1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn tiền tệ ngân hàng

18 1,9K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Contents Câu 1: Trình bày bản chất chức năng của tiền tệ? 1 Câu 2: Trình bày khái niệm và nguyên nhân của lạm phát? 3 Câu 3: Tác hại và lợi ích của lạm phát đối với kinh tế xã hội? 5 Câu 4: Trình bày các biện pháp kiềm ché lạm phát ổn định lưu thông tiền tệ? 7 Câu 5: Trình bày định nghĩa và phân loại NHTM? 9 Câu 6: Trình bày chức năng của ngân hàng thương mại? 10 Câu 7: Trình bày nghiệp vụ của NHTM? Và trong các nghiệp vụ của NHTM thì nghiệp vụ nào quan trọng nhất. 11 Câu 8: Trình bày khái niệm và chức năng của NHTW? 15

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIỀN TỆ NGÂN HÀNG

Contents

Câu 1: Trình bày bản chất chức năng của tiền tệ? 1

Câu 2: Trình bày khái niệm và nguyên nhân của lạm phát? 3

Câu 3: Tác hại và lợi ích của lạm phát đối với kinh tế xã hội? 5

Câu 4: Trình bày các biện pháp kiềm ché lạm phát ổn định lưu thông tiền tệ? 7

Câu 5: Trình bày định nghĩa và phân loại NHTM? 9

Câu 6: Trình bày chức năng của ngân hàng thương mại? 10

Câu 7: Trình bày nghiệp vụ của NHTM? Và trong các nghiệp vụ của NHTM thì nghiệp vụ nào quan trọng nhất 11

Câu 8: Trình bày khái niệm và chức năng của NHTW? 15

Câu 1: Trình bày bản chất chức năng của tiền tệ?

Trả lời:

- Bản chất của tiền tệ: Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật

ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa Nó là sự thể hiện chung của giá trị, đồng thời nó biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa

- Chức năng của tiền tệ:

Tiền có 5 chức năng, nó là thước đo giá trị, làphương tiện lưu thông, phương tienj cất trữ, phương tiện thanh toán và tiền tệ thế giới

Trang 2

Trước hết, tiền là thước đo giá trị,tức là nó dùng để đo lường và biểu hiện đo lường của các hàng hóa khác Khi đó, giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa Giá cả hàng hóa là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hành hóa Giá cả hàng hóa có thể lên xuống xung quanh giá trị nhưng tổng số giá cả luôn bằng gia trị

Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hóa, tức là tiền đóng vai trò làm phương tiện lưu thông Khi ấy, trao đổi hàng hóa vận động theo công thức H- T –H’ Đây

là công thức lưu thông hàng hóa giản đơn Với chức năng này, tiền xuất hiện

dưới các chức năng vàng thoi, bạc nén, tiền đúc và cuối cùng là tiền giấy Tiền giấy là kí hiệu giá trị do nhà nước phát hành buộc xã hội công nhận Tiền giấy không có giá trị thực ( không kể đén giá trị của vật liệu giấy dùng làm tiền) khi thực hiện chức năng này, tiền giúp quá trình mua bán diễn ra rễ ràng hơn nhưng

nó cũng làm việc mua bán tách rời nhau và cả về không gian lẫn thời gian nên nó bao hàm khả năng khủng hoảng

Tiền đôi khi được rút ra khỏi lưu thông và cất dữ lại để khi cần thì đem ra mua hàng Chỉ có tiền vàng, tiền bạc, các của cải bằng vàng có giá trị thực mới thực hiện được chức năng lưu trữ Ngoài ra, tiền làm phương tiện cất trữ còn có tác dụng đặc biệt là dự trữ tiền cho lưu thông

Khi kinh té hàng hoa phát triển đến một mức độ nào đó tất yếu sẽ sinh ra mua bán chịu và tiền có thêm chức năng phương tiện thanh toán như trả nợ, đóng

thuế…Tiền làm phương tiện thanh tón có tác dụng đáp ứng kịp thời nhu cầu của người sản xuất hoặc tiêu dùng ngay cả khi họ chưc có tiền hoặc không đủ tiền Nhưng nó cũng làm cho khả năng khủng hoảng tăng lên Trong qua trình thực hiện chức năng thanh toán, loại tiền mới , tiền tín dụng, xuất hiện, có nghĩa là hình thức tiền đã phát triển hơn

Chức năng cuối cùng của tiền là tiền thế giới Chức năng này xuất hiệ khi buôn bán vượt ra ngoài biên giới quốc gia, hình thành quan hệ buôn bán giữa các nước Khi thực hiện chức năng này, tiền thực hiện ác chức năng: thước đo giá trị,

phương tienj lưu thông, phương tiện thanh toán, tín dụng, di chuyển của cải từ

Trang 3

nước này sang nước khác Thực hiện chức năng này phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế Việc trao đổi tiền của nước này sang tiền của nước khác tuân theo tỷ giá hối đoái, tức là giá cả của một đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác

Tóm lại, cùng với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, tiền có 5

chức năng Những chức năng này có quan hẹ mật thiết và thông thường tiền làm nhiều chúc năng một lúc

Câu 2: Trình bày khái niệm và nguyên nhân của lạm phát?

 Khái niệm của lạm phát:

Trong kinh tế học, thật ngữ lạm phát dùng để chỉ sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung hầu hết các hàng hóa và dịch vụ so với thời điểm một năn trước

đó Như vậy tình trạng lạm phát được đánh giá bằng cách so sành giá cả của một loại hàng hóa vào hai thời điểm khác nhau, với giả thiết chất lượng không thay đổi

Khi giá trị của hàng hóa và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng tiền giảm đi, và với cùng một số tiền nhất định, người ta chỉ có thể mua được số lượng hàng hóa ít hơn so với năm trước Có nhiều dạng lạm phát phát nhau, như lạm phát một con số, lạm phát hau con số, lạm phát phi mã, siêu lạm phát…

Lạm phát là hiện tượng kinh tế, trong đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết, làm cho chung bị mát giá, dẫn đến giá cả của hầu hết các hàng hoá trong lưu thông không ngững tăng lên

 Nguyên nhân của lạm phát:

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng của lạm phát, trong đó lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy được coi là hai thủ phạm chính

Cân đối thu chi là điều không thể tránh khỏi khi xảy ra lạm phát

- Lạm phát do cầu kéo

Trang 4

Nhiều người có trong tay một khoản tiền lớn và họ sẵn sàng chi trả cho một hàng hóa hay dịch vụ với mức gia cao hơn bình thường Khi nhu cầu về một hàng hóa tăng lên sẽ kéo theo sự lên về giá cả của mặt hàng đó Giá cả của mặt hàng khác, cũng teo đó leo thang, dẫn đến sự tăng giá của tất cả các loại hàng hóa trên thị trường Lạm phát do sự tăng lên về cầu được gọi là lạm phát do cầu kéo, nghĩa là cầu về một hàng hóa hay dịch vụ ngày càng kéo giá cả của hàng hóa hay dịch vụ

đó lên mức cao hơn Các nhà khoa học mô tả tình trạng lạm phát này là quá nhiều tiền đuổi theo quá ít hàng hóa

- Lạm phát do chi phí đẩy

Chi phí của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế…Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp chắc chắn cũng tăng lên Các xí nghiệp vì muốn bảo toàn mức lợi nhuận của mình sẽ tăng giá thành sản phẩm Mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế cũng tăng

- Lạm phát do cơ cấu

Nghành kinh doanh có hiệu quả tăng tiền công danh nghĩa cho người lao động nghành kinh doanh không hiệu quả, vì thế không thể không tăng tiền công cho người lao động trong nghành mình Nhưng để đảm bảo mức lợi nhuận, nghành kinh doanh kém hiệu quả sẽ tăng giá thành sản phẩm Lạm phát nảy sinh từ đó

- Lạm phát do cầu thay đổi

Giả dụ lượng cầu về một mặt hàng giảm đi, trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới, thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăn giá Kết quả là mức giá

chung tăng lên, dẫn đến lạm phát

- Lạm phát do xuất khẩu

Xuất khẩu tăng dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung, hoặc sản phẩm được huy động cho xuất khẩu khiến lượng cung sản phẩm cho thị trường trong nước

Trang 5

giảm khiến tổng cung thấp hơn tổng cầu Lạm phát nảy sinh do tổng cung và tổng càu mất cân bằng

- Lạm phát do nhập khẩu

Khi gia hàng hóa nhập khẩu tăng thì giá bán sản phẩm đó trong nước cũng tăng Lạm phát hình thành khi mức gia chung bị gia nhập khẩu đội lên

Khi lạm phát xảy ra, giá trị của đồng tiền sụt giảm- lạm phát tiền tệ cung tiền tăng ( chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào đẻ giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ, hay chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước) khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên là nguyên nhân gây ra lạm phát

Câu 3: Tác hại và lợi ích của lạm phát đối với kinh tế xã hội?

Tác hại của lạm phát:

Ngoài trường hợp lạm phát nhỏ, lạm phát vừa phải, có tác dụng tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội, còn lại nói chung lạm phát đều gây ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển đi lên của nền kinh tế xã hội

- Tác hại làm cho tiền tệ không còn giữ được chức năng thước đo giá trị hay nói đúng hơn là thước đo này co dãn thất thường, do đó xã hội không thể tính toán hiệu quả, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh của mình

- Tiền tệ và thuế là hai công cụ quan trọng nhất để nhà nước điều tiết nền kinh tế

đã bị vô hiệu hóa, vì tiền tệ bị mất giá nên không ai tin vào đồng tiền nữa, các biểu thuế không thể điều chinh kịp với mức độ tăng bất ngờ của lạm phát và do vậy tác dụng điều chỉnh của thuế bị hạn chế, ngay cả trong trường hợp nhà nước

có thể chi số hóa luật thuế thích hợp với mức lạm phát, thì tác dụng điều chỉnh của thuế cũng vẫn bị hạn chế

- Phân phối lại thu nhập, làm cho một số người nắm giữ hàng hóa có giá trị tăng đột biến giàu lên nhanh chóng và nhũng người có các hàng hóa mà giá cả của chúng không tăng hoặc tăng chậm mà người giữ tiền nghèo đi

Trang 6

- Kích thích tâm lý đầu cơ tích trữ hàng hóa, bất động sản, vàng bạc, gay ra tunhf trạng khan hiếm hàng hóa không bình thường và lãng phí

- Xuyên tác bóp méo các yếu tố của thị trường làm cho các điều kienj của thị

trường bị biến dạng Hầu hết các thông tin kinh tế đều thể hiện trên giá cả hàng hóa, gia cả tiền tẹ, giá cả lao động, Một khi những gia cả này tăng hay giảm đột biến và liên tục thì các yếu tố của thị trường không thể tránh khỏi bị thỏi phồng hoặc bóp méo

- Sản xuất phát triển không đều, vốn chạy vào những nghành nào có lợi nhuận cao

- Ngân sách bội chi ngày càng tăng trong khi các khoản thu đều giảm về mặt giá trị

- Đối với ngân hàng làm cho hoạt động bình thường của ngân hàng bị phá vỡ, ngân hàng không thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội

- Làm giảm sức mua thực tế của nhân dân về hàng hóa tiêu dùng và buộc nhân dân phải giảm khối lượng hàng tiêu dùng, đặc biệt là đời soonga cán bộ công nhân viên ngày càng khó khăn

Tóm lại: Hậu quả của lạm phát rất nặng nề và nghiêm trọng lạm phát gây ra hậu quả đến toàn bộ đời sống kinh tế xã hội của mỡi nước làm cho việc phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập trong nền kinh tế qua gia cả đều khiến quá trình

phân hoa giàu nghèo nghiêm trọng hơn Lạm phát làm cho một nhóm này nhiều lợi nhuận trong khi nhóm khác bị thietj hạ nặng nề nhung suy cho cùng, gánh nặng của lạm phát lại đè lên vai của người lao động, chính người lao động gánh chịu toàn bộ hậu quả của lạm phát

Lợi ích:

Lập luận của Keynes cho rằng trong điều kiện kinh tế trì trệ, thất nghiệp tăng cao thì chính phủ có thể chi tiêu nhiều hơn và duy trì một tỷ lẹ lạm phát nhất định để kích thích kinh tế tăng trưởng Lập luận náy của ông dựa trên cơ sở là khi tiền giảm giá trị, nhười dân có xu hướng tiêu dùng cho sinh hoạt vá sản xuất nhiều hơn tích lũy, việc tiu dùng này làm tăng tổng cầu, đẩy nhanh vòng quay vốn và vực dậy sản xuất thoát khỏi vùng suy thoái

Trang 7

Trong đợt khủng hoảng kinh té năm 2008 mối lo sợ nhất của nền kinh tế là giảm phát, vì vậy hầu hết các quốc gia đều thực hiệ chính sách tiền tệ nới lỏng để

chống suy thoái kinh tế và giảm phát.nhung cũng phải áp dụng cho phù hợp

không lợi dụng quá mức, không phù hơp với hoàn cảnh kinh té sẽ khiến thâm hụt ngân sách kéo dài, lạm phát tăng cao và có thể gây lên khủng hoảng kinh tế

Câu 4: Trình bày các biện pháp kiềm ché lạm phát ổn định lưu thông tiền tệ?

Khi lạm phát xảy ra nặng nề và nghiêm trọng thì chính phủ phảo đưa ra biện pháp nhằm hạn chế chống lại lạm phát hồi phục sức mua của đồng tiền Nói như vậy việc thực hiện các biên pháp ổn dịnh tiền tệ kiềm chế lạm phát trở thành chính sách lớn trong phát triển kinh tế

Ổn định tiền tệ nói chung và kiềm chế lạm phát nói riêng là việc áp dụng các biện pháp về kinh tế, tài chính, kĩ thuật, để ổn định sức mua của đồng tiền tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trong điều kiện lưu thông giấy bạc ngân hàng không có vàng đảm bảo , thì lạm phát là hiện tượng thường xuyên ở các quốc gia Do vậy chốn lạm phát cũng là việc thướng xuyên của các chính phủ

Nhũng biện pháp chống lạm phát được chia làm 2 loại:

- Biện pháp cấp bách; là biện pháp mang tính tình thế, làm giảm tức thời cơn sốt lạm phát đê từ đó áp dụng biệ pháp ổn định lâu dài hơn.Khi xảy ra lạm phát phi

mã hoặc siêu lạm phát , thì những biên phát tình thế để ổn định lưu thông tiền tệ thường được áp dụng:

+ ngừng phát hành tiên vào lưu thông

Đây là biện pháp đóng băng tiền, nghĩa là ngân hàng phát hành tạm thời không thực hiện các nghiệp vụ đư thêm tiền vào lưu thông như tái chiết khấu tái cầm cố…Đối với chính phủ, số bội chi cũng không được bú đắp bằng nguồn phát

hành, mà phải lấy từ quỹ dự trữ hoặc vay nợ Mục đích là không cho tiền tăng thêm trong lưu thông

Trang 8

+ Tăng lãi suất tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm

Biện phái này có tác dụng” hút” tiền mặt của dân cư và doanh nghiệp vá NHTM, làm giảm sức ép đối với hàng hóa trên thị trường Đr biện pháp này thực sự có hiệu quả , thì ngoài mức lãi suất hấp dẫn, ngân hàng cần có biện pháp xử lý kỹ thuật tâm lý thích hợp – lãi suất giảm dần , thì tiền sẽ hút vào NHTM nhanh hơn + Cắt giảm, hoãn chi những khoản chưa cấp bách từ NSNN

Những khoản chi cho đầu tư phát triển , văn hoa, giáo dục, cần được xem xét

đảm bảo tiết kiệm

+ bán ngoại tệ, vàng, để thu hút bớt tiền mặt từ lưu thông vào ngân hàng

+ Giảm thuế nhập khẩu, khuyến khích tự do mậu dịch nhằm tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng, góp phần cân đối tiền hàng

+ Vay và xin viện trợ tư bên ngoài

+ Cải cách tiền tệ: xóa bỏ toàn bộ hay một phần tiền cũ, phát hành tiền mới vào lưu thông , tuy có khôi phục tình trạng lưu thông tiền tệ , nhưng chính phủ mất nhiều hơn được

- Những biện pháp ổn định tiền tệ chiến lược

+ Xây dựng kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đát nước

Đây là kế hoạch phát triển với tầm nhìn trên các lĩnh vực sản xuất dịch vụ tiêu dùng của xã hội, những lĩnh vực đó phù hợp với điều kiện của quốc gia và giao lưu quốc tế

+ Xây dựng nghành sản xuất hàng hóa , noặc dịch vụ mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân

Tùy thộc vào lợi thế tự nhiên và xã hội của đất nước để xây dựng những nghành sản xuất hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ mang tính quốc tế Những sản phẩm hàng hía dịch vụ này vừa mang tính đặc thù dân tộc vừa phù hợp với trình độ quốc tế, đồng thời phải có tính cạnh tranh cao

+ Giảm nhẹ biên chế kiện toàn bộ máy hành chính

Chi cho biên chế cán bộ trong bộ máy hành chính chiếm tỷ trongjlownd trong tổng số chi thường xuyên cuae NSNN, nếu giảm nhẹ được số này , để chuyển sang chi cho đầu tư phát triển, thì sẽ đem lại hiệu quả thiết thực góp phần ổn định tiền tệ

Trang 9

+ Kiểm soát thường xuyên chặt chẽ các chính sách thu, chi của chính phủ.

Mục tiêu là không bỏ sót nguồn thu đảm bảo đúng số thu, nuôi dưỡng và tăng thêm nguồn thu cho NSNN Đồng thời tiết kiệm chi có hiệu quả

+ Lạm phát để chông lạm phát

Đây là biện pháp không họp lý trong sự hợp lý của tiến trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.Khi đất nước còn nhiều tiềm năng về lao động, đất đai, tài

nguyên, và chi thức nhưng chưa được khai thác tiềm năng Nếu đầu tư cho dự án đúng hướng và khả thi, thi lúc đầu nền kinh tế có thể bị lạm phát, nhưng sau đó hiêu quả mang lại là chắc chắn Nó sẽ góp phần chống lạm phát mang tính chiến lược

Câu 5: Trình bày định nghĩa và phân loại NHTM?

Định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiên tệ- tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiên gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kìn tế quốc dân

Phân loại ngân hàng thương mại:

Người ta có thể căn cứ vào một số tiêu thức để phân chia thành các loại hình

ngân hàng thương mại:

- Căn cứ vào tiêu thức sở hữu và góp vốn, ngân hàng thương mại được chia thành bốn loại:

+ Ngân hàng thương mại nhà nước là ngân hàng thuộc sở hữu của nhà nước,

được thành lập băng 100% vốn của ngân sách nhà nước cấp

+ ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng được thành lập dưới hình thức một công ty cổ phần , vốn của nó là do các cổ đông đóng góp

+ Ngân hàng thương mại liên doanh là ngân hàng được thành lập dưới hình thức góp vốn liên doanh giữa các đối tác sở hữu khác nhau

+ ngân hàng thương mại nước ngoài là ngân hàng được thành lập theo pháp luật

và thuộc sở hữu của nước ngoài Được chính phủ nước sở tại cấp giấy phép hoạt động và tuân thủ theo hoạt động của nước đó

Trang 10

- Căn cứ vào tiêu thức số lượng chi nhánh, ngân hàng thương mại được chia thành

2 loại:

+ Ngân hàng thương mại duy nhất là loại hình ngân hàng thương mại chỉ có một hội sở hoạt động duy nhất trên phạm vi lãnh thổ quốc gia

+ ngân hàng thương mại mạng lưới là loại hình ngân hàng thương mại có hội sở thrung ương và các chi nhánh hoạt động trên lãnh thổ quốc gia và ở nước ngoài

- Căn cứ vào tiêu thức chuyên môn hóa hoạt động tín dụng, ngân hàng thương mại được chia thành hai loại:

+ ngân hàng thương mại chuyên ngành là ngân hàng phục vụ cho một hay một nhóm nghành kinh tế

+ ngân hàng thương mại da nghành là ngân hàng phục vụ cho mọi nghành kinh tế trên một địa bàn nhất định

Ngoài ra còn sở hữu một số tiêu thức khác như doang số hoạt động, cơ quan cấp giấp phép, nghiệp vụ kinh doanh…

Câu 6: Trình bày chức năng của ngân hàng thương mại?

Ngân hàng thương mại có 3 chức năng sau:

- Chức năng trung gian tín dụng:

Chức năng này được xem là quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, khi thực hiện chúc năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đống vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay, và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, và góp phần tạo lợi ích co tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

- Chức năng trung gian thanh toán”

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiepj và cá nhân, thực hiên các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh tón tiên hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ các

Ngày đăng: 23/04/2016, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w