

Các nhóm cơ vân phân bố chéo nhau

Trang 23

Các loại gai lưỡi Tongue papillae

• Gai chỉ: nhọn, cao, trục gai hướng về phía sau lưỡi

có nhiệm vụ giữ thức ăn khỏi trượt về sau

• Gai nấm: phân bố xen kẽ với gai chỉ, phần trên rộng, phần gốc hẹp lại như hình nấm, giữa các TB biểu mô

có nhiều nụ vị giác

• Gai đài: to hơn các gai khác, tách rời khỏi bề mặt

biểu mô bằng một rãnh vòng tròn, trên có nhiều nụ vị giác

• Gai lá: có 2 gai hình lá xếp ở gốc lưỡi, lớp BMP rất mỏng, xen kẽ có nhiều nụ vị giác Không có ở loài

gậm nhấm

Trang 25

Gai chỉ - Filiform papillae

• Ở loài ăn thịt, trục của gai

hướng về sau miệng và

gai có hình dùi trống Ở

ngựa và heo gai nhỏ và

cao

• Tác dụng của gai chỉ là

giữ thức ăn không rớt ra

ngoài vì tạo cho bề mặt

lưỡi một độ nhám

Trang 26

Gai đài - Vallate Papillae

• thường xếp thành hình chữ V ở gốc lưỡi (là ranh giới giữa phần trước và phần sau lưỡi) Ở người có 9-11 gai, heo chỉ có 2 gai

Trang 27

Gai lá - foliate papilla

• là những nếp gấp song song của niêm mạc,

thấy ở hai bền bờ lưỡi Ở người, thú nhai lại,

bò, cừu, dê không có gai này Ở sườn của

Trang 28

Gai nấm – Fungiform papillae

• những lõi mô liên kết có hình dạng trên mặt to, ở gốc nhỏ làm cho có hình nấm Bên dưới gai có nhiều nụ vị giác Bề mặt gai được bao phủ bằng biểu mô vảy

không hóa keratin

• Ở chó, mèo, dê, gai có nhiều nụ vị giác Ở heo, cừu,

Trang 29

Nụ vị giác

• Gồm nhiều TB dài, nằm thẳng gốc với TB biểu

mô, nhân hình que nằm giữa TB

• Đầu TB vị giác có lông vị giác hoá sừng

• Chung quanh có nhiều lớp TB chống đỡ

Trang 30

Nụ vị giác – Taste buds

Lỗ vị giác

TB vị giác Dây thần kinh

TB chống đỡ

Trang 31

Chức năng của lưỡi

• Ở lưỡi gai rất phát triển để giúp gia súc giữ thức ăn và có tác dụng như một giấy nhám Phần lớn gai có chứa những nụ vị giác giúp gia súc nếm mùi vị thức ăn

• Tham gia quá trình nghiền thức ăn bằng cách khi thú nhai, lưỡi luôn chuyển động để đẩy

thức ăn vào hàm răng

Trang 32

Tuyến nước bọt –Salivary glands

Có ba đôi tuyến lớn:

• Tuyến mang tai: tuyến ống túi

• Tuyến dưới hàm: tuyến túi

• Tuyến dưới lưỡi: tuyến ống túi

Trang 33

Thực quản (Oesophagus)

• Lớp áo trong: BMP kép lát (hoá keratin ở loài nhai lại), dưới là TCLK có sợi keo lẫn sợi chun Lớp dưới niêm là mô liên kết lỏng lẻo có những tuyến tiết

nhờn, ống tiết đổ ra biểu bì là có tác dụng làm ướt

lòng ống Ở heo và người, lớp này chứa những nốt

Trang 36

Chức năng và mô sinh lý học TQ

• Thực quản không có quá trình tiêu hóa thức ăn vì không

có tuyến tiêu hóa

• Tuyến nhờn chỉ có tác dụng làm trơn lòng ống Khi thức ăn

đi qua, thực quản có thể dãn rộng vì vách có nhiều nếp gấp dọc

• Thực quản được điều khiển bởi dây thần kinh phế vị: đám rối TK ( cơ vân: ko có đám rối TK mà thay bằng TK vận

động tận cùng ở các cơ vân)

• Ở chó, thỏ và các loài gặm nhắm nhỏ cũng có những tế

bào hạch thần kinh nằm giữa các lớp cơ

Trang 38

- TCLK thưa có chứa tuyến

- 2 lớp cơ niêm: cơ vòng bên trong và cơ dọc bên

ngoài

- TCLK thưa chứa mạch máu và dây thần kinh

• Lớp áo giữa (2 lớp) cơ vòng bên trong và cơ dọc bên ngoài

Trang 41

Dạ dày (Stomach)

ở heo, vùng này chiếm diện tích rất lớn Dự trữ thức ăn Ở gs có vùng Cardia nhỏ, Fundus là vùng dự trữ thức ăn

và dịch dạ dày, chứa nhiều tuyến tiêu hoá

cơ co bóp làm nhào trôn thức ăn vùng Corpus Như “valve” ngăn thức ăn đi xuống ruột non

Trang 42

Vách dạ dày gồm 3 lớp

– Niêm mạc: biểu mô trụ đơn rõ nhất ở thân vị Biểu mô này lỗm xuống tạo thành lỗ châm kim, đây là nơi đổ ra các tuyến dạ dày Tùy vùng của dạ dày mà rãnh của lỗ châm kim có thể sâu hay cạn Lớp đệm bên dưới biểu

mô có nhiều sợi lưới và chứa các tuyến dạ dày

– Lớp niêm: gồm những sợi cơ trơn chạy vòng phía trong, bên ngoài chạy dọc

– Lớp niêm dưới: là mô liên kết thưa có mạch máu, mạch bạch huyết, những đám rối thần kinh và đôi khi có những nốt bạch huyết

• Áo cơ : chủ yếu là cơ trơn, bên trong là cơ vòng Một số sợi có hướng chạy chéo tạo thành lớp chéo phụ Ngoài là cơ dọc cũng có một số sợi chạy chéo

• Áo ngoài: là lá tạng của màng bụng, đó là mô liên kết thưa xen lẫm mô

mỡ, thần kinh và mạch máu, ngoài được bọc bởi một lớp biểu mô lát đơn

Trang 43

Các tuyến của dạ dày

• Tuyến dạ dày

• Tuyến thượng vị

• Tuyến hạ vị

Trang 44

Các tuyến dạ dày (gastric glands)

Trang 46

Gia súc nhai lại (Ruminants)

Dạ tổ ong

Dạ múi khế

Dạ lá sách

Trang 47

Dạ c ỏ (Rumen)

• Lớp áo trong : niêm mạc

cấu tạo bởi BMP kép lát

hoá sừng, độ dày không

đều nhau Trên niêm mạc

có các gai lồi

• Lớp áo giữa (áo cơ): cơ

trơn vòng bên trong, vơ

trơn dọc bên ngoài Gần

vùng thượng vị là cơ vân

• Lớp áo ngoài : phúc mạc

Trang 48

Dạ tổ ong (Recticulum)

• Lớp biểu mô có cấu

tạo hình đa giác

giống tổ ong

• Lớp giữa và lớp

ngoài có cấu tạo

giống dạ cỏ

Trang 50

Dạ múi khế (Abomasum)

• Lớp niêm mạc có 13-16 nếp gấp hình múi khế

• Cấu tạo tương tự dạ dày đơn

Trang 51

Bộ máy tiêu hóa Gia cầm

• Gia cầm không có răng

• Thực quản có một đoạn phình rộng ra thành

diều là túi chứa thức ăn Đối với vịt, ngỗng

không có diều mà thực quản chỉ phình to thành dạng hình thoi

• Diều không tiết dịch tiêu hóa, chỉ dự trữ thấm ướt và làm mềm thức ăn

Trang 54

Tổ chức liên kết

Lỗ đổ chất tiết

Trang 55

Dạ dày tuyến

Kênh dẫn

BM trụ đơn

Nếp gấp niêm mạc

Trang 57

Ruột non (small intestine)

• Niêm mạc từ BMP đơn trụ có nhiều nếp gấp,

niêm mạc có những phần kéo dài lồi lên gọi là lông nhung

• Biểu mô lõm xuống tạo thành tuyến ruột (tuyến Lieberkihn), phần đáy tuyến có tế bào paneth

• Lớp đệm là TCLK thưa có nhiều sợi lưới, đại

thực bào và lâm ba cầu

• Cơ niêm gồm lớp cơ trơn vòng bên trong và lớp

cơ trơn dọc bên ngoài

Trang 59

Lông nhung

Trang 60

Tuyến ruột (tuyến Lieberkihn)

Trang 61

Ruột già (large intestine)

• Biểu mô phủ đơn trụ, có nhiều TB hình đài

• Tuyến ruột thẳng, không có TB paneth

• Lớp áo cơ gồm cơ trơn vòng bên trong, cơ trơn dọc bên ngoài

• Đoạn cuối ruột già cấu tạo bởi BMP kép lát

Trang 62

Ruột già

Tuyến ruột thẳng

Lâm ba cầu

Tổ chức liên kết

Trang 64

Tuyến tiêu hóa

Ngoài những tuyến tiêu hóa nằm ở thành ống tiêu hóa còn có những tuyến tiêu hóa lớn nằm riêng biệt và có ống bài xuất dẫn vào ống tiêu hóa

– Tuyến nước bọt

– Tuyến tụy

– Gan

Trang 65

Tuyến tụy (Pancreas)

Tụy tạng nằm giữa đoạn uốn của

tá tràng, là một tuyến pha có 2

phần:

• Tụy ngoại tiết: tiết ra dịch tụy

chứa trypsinogen, amylase, lipase

đổ vào tá tràng

• Tụy nội tiết: bọc ngoài bởi một

cái vỏ liên kết và chia nhánh vào

trong, chia tụy thành nhiều tiểu

thùy Bên trong mỗi tiểu thùy có

chứa những nang tuyến tụy, tiết

Trang 66

Đảo Langerhan tiết insulin, glucagon

Trang 67

Cấu tạo của tụy

A: Nang tiết nước lỏng

D: ống Boll (BM khối đơn)

I: đảo Langerhans (>A)

V: mạch máu

Trang 69

Đảo Langerhans

Trang 71

Cấu tạo tuyến tụy Gan (liver)

Gan là tuyến tiêu hóa lớn nhất trong cơ thể, trong đó chỉ có một loại tế bào biểu mô gọi là tế bào gan, đảm nhận cùng lúc hai

nhiệm vụ:

- Ngoại tiết: tiết ra mật

- Nội tiết: tiết ra một số chất ngấm vào máu như glucose, urê

- Giải độc: nhờ TB Kupffer và cơ chế hóa học

Trang 72

Tiểu thuỳ gan (Liver lobule)

• Gan được TCLK bao bọc, bên trong chia làm nhiều tiểu thuỳ

• Mỗi tiểu thuỳ có hình đa giác, kích thước 1mm Có tĩnh mạch trung tâm nằm giữa tiểu thùy

0.5-• Quãng cửa là vùng tam giác nằm giữa 3 tiểu thuỳ gan, chứa tĩnh mạch gian thùy, động

mạch gian thuỳ và ống dẫn mật

Trang 73

Tiểu thuỳ gan (Liver lobule)

Quãng cửa

Trang 74

C: tĩnh mạch trung tâm D: ống mật, P: nhu mô gan

C: tĩnh mạch trung tâm

CT: Mô liên kết

L (Lobule) : tiểu thùy

T (triad): khoảng Kiernan

Trang 75

Các TB của gan (liver cells)

• Tế bào gan: hình tròn hay đa giác, đường kính

20-30µ, nhân có đk 9-12µ Tế bào có 6-8 mặt, trong đó

có 2 mặt tiếp xúc với mao mạch, những mặt còn lại tiếp xúc với các TB bên cạnh

• Tế bào Kuffer: hình sao, nhân tròn, bâu dục hay hình thoi, trong bào tương có nhiều hạt, TB này nằm ở mặt trong của mao quản gan, tập trung ở nơi mao mạch

Trang 77

Mao quản trong gan

• Mao quản máu : mỏng, trong suốt, nằm ở giữa các tiểu thuỳ gan Trong lòng mao quản có lót các TB Kuffer

• Mao quản mật : khe hình tròn, không có thành, nằm giữa 2 TB sát nhau, dịch mật chảy ra chu vi tiểu thuỳ

• Tĩnh mạch gan : Tĩnh mạch cửa đi qua rốn gan và

phân nhánh về các tiểu thuỳ gan tạo thành TM gian thuỳ, TM gian thuỳ đi vào tiểu thuỳ tạo lưới mao

mạch Máu tập trung lại ở TM dưới tiểu thuỳ rồi đổ vào TM gan

Trang 78

Túi mật (Gall bladder)

Cấu tạo gồm 3 lớp:

• Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp, cấu tạo BMP đơn trụ, dưới lớp biểu mô có nang kín lâm ba

• Lớp cơ gồm cơ trơn vòng bên trong rất rõ,

• Lớp cơ trơn bên ngoài sắp xếp hỗn loạn

Trang 81

Dịch mật

• Dịch mật do tế bào gan chế tiết ra

• Mật được tiết thường xuyên, khi ăn và khi

Trang 82

• Cấu tạo của thực quản và dạ dày của các loài gia súc và gia cầm

Ngày đăng: 24/04/2016, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đài và hình lá - Hệ Tiêu Hóa  Chăn Nuôi Thú Y
nh đài và hình lá (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w