Cho 6 gam HCHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag?. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở tạo bởi các amino axit có một
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút.
ĐỀ 1 Câu 1 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Al ( Z = 13) có số electron lớp ngoài cùng là
Cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 → có 3electron lớp ngoài cùng → C
Câu 2 Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A cộng hóa trị không cực B ion
Đây là liên kết giữa 2 nguyên tử phi kim → liên kết CHT phân cực → C
Câu 3 Cho các phương trình phản ứng:
(a) Fe + Cl2 → FeCl3 (b) NaOH + HCl → NaCl + H2O
(c) CuO + CO → Cu + CO2 (d) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là
Các phản ứng oxi hóa – khử là (a) và (c) → A
Câu 4 Cho phương trình phản ứng aAl +bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O Tỉ lệ a : b là
Cân bằng: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O → D
Câu 5 Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H2 (k) + I2 (k) ¬ → 2HI (k). (b) 2NO
Cân bằng (a) có số mol khí ở 2 bên bằng nhau → không phụ thuộc vào P → A
Câu 6 Thực hiện thí nghiệm hòa tan đá vôi (CaCO3) bằng dung dịch HCl, biện pháp nào sau đây có thể làm tăng tốc độ phản ứng?
A Hạ nhiệt độ xuống B Giảm nồng độ của dung dịch HCl
C Tăng thể tích của dung dịch HCl D Nghiền nhỏ đá vôi
Khi nghiền nhỏ đá vôi sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc → sẽ làm tăng tốc độ phản ứng → D
Câu 7 Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,05M là:
Vì trong dung dịch có ion Ca 2+ → loại C (vì có ion CO3 2- có thể kết tủa với Ca 2+ )
Vì trong dung dịch có ion HCO3 - → loại D (vì có ion OH - có thể tác dụng với HCO3 - )
Vậy X có thể là NO3 - hoặc Cl - Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 0,01.1 + 0,02.2 = 0,02.1 + a.1 →
a = 0,03 → A
Câu 9 Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l Giá trị của x là:
Phương trinh hóa học: HCl + NaOH → NaCl + H2O
→ số mol NaOH = số mol HCl = 0,002 (mol) → x = 0,2M → B
Câu 10 Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Đáp án D vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học
Câu 11 Khí X có thể làm đục nước vôi trong, dùng để chữa cháy và để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày, X là khí
nào sau đây?
Đáp án A
1
Trang 2Câu 12 Cho 5,6 gam Fe tác dụng với khí Cl2 dư thì thu được m gam muối, giá trị của m là:
Phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
→ số mol FeCl3 = số mol Fe = 0,1 → m = 16,25 gam → A
Câu 13 Cho este no, đơn chức, mạch hở có công thức CnHmO2 Mối quan hệ giữa n với m là
Este no, đơn chức, mạch hở có k = 1 → m = 2n → B
Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam hợp chất hữu cơ X thì thu được 0,2 mol CO2 và 3,6 gam hơi nước, CTPT của X có thể là:
Số mol CO2 = 0,2 → nC = 0,2 (mol) → mC = 2,4 (gam)
Số mol H2O = 0,2 → nH = 0,4 (mol) → mH = 0,4 (gam)
→ mC + mH = 2,8 gam = mX → X không có O → loại C và D
Mặt khác loại A vì không thỏa mãn hóa trị → Đáp án B
Câu 15 Hiđrocacbon X mạch hở có CTPT là C5H12, cho X tác dụng với khí Cl2 (a/s) thì chỉ thu được 1 sản phẩm monoclo duy nhất Tên gọi của X là:
Vì X tác dụng với khí Cl2 (a/s) thì chỉ thu được 1 sản phẩm monoclo duy nhất →X có CTCT đối xứng→ C
Câu 16 Hấp thụ hoàn toàn 1 lượng anken X vào bình đựng nước brom thì thấy khối lượng bình tăng 5,6 gam và
có 16 gam brom đã tham gia phản ứng Số CTCT của X là:
khối lượng bình tăng = manken = 5,6 gam
nBr2 = 0,1 mol = nanken → Manken = 56 → CTPT là C4H8
Các CTCT: CH3-CH=CH-CH3; CH2=CH-CH2-CH3; CH2=C(CH3)-CH3 → C
Câu 17 Cho 6 gam ancol X (no, đơn chức, mach hở, bậc I) tác dụng với kim loại Na dư thì thu được 1,12 lit khí
H2 (đktc) Tên gọi của X là:
A ancol etylic B ancol metylic C ancol propylic D ancol isopropylic
Gọi CT của X là R-OH, phương trình hóa học là: R—OH + Na → RONa + ½ H2
→ nancol = 2nH2 = 0,1 mol → Mancol = 60 → R = 43 (C3H7) → ancol là CH3-CH2-CH2-OH → C
Câu 18 Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?
Phenol phản ứng được với Na vì có nhóm OH
Phenol phản ứng được với NaOH vì có tính axit
Phenol phản ứng được với Br2 tạo kết tủa vì có phản ứng thế vào vòng→ Đáp án D.
Câu 19 Cho 6 gam HCHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là:
Sơ đồ phản ứng: 1HCHO → 4Ag
→ nAg = 0,8 mol → m = 86,4 gam → B
Câu 20 Cho anđehit fomic phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nun nóng) thì thu được
A CH3COOH B HCOOH C CH3CH2OH D CH3OH
Phương trình phản ứng: HCHO + H2 → CH3-OH → D
Câu 21 Dung dịch axit acrylic (CH2 =CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
A C3H7COOH B CH3-COOH C H-COOH. D C2H5COOH
Gọi CT của X là R-COOH, phương trình hóa học là: R-COOH + NaOH → R-COONa + H2O
→ naxit = nmuối → 2,76/(R + 45) = 3,772/(R + 67) → R = 15 (CH3) → B
Câu 23 Este X có CTPT là C4H8O2 Khi thủy phân X trong môi trường axit thì thu được 2 chất hữu cơ có số cacbon bằng nhau Tên gọi của X là:
2
Trang 3A metyl propionat B propyl fomat C isopropyl fomat D etyl axetat
R-COO-R’ + H2O → R-COOH + R’-OH → axit và ancol đều có 2 cacbon
axit là CH3-COOH và ancol là C2H5OH → este là CH3-COO-C2H5 → D
Câu 24 Thủy phân hoàn toàn 8,84 gam triolein bằng dung dịch NaOH dư thì thu được m gam muối Giá trị của
Câu 25 Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
Đáp án D C6H12O6 + H2 → C6H14O6 (sobitol)
Câu 26 Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;
Phát biểu đúng là
A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4)
(2) sai vì cả saccarozo và tinh bột đều có phản ứng thủy phân
(4) sai vì saccarozo là đissaccarit nhưng xenlulozo là polisaccarit → B
Câu 27 Số đồng phân cấu tạo bậc I của amin có CTPT C3H9N là :
Câu 29 Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
A Poli(vinyl clorua) B Polibutađien C Nilon-6,6 D Polietilen
A là (C2H3Cl)n ; B là (C4H6)n ; C là (-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-)n ; D là (C2H4)n → C
Câu 30 Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là
A tơ visco và tơ nilon-6,6 B tơ tằm và tơ vinilon
C tơ nilon-6,6 và tơ capron D tơ visco và tơ xenlulozơ axetat
Đáp án D (câu này cần nhớ)
Câu 31 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
Điều kiện để có ăn mòn điện hóa là phải có 2 kim loại (hoặc 1 kim loại và 1 phi kim) tiếp xúc cới nhau và tiếp xúc với 1 dung dịch điện li.
(a) có vì Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4, Cu sinh ra bám vào lá sắt.
(b) không vì chỉ có 1 kim loại và không có dung dịch điện li
(c) không vì chỉ có 1 kim loại
(d) không vì chỉ có 1 kim loại
→ C
Câu 32 Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa
(b) Axit flohiđric là axit yếu
3
Trang 4(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7
(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Phát biểu đúng là a, b, c, e → D
(d) sai vì F không có số oxi hóa dương
Câu 33 Hòa tan hết 0,2 mol FeO bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Hấp thụ hoàn toàn khí SO2 sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,07 mol KOH và 0,06 mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Áp dung định luật bảo toàn electron → nSO2 = 0,1 mol.
Phương trình hóa học:
a a a SO2 + 2OH - → SO3 2- + H2O
Các phương trình hóa học:
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O M(OH)2 + H2SO4 → MSO4 + 2H2O MCO3 + H2SO4 → MSO4 + H2O + CO2
Vì dung dịch Y chỉ chứa 1 chất tan duy nhất → đó là MSO4 → H2SO4 phản ứng vừa đủ
→ nMSO4 = nH2SO4 = 0,4 (mol) → mMSO4 = 0,4(M + 96) gam
Lại có mddY = 24 + 100 – mCO2 = 121,8 gam → C% = 0,4(M + 96)/121,8.100% = 39,41%
→ M = 24 (Mg) → C
Câu 35 Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
A CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH B C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
C C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH D CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH
Nhiệt độ sôi giảm dần theo chiều: axit > ancol > amin > các chất khác (este, anđehit, xeton, ete, hidrocacbon, … và nhiệt độ sôi của các chất này tỉ lệ thuận với M) → C
Câu 36 Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen, etanol và butan, số chất có khả năng
tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là
Trang 5Hình vẽ trên minh họa phản ứng điều chế chất Y nào sau đây?
Từ hình vẽ trên suy ra khí Y phải không tan trong nước → chỉ có C thỏa mãn.
Câu 38 Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất
Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch
H2SO4 loãng (dư), thu được chấ t T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?
A Chất T không có đồng phân hình học
B Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3
C Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2
D Chất Z làm mất màu nước brom
Đun Z với H2SO4 đặc thu được đimetyl ete → Z là CH3OH, mà 1 mol X + NaOH thu được 2 mol Z → X là este 2 chức có dạng R(COOCH3)2 → CTCT của X là C2H2(COOCH3)2 → CTCT của Y là C2H2(COONa)2
và của T là C2H2(COOH)2 Mà T + HBr thu được 2 sản phẩm → T có cấu tạo không đối xứng → CTCT của T là CH2=C(COOH)2 → CTCT của X là CH2=C(COOCH3)2 → A
Câu 39 Chỉ dùng Cu(OH)2 (môi trường và nhiệt độ tự chọn) có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng
biệt nào sau đây ?
A glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic
B lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol
C saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic
D glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic
Câu 40 Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon
để bảo quản trái cây Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
A Ozon trơ về mặt hoá học B Ozon là chất khí có mùi đặc trưng
C Ozon là chất có tính oxi hoá mạnh D Ozon không tác dụng được với nước
Ozon có tính oxi hóa mạnh nên có khả năng sát trùng và ozon lại không tạo ra chất độc hại do đó ozon dùng để khử trùng cho các loại thực phẩm như hoa quả, thịt, cá, → C
Câu 41 Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (MX
< MY) Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2 Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
Vì đốt cháy X và Y đều thu được số mol CO2 = số mol H2O → có k = 1.
Cho 0,1 mol hỗn hợp X và Y tráng bạc thu được 0,26 mol Ag → có 1 chất là HCHO
vì 2 chất có cùng số C → chất còn lại cũng có 1 cacbon, mà nó phải chứa oxi và có k = 1 → chỉ có thể là axit HCOOH.
Vậy X là HCHO (a mol) và Y là HCOOH (b mol) → a + b = 0,1 (1)
Lại có: HCHO → 4Ag và HCOOH → 2Ag
→ tổng số mol Ag = 4a + 2b = 0,26 → a = 0,03 và b = 0,07 (mol)
→ %X = 21,84% → C
Câu 42 Cho các hợp chất hữu cơ :
(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở;
(5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức
5
Trang 6Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là :
A (3), (5), (6), (8), (9) B (3), (4), (6), (7), (10)
C (2), (3), (5), (7), (9) D (1), (3), (5), (6), (8)
Các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O → Các chất có k = 1
no, đơn chức, hở (C2H2nO); axit no, đơn chức, hở (C2H2nO2) → A
Câu 43 Cho các nhận xét sau:
(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin
(2) Khác với axít axetic, axít amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng(3) Giống với axít axetic, aminoaxít có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước
(4) Axít axetic và axít α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly (6) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím
(5) sai vì khi cắt 3 mắt xích cạnh nhau sẽ thu được 6 tripeptit đều chứa Gly nhưng có 2 tripeptit trùng nhau do đó chỉ thu được có 5 loại.
(6) sai vì tạo ra kết tủa màu vàng.
→ B
Câu 44 Cho tất cả các đồng phân mạch hở (trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức: axit, este, ancol,
anđehit, xeton) có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
Có 3 đồng phân thỏa mãn là CH3COOH, HCOOCH3 và HO-CH2-CHO Các phản ứng:
(1) CH3-COOH + Na → CH3-COONa + H2
(2) CH3-COOH + NaOH → CH3-COONa + H2O
(3) CH3-COOH + NaHCO3 → CH3-COONa + H2O + CO2
(4) HCOOCH3 + NaOH → H-COONa + CH3OH
(5) HO-CH2-CHO + Na → NaO-CH2-CHO + H2
→ B
Câu 45 Hỗn hợp X gồm FeCl2 và NaCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam X vào nước, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Gọi số mol của FeCl2 là a → số mol NaCl = 2a (mol)
→ 127a + 58,5.2a = 2,44 → a = 0,01 mol
Các phương trình hóa học:
Ag + + Cl - → AgCl 0,04 0,04
Ag + + Fe 2+ → Ag + Fe 3+
→ m = mAgCl + mAg = 6,82 gam → C
Câu 46 Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và một
nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2gam Số liên kết peptit trong A là
Trang 70,1 0,1.x 0,1
→ mNaOH phản ứng = 0,1x mol → mNaOH ban đầu = 0,2x mol
Bảo toàn khối lượng ta có: mA + mNaOH bđ = mrắn + mH2O
→ mNaOH – mH2O = mrắn – mA = 78,2 → 40.0,2x – 0,1.18 = 78,2 → x = 10 → số liên kết = 9 → C
Câu 47 Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42- Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được
43 gam kết tủa Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3 Các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc khối lượng muối có trong 300 ml X là
giả sử trong 100ml dung dịch X có Na + (a mol); NH4 + (b mol); CO3 2- (c mol); SO4 2- (d mol)
Bảo toàn điện tích ta có: a + b = 2c + 2d → a = 0,2 mol
→ trong 300 ml dung dịch có Na + (0,6 mol); NH4 + (0,6 mol); CO3 2- (0,3 mol); SO4 2- (0,3 mol)
→ mmuối = tổng khối lượng các ion = 23.0,6 + 18.0,6 + 60.0,3 + 96.0,3 = 71,4 gam → A
Câu 48: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Các phương trình hóa học xảy ra theo thứ tự như sau:
(1) CO2 + 2OH - → CO3 2- + H2O
Khi hết kết tủa thì số mol CO2 đã dùng là 1,4 mol
Theo (1) và (2) thì tổng số mol CO2 = 2 số mol OH - + số mol CO3 2- = (a + 2b)/2 + (a + 2b)/2 = 1,4
Với b = 0,5 → a = 0,4 → a : b = 5 : 4 → B
Câu 49 Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lit CO2 (đktc) và 3,24 gam nước Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng rắn khan thu được là
A 10,54 gam B 14,04 gam C 12,78 gam D 13,66 gam
70,5
Trang 8Vì E có phản ứng tráng bạc → X là HCOOH (vì MX < MY), gọi CT của Y là R-COOH và CT của Z là R’(OH)2
Khi đốt cháy E, bảo toàn khối lượng ta có: mE + mO2 = mCO2 + mH2O
→ mO2 = 7,36 gam → nO2 = 0,23 mol
Bảo toàn nguyên tố oxi ta có: nO(E) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nO(E) = 0,22 mol
→ 2a + 2b + 4c = 0,22 → a + b + 2c = 0,11 (3)
Từ (1) và (3) → b + c = 0,05 mol (4)
Thay (1) và (4) vào (2) → 005R = 1,87 - (R’-2)c → 0,05R < 1,87 → R < 37,4
Lại có khi cho E tác dụng với KOH có các phương trình hóa học sau:
HCOOH + KOH → HCOOK + H2O
a a a RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
b b b HCOO-R’-OOCR + 2KOH → HCOOK + RCOOK + R’(OH)2
c 2c c c
→ tổng số mol KOH phản ứng là a + b + 2c = 0,11 mol
→ số mol KOH dư là 0,15 – 0,11 = 0,04 mol
→ chất rắn gồm: HCOOK (a+c mol); RCOOK (b+c mol); KOH (0,04 mol)
→ m = 84(a+c) + (R + 83)(b+c) + 56.0,04 = 11,43 + 0,05R
với R < 37,4 và R>0 → 11,43 < m < 13,35 → C
Câu 50 Hỗn hợp A gồm 3 chât X, Y, Z là ba hidrocacbon mạch hở có cùng CTĐGN (theo thứ tự tăng dần về số
nguyên tử cacbon) trong đó C chiếm 92,31% về khối lượng Khi đốt cháy 0,01 mol Z thu được không quá 2,75 gam CO2 Cho 3,12 gam hỗn hợp A (có số mol các chất bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa m gam kết tủa Giá trị của m gam là :
Tính được số mol của 3 chất đều là 0,02 mol
tỉ lệ lớn nhất → CTCT của các chất phải là: CH≡CH; CH≡C-CH=CH2; CH≡C-C2H4-CH≡CH
AgC≡C-C2H4-CH≡CAg (0,02 mol)
→ m = 240.0,02 + 159.0,02 + 292.0,02 = 13,82 gam → A
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút.
Câu 1: Điều chế kim loại K bằng phương pháp
A điện phân dung dịch KCl có màng ngăn
B điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn
C dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao
D điện phân KCl nóng chảy
8
Trang 9Câu 2: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?
A Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1 B Là một kim loại lưỡng tính.
C Mức oxi hóa đặc trưng + 3 D Ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA
Hiểu:
Câu 3: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4,
Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
Vận dụng thấp:
Câu 4: Nung nóng một hỗn hợp gồm CaCO3 và MgO tới khối lượng không đổi , thì số gam chất rắn còn lại chỉ bằng 2/3 số gam hỗn hợp trước khi nung Vậy trong hỗn hợp ban đầu thì CaCO3 chiếm phần trăm theo khối lượng là :
Số mol của CO2 ban đầu= 0,2 mol n tủa = 0,2mol Lập luận để suy ra trong dung dịch chưa shai muối
Theo đề ta có: nH+ = 0,15mol; nCO2 tạo thành 0,12mol Nên suy ra trong X chỉ chứa CO32- và HCO3-
Giải: Gọi a, b là số mol của của CO32- và HCO3- trong 100ml dung dịch X a + b = 0,2 mol, mà CO2 tạo thành là 0,12 mol nên CO32- và HCO3- dư Từ số mol H+ và CO2 ta tìm được tỉ lệ mol của CO32- và HCO3- trong X là 1:3
Ta có: a + b = ntủa = 0,2mol (1) Ta giải ra a = 0,05mol; b = 0,15 mol Suy ra trong 200ml X thì nKHCO3 = 0,3mol; nK2CO3 = 0,1 mol
- Dùng bảo toàn nguyên tố C ta có: nK2CO3 = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol
Dùng bảo toàn nguyên tố K suy ra nKOH ban đầu là 0,1mol ( 0,2 + 0,3 – 0,4 = 0,1mol)
Sắt – Crom – đồng
Biết:
Câu 7: Phản ứng nào sau đây là không đúng ?
A CuO + 2HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + H2O
Trang 10Câu 8: Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi Sau đó để nguội và cho vào bình đựng dung dịch HCl
dư Dung dịch thu được sau phản ứng gồm các chất
A FeCl2, FeCl3 B FeCl2, HCl
C FeCl3, HCl D FeCl 2 , FeCl 3 , HCl.
Câu 9: Hỗn hợp A gồm bột các oxit sau: FexOy, Cr2O3, Al2O3, CuO Cho khí CO dư đi qua A nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn được chất rắn B Cho B vào dung dịch NaOH dư được dung dịch C và chất rắn D Cho t ừ từ dung dịch HCl vào dung dịch C sao cho thu được tủa lớn nhất Hòa tan D bằng dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng,
dư tạo thành SO2 (sản phẩm khí duy nhất) Số phản ứng hóa học xảy ra là
Vận dụng thấp:
Câu 10: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sau phản ứng thu được 2.24 lít khí H2 (đktc) dung dịch X và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A 6,4 gam B 5,6 gam C 4,4 gam D 3,4 gam
Đại cương về kim loại:
Nhóm IV, V, VI, VII
Biết:
Câu 14: Nguyên tắc điều chế Flo là :
A Dùng chất oxi hóa mạnh oxi hóa muối Florua B Dùng dòng điện oxi hóa muối Florua
C Dùng HF tác dụng với chất oxi hóa mạnh D Nhiệt phân hợp chất có chứa Flo
Câu 15: Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách nào sau đây ?
A Chưng cất phân đoạn không khí lỏng B Điện phân nước
C Điện phân dung dịch NaOH D Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2
Câu 22: Nhận xét đúng là
A nhóm halogen gồm các nguyên tố Clo, Flo, Brom, iot
B nguyên tử nhóm halogen chỉ có khả năng thu thêm 1 electron.
C nguyên tử nhóm halogen đều có phân lớp d
D lực liên kết X-X trong phân tử X2 của halogen tương đối lớn
(3) KI + H 2 O + O 3 → (4) Nhiệt phân Cu(NO 3 ) 2 →
(5) Điện phân dung dịch H 2 SO 4 → (6) Điện phân dung dịch CuCl 2
(7) Nhiệt phân KClO 3 → (8) Điện phân dung dịch AgNO3 →
Số phản ứng mà sản phẩm tạo ra có O2 là
Câu 18: cho các phản ứng sau:
(a) Cl 2 + 2NaBr → 2NaCl + Br 2 (b) Br 2 + 2NaI → 2NaBr + I 2
(c) NaBr(r) + H2SO4 (đặc) →NaHSO4 + HBr (d) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2
(e) HF + AgNO3 → AgF + HNO3 (f) O 3 + 2Ag → Ag 2 O + O 2
Số phương trình hóa học viết đúng là:
10
Trang 11Câu 20: Để khắc chữ lên thủy tinh, người ta dựa vào phản ứng
A SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4 Số phản ứng không phải phản ứng oxi hóa- khử xảy ra là
Câu 22: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch Ca(OH) 2 vào dung dịch NaHCO 3
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaCrO2 (hoặc Na[Cr(OH)4])
(3) Sục khí H 2 S vào dung dịch CuCl 2
(4) Sục khí NH 3 tới dư vào dung dịch AlCl 3
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ba(OH)2
(6) Sục khí H 2 S vào dung dịch FeCl 2
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Vận dụng thấp:
Câu 23: Chia 20 g hỗn hợp X gồm Al , Fe , Cu thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl
đặc dư thu được 5,6 lit khí (dktc) Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lit khí (dktc) Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp là :
Câu 24.Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A Khí CO2 là khí độc và là nguyên nhân chính gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
B Một lượng rất nhỏ khí O3 có trong không khí, có tác dụng làm cho không khí trong lành hơn
C Khí thải ra khí quyển freon (chủ yếu là CFCl3, CF2Cl2) phá hủy tầng ozon
D Thủy ngân là kim loại dễ bay hơi và rất độc, người ta dùng bột lưu huỳnh để phòng độc thủy ngân
Câu 25 Cho các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5) Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Trang 12Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A H2SO4, MgCl2, BaCl2 B H 2 SO 4 , NaOH, MgCl 2
C Na2CO3, BaCl2, BaCl2 D Na2CO3, NaOH, BaCl2
Câu 26 Trong khí quyển có các chất sau: O2, Ar, CO2, H2O, N2 Những chấtnào là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại phổ biến?
A O2 và H2O B CO2 và H2O C O2 và N2 D A hoặc B.
Hiđrocacbon
Biết:
Câu 27: Phát biểu đúng là
A Hiđrocacbon no là Hiđrocacbon no mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
B Những hiđrocacbon có có công thức phân tử CnH2n đều là hợp chất anken
C Tất cả các hợp chất hữu cơ tác dụng được với dd AgNO3/NH3 đều là ank-1-in
D Hiđrocacbon thơm là những chất hữu cơ trong phân tử có vòng 6 cạnh.
Câu 32: Cho 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đi qua nhôm oxit,nhiệt độ thu được hỗn hợp Y gồm: ba
ete,0,27mol hai olefin, 0,33mol hỗn hợp hai ancol dư và 0,42 mol nước Biết hiệu suất tách nước tạo olefin đối với mỗi ancol là như nhau và số mol các ete là bằng nhau Công thức phân tử của ancol có khối lượng mol lớn nhất
Phân tử lượng rượu = 47/0,9 = 52,2 ===> trong hh X có rượu C2H6O (0,9 - a) mol và CmH2m+2O a mol
khối lượng hh = 46(0,9-a) + Ma = 47 ==> Ma - 46a = 5,6 (1)
số mol rượu CmH2m+2O cho anken = 0,3a (do hiệu suất cho anken là 30% = 0,27*100/0,9 )
số mol rượu CmH2m+2O cho ete = 0,15 ( vì cho 3 ete có số mol bằng nhau ==> số 1 rượu = số mol hh rượu/số
12
Trang 13Câu 33: Cho dãy các chất : m-CH3C6H4COOH; m-HOOCC 6 H 4 OH; ClH 3 NCH 2 COONH 4;
p-HOOCC 6 H 4 COOH; p-HOC 6 H 4 CH 2 OH; CH3NH3NO3 Có bao nhiêu chất kể trên thỏa mãn điều kiện: một mol chất đó phản ứng tối đa 2 mol NaOH
Vận dụng cao:
Câu 34: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit
không no có một liên kết đôi Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch D Cô cạn cẩn thận D thu được 52,58 gam chất rắn khan E Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam Thành phần % khối lượng axit không no là:
Gọi x = nCO2; y = nH2O Ta có hpt: 44x + 18y = 44,14; Mặt khác ta có:
12( x + 0,25) + 2y = 40,88- (23+32)*0,5= 13,38 Giải hệ ta có x = 0,77mol; y = 0,57 mol Suy ra số mol axit ko no là : nCO2 – nH2O = 0,2mol; axit no là 0,3mol.
Gọi KLM của axit no là M1; của axit ko no là M2 ta có PT: M1*0,3 + M2* 0,2 = maxit = 29,88 Sau đó biện luận:
Chọn M2 là C2H3COOH thì M1 = 51,6 ( phù hợp); Nếu M2 là 86 rhì M1 = 42 ( loại vì M trung bình đều nhỏ hơn hai axit).
ANĐEHIT
Biết:
Câu 35 Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm (CHO) liên kết trực tiếp với
C nguyên tử hiđro và nguyên tử cacbon C nguyên tử hiđro hoặc nguyên tử cacbon.
Câu 37 Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam một este no, đơn chức, mạch hở X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam
H2O Công thức phân tử của este là:
A C4H8O4 B C4H8O2 C C 2 H 4 O 2 D C3H6O2
Câu 38 Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo trung tính cần vừa đủ lượng NaOH thu được Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được71,2 gam xà phòng và7,36 gam glyxerol Gía trị của m là
A 68,96 gam B 18,38 gam C 75,36 gam D 17,80 gam
Vận dụng cao:1
Câu 39: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 2,688 lít CO2; 3,18 gam Na2CO3 Khi làm bay hơi B thu được m(g) chất rắn Giá trị của m là
A 4,56 (g) B 3,4(g) C 5,84 (g) D 5,62 (g).
+ Bảo toàn Na có 0,06 mol NaOH
Ta có nNaOH : nA = 1,2 , hỗn hợp có 1 este của phenol
13
Trang 14+ Bảo toàn C = 0,15 mol ⇒ Ctb = 3.
Hỗn hợp có HCOOCH3 ( amol) và CxHyO2 ( b mol) (chất này tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2)
Ta có: a + b = 0,05 mol và a + 2b = 0,06 mol; nên a = 0,04 mol; b = 0,01 mol
Bảo toàn cacbon: 0,04.2 + 0,01.x = 0,15 ⇒ x = 7 chỉ có C7H6O2 Vậy HCOOCH3 và HCOOC6H5 và tính
được mCR = 4,56gam
CACBONHIĐRAT
Hiểu:
Câu 40: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tinh bột và xenlulozơ đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Glucozơ và saccarozơ đều là đisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu tím
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, ta đều thu được
β−glucozơ
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H 2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Câu 42: Cho 30,0 gam aminoaxit X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được 38,8 gam muối khan Tên thường gọi của X là
A Glyxin B Alanin C Axit α -aminopropionic D Axit amoniaxetic
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxy được 0,09 mol CO2, 0,125 mol
H2O và 0,015 mol N2 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng được số gam muối là
A 3,22 gam B 2,488 gam C 3,64 gam D 4,25 gam.
Câu 44: Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Gly-Ala-Gly và Ala-Gly-Ala-Gly-Gly Đốt 226,26 gam
hỗn hợp X cần vừa đủ 25,872 lít O2 (đktc) Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
A 25,08 B 99,15 C 24,62 D 114,35.
Giải Chi Tiết
Ta có : Gọi số mol các chất lần lượt là :
+) Ala – Ala : x mol C6H12O3N2
+) Ala – Gly – Ala : y mol C8H15O4N3
+) Ala – Gly – Ala – Gly – Gly : z mol C12H21O6N5
Trang 15Nếu phản ứng với KOH thì : mX + mKOH = mmuối + mH2O
và nKOH = 2x + 3y + 5z và nH2O = nX = 0,1 mol
=> mmuối = 26,26 + 56.0,38 – 18.0,1 = 45,74g (*)
Xét với 0,25 mol X gấp 2,5 lần lượng chất trong 0,1 mol X
=> mmuối = 2,5mmuối (*) = 114,35g
=> Chọn đáp án D.
Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm amoniac, metyl amin, đimetylamin, etylmetylamin bằng một
lượng không khí vừa đủ sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng P2O5 dư thì thấy khối lượng bình tăng lên 11,52 gam và thoát ra 75,264 lít khí (đktc) Nếu lấy toàn bộ X trên tác dụng với H2SO4 dư thì khối lượng muối tạo ra là:
A 50,00 gam B 60,00 gam C 16,16 gam D 24,00 gam
Đặt CTC là CnH2n+3N: amol Sau đó, lập PT theo số mol H2O; theo mol của oxi và N2 ( N2 tạo thành trong
Pu + N2 của không khí ( gấp 4 lần số mol O2pu) Giả hệ là được Chú ý: Muối tạo thành là muối axit.
TỔNG HỢP HỮU CƠ :
Biết:1
Câu 46: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?
A ancol isoamylic < butan < kali axetat < axit butiric
B kali axetat < butan < ancol isoamylic < axit butiric
C butan < axit butiric < kali axetat < ancol isoamylic
D butan < ancol isoamylic < axit butiric < kali axetat.
Hiểu:1
Câu 47: Cho các phát biểu sau:
1.Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức luôn thu được muối và ancol
2 Anhiđrit axetic tham gia phản ứng este hóa dễ hơn axit axetic.
3 Saccarozơ không tác dụng với H 2 (Ni,t 0 ).
4 Nước brom có thể phân biệt được glucozơ và anđehit fomic
5.Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
6 Để phân biệt anilin và ancol etylic, ta có thể dùng dung dịch NaOH
7.Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
8 p-hiđroximetylbenzoat tác dụng với ddNaOH theo tỉ lệ mol các chất tương ứng là 1:3.
9 Tất cả các amin trong phân tử chứa vòng benzen đều làm mất màu nước brom
10 Ancol etylic, glyxerol, etylenglicol đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
Số phát biểu không đúng là:
Vận dụng cao:1
Câu 48: Hỗn hợp X gồm andehit Y, axit cacboxylic Z và este T Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X cần
dùng vừa đủ 0,625 mol O2 , thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol H2O Số mol của andehit Y trong 25,1 gam
X là:
Vì số mol của CO2 = số mol của H2O nên các chất trên đều là no, đơn chức, mạch hở.
Đặt CTPT của ađh: CxHyO: amol; của axit và este: CxHyO2 b mol; Dùng bảo toàn mol oxi ta có PT:
A + 2b = 0,325 Tổng mol : a + b = 0,2 Suy ra số mol anđhit
Liên hệ thực tế
Câu 49: Các loài thủy hải sản như lươn, cá … thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein (chủ yếu là muxin) Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây:
A Dùng tro thực vật B Dùng nước vôi.
C Rửa bằng nước lạnh D Dùng giấm ăn.
15
Trang 16Câu 50: Trong công nghiệp để sán xuất gương soi và ruột phích người ta sử dụng:
A dung dịch sacarozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
B axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
C andehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
D dung dịch glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút.
ĐỀ 4 Câu 1: Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
Đáp án C.
Cấu hình e của R là : [Ne]3 1
s → R có 11 e, trong nguyên tử chỉ có p và e mang điện, mà p = e → tổng số hạt mang điện là 22
Câu 2: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không
đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam
Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là
Đáp án C.
Hỗn hợp kim loại là Ag và Fe dư
Có nAgNO 3 =0,15(mol), gọi x là số mol AgNO3 tham gia điện phân.
Khi cho Fe vào hỗn hợp Y (gồm AgNO3 dư và HNO3) thu được hỗn hợp kim loại là Ag và Fe→ có Fe dư nên, vậy ta thu được muối sắt II
Quá trình điện phân:
Câu 3: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C H C17 33 OO)3C H3 5, (C H C17 35 OO)3C H3 5
Số phát biểu đúng là
16
Trang 17A 3 B 2 C 4 D 1.
Đáp án C.
(a), (b), (c) đúng
(d) sai: Tristearin cĩ cơng thức là (C H COO) C H17 35 3 3 5
Triolein cĩ cơng thức là (C H COO) C H17 33 3 3 5
Câu 4: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C H OH Số chất trong dãy cĩ khả 6 5 )năng làm mất màu nước brom là
Đáp án B.
Các chất làm mất màu Brom là: Stiren, anilin, phenol
Câu 5:Cho các phản ứng sau:
(a) H S SO2 + 2→ (b) Na SiO + dung dịch H2 3 2SO4 (lỗng)→
2
SiO +Mg→tỉ lệ mol 1:2 (d) Al O + dung dịch NaOH 2 3 →
(e) Ag O+ 3→ (g) SiO2 + dung dịch HF →
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng:
(a) X H O+ 2 →xúc tác Y(b) Y AgN+ O3+NH3+H O2 →amoni gluconat+Ag+NH4NO3(c) Y→ +xúc tác E Z
(d) Z+H O2 → +chất diệp lụcánh sáng X G
X, Y, Z lần lượt là:
A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
Câu 7: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
A Pirit sắt B Hematit đỏ C Manhetit D Xiđerit.
Đáp án C.
Câu 8: Hỗn hợp X cĩ khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hồn tồn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Tồn bộ Y tác dụng vừa đủ với
0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp năm lần lượng KCl trong
X Phần trăm khối lượng KCl trong X là
Trang 18CaCl2 + K2CO3 → CaCO3 + 2KCl (1)
0,3………0,3………0,6
Bảo toàn khối lượng ta có m m – m 82,3 – 0, 6.32 63,1 (gam).Y = X O2 = =
Trong Y có KCl và CaCl2, dựa vào (1) ta thấy nCaCl2 0,3 = → mKCl Y/ 63,1 – 0,3.111 29,8 (gam).= =
Câu 9: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX <
MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc) Chất Y là
A etylmetylamin B butylamin C etylamin D propylamin.
CO n
( Do anken có ít nhất 2C, nên hai amin lần lượt là metylamin (X) và etylamin (Y)
Câu 10: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?
A H2S, O2, nước brom B O2, nước brom, dung dịch KMnO4.
C Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4 D Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom.
Đáp án B.
Câu 11: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được
anken Y Phân tử khối của Y là
Trang 190,04→0,04 → 0,04
→ m = 0,02.108 + 0,04.64 = 4,72 (gam)
Câu 13: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn bộ các
chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là
Câu 14: Hỗn hợp X gồm hai amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ
mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A 20 gam B 13 gam C 10 gam D 15 gam.
n = = mol; Gọi x là số mol CO2 và y là số mol H2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho oxi có:
Từ (i) và (ii) → nCO2 0,13= (mol) → Khối lượng kết tủa thu được là: m=0,13.100 13 (= gam)
Câu 15: Cho các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hóa như sau:
Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cu2+ oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+
B Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
C Cu khử được Fe3+ thành Fe D Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
Đáp án B.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol
đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và
0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m
gam este Giá trị của m là
Trang 20Vậy rượu là CH3OH, axit là C3H7COOH → este là C3H7COOCH3
Vì số mol axit nhỏ hơn nên khối lượng este được tính theo axit, chú ý hiệu suất
102
Câu 17: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và
trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.
B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.
C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3.
D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực.
Đáp án D.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng
hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít
O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là
Ta thấy: n O/axit =2.n H+ =0, 06.2 0,12= mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có: n O/axit+n O O/ 2 =n O CO/ 2 +n O H O/ 2
Ta thấy Al phản ứng là 8/3 < 3 → Al dư, vậy hỗn hợp sau phản ứng chứa Al, Fe và Al2O3
Câu 20: Hỗn hợp X chứa công thức C H O Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):8 14 4
(a) X 2NaOH+ →X1+X2+H O2 (b) X1+H SO2 4 →X3+Na SO2 4
(c) nX3+nX4 →nilon 6,6 2 H− + n 2O (d) 2X2+X3→X5+2H O2
Đáp án B.
Từ (b) thấy số C trong X3 = số C trong X1, X3 không chứa N, sản xuất được nilon-6,6
→ X3 là axit adipic ( HOOC – [CH2]4 – COOH )
→ X tạo X1 và X2 → số C trong X2 = 8 – 6 = 2
20
Trang 21Số liên kết π trong X = 2, số liên kết π trong X1 cũng bằng 2 → X2 là hợp chất không chứa liên kết π → X2 chính
là ancol etylic
→ X5 là este hai chức của axit adipic và ancol etylic : C2H5OOC – [CH2]4 – COOC2H5
→ Phân tử khối của X5 = 202
Câu 21: Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là
→m kết tủa thu được = 0,05.233 + (0,1/3).78 = 14,25 > 12,045 → loại TH1
TH2 : Al2(SO4 )3 hết, nên kết tủa được tính theo gốc 2
4
SO −và ion Al3 + 4
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là
Gọi x là số mol CO2, y là số mol H2O
+ bảo toàn khối lượng: 44 18 19, 488 ix + y = ( )
+ bảo toàn nguyên tố O: 2 0, 464.2 0,928 x + y = = ( )ii
Trang 22Câu 25: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
(với điện cực trơ) là:
A Ni, Cu, Ag B Li, Ag, Sn C Ca, Zn, Cu D Al, Fe, Cr.
Đáp án A.
Câu 26: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh
(b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím
(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen
(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa
Số phát biểu đúng là
Đáp án D.
(a) sai: phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng
Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua
(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat
(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua
(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Đáp án D.
Câu 28: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử Y
nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây
về X, Y là đúng?
A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
B Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
Đáp án D.
X và Y lần lượt là S ( nhóm VIA, ô 16 ); Cl ( nhóm VIIA, ô 17 )
A sai: do cùng một chu kỳ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính phi kim tăng dần nên độ âm điện tăng dần
→ độ âm điện của Y > X
B sai: X ( S ) ở điều kiện thường là chất rắn, Y ( Cl ) ở điều kiện thường là chất khí
C sai: Y ( Cl ) ở nhóm VIIA nên lớp ngoài cùng có 7 electron
D đúng: X ( S, 16) [ ]Ne 3s 3p2 4 ( chú ý lớp và phân lớp )
Câu 29: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH,
p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
Câu 30: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X
và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết
560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là
A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam.
22
Trang 23Đáp án B.
GọinK CO2 3 n= NaHCO3 = a; nBa HCO( 3 2) = b
nHCl = 0, 28 mol; nNaOH 0, 2 mol.=
( Chú ý là cho HCl vào bình, kết tủa cacbonat tạo ra cũng có phản ứng với HCl )
H+ phản ứng với 2
3
CO −theo tỉ lệ 2:1, phản ứng với HCO3
- theo tỉ lệ 1:1, OH−phản ứng với HCO3−
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5
lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là
Số mol các rượu tương ứng là:nC H OH2 5 = 2mol;nCH CH CH OH3 2 2 = 1 – x; nCH CH OH CH3 ( ) 3 = x
+ Khối lượng rượu bậc 2: m1 60= x
+ Khối lượng rượu bậc 1: m2 2.46 60 1 – 152 – 60= + ( x ) = x
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
A 5,83 gam B 7,33 gam C 4,83 gam D 7,23 gam.
+ Khi kim loại tác dụng với axit HCl thì m muối = m 71.nKL + H2
+ Khi kim loại tác dụng với axit H2SO4 loãng thì m muối =m 96.nKL + H2)
Câu 33: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản
ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
Đáp án D.
Các chất lần lượt là Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X
trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết
23
Trang 24300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là
A 23,4 và 56,3 B 23,4 và 35,9 C 15,6 và 27,7 D 15,6 và 55,4.
Đáp án C.
Số mol HCl trung hòa OH− dư = 0,1 (mol)
Số mol HCl phản ứng với AlO2−tạo kết tủa lần lượt là: n HCl = ( 0,3 – 0,1 ) = 0,2 (mol)
+ Cr O v SiO2 3 à 2chỉ tác dụng với NaOH đặc, còn CuO chỉ phản ứng với kiềm nóng chảy.
Câu 36: Xét phản ứng phân hủy N O trong dung môi 2 5 CCl ở 4 45 C° : N2O5 N2O4 1O2
2+
→Ban đầu nồng độ của N O là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của 2 5 N O là 2,08M Tốc độ trung bình của phản 2 5ứng tính theo N O là2 5
v t
−
= = = mol/(l.s)
Câu 37: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
C Tơ nilon-6,6 D Tơ xenlulozơ axetat.
Đáp án B.
Tơ nitron ( hay olon) được điều chế từ CH2=CH-CN
Câu 38: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ
quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là
A 95,51% B 87,18% C 65,75% D 88,52%.
Đáp án B.
Quặng xinvinit có công thức là KCl.NaCl , độ dinh dưỡng của K được tính theo K2O
24
Trang 25Có 55% K2O → phần trăm của K trong K2O là: %K = 0,55.78 45, 64 %
→ % KCl = 45, 64.74,5 87,18%
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O (b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag (e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng
(d) sai: Glucozơ bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag chứ không phải bị khử
Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit
D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.
Đáp án D.
+ Thường thì các muối amoni đều dễ tan
+ Chỉ có những peptit có từ hai liên kết peptit ( NH-CO ) trở lên mới có phản ứng màu biure
+ Do H2N-CH2-CH2-COOH không phải là α –aminoaxit
nên H2N-CH2 –CH2-CO-NH-CH2-COOH không phải là một đipeptit
Câu 41: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có
mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A 72,22% B 65,15% C 27,78% D 35,25%.
Đáp án C.
nN = 0,1 (mol) ; nCO = 0, 26 (mol)
X là axit no, đơn chức, mạch hở Gọi công thức X là CnH2nO2
Y là axit no đa chức, mạch hở, không phân nhánh nên chỉ có tối đa hai nhóm – COOH Công thức Y là CmH
Từ (i); (ii); (iii) → a = 0,04, b = 0,06 ; n = 2, m = 3
→ X là CH3COOH ( 0,04 mol) ; Y là HOOC – CH2 – COOH (0,06 mol)
→ Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
% X = 0,04.60 27,78%
8,64 =
Câu 42: Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
25
Trang 26A X làm mất màu nước brom.
B Trong X cĩ hai nhĩm -OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai.
Câu 44: Cho các phản ứng sau:
(a) FeS 2HCl+ →FeCl2+H S2
(a) Do FeS khơng tan nên phương trình ion thu gọn sẽ là FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S
(b) Phương trình ion thu gọn chính là S2- + 2H+ → H2S
(c) Do Al(OH)3 khơng tan nên phương trình ion thu gọn sẽ là
2Al3+ + 3S2- + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S
(d) Phương trình ion thu gọn là H+ + HS- → H2S
(e) Phương trình ion thu gọn là Ba2+ + S2- + 2H+ + SO42- → BaSO4 + H2S
→ Vậy chỉ cĩ phương trình Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S (thỏa mãn)
Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hĩa sau:
(a) C3H O4 2+NaOH→ +X Y
(b) X2+H SO2 4(loãng)→ +Z T
(c) Z+dung dịch AgNO3/ NH3 (dư)→E+Ag+NH4NO3
(d) Y+dung dịch AgNO3/ NH3 (dư)→F+Ag+NH4NO3
Chất E và F theo thứ tự là
A (NH4)2CO3 và CH3COOH B HCOONH4 và CH3COONH 4
C.(NH4)2CO3 và CH3COONH 4 D HCOONH4 và CH3CHO
26
Trang 27Câu 46: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2 và AgNO3
C Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2 D AgNO3 và Mg(NO3)2
Đáp án A.
Mg có tính khử mạnh hơn Fe nên Mg tham gia phản ứng trước, hai kim loại thu được là Ag tạo ra và Fe dư
Do Fe dư nên ta chỉ thu được muối Fe2+ → Vậy dung dịch X chứa hai muối Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Câu 47: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là
Đáp án D.
Số amin của C3H9N là: CH3CH2CH2NH2; CH3CH(CH3)NH2; CH3-CH2-NH-CH3; (CH3)3N
→ Ta thấy C3H9N có hai đồng phân bậc một, một đồng phân bậc hai và một đồng phân bậc ba
Câu 48: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại.
B Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội.
C Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol.
D Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ.
Đáp án C.
Crom cũng như sắt khi tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng chỉ thể hiện hóa trị 2
Câu 49: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp
Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
H
C H
Xem như n H2 =n C H2 4 =1mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: n M n Mt t = s s →2.15 n 25= s
→ số mol khí sau phản ứng n 30 1, 2 (mol)
Câu 50: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
A Axitα −aminoglutaric B Axit ,α ε −ñiaminocaproic
C Axitα −aminopropionic D Axit aminoaxetic
Đáp án A.
Quỳ tím chuyển sang mùa hồng → có môi trường axit
+ axit α-aminoglutaric = HOOC – [CH2]4 – CH(NH2) – COOH
+ Axit α,ε -điaminocaproic = H2N – [CH2]4 – CH(NH2) – COOH
27
Trang 28+ Axit α-aminopropionic = CH3 – CH(NH2) – COOH.
+ Axit aminoaxetic = H2N – CH2 – COOH
→ axit α-aminoglutaric có môi trường axit, Axit α, ε -điaminocaproic có môi trường bazơ còn Axit
α-aminopropionic và Axit aminoaxetic có môi trường trung tính
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút.
ĐỀ 5(CĐ 2012) Câu 1 : Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
Câu 2 : Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol
(C6H5OH) Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 3: Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1) Cho X tác dụng với
H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 0,25V lít khí Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là
Tự chọn: V=22,4 suy ra mol khí là 1mol, suy ra mol khí do Fe là 0,25
Na + H2O > NaOH + ½ H2 Al + NaOH + H2O > Na AlO2 + 3/2 H2
2x 2x x x 2x 3/2 x
Fe + H2SO4 > FeSO4 + H2
0,25 0,25
Ta có : x + x3/2 = 5x/2 = 2,5x = 1 suy ra x = 0,4
Vậy mol (Fe): mol (Al) = 0,25:0,4 = 5:8
Câu 4: Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc);
- Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc)
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Phần 1: Ta có : số mol H2 = 0,35 mol ;
Phần 2: số mol H2 = 0,15 mol; suy ra mol Al dư = 0,1
Mol H2 do Fe = 0,35-0,15=0,2; suy ra mol Fe = 0,2; suy ra mol Al pư nhiệt nhôm = 0,2 và mol Fe2O3 bđ = 0,1
Vậy %Fe = 0,2*56*100/(0,1*27+0,2*27+0,1*160)=46,47%
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư,
thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5 Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 97,2 gam Ag Giá trị của m là
Vậy hỗn hợp hai ancol phải là CH3OH và C2H5OH tương ứng là x và y mol nên ta có hệ:
4x+2y = 0,9 và 30x + 44y + 18(x+y) = 29*2x + 29*2y hay 10x -4y = 0
+
0 /
AgNO NH t
+
→ Z 0
NaOH t
Trang 29C HCOOCH2CH2CH3 D CH3COOCH=CH2.
Câu 8: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl
dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Polietilen và poli (vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
B Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp
C Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên
D Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là
A 34,10 B 31,32 C 34,32 D 33,70
Số mol N2O = 1,008/22,4 = 0,045 mol; suy ra mol HNO3 tạo N2O = 0,45; vậy phần HNO3 còn lại tạo
NH4NO3 là 0,05 suy ra mol NH4NO3 = 0,005
Vậy m = 8,9 + 62*( 8*0,045+8*0,005)+ 80*0,005=34,1g
Câu 11: Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn một
lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Tên gọi của X là
A axit axetic B axit oxalic C axit fomic D axit malonic
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y (Mx < My) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Kim loại X là
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(5) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(6) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(7) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(8) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;
Phát biểu đúng là
A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4)
Câu 14: Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
A HNO3 B H2SO4 C FeCl3 D HCl
Câu 15: Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và
anken Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75 Phần trăm thể tích của butan trong X là
% pứ = 2- 2*Mx/My = 2 – 2.(21,75*2/58) =0.5
Vậy % thể tích butan = 50%
Câu 16: Cho phản ứng hóa học: 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + H2O
Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tủ clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít
khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là
số mol CO2 = 0,7 mol; số mol H2O = 0,95 mol suy ra số mol hai ancol = 0,25 mol;
29
t 0
Trang 30Vậy số CTB 2 ancol = 0,7/0,25 = 2,8 vậy MTB ancol = 57,2g MTB (R) = 57,2-17=40,2
Số mol axit = 0,26 mol; Tính theo ancol; este có dạng CH3COOR
a = (59+40,2)*0.25*0,6 =14,88g
Câu 18: Dung dịch E gồm x mol Ca2+, y mol Ba2+, z mol HCO- 3 Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 nồng độ a
mol/l vào dung dịch E đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V lít dung dịch Ca(OH)2 Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, x, y là
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1
B Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs
C Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước
D Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối
Câu 20: Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là
A NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 B NH4NO3 và Ca(H2PO4)2
C NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2 D Ca3(PO4)2 và (NH4)2HPO4
Câu 21: Cho dãy các ion : Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+ Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
Câu 22: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl
1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Số mol HCl = (31,68-20)/36,5 =0,32 mol; suy ra V = 0,32 lít = 320 ml;
Câu 23: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy gồm
các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (5) D (3), (4), (5)
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
B Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit
C Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit.
D Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
Câu 25: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe Giá trị của V là
A 0,60 B 0,15 C 0,45 D 0,80
Mol CuCl2 = 1,68/22,4 + 12,6/56 = 0,3 suy ra V = 0,3/0,5 = 0,6lit
Câu 26: Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là
Có dạng C4H9 -CH2OH, gốc C4H9 có 4 đồng phân
Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(e) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(f) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;
(g) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3) và HNO3;
(h) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
Câu 28: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là
A 21,4 B 24,8 C 33,4 D 39,4
PTHH: C6H5OH + 3Br2 > C6H2OHBr3 + 3HBr
0,1 33,1/331 = 0,1 mol 0,3
30
Trang 31CH3COOH + NaOH > CH3COONa + H2O
Câu 30: Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
A (3) và (4) B (1) và (2) C (2) và (3) D (1) và (4)
Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH
B Axit béo là những axit cacboxylic đa chức
C Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở
D Este isoamyl axetat có mùi chuối chín
Câu 32: Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là
80% Giá trị của V là
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên
B Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin
C Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol
D Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ
Câu 34: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt nhân nguyên tử X
có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A.chu kỳ 3, nhóm VA B chu kỳ 3, nhóm VIIA
C chu kỳ 2, nhóm VA D chu kỳ 2, nhóm VIIA
Câu 35: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z Các khí X, Y và Z lần lượt là
Câu 38: Cho cân bằng hóa học : CaCO3 (rắn)€ CaO (rắn)+ CO2(khí)
Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
C Tăng nồng đột khí CO2 D Tăng nhiệt độ
Câu 39: Cho dãy các chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là
31
Trang 32Câu 40: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung
dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là
Câu 42: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?
A CH3CH2CH2OH B CH3COOCH3 C CH3CH2COOH D CH2=CHCOOH
Câu 43: Cho 1,42 gam P2O5 tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan gồm
A H3PO4 và KH2PO4 B K3PO4 và KOH
C KH2PO4 và K2HPO4 D K2HPO4 và K3PO4
Số mol P = 2.1,42/142 = 0,02 mol; số mol KOH = 0,05 mol nên k = 0,05/0,02 = 2,5
Câu 44: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
A 0,54 gam B 0,81 gam C 0,27 gam D 1,08 gam
Số mol H2 = 0,07 mol; suy ra số mol HCl = 0,07*2 = 0,14 mol;
Cl2 tạo muối MCl3 nên số mol Cl- = (9,09-2,7 )/35,5 = 0,18 mol;
Độ chênh lệch số mol Cl- do tạo MCl3 của Fe và Cr nên số mol hỗn hợp hai kim loại là 0,04 mol
Vậy số mol AlCl3 = (0,14 – 0,04.2)/3= 0,02 mol nên m (Al) = 0,02.27 = 0,54g;
Câu 45: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi
(đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7
Ta có : số mol O2 = 1,6 / 32 = 0,05 mol; nên M este = 4,4/0,05 = 88;
Số mol este = 11/88 = 0,125 mol; M ( muối ) = 82 là muối CH3COONa
nên CTCT của este là CH3COOC2H5
Câu 46 : Cho dãy các chất : anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V1 lít khí O2, thu được
V2 lít khí CO2 và a mol H2O Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là
A V1 = 2V2 - 11,2a B V1 = V2 +22,4a C V1 = V2 - 22,4a D V1 = 2V2 + 11,2a
Câu 48: Cho phản ứng hóa học : Br2 + HCOOH 2HBr + CO2
Lúc đầu nồng độ của HCOOH là 0,010 mol/l, sau 40 giây nồng độ của HCOOH là 0,008 mol/l Tốc độ trun
g bình của phản ứng trong khoảng thời gian sau 40 giây tính theo HCOOH là
A 5,0.10-5 mol/(l.s) B 2,5.10-4 mol/(l.s) C 2,0.10-4 mol/(l.s) D 2,5.10-5 mol/(l.s)
Ta có : v = ( 0,01-0,008) /40 = 5,0.10-5 mol/(l.s)
Câu 49: Để loại bỏ Al, Fe, CuO ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Al, Fe và CuO, có thể dùng lượng dư dung dịch nào
sau đây?
A Dung dịch Fe(NO3)3 B Dung dịch NaOH
Câu 50: Cho các chất hữu cơ : CH3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y) Tên thay thế của X và Y lần lượt là
A propan-2-amin và axit aminoetanoic B propan-2-amin và axit 2-aminopropanoic
C propan-1-amin và axit 2-aminopropanoic D propan-1-amin và axit aminoetanoic
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: HÓA HỌC
32
Trang 33Thời gian làm bài: 90 phút.
ĐỀ 6 ( ĐH Khối A 2011)
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn
= 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam.
gọi nH2O=a → n CnH2n-2O2 = 0,18 – a.; gọi số mol O2 là y
+ Bảo toàn nguyên tố O : (0,18 –a)2 + 2y = 0,18.2 + a → -3a + 2y = 0 (1)
+ Bảo toàn khối lượng : 3,42 + 32y = 0,18.44 + 18a → -18a + 32y = 4,5 (2)
(1)v(2) → a = 0,15
→ m(CO2 + H2O) = 0,18.44 + 0,15.18 = 10,62
→ Khối lượng dung dịch giảm = 18 – 10,62 = 7,38gam
Câu 2: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic
(o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
→ m Cu tính theo t giây là mCu = 2.0.035.64 = 4,480 gam
Câu 4: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Hướng dẫn:
Chất lưỡng tính:
+ Là oxit và hidroxit của các kim loại Al, Zn, Sn, Pb; Cr(OH)3 và Cr2O3
+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion H+ của các chất điện li trung bình và yếu ( HCO3-, HPO42-,
HS-…)
( chú ý : HSO4- có tính axit do đây là chất điện li mạnh)
33
Trang 34+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ ( (NH4)2CO3…)
+ Là các amino axit,…
Câu 5: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit
B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
D Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit
Hướng dẫn:
Protein tồn tại ở hai dạng chính: dạng hình sợi và dạng hình cầu Dạng protein hình sợi như keratin của tóc, móng, sừng … hoàn toàn không tan trong nước, dạng protein hình cầu như anbumin của lòng trắng trứng, hemoglobin của máu tan được trong nước tạo dung dịch keo
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo
B Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot
C Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
D Tính khử của ion Br- lớn hơn tính khử của ion Cl-
Hướng dẫn:
Như chúng ta đã biết các axit halogenic thì tính axit được sắp xếp theo chiều HF < HCl < HBr < HI
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y – x) Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2 Tên của E là
A axit acrylic B axit oxalic. C axit ađipic D axit fomic
Hướng dẫn:
Số C trung bình = nCO2/naxit = y/x
Số nhóm COOH = nCO2/naxit = y/x
→ Chất có số C = số nhóm chức ( loại A, C)
Axit fomic cháy có nCO2 = nH2O (loại) → chọn B
Câu 8: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành
nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua là
A Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O.
C (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Hướng dẫn:
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O gọi là phèn chua còn Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O; (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O;
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được gọi chung là phèn nhôm
Câu 9: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A Trùng hợp vinyl xianua B Trùng ngưng axit ε-aminocaproic
C Trùng hợp metyl metacrylat. D Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic
Hướng dẫn:
Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp ) như các tơ poliamit (nilon, capron) , tơ vinylic ( vinilon)
Còn sản phẩm trùng hợp metyl metacrylat dùng làm chất dẻo
Câu 10: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên
tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là