TIỀN TỆ NGÂN HÀNG Câu 1: phân tích chức năng của tiền tệ. Trong quá trình tổ chức và quản lý nền kinh tế ở việt nam, các chức năng đó đã được nhận thức và vận dụng như thế nào? 1.Khái quát về sự ra đời của tiền tệ Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt dùng làm phương tiện trao đổi cho các hàng hóa khác(vật ngang giá chung), là phạm trù kinh tế khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa. trong quá trình trao đổi tiền tệ phát triển qua 4 hinh thái khác nhau là hình thái giá trị giản đơn,hình thái giá trị toàn bộ, hình thái giá trị chung, hình thái tiền tệ Từ hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên đến hình thái tiền tệ là một quá trình lịch sử lâu dài, nhằm giải quyết các mâu thuẫn vốn có trong bản thân hàng hóa. Tiền tệ ra đời đã làm cho việc trao đổi hàng hóa dịch vụ được dễ dàng và nhanh chóng hơn. 2. Các chức năng của tiền tệ theo quan điểm của Karl Marx: tiền tệ gồm 5 chức năng chính chức năng làm thước đo giá trị: nghĩa là nó được dùng để đo lường giá trị hàng hóa, dịch vụ trước khi thực hiện trao đổi đây là 1 chức năng quan trọng vì việc dùng tiền làm đơn vị đánh giá sẽ thuận lợi rất nhiều và giảm được chi phí trong trao đổi. chức năng phương tiện trao đổi: được dùng khi mua bán hàng hóa dịch vụ thanh toán các khoản trong và ngoài nước nếu sử dụng hình thức hàng đổi hàng, người mua và bán phải tìm người trùng hợp với mình về nhu cầu thời gian, k gian sử dụng tiền tệ sẽ khắc phuc được hạn chế đó. Nó khiến nền kinh tế hoạt động có hiệu quả hơn thúc đẩy chuyên môn hóa và phân công lao động. chức năng phương tiện cất trữ về mặt giá trị: nghĩa là tiền tệ là nơi chứa sức mua hàng hóa trong một thời gian nhất định. Nhờ chức năng này cuat tiền tệ mà người ta có thể tách rời thời gian từ lúc có thu nhập đến khi tiêu dùng nó. Chức năng này quan trọng vì mọi người k muốn tiêu dùng hết ngay số tiền minh kiếm được mà muốn tiết kiệm nó khi cần. tiền tệ l phải là vật chứa đựng giá trị duy nhất nhưng nó là tái sản có tính lỏng cao nhất.
Trang 1TIỀN TỆ NGÂN HÀNG
Câu 1: phân tích chức năng của tiền tệ Trong quá trình tổ chức và quản lý nền kinh tế ở việt nam, các chức năng đó đã được nhận thức và vận dụng như thế nào?
1.Khái quát về sự ra đời của tiền tệ
- Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt dùng làm phương tiện trao đổi cho các hànghóa khác(vật ngang giá chung), là phạm trù kinh tế khách quan, gắn liền với sự rađời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa
- trong quá trình trao đổi tiền tệ phát triển qua 4 hinh thái khác nhau là hình thái giátrị giản đơn,hình thái giá trị toàn bộ, hình thái giá trị chung, hình thái tiền tệ
Từ hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên đến hình thái tiền tệ là một quá trìnhlịch sử lâu dài, nhằm giải quyết các mâu thuẫn vốn có trong bản thân hàng hóa.Tiền tệ ra đời đã làm cho việc trao đổi hàng hóa dịch vụ được dễ dàng và nhanhchóng hơn
2 Các chức năng của tiền tệ theo quan điểm của Karl Marx: tiền tệ gồm 5
chức năng chính
- chức năng làm thước đo giá trị: nghĩa là nó được dùng để đo lường giá trị hàng
hóa, dịch vụ trước khi thực hiện trao đổi đây là 1 chức năng quan trọng vì việcdùng tiền làm đơn vị đánh giá sẽ thuận lợi rất nhiều và giảm được chi phí trongtrao đổi
- chức năng phương tiện trao đổi: được dùng khi mua bán hàng hóa dịch vụ
thanh toán các khoản trong và ngoài nước nếu sử dụng hình thức hàng đổi hàng,người mua và bán phải tìm người trùng hợp với mình về nhu cầu thời gian, k gian
sử dụng tiền tệ sẽ khắc phuc được hạn chế đó Nó khiến nền kinh tế hoạt động cóhiệu quả hơn thúc đẩy chuyên môn hóa và phân công lao động
- chức năng phương tiện cất trữ về mặt giá trị: nghĩa là tiền tệ là nơi chứa sức
mua hàng hóa trong một thời gian nhất định Nhờ chức năng này cuat tiền tệ màngười ta có thể tách rời thời gian từ lúc có thu nhập đến khi tiêu dùng nó Chứcnăng này quan trọng vì mọi người k muốn tiêu dùng hết ngay số tiền minh kiếmđược mà muốn tiết kiệm nó khi cần tiền tệ l phải là vật chứa đựng giá trị duy nhấtnhưng nó là tái sản có tính lỏng cao nhất
Trang 2- chức năng Phương tiện lưu thông:
Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môigiới trong quá trình trao đổi hàng hoá Để làm chức năng lưu thông hàng hoá ta
tiền mặt Trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá.Công thức lưu thông hàng hoá là: H- T - H, khi tiền làm môi giới trong trao đổihàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời
tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để định giá cả hàng hoá Nhưng vì là muabán
chịu nên đến kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu thông để làm phương tiện thanhtoán
Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này một mặt tạo khả năng trả nợ bằng cáchthanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng tiền mặt Mặt khác, trong việc mua bánchịu
người mua trở thành con nợ, người bán trở thành chủ nợ Khi hệ thống chủ nợ và
Trang 3thái ban đầu của nó là vàng Trong chức năng này, vàng được dùng làm phươngtiện
mua bán hàng, phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung củaxã
hội
Tóm lại: 5 chức năng của tiền trong nền kinh tế hàng hoá quan hệ mật thiết vớinhau Sự phát triển các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sản xuất vàlưu
Câu 2: vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế thị trường sự nhận thức và vận dụng vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế việt nam hiện nay?
1 -khái quát sự ra đời và các chức năng của tiền tệ
- Tiền tệ ra đời là một tất yếu khách quan từ sự phát triển của sản xuất và trao đổihàng hóa nền kinh tế xã hội các hính thái phát triển của tiền tệ: hình thái giá trịgiản đơn hay giá trị ngẫu nhiên, hình thái toàn bộ hay mở rộng, hình thái giá trịchung, hình thái tiền tệ khi nền kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển hình thứctrao đổi bằng hiện vật trở thành vật cản cho sự phát triển , cần tìm một vật trunggian cho quá trình trao đổi được mọi người chấp nhận là vật ngang giá chung trongtrao đổi vì vậy, tiền tệ ra đời là một bước ngoặt quan trọng tạo điều kiện cho việctrao đổi hàng hóa trở nên dễ dàng và thuận tiên hơn
-Tiền tệ có các chức năng sau : thước đo giá trị nghĩa là nó được dung để đo lườnggiá trị của hang hóa trong trao đổi, phương tiện trao đổi( phương tiện thanh toán vàphương tiện lưu thông) được dùng khi mua bán hang hóa dịch vụ hay thanh toáncác khoản tiền và nợ ở trong và ngoài nước,phương tiện dự trữ về mặt giá trị nghĩa
là tiền tệ chưa sức mua hàng hóa trong một thời gian nhất định, chức năng này tiền
tệ co thể tách rời thời gian từ lúc có thu nhaaoj đến khi tiêu dùng Tiền tệ thực hiệncác chức năng giúp cho sản xuất tiêu dùng hàng hóa phát triển và vì vậy trở thànhmột trong những công cụ hưu hiệu để tổ chức và quản lý nền kinh tế
2 vai trò của tiền tệ trong quản lý kinh tế vĩ mô
- là công cụ để xây dựng các chính sách vĩ mô như chinh sáh tài khóa dựa vàoviệc chi tiêu ngân sách nhà nước và chính sách thuế để điều tiêt nền kinh tế, chính
Trang 4sách tiền tệ dựa vào việc cung tiền của ngân hàng trung ương hai chính sách chínhtrong việc điêu tiết và quản lý nền kinh tế vĩ mô.
- là đối tượng và cũng là mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô ổn định tiền tệ là cơ
sở của sự ổn định kinh tế, ổn định đồng tiền là sự ổn định của nền kinh tế, nền kinh
tế ổn định thì phải có sự ổn định tiền tệ
3 vai trò của tiền tệ trong quá trình quản lý kinh tế vi mô
- hình thành vốn cho các doanh nghiệp là điều kiện cơ bản và thiết yếu tiến hànhbất kỳ quá trình và loại hình sản xuất nào xuất phát từ hàm sản xuất Q = F(K,L,T)cho thấy tất cả các yếu tố k , l ,t đều có thể chuyển giao nếu như doanh nghiệp cóvốn vậy vốn là yếu tố đầu tiên của quá trinh san xuất vậy để việc sản xuất đượcdiễn ra tốt thì k thể thiếu được sự ổn định của vốn
-là căn cứ xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nhằm so sánh chấtlượng hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp khác với nhau
- là căn cứ xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn các phương án sản xuấtkinh doanh tìm phương án tối ưu cho quá trinh sản xuất
- là cơ sở để thực hiện và củng cố hoạch toán kinh tế
- là cơ sở để thực hiện phân phối và phân phối lại trong các doanh nghiệp nhằmphát triển sản xuất và đảm bảo đời sống xã hội
- công cụ để phân tích kinh tế và tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở đó tiến hànhlựa chon đầu tư đúng đắn
Liên hệ sự nhận thức và vận dụng ở việt nam:
- trước năm cải cách kinh tế (1980) nhận thức về tiền tệ không đầy đủ và chínhxác coi nhẹ đồng tiền do vậy tiền tệ k thể phát huy vai trò tác dụng, trái lại luôn bịmất giá và k ổn định gây khó khăn và cản trở cho quá trình quản lý và sự phát triểnkiinh tế điều này được thể hiện qua mức tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 1975-
1985 đạt khoảng 2%/ năm tỷ lệ tăng trương kinh tế thấp
- từ nhữn năm 1980, do nhận thức lại về tiền tệ nhà nước đã thực hiện xóa bỏ baocấp, thực hiện cơ chế một giá và tôn trọng đồng tiền với vai trò xứng đáng là công
cụ để tổ chức và phát triển kinh tế do vậy mà sử dụng tiền tệ có hiệu quả cao hơn ,đáp ứng nhu cầu của quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường
Câu 3: lưu thông tiền tệ ở việt nam và biện pháp khắc phục?
Trang 51.Khái niệm về lưu thông tiền tệ và vai trò của lưu thông tiền tệ
-khái niệm: lưu thông tiền tệ là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế , phục vụ
cho các quan hệ về thương mại hàng hóa , phân phối thu phập , hình thành cácnguồn vốn và thực hiện phúc lợi công cộng
-vai trò của luu thông tiền tệ: đối với sự ổn định và tăng trưởng kinh tế lưu thông
tiền tệ và chu chuyển hàng hóa
lưu thông tiền tệ và quá trình phân phối và phân phối lạ
lưu thông tiền tệ và quá trình hình thành các nguồn vốn
2.thành phần của lưu thông tiền tệ gồm hình thức:
-lưu thông tiền mặt: tiền và hàng hóa vận động đông thời, hay tiền thực hiện chứcnăng là phương tiện lưu thông
-Lưu thông k phải dùng tiền mặt: tiền và hàng hóa vận động k đồng thời, hay tiềnthực hiện chức năng là phương tiện thanh toán
3.thực trạng của lưu thông tiền tệ ở việt nam
tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt thấp và thanh toán bằng tiền mặt còn cao,tốc độ lưu thông chậm 1 Thói quen sử dụng tiền mặt tại Việt Nam :
Tiêu tiền mặt hay dùng thẻ thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào thói quen tiêudùng trong xã hội Khi đến 90% cuộc giao dịch thanh toán cho đời sống hàng ngàyvẫn là bằng tiền mặt thì việc hình thành và thay đổi một thói quen vẫn cần đến một lộ trình.Tâm lý "đồng tiền đi liền khúc ruột" khiến người dân luôn muốn sởhữu tiền mặt Tiền mặt được dùng trong thanh toán cho những nhu cầu hàng ngày
từ cốc café buổi sáng , những gói xôi nóng ngoài cổng ký túc xá, một cài cốc trà đávỉa hè lúc tam tầm
Như chúng ta đã biết, tiền mặt còn bao gồm cả tiền xu nhưng trên thục tế thì tiền xu đangthiếu cơ hội được trưng dụng tại Việt Nam do 2 lý do
Trang 62 Xu hướng phát triển tiền ghi sổ(séc,ATM) tại VN:
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, số lượng thẻ phát hành và doanh số giaodịch thẻ tăng rất cao, khoảng 300%/năm đối với số thẻ và 200%/năm đối với doanh
số giao dịch thẻ
-Đến nay, đã có 29 tổ chức phát hành thẻ, số thẻ đã phát hành trên 7 triệu thẻ 120 thương hiệu thẻ; 25 ngân hàng trang bị máy ATM (Automatic Teller
Machine)/POS ( point of sale),
hệ thống ngân hàng đặc biệt là hệ thống thanh toán chưa phát triển trước năm
1988 hệ thống ngân hàng nước ta là một cấp hệ thống ngân hàng được cấu thành tùmột ngân hàng tw và 3 ngân hàng chuyên doanh đó là ngân hàng đầu tư và xâydựng, ngân hàng ngoại thương và quỹ tiết kiệm xã hội hệ thống rất giản đơn vàchưa có sự tách bạch giữa nhiệm vụ quản lý điều hành của ngân hàng tw và chứcnăng kinh doanh của ngân hàng.sau năm 1988 nhà nươc đã chuyển đổi sang hìnhthức ngân hàng 2 cấp là bươc ngoặt quan trọng trong sự phát triển của hệ thôngngân hàng ở nươc ta hiện nay, công nghệ ngân hàng cổ điển, hệ thông dịch vụngân hàng trong nước còn đơn điệu, chất lượng chưa cao chưa định hướng theonhu cầu của khách hàng, đôi khi thư tục trong các ngân hàng con qua rườm rà
·Nhiều ngân hàng đánh mất lòng tin của dân chúng trong thời gian dài: trươc tháng
3 năm 1989 nhà nươc thực hiện chính sách lãi suất thực âm và lãi suất cho vayphân biệt với các đối tượng đã làm cho dân chúng gửi tiền vào các ngân hàng màkhông được lãi vì lãi suất thực tế thấp hơn tỷ lệ lạm phát làm cho những người cótiền k muốn gửi tiền vào ngân hàng Tạo ra tác động k tốt cho thị trường và sự pháttriển hệ thông ngân hàng ở nước ta gây ứ đọng vốn lãng phí, nhẩm lẫn và tiêu cựutrong thanh toán
·Công chúng chưa có thói quen giao dịch với ngân hàng viêc mở tài khoản cácnhân và thanh toán các khoản tiêu dùng bằng thẻ còn quá xa lạ
·Phương thức thanh toán còn nghèo nàn thủ tục lại phức tạp
- đồng tiền mất ổn định: lạm phát, kể cả làm phát qua tín dụng phổ biến do hoạtđọng quản ký tiền tệ còn kém chưa hiệu quả thiểu phát trong giai đoạn 1999 –
2002 lạm phat năm 2004, Lạm phát năm 2007 đã ở mức hai chữ số (12,63%), 3tháng 2008 tiếp tục lồng lên đến mức 9,19%, cao gấp ba lần cùng kỳ và bằng gần
ba phần tư mức cả năm 2007, đã vượt qua mức theo mục tiêu đã đề ra cho năm2008
Trang 7- tình trạng đô la hóa rất phổ biến: lượng đô la trôi nổi trên thị trường lớn thanhtoán trực tiếp băng đô la chiếm 30% tổng giá trị thanh toán, tiền gửi vào ngân hàngbăng đô la chiếm tỷ trọng lớn nguyên nhân là do công chúng, các ngân hàng vànhà nước đều có thái đọ chưa tốt thậm chí sùng bái đồng đô la chưa tin tưởng vàođồng việt nam.
4.các giải pháp khăc phục
-hiện đại hóa hệ thống ngân hàng đăcị biệt là hệ thống thanh toán
-củng cố lòng tin dân chúng va giáo dục nâng cao nhận thức của công chúng vềhoạt động thanh toán khi dùng tiền mặt
-phổ biến mở tài khoản các nhân và thanh toán qua các tài khoản đó tăng cườngdịch vụ ngân hàng tiện ích
- Củng cố và hoàn thiện xây dựng thực hiên chính sách tiền tệ quốc gia nhằm giữvững và ổn định giá trị sức mua của đồng tiền
-Không khuyến khích thậm chí chấm dứt việc ngân hàng trung ương nhận tiền gửibàng ngoại tệ ban hành và áp dụng nghiêm túc các hình thức kỷ luật trong thanhtoán
Câu 4: thành phần mức cung tiền tệ và các nhân tố ảnh hưởng đến mưc cung tiền trong nền kinh tế thị trường ?
1 Mức cung tiền
Mức cung tiền là tổng giá trị các phương tiện thanh toán được chập nhận (có mưc
độ thanh toán nhất định trong một thời gian nhất định) trong nền kinh tế
Thành phần: tùy theo trinh độ phát triển, các quốc gia có thể xác định tổng mứccung tiền theo khả năng thanh toán giảm dần như sau:
Khối tiền tệ M1
- là khối tiền tệ theo nghĩa hẹp nhất về lượng tiền cung ứng, chỉ bao gồm những phương tiện được chấp nhận ngay trong trao đổi hàng hóa mà không phải qua một bước chuyển đổi nào
- Bao gồm: tiền đang lưu hàng và tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng Khối tiền tệ M2: Theo khối tiền tệ này, tổng lượng tiền cung ứng bao gồm
Trang 8lượng tiền theo M1 và tiền gửi tiết kiểm ở các ngân hàng thương mại.
Khối tiền tệ M3: gồm lượng tiền theo M2+ tiền gửi có kỳ hạn ở các
NHTM
Khối tiền tệ L : gồm M3+ chứng từ có giá có tính lỏng cao( dễ chuyển thành tiền mặt)
2 các nhân tố ảnh hưởng đến cung tiền
Thu nhập(quan hệ thuận chiều) mức giá, lãi suất (thuận) các yếu tố xã hội của nềnkinh tế
Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là vay chiết khấu: FED hay ngân hàngtrung ương của các quốc gia có thể cung cấp tiền dự trữ cho các ngân hàng trong
hệ thống bàng cách cho vay chiết khấu.lãi suất thu được từ các khoản vay này đượcgọi là lãi suất chiết khấu.như vậy khi FED tăng lượng tiền cho vay dự trữ cũngchính là làm tăng lượng cung ứng tiền mặt
Trang 9Thế nào là cơ sở tiền tệ không vay nợ: là FED mua hay bán các trái phiếu,chứngkhoán, trên thị trường tự do Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đên cung ứngtiền tệ
Như vậy chúng ta có thể viết công thức tính lượng cung ứng tiền tệ theo 1 cáchkhác như sau
M=m x (MBn + DL)
Câu 5: Nguyên nhân và hậu quả của lạm phát? Biện pháp khắc phục?
Các quan điểm chung về lạm phát
Lạm phát là một hiện tượng kinh tế.nó được đùng để chỉ sự tăng lên theo thờigian của mức giá chung hầu hết các hàng hoá và dịch vụ so với thời điểm một nămtrước đó Như vậy tình trạng lạm phát được đánh giá bằng cách so sánh giá cả củamột loại hàng hoá vào hai thời điểm khác nhau, với giả thiết chất lượng không thayđổi
- phân loại lạm phát :
+ xét về mặt đinh lượng: lạm phát một con số, lạm phát hai con số, siêu lạmphát
+ xet về mặt định tính: lạm phát cân bằng và lạm phát k cân bằng, lạm phát
dự toán trước và lạm phát bất thường
1 Nguyên nhân của lạm phát
Có nhiều nguyên nhân gây ra lạm phát trong đó lạm phát do cầu kéo và lạm phát
do chi phí đẩy được coi là hai thủ phạm chính
Lạm phát do cầu kéo
Nhiều người có trong tay một khoản tiền lớn và họ sẵn sàng chi trả cho một hàng hoá hay dịch vụ với mức giá cao hơn bình thường Khi nhu cầu về một mặt hàng tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên về giá cả của mặt hàng đó Giá cả của các mặt hàng khác cũng theo đó leo thang, dẫn đến sự tăng giá của hầu hết các loại hàng hoá trên thị trường Lạm phát do sự tăng lên về cầu được gọi là “lạm phát do cầu kéo”, nghĩa là cầu về một hàng hoá hay dịch vụ ngày càng kéo giá cả của hàng hoáhay dịch vụ đó lên mức cao hơn Các nhà khoa học mô tả tình trạng lạm phát này
Trang 10là”quá nhiều tiền đuổi theo quá ít hàng hoá”.
- Lạm phát do chi phí đẩy
Chi phí của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máymóc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp chắc chắn cũng tăng lên Các xí nghiệp vì muốn bảo toàn mức lợi nhuận của mình sẽ tăng giá thành sản phẩm Mức giá chung của toàn thể nền kinh tế cũng tăng
- Thâm hụt ngân sách và lạm phát.tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nướccao,kéo dài sẽ là nguồn gốc tăng cung ứng tiền tệ và gây ra lạm phát
- Lam phát theo tỷ giá hối đoái.tỷ giá giữa đồng nội tệ so với đơn vị tiền tệnước ngoài tăng cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát
2 nguyên nhân lạm phát ở việt nam
ở việt nam, lạm phát xảy ra trong các giai đoạn khác nhau cũng co những nguyênnhân khác nhau Các nguyên nhân này về cơ bản cũng được giải thích từ cácnguyên nhân cơ bản trên, song cũng cần phải nói thên những nguyên nhân trực tiếpcủa mỗi thời kỳ:
∙ Giai đoạn 1985-1990 và 1991-1992:
- Cải cách bất hợp lý và không triệt để, bởi vì yếu kém trong quản lý kinh tế
- Bội chi ngân sách kéo dài và ngày càng trầm trọng đặc biệt trong năm 1986 thâmhụt là -6.2% so với GDP và tỉ lệ lạm phát là 774.7
- lạm phát qua tín dụng
- phát hành bù đắp chi tiêu
- Đầu tư và sử dụng vốn kém hiệu quả
∙ Giai đoạn 2004
- kết quả của chính sách kích cầu cuối những năm 1998-2001
- phát hành đáp ứng nhu cầu chi tiêu, đặc biệt SEAGAMES -22
Trang 11- Sức ép đầu tư và phát triển theo nhu cầu hội nhập
- khả năng kiểm soát vĩ mô
- ảnh hưởng khách quan: bệnh dịch, khủng hoảng thị trường quốc tế
3 Hậu quả của lạm phát
- Lạm phát và lãi suất
Để duy trì và ổn định sự hoạt động của mình hệ thống ngân hàng luôn2 phải giữcho lãi suất thực ổn định(lãi suất thực= lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát).Do đókhi tỷ lệ lạm phát cao lãi suất danh nghĩa tăng lên cùng tỷ lệ.dẫn đến hậu quả mànền kinh tế fai gánh chịu là suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng
- Lạm phát và thu nhập thực tế
Trong trường hợp thu nhập danh nghĩa không đổi lạm phát sẽ làm giảm thu nhậpthực tế.không chỉ vậy nó còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi gio chínhsách thuế của nhà nước được tính trên cơ sở của thu nhập danh nghĩa.suy thoáikinh té, thất nghiệp gia tăng,đời sống của người lao động trở nên khó khăn hơn sẽlàm giảm lòng tin của dân chúng đối với chính phủ và nhũng hậu quả về chính trị
xh có thể sảy ra
- lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng
Khi lạm phát,người cho vay sẽ là người chiu thiệt và người đi vay sẽ là người đượclợi,tạo nên sự phân phối thu nhâp không bình đẳng giữa người đi vay và người chovay.lạm phát tăng cao nạn đầu cơ suất hiện làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệcung cầu.dẫn tới giá cả tăg lên,người dân nghèo đã nghèo càng trở nên khốn khóhơn
- Lạm phát và nợ quốc gia
Lạm phát làm tỷ giá tăng cao và đồng nội tệ mất giá nhanh hơn so với đồng ngoạitệ.những khoản nợ nước ngoài trở nên trầm trọng hơn
4 Tình hình lam phát việt nam
Tình hình hiện tại: lạm phát cao, tăng trưởng thấp