Độ âm điện càng tăng thì hiệu ứng cảm ứng - I càng lớn Biểu hiện cụ thể của hiệu ứng cảm ứng là ảnh hưởng của các nhóm thế khác nhau đến lực acid và lực base của các acid carboxylic no v
Trang 31.1 ĐỊNH NGHĨA
1 HIỆU ỨNG CẢM ỨNG
Trang 4Hiệu ứng cảm ứng được viết tắt bằng chữ I (inductive effect) và được biểu diễn bằng mủi tên thẳng (→) từ nguyên tử có độ âm điện nhỏ đến nguyên tử có độ âm điện lớn.
H - C - C - C - C Cl
H H H H
H H H H
δ δ
Trang 51.2 PHÂN LOẠI
Trang 61.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA HIỆU ỨNG CẢM ỨNG
Trang 7Độ âm điện càng tăng thì hiệu ứng cảm ứng - I càng lớn
Biểu hiện cụ thể của hiệu ứng cảm ứng là ảnh hưởng của các nhóm thế khác nhau đến lực acid và lực base của các acid carboxylic no và của các amin
Người ta nhận thấy rằng nếu thay thế hydro của acid formic bằng các gốc alkyl có + I tăng thì khả năng phân
ly của acid giảm Còn lần lựơt thay thế các hydro của amoniac bằng các gốc alkyl có +I tăng thì tính base tăng lên.
Hiệu ứng + I tăng làm cho liên kết O - H kém phân ly.
Trang 8Khi thay thế hydro của amoniac bằng các nhóm có hiệu ứng + I, mật độ điện tử trên nguyên tử nitơ tăng lên do đó tính base của amin tăng.
Trang 9Hiệu ứng - I tăng, lực acid tăng Khi thay thế hydro của CH 3 trong acid acetic bằng các halogen có độ âm điện khác nhau thì tính acid thay đổi Nguyên tử halogen có hiệu ứng -I hút điện tử ảnh hưởng đến sự phân ly của nhóm O - H.
Trang 10Đặc điểm quan trọng của hiệu ứng cảm ứng là hiệu ứng cảm ứng lan truyền trên mạch liên kết σ và yếu dần khi chiều dài của mạch carbon tăng lên.
Trang 11Liên kết giữa hai nguyên tử có độ âm điện khác nhau là liên kết cộng hóa trị phân cực, mật độ electron
bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, nguyên tử có độ âm điện kém hơn do bị thiếu hụt electron nên sẽ mạng một phần điện tích dương Sự phân cực ở liên kết C-Cl không chỉ cố định ở liên kết
đó mà lan truyền theo mạch liên kết của phân tử làm xuất hiện các điện tích dương ở các nguyên tử khác cho đến tận nhóm carboxyl Tác dụng này làm tăng cường sự phân cực của liên kết O ← H, làm ổn định nhóm carboxylat –COO - do đó làm tăng lực acid.
Trang 12Đối với các nhóm –I
Trang 13Độ âm điện càng lớn thì hiệu ứng –I càng lớn.
Phụ thuộc trạng thái lai hoá:
-CH2=CH2 < -C6H5 < - C≡CH
Trang 14Đối với các nhóm +I Các nhóm có hiệu ứng + I là những nhóm
có độ âm điện thấp hơn nguyên tử bên cạnh.
Trang 152 HIỆU ỨNG LIÊN HỢP
2.1 ĐỊNH NGHĨA
Trang 16Các loại hệ liên hợp thường gặp
đúng 1 liên kết đơn thì tạo thành 1 hệ liên hợp gọi là hệ
Trang 18Hệ liên hợp π-p: Khi 1 liên kết bội ở cách 1 obitan p
có cặp electron một liên kết đơn thì tạo thành 1 hệ liên hợp gọi là hệ liên hợp π-p.
Trang 20Bản chất của hiệu ứng liên hợp
Bản chất: Các electron π hoặc p khi tham gia trong hệ liên hợp thì không còn cư trú riêng ở 1 vị trị nào mà chuyển dịch trong toàn hệ liên hợp Khi các nhóm
bị thay đổi người ta gọi đó là hiệu ứng liên hợp (C).
Như vậy bản chất của hiệu ứng liên hợp là hiện tượng dịch chuyển electron trong hệ liên hợp, gây nên sự phân cực của các liên kết π trong hệ đó.
O
Trang 212.2 PHÂN LOẠI
2.2.1 HIỆU ỨNG LIÊN HỢP DƯƠNG (+C)
Trang 242.2.2 HIỆU ỨNG LIÊN HỢP ÂM (-C)
Trang 26Lưu ý: Có một số nhóm như vinyl và phenyl dấu của hiệu ứng liên hợp không cố định, tuỳ thuộc vào bản chất nhóm thế mà chúng liên kết.
Trang 272.3 ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA HIỆU ỨNG LIÊN HỢP
Trang 29Phenol (I) có tính acid vì nhóm OH có hiệu ứng liên
hợp +C p-Nitrophenol (II) có tính acid mạnh hơn phenol
vào vị trí orto so với nhóm OH được chất (III) Chất (III)
có tính acid giảm chút ít so với (II) Nhưng đưa 2 nhóm
(IV) có tính acid yếu hơn (II) Điều đó chứng tỏ 2 nhóm
ảnh hưởng đến chức phenol.
Trang 30Sở dĩ có điều đó vì trong (IV) nhóm NO 2 không nằm trong cùng mặt phẳng với vòng benzen Hai nhóm CH 3
có cản trở không gian làm cho nhóm NO 2 bị lệch ra khỏi mặt phẳng của vòng benzen Hiệu ứng liên hợp của nhóm NO 2 không phát huy tác dụng.
Trang 31Khác với hiệu ứng cảm ứng, hiệu ứng liên hợp gây ra
sự phân bố xen kẽ đều đặn các vị trí “giàu” và “nghèo” electron π Nhóm gây hiệu ứng +C làm xuất hiện các vị trí “giàu” electron (ký hiệu δ-) xen kẽ với các vị trí không giàu electron Nhóm gây hiệu ứng –C làm xuất hiện các
vị trí “nghèo” electron (ký hiệu δ+) xen kẽ với các vị trí không bị nghèo electron Tác dụng này lan truyền trong toàn mạch liên hợp, khác với hiệu ứng cảm ứng, nó hầu như không bị giảm khi kéo dài mạch liên hợp.
Trang 32Ví dụ 1: Sắp xếp các hợp chất sau theo tính acid giảm dần (giải thích lý do).
Các base liên hợp của các chất trên được sắp xép theo tính base tăng dần là do một hợp chất có tính acid càng yếu thì base liên hợp của nó càng mạnh.
CH 3 -CH 2 -OH > CH 3 -CH 2 -NH 2 > CH 3 -CH 2 -CH 3
Trang 33Ví dụ 2: Ion amonium NH 4 + có pKa = 9,25 còn metylamonium CH 3 -NH 3 + có pKa = 10,66 Hỏi amoniac
NH 3 và metylamin CH 3 -NH 2 , hợp chất nào có tính base mạnh hơn?
Hợp chất có tính acid càng mạnh thì thì base liên hợp của nó càng yếu Vậy do ion amonium NH 4 + có tính acid mạnh hơn metylamonium CH 3 -NH 3 + nên base liên hợp của nó là amoniac NH 3 sẽ có tính base yếu hơn so với metylamin CH 3 -NH 2
Trang 343 HIỆU ỨNG SIÊU LIÊN HỢP
Bản chất: Là hiệu ứng liên hợp của các liên kết σC-H
hoặc vòng no nhỏ với các liên kết bội C=C, C≡C cách các liên kết C-H hoặc vòng no nhỏ 1 liên kết đơn.
H H H
F
F
C CH = CH2
Trang 363.1 HIỆU ỨNG SIÊU LIÊN HỢP DƯƠNG (+H)
Trang 38Trong phân tử 2-penten, nhóm C 2 H 5 có hiệu ứng + I lớn hơn nhóm CH 3 .
Phân tử 2-penten cộng hợp với HBr đáng lẽ phải tạo thành 3-bromopentan Nhưng thực tế thu được 2- bromopentan Điều đó chứng tỏ ảnh hưởng siêu liên hợp của nhóm CH 3 lớn hơn ảnh hưởng siêu liên hợp của nhóm C 2 H 5 đã ảnh hưởng đến hướng cộng hợp.
Trang 40Các nhóm alkyl thường gây hiệu ứng siêu liên hợp dương (+H) và độ lớn của hiệu ứng đó biến đổi theo trật tự ngược với trật tự về độ lớn hiệu ứng +I của chúng:
Trang 413.2 HIỆU ỨNG SIÊU LIÊN HỢP ÂM (-H)
Trang 424 HIỆU ỨNG KHÔNG GIAN
4.1 HIỆU ỨNG KHÔNG GIAN LOẠI 1 (S1)
Trang 434.2 HIỆU ỨNG KHÔNG GIAN LOẠI 2 (S2)
Trang 444.3 HIỆU ỨNG ORTHO
Trang 495 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HIỆU ỨNG LÊN TÍNH ACID-BASE VÀ ĐỘ BỀN CỦA CARBOCATION
5.1 ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆU ỨNG CẢM LÊN TÍNH ACID
Trang 525.2 ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆU ỨNG LIÊN HỢP, HIỆU ỨNG
SIÊU LIÊN HỢP LÊN TÍNH ACID
Trang 53 Đa số hợp chất hữu cơ có tính axit khi có liên kết Z-H phân cực, mà phổ biến nhất là chứa nhóm - O-H.
anion tạo ra càng bền thì tính axit càng lớn Vì vậy:
Trong hợp chất nếu O-H liên kết với nhóm hút electron thì tăng tính axit, ngược lại với nhóm đẩy thì tính axit giảm.
ancol < nước < phenol < axit cacboxylic
Đối với ancol : bậc 1 > bậc 2 > bậc 3
Trang 54 Đối với phenol: Tính axit phụ thuộc vào bản chất và vị trí của các nhóm thế: trừ vị trí ortho có nhiều ngoại lệ, còn các nhóm thế có hiệu ứng +C ở vị trí para thì có tính axit yếu hơn ở meta, nhưng có nhóm hút e (hiệu ứng –C) thì ở vị trí para sẽ mạnh hơn
ở vị trí meta vì khi đó hiệu ứng liên hợp phát huy tác dụng.
Trang 55 Đối với axit cacboxylic
Axit no: Mạch cacbon càng dài thì tính axit càng giảm, thay H bằng các nhóm hút electron thì tính axit càng tăng.
Axit dicacboxylic
Ở bậc 1 có tính axit tăng, nhưng bậc thứ 2 có
nhóm –COO- đẩy electron nên có tính axit giảm
rõ rệt.
Đồng phân cis có tính axit cao hơn trans.
Trang 56• Nhóm không no càng gần nhóm COOH thì tính axit
càng tăng, trừ trường hợn liên kết đôi C=C ở vị trí α.
Trang 595.3 ẢNH HƯỞNG LÊN TÍNH BASETính bazơ của hợp chất hữu cơ
• Đa số các bazơ do có cặp electron chưa sử dụng nên
kết hợp được với proton Nếu mật độ eletron càng cao
và càng linh động thì tính bazơ càng lớn Vì vậy:
• Tính bazơ của amin > ancol > nước.
• Bazơ càng mạnh thì tính axit càng yếu và ngược
lại axit càng yếu thì bazơ liên hợp của nó càng mạnh.
- Tính axit: C 6 H 5 OH > H 2 O > C 2 H 5 OH
- Tính bazơ :C 6 H 5 O - < HO - < C 2 H 5 O
Trang 60-Tính bazơ của các hợp chất chứa nitơ
• Đối với các hợp chất chứa nitơ, nói chung có tính
bazơ, nếu mật độ electron càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.
• Đối với amin: amin béo > amoniac > amin thơm.
• Các amin thơm có nhóm thế: tính bazơ phụ
thuộc vào bản chất và vị trí của nhóm thế ở nhân.
Trang 625.4 ẢNH HƯỞNG LÊN ĐỘ BỀN CỦA CÁC CARBOCATION
Trang 63Carbocation: ion dương với điện tích dương
Trang 64Water (Lewis base)
Trang 65• Ion âm chứa carbon hóa trị 3
• Là những base Lewis mạnh
• Phản ứng với proton H+ hoặc những tâm mang điện
tích dương (thiếu điện tử)
• Là chất thân hạch (Nucleophile)
C - + H Aδ+ δ− C H + ACarbanion Lewis acid
-C - + Cδ+ Lδ− C C + LCarbanion Lewis acid