Nhóm hiệu ứng tán xạ không đàn hồi Đặc trưng bởi: Hệ số độ lợi g m/w Độ rộng phổ Δf đối với độ lợi tương ứng Công suất ngưỡng Pth của ánh sáng tới – mức công suất mà tại đó suy
Trang 1Click to edit Master title style
HIỆU ỨNG PHI TUYẾN TRONG SỢI QUANG
Trang 5TỔNG QUAN
Hiệu ứng phi tuyến trong sợi quang xảy ra do
sự thay đổi hệ số khúc xạ trong sợi và hiện
tượng tán xạ không đàn hồi.
Hiệu ứng quang được gọi là phi tuyến nếu các
tham số của nó phụ thuộc vào cường độ ánh sáng (công suất)
Trang 6PHÂN LOẠI
- Phát sinh do tác động qua lại giữa các sóng ánh sáng với các phonon (rung động phân tử) trong môi trường silica
- Tán xạ Rayleigh: tán xạ do kích thích Brillouin (SBS) và tán xạ do kích thích Raman (SRS).
- Sinh ra do sự phụ thuộc của chiết suất vào cường
độ điện trường hoạt động, tỉ lệ với bình phương biên
độ điện trường(Kerr)
- Hiệu ứng tự điều pha (SPM - Self-Phase Modulation), hiệu ứng điều chế xuyên pha (CPM - Cross- Phase Modulation) và hiệu ứng trộn 4 bước sóng (FWM - Four-Wave Mixing)
Trang 7PHÂN LOẠI
Trang 8THÔNG SỐ LIÊN QUAN
Chiều dài hiệu dụng Leff
Diện tích hiệu dụng Aeff
Cường độ hiệu dụng Ieff
Trang 9CHIỀU DÀI HIỆU DỤNG
Hầu hết các hiệu ứng phi tuyến xảy ra ngay trong
khoảng đầu của sợi quang và giảm đi khi tín hiệu lan truyền.
Giả sử:
Pin: công suất truyền trong sợi quang
=> P(z) = Pin exp(−αz) là công suất tại điểm z trên tuyến, với α là hệ số suy hao L được kí hiệu là chiều dài
thực của tuyến Chiều dài hiệu dụng của tuyến được
kí hiệu là Leff được định nghĩa như sau:
Trong hệ thống với bộ khuếch đại quang:
Trang 10DIỆN TÍCH HIỆU DỤNG
Diện tích vùng lõi hiệu dụng A eff (để giảm ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến thì phải tăng diện tích hiệu dụng của sợi)
r I d rdr
r I d
rdr A
θ
θ
θ θ
θ θ
) , (
) , (
2
Trang 11Ieff = P/AeffP: công suất xung
Diện tích hiệu dụng của SMF khoảng 85 µm2 và của DSF khoảng 50 µm2 (Các sợi quang bù tán sắc có diện tích hiệu dụng nhỏ hơn và do đó có ảnh hưởng phi tuyến lớn hơn.)
CƯỜNG ĐỘ HIỆU DỤNG
Trang 12 Nhóm hiệu ứng khúc xạ phi tuyến:
• Hiệu ứng tự điều pha SPM
• Hiệu ứng điều chế xuyên pha CPM
• Hiệu ứng trộn bốn bước sóng FWM
Trang 13Nhóm hiệu ứng tán xạ
không đàn hồi
Đặc trưng bởi:
Hệ số độ lợi g (m/w)
Độ rộng phổ Δf (đối với độ lợi tương ứng)
Công suất ngưỡng Pth của ánh sáng tới –
(mức công suất mà tại đó suy hao do tán xạ
là 3 dB, tức là một nửa công suất trên toàn bộ
độ dài sợi quang)
Trang 14Tán xạ do kích thích
Raman- SRS
Hiện tượng:
Photon của ánh sáng tới chuyển một phần
năng lượng của mình cho dao động cơ học của các phần tử cấu thành môi trường truyền dẫn
Phần còn lại được phát xạ thành ánh sáng có
bước sóng của ánh sáng tới (ánh sáng Stoke)
Khi tín hiệu trong sợi quang có cường độ lớn,
quá trình này trở thành quá trình kích thích
Raman
Trang 15Tán xạ do kích thích
Raman- SRS
Tính chất:
SRS sinh ra bởi sự chuyển động của các
phân tử do mật độ năng lượng cao trong sợi quang
Ánh sáng tán xạ được phát ra ở tần số thấp
(bước sóng dài) hơn tín hiệu tới
Trang 16 Sự suy hao năng lượng trong các kênh có bước sóng nhỏ hơn
làm giảm hiệu suất truyền của chúng
Tuy nhiên hệ số khuếch đại Raman nhỏ có thể được bù bằng
cách sử dụng kĩ thuật cân bằng phù hợp
EDFA
Trang 18Tán xạ do kích thích
Raman- SRS
Công suất ngưỡng cho SRS:
PthSRS = 16Aeff /gR Leff =(16αAeff)/gR
VD: gR ≈ 1x10 -13 m/W tại λ = 1550nm
Lấy α = 0.046 1/km = 0.2dB/Km và Aeff= 55 μm 2
Tính được PthSRS = 405mW
Trang 20Tán xạ do kích thích
Brillouin- SBS
Phonon quang học và âm học:
Trong vật lý học, một phonon là một giả hạt có
đặc tính lượng tử của mode dao động trên cấu trúc tinh thể tuần hoàn và đàn hồi của các chất rắn.
Khi các tế bào đơn vị có nhiều hơn một nguyên
tử, các tinh thể sẽ bao gồm hai loại phonon: âm học và quang học
Phonon quang học dễ dàng bị kích thích bằng cách ánh sáng, các ion âm và dương dao
động ngược chiều.
Phonon âm thanh ion dương và âm dao động ngược chiều.
Trang 21Tán xạ do kích thích
Brillouin- SBS
Phonon quang học và âm học:
Trang 22 >Không gây ra bất kì tác động qua lại nào
giữa các bước sóng khác nhau khi khoảng cách bước sóng > 20MHz
Tạo ra độ lợi theo hướng ngược lại với
hướng lan truyền tín hiệu (hướng về nguồn)
làm suy giảm tín hiệu mạnh
Trang 23Tán xạ do kích thích
Brillouin- SBS
Ảnh hưởng:
Làm suy yếu năng lượng tín hiệu tới, năng
lượng này làm giảm khoảng cách khẩu độ sợi quang cho phép
Hệ số độ lợi:
GB ~ 4x10-11 m/W, không phụ thuộc vào bước sóng.
Công suất ngưỡng cho SBS
PthSBS=21Aeff /gB Leff
Trang 25Nhóm hiệu ứng khúc xạ
phi tuyến
Xảy ra do sự phụ thuộc của độ cảm vào cường
độ trường E của xung quang
Biểu thức vector phân cực:
Tuy nhiên trong môi trường phi tuyến:
Ở đây: ɛ - hằng số điện môi, χ(i) – độ cảm bậc i
E
P = ε0χ
3 )
3
( 0
2 )
2
( 0
) 1
(
Trang 28Hiệu ứng tự điều pha
SPM
Hiện tượng:
Chiết suất của môi trường
truyền dẫn thay đổi theo cường độ ánh sáng truyền
Sự dịch tần phi tuyến làm
cho sườn trước của xung dịch đến tần số ω < ω0 và sườn sau của xung dịch đến tần số ω > ω0 phổ của tín hiệu bị co dãn
Trang 29Hiệu ứng tự điều pha
SPM
Độ dịch pha:
(L: chiều dài truyền sóng)
Năng lượng truyền cao:
Trang 30Hiệu ứng tự điều pha SPM
Thành phần phi tuyến gây ra độ dịch tần:
dI/dt > 0 :
dI/dt < 0 :
Hiện tượng chirp: sự thay đổi độ tán sắc gây ra
sự méo dạng và thay đổi mật độ của xung
Trang 31Hiệu ứng tự điều pha
SPM
Tính chất:
Nếu D là hệ số tán sắc của sợi quang thì
• Với D < 0 : thành phần tần số cao (ω > ω0 ) sẽ lan truyền nhanh hơn thành phần tần số thấp -> xung dãn ra
• Với D > 0 : thành phần tần số cao ω > ω0 lan truyền chậm hơn thành phần tần số thấp - > xung
co lại
Trang 32Hiệu ứng tự điều pha
SPM
Ảnh hưởng:
• Dẫn đến sự giao thoa gây nhiễu giữa các kênh ( đặc
biệt khi khoảng cách giữa các kênh gần nhau)
Trang 33Hiệu ứng điều chế xuyên pha CPM
Hiện tượng:
• Xảy ra khi có nhiều kênh trên một đường truyền.
• Sự phụ thuộc của độ dịch pha của một kênh vào
cường độ ( công suất) của các kênh kia
Tính chất:
• Liên quan hiện tượng chirp tương tự như SPM Do
sự tương tác lẫn nhau của các xung mức chirp tăng
• Các xung chồng chéo nhau gây ra sự tăng cục bộ về
mặt năng lượng, thay đổi chỉ số khúc xạ làm tăng
Trang 34Hiệu ứng điều chế xuyên pha CPM
Tính chất:
Hệ số lan truyền:
Độ dịch pha: (do hiệu ứng phi tuyến)
Trang 35Hiệu ứng điều chế xuyên pha CPM
Tính chất:
Với hệ thống N kênh truyền:
Pi : công suất vào của kênh i
Ví dụ:
2 kênh:
Trang 36Hiệu ứng điều chế xuyên pha CPM
Ảnh hưởng
• ảnh hưởng đến chất lượng truyền dẫn thông
qua cơ chế giống như SPM: tần số chirping và tán sắc
• CPM có thể ảnh hưởng đến hệ thống mạnh
hơn do có thêm các hệ số mới sinh ra
• Phân kênh trong các kênh truyền OTDM
(truyền kênh phân chia theo thời gian)
• Chuyển đổi bước sóng trong WDM
• Nén xung phi tuyến
Trang 37Hiệu ứng trộn bốn bước sóng FWM
Tương tác này có thể xuất hiện
• Giữa các bước sóng của tín hiệu trong hệ thống WDM
• Giữa bước sóng tín hiệu với tạp âm ASE cua các
bộ khuếch đại quang
Trang 38Hiệu ứng trộn bốn bước sóng FWM
Tính chất
• Hiệu ứng phi tuyến bậc ba
• Bảo toàn năng lượng
• Bảo toàn mômen — hợp pha
( ) 3 3
PNL = ε χ
3 2
1
3 2
1
Trang 39Hiệu ứng trộn bốn bước sóng FWM
Tính chất:
• Không phụ thuộc vào tốc độ bit, phụ thuộc khoảng cách giữa các kênh và tính tán săc
của sợi
• Quan điểm cơ lượng tử: sự phá hủy photon
ở một số bước sóng và tạo ra một số photon
ở các bước sóng mới sao cho vẫn bảo toàn
về năng lượng và động lượng
Trang 40Hiệu ứng trộn bốn bước sóng FWM
Đa kênh:
Phân tích thành các thành phần có tần số góc: 2ωp - ωq , 2ωp + ωq , 2ωp + ωq + ωr , ωp ± ωq ± ωr
Trang 41Hiệu ứng trộn bốn bước sóng FWM
Ảnh hưởng:
Làm giảm công suất
của các kênh tín hiệu
được tạo ra có thể rơi
vào các kênh tín hiệu
-> gây nhiễu
channels
N f ijk = f i + f j − f k
Trang 42Hiệu ứng trộn bốn bước sóng FWM
Ảnh hưởng
Làm giảm chất lượng BER (tỉ lệ lỗi bit) của hệ
thống
Khoảng cách giữa các kênh trong hệ thống
càng nhỏ, ảnh hưởng càng lớn (cũng như khi khoảng cách truyền dẫn lớn và công suất các kênh là lớn)
hạn chế dung lượng và cự ly truyền dẫn
Trang 44 Hiệu ứng XPM không chỉ gây ra các ảnh hưởng tới tán
sắc của hệ thống mà còn gây ra sự giãn rộng phổ của kênh quang không những làm méo cường độ của kênh
mà còn có thể ảnh hưởng tới các kênh lân cận nếu
khoảng cách giữa các kênh không được đảm bảo
Để giải quyết vấn đề ảnh hưởng giãn rộng phổ của hiệu
ứng XPM tới các kênh lân cận thì cách tốt nhất là đảm bảo khoảng các kênh an toàn Đảm bảo khoảng cách
kênh an toàn cũng có nghĩa là giảm độ rộng phổ của các nguồn phát quang trong hệ thống WDM, tức là sử dụng các nguồn phát quang có độ rộng phổ hẹp hơn
GIẢM ẢNH HƯỞNG CỦA
HIỆU ỨNG XPM
Trang 45GIẢM ẢNH HƯỞNG CỦA
HIỆU ỨNG XPM
Bằng việc phân tích phổ lan truyền của tín hiệu biểu diễn
dưới dạng phương trình Schoedinger phi tuyến và áp
dụng phương pháp hàm chuyển đổi chuỗi Voltera biến đổi Bo Xu đã đưa ra kết quả như sau:
Méo cường độ của một kênh bất kỳ do hiệu ứng XPM
của kênh thứ k là :
Trang 46 Trường lan truyền của kênh thứ k tại độ dài L là:
Méo cường độ của kênh bất kỳ do hiệu ứng XPM của kênh thứ k
là :
Như vậy ta phải bù công suất của hiệu ứng XPM của kênh thứ k là:
Trong đó M là số bộ khuếch đại của một tuyến, N là số kênh của tuyến
GIẢM ẢNH HƯỞNG CỦA
HIỆU ỨNG XPM
Trang 47GIẢM ẢNH HƯỞNG CỦA
HIỆU ỨNG FWM
Hiệu ứng FWM có khả năng gây ra suy giảm công suất của
tín hiệu quang và gây ra xuyên nhiễu cho các kênh của hệ
thống WDM Các sợi có tán sắc thường có ảnh hưởng của FWM nhỏ Khi tổn hao công suất kênh do hiệu ứng FWM cho các kênh là không đáng kể thì hiệu ứng FWM có thể được coi như chỉ có ảnh hưởng xuyên nhiễu tới các kênh của hệ
thống.Thực tế thì chỉ có sợi dịch chuyển tán sắc DSF là có FWM lớn đến mức có thể gây ra suy giảm công suất của các kênh do nó tạo ra điều kiện kết hợp pha
Hiệu ứng FWM với sự tương tác của 3 kênh f1, f2, f3 là có
ảnh hưởng lớn tới hệ thống sử dụng WDM và EDFA vì nó có thể tạo ra các bước sóng mới nằm trong băng tần của của
Trang 48Giảm ảnh hưởng của
hiệu ứng FWM
Trang 49GIẢM ẢNH HƯỞNG CỦA
Trang 50Sợi quang G.655
WDM ,có quan hệ mật thiết với tán sắc của sợi
quang.Để khắc phục ảnh hưởng của hiệu ứng
FWM ta có thể sử dụng sợi quang G.655 (
NZ-DFS)
sợi đơn mode cho thấy rằng suy hao của sợi đạt giá trị nhỏ nhất ở vùng bước sóng 1500 nm
nhưng tán sắc có giá trị thấp nhất (bằng không) lại
ở bước sóng 1300 nm.
Trang 51Sợi quang G.655
trong các hệ thống hiện nay là sợi đơn mode
SMF-28, G.652
bằng tổng bằng không tại bước sóng gần 1550 nm
dịch chuyển tán sắc khác không (NZ - DSF) Các loại sợi này có tán sắc màu khoảng từ 1 đến 6 ps/nm.km hoặc là -1 đến -6 ps/nm.km ở cửa sổ 1550 nm Ðiều này cắt giảm ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến
Trang 52truyền dẫn đường dài
WDM dung lượng cao.
sợi G655 tránh việc trộn lẫn bốn bước sóng quang
sợi G655 (vẫn nhỏ hơn
sợi SMF) làm giảm thiểu các hiệu ứng phi tuyến
Trang 54yếu.Hàm độ lợi gain có thể được tăng lên đến 20 dB
Năng lượng xung bơm được chuyển sang tín hiệu
qua FWM
Đảo ngược hướng lan truyền và pha của chùm sáng.
FWM có thể chuyển dữ liệu đến bước sóng khác
Chùm bơm CW được phóng vào sợi quang cùng với
kênh tín hiệu
FWM truyền dữ liệ từ tín hiệu đến chùm idler ở một
Trang 55Nén xung phi tuyến
Chuyển kênh quang siêu nhanh(<1 ps)
Passive mode locking
Tạo các xung ánh sáng cực ngắn(ps,fs)
thông qua buồng cộng hưởng
Chia kênh trong hệ thống OTDM
Chuyển đổi bước sóng trong WDM
Trang 56Bộ khuếch đại Raman là một lợi ích cho hệ
thống WDM
Có thể dùng trong toàn bộ dải 1300-1650 nm
Bộ khuếch đại sợi quang pha bị giới hạn ~40nm
Bản chất phân tán của bộ khuếch đại làm giảm
nhiễu
Có khả năng mở ra một băng tần mới
Trang 57Liên hợp pha tạo bởi SBS
Nén xung tạo bởi SBS
SBS tăng cường FWM
Ánh sáng chậm tạo bởi SBS
Trang 58Supercontinum generation
Trang 59Click to edit Master title style
Thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!