1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng bệnh lý học thú y : Rối loạn chuyển hóa các chất part 8 doc

5 485 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rối loạn chuyển hóa các chất part 8
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Bệnh lý học thú y
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 90,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự vận chuyển nước gi Sự vận chuyển nước giữữa trong và ngoài lòng mạch là a trong và ngoài lòng mạch là do cân bằng gi do cân bằng giữữa lực thuỷ tĩnh có xu hướng đẩy nước a lực thuỷ tĩ

Trang 1

Thành mạch

 Thành mạch cho phép mọi phân tử nhỏ đi qua, trừ

nh

nhữững đại phân tử như P (không tuyệt đối và tuỳ chỗ) ng đại phân tử như P (không tuyệt đối và tuỳ chỗ) v

vìì vậy các chất điện giải không chênh lệch nhau nhiều vậy các chất điện giải không chênh lệch nhau nhiều

Sự vận chuyển nước gi

Sự vận chuyển nước giữữa trong và ngoài lòng mạch là a trong và ngoài lòng mạch là

do cân bằng gi

do cân bằng giữữa lực thuỷ tĩnh có xu hướng đẩy nước a lực thuỷ tĩnh có xu hướng đẩy nước

ra ngoài và lực keo có xu hướng hút nước vào trong

Nước ra khỏi lòng mạch ở phần mao động mạch và

hút trở lại lòng mạch ở phần mao tĩnh mạch Ngoài ra, nước còn theo đường bạch huyết đổ vào tĩnh mạch

chủ Vai trò của thành mạch được coi là một màng bán thấm Khi t

thấm Khi tăăng tính thấm thng tính thấm thìì cân bằng trên bị phá vỡcân bằng trên bị phá vỡ

Da và niêm mạc

 ĐĐó là màng ngó là màng ngăăn cách ngoại môi với cơ thể Sự trao n cách ngoại môi với cơ thể Sự trao

đổi nước và các chất điện giải dưới h

đổi nước và các chất điện giải dưới hìình thức nh thức ăăn uống n uống

và bài tiết ra ngoài Nhu cầu nước tuỳ theo loài động vật, lứa tuổi và điều kiện ngoại cảnh

Trang 2

4.1.3 4.1.3 Đ Điều hoà chuyển hoá nước và điện giải iều hoà chuyển hoá nước và điện giải

 Nước và các chất điện giải duy trNước và các chất điện giải duy trìì sự hằng định nội môi sự hằng định nội môi theo hai mặt: Thể tích dịch thể và độ đẳng trương;

theo cơ chế của thần kinh và nội tiết

Đ Điều hoà thần kinh: iều hoà thần kinh: Cảm giác khát. Cảm giác khát Thần kinh có tác Thần kinh có tác dụng điều hoà nhập nước vào cơ thể thông qua cảm giác khát

 Trung tâm khát là nhân bụng giTrung tâm khát là nhân bụng giữữa ở hạ não; nếu dùng a ở hạ não; nếu dùng dòng điện kích thích nhân bụng gi

dòng điện kích thích nhân bụng giữữa tha thìì con vật sẽ con vật sẽ

uống nước đến mức ngộ độc nước còn nếu phá

huỷ nhân bụng gi

huỷ nhân bụng giữữa tha thìì con vật sẽ từ chối uống nước con vật sẽ từ chối uống nước

và chịu chết khát

 Tác nhân kích thích trung tâm này là tTác nhân kích thích trung tâm này là tìình trạng tnh trạng tăăng ng

ASTT của dịch gian bào Khi thừa muối hoặc thiếu

nước sẽ làm t

nước sẽ làm tăăng ASTT gian bào, gọi nước từ trong tế ng ASTT gian bào, gọi nước từ trong tế bào ra, gây nên cảm giác khát

Trang 3

 Các cảm thụ quan đối với ASTT có ở các động mạch, nhân trên thị (gây tiết ADH)

 Các cảm thụ quan đối với khối lượng nước có ở các tĩnh mạch lớn, vách nhĩ phải, thận (gây tiết

aldosteron

aldosteron).)

Đ Điều hoà nội tiết iều hoà nội tiết

 Hai hormon có vai trò lớn nhất duy trHai hormon có vai trò lớn nhất duy trìì hằng định khối hằng định khối lượng nước và ASTT là ADH (

lượng nước và ASTT là ADH (Antidiuretin hormon Antidiuretin hormon) và ) và

aldosteron

aldosteron

 ADHADH được tiết ra từ thuỳ sau tuyến yên gây tái hấp thu được tiết ra từ thuỳ sau tuyến yên gây tái hấp thu nước ở ống lượn xa ADH có vai trò rất lớn điều chỉnh khối lượng nước trong cơ thể, khi thừa cũng như khi

thiếu Tác nhân kích thích tiết ADH là t

thiếu Tác nhân kích thích tiết ADH là tìình trạng tnh trạng tăăng ng ASTT của máu và gian bào, với bộ phận cảm thụ nằm rải rác nhiều nơi trong cơ thể: Vùng dưới đồi, gan,

phổi, vách động mạch chủ, vách tâm nhĩ phải chúng rất nhạy, có thể cảm thụ được sự t

rất nhạy, có thể cảm thụ được sự tăăng giảm 1% ASTT.ng giảm 1% ASTT

Trang 4

Aldosteron Aldosteron là hormon điều hoà bài tiết Na là hormon điều hoà bài tiết Na+

mạnh nhất của vỏ thượng thận, nó có tác dụng làm giảm bài tiết Na+ ở nước bọt, mồ hôi và chủ yếu ở ống lượn xa, đồng thời phần nào t

yếu ở ống lượn xa, đồng thời phần nào tă ăng đào ng đào thải K+

 Tác nhân điều khiển Tác nhân điều khiển aldosteron aldosteron là: là:

 T Tìình trạng giảm khối lượng nước ngoài tế nh trạng giảm khối lượng nước ngoài tế bào (không phụ thuộc vào ASTT)

 T Tìình trạng giảm Na+ trong máu (Kích nh trạng giảm Na+ trong máu (Kích

thích tuyến tùng sản xuất một hormon tác dụng trên vỏ tuyến thượng thận)

 T Tìình trạng t nh trạng tă ăng tiết của hệ renin ng tiết của hệ renin – –

angiotensin Do đó

angiotensin Do đó aldosteron aldosteron có vai trò duy tr có vai trò duy trìì khối lượng nước và huyết áp.

Ngày đăng: 24/07/2014, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w