Phương pháp này thường hay sử dụng khi trong hệ có một phương trình là bậc nhất đối với một ẩn nào đó.. Kết hợp 2 phương trình trong hệ bằng các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia ta thu
Trang 1MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I Phương pháp thế.
* Cơ sở phương pháp Ta rút một ẩn (hay một biểu thức) từ một phương trình trong hệ và thế vào
phương trình còn lại
* Nhận dạng Phương pháp này thường hay sử dụng khi trong hệ có một phương trình là bậc nhất
đối với một ẩn nào đó
Bài 1 Giải hệ phương trình 2 2 3 2 5 (1)
- Từ (1) x2+ =1 4y y− 2 −xythay vào (2) Nghiệm (1;2); ( 2;5)−
Bài 7 Giải hệ phương trình
Trang 2Do x ≠ 0 nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất 17
II Phương pháp cộng đại số.
* Cơ sở phương pháp Kết hợp 2 phương trình trong hệ bằng các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia
ta thu được phương trình hệ quả mà việc giải phương trình này là khả thi hoặc có lợi cho các bước sau
* Nhận dạng Phương pháp này thường dùng cho các hệ đối xứng loại II, hệ phương trình có vế
trái đẳng cấp bậc k
Bài 1 Giải hệ phương trình
2 2
+
=+
⇒ + + > Do đó TH 2 không xảy ra
- Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1 ; 1)
Trang 3Bài 2 Giải hệ phương trình
x y
TH này vô nghiệm do ĐK
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (1; 1)
Bài 5 Giải hệ phương trình:
y = x y = − x thế vào một trong hai phương trình của
hệ ta thu được kết quả (3;1); ( 3; 1)− −
* Chú ý
- Cách giải trên có thể áp dụng cho pt có vế trái đẳng cấp bậc cao hơn.
- Cách giải trên chứng tỏ rằng hệ phương trình này hoàn toàn giải được bằng cách đặt
, 0
y tx x = ≠ hoặc đặt x ty y = , ≠ 0
Trang 42 2
11 11
3
y y
2 2
11
3 2 ( 16) 2( 6) 3 40 0 (*)
Trang 5- Vậy mọi nghiệm của hệ (II) đều là nghiệm của hệ (I)
- Hệ (II) có nghiệm, do đó hệ (I) cũng có nghiệm Vậy m > 1
Bài 6 Giải hệ phương trình
- Phân tích Các biểu thức trong ngoặc có dạng a + b và a – b nên ta chia hai vế pt thứ nhất
cho 3x và chia hai vế pt thứ hai cho 7 y
thứ nhất có vế phải chứa căn thức nên ta chuyển về dạng thứ hai sau đó nhân vế để mất căn thức
- Tổng quát ta có hệ sau:
m
px qy bx
m
px qy dy
Trang 6Bài 7 Giải hệ phương trình
- Tương tự với y = 0 và z = 0 ta thu được các nghiệm là (0;0; ), (0; ;0), ( ;0;0), t t t t ∈ ¡
- TH 2 xyz ≠ 0 Chia hai vế của mỗi pt trong hệ cho x y z2 2 2ta được
2
3 2 (1)2
4 2 (2)2
- Nhận xét Qua ví dụ trên ta thấy: từ một hệ phương trình đơn giản, bằng cách đổi biến số (ở
trên là phép thay nghịch đảo) ta thu được một hệ phức tạp Vậy đối với một hệ phức tạp ta
sẽ nghĩ đến phép đặt ẩn phụ để hệ trở nên đơn giản
III Phương pháp biến đổi thành tích.
* Cơ sở phương pháp Phân tích một trong hai phương trình của hệ thành tích các nhân tử Đôi
khi cần kết hợp hai phương trình thành phương trình hệ quả rồi mới đưa về dạng tích
Bài 1 (Khối D – 2012) Giải hệ 3 22 02 2 (1)
- Biến đổi phương trình (2) thành tích.
- Hoặc coi phương trình (2) là bậc hai với ẩn x hoặc y.
Trang 7- Phân tích Rõ ràng, việc giải phương trình (2) hay kết hợp (1) với (2) không thu được kết
quả khả quan nên chúng ta tập trung để giải (1)
+ =
⇔ = ⇔ = Do y ≥ ⇒ = 0 y 2 Vậy hệ có nghiệm ( ; ) (5;2) x y =
- Chú ý Do có thể phân tích được thành tích của hai nhân tử bậc nhất đối y (hay x) nên có thể
giải pt (1) bằng cách coi (1) là pt bậc hai ẩn y (hoặc x)
Bài 3 (A – 2003) Giải hệ phương trình
PT này vô nghiệm
Trang 8TH 1 x y = thế vào pt thứ hai ta được 2 6
Trường hợp này không xảy ra do xy < ⇒ 0 2( x + 1)2 + 4( y − 2)2 − 9 xy > 0
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là S = { (2;2); ( 6; 6) − − }
Bài 4 Giải hệ phương trình
- Phân tích Rõ ràng, việc giải phương trình (2) hay kết hợp (1) với (2) không thu được kết
quả khả quan nên chúng ta tập trung để giải (1)
Lời giải.
ĐK: x y + > 0 (1) ⇔ ( x2 + y2)( x y + ) 8 + xy = 16( x y + )
2( x y ) 2 xy x y ( ) 8 xy 16( x y )
2( x y ) ( x y ) 16 2 ( xy x y 4) 0
TH 2 ( x y x y + )( + + − 4) 2 xy = ⇔ 0 x2 + y2 + 4( x y + ) 0 = vô nghiệm do ĐK
Vậy tập nghiệm của hệ là S = { ( 3;7); (2;2) − }
Bài 5 (Thử ĐT 2013) Giải hệ phương trình ( )( 2)2
Trang 9- KL: Vậy hệ đã cho có hai nghiệm (x; y) là : (1; 1); 1 17 1; 17
- Nếu hệ pt có nghiệm là ( ; ) x y thì do tính đối xứng, hệ cũng có nghiệm là ( ; ) y x Do vậy, để
hệ có nghiệm duy nhất thì điều kiện cần là x y = .
- Không phải lúc nào hệ đối xứng loại I cũng giải theo cách trên Đôi khi việc thay đổi cách nhìn nhận sẽ phát hiện ra cách giải tốt hơn
Bài tập tương tự : (ĐT 2010) Giải hệ phương trình: 2 2 1
Phân tích Đây là hệ đối xứng loại I
- Hướng 1 Biểu diễn từng pt theo tổng x y + và tích xy
- Hướng 2 Biểu diễn từng pt theo x2 + x và y2 + y Rõ ràng hướng này tốt hơn
Trang 104 1 ,
Nhận xét Bài toán trên được hình thành theo cách sau
- Xuất phát từ hệ phương trình đơn giản 18
72
a b ab
a Như vậy, với hệ xuất (I), bằng cách thay biến ta thu được rất nhiều hệ pt mới
b Thay hệ xuất phát (I) bằng hệ xuất phát (II) 2 27
và làm tương tự như trên
ta lại thu được các hệ mới khác Chẳng hạn :
6) Thay a x = 2 + y b xy2, = vào hệ (II) ta được hệ
(6)
2 2
7 21
Trang 12Bài 8 (D – 2009 ) Giải hệ phương trình : 2
Trang 13+ = + + Chia 2 vế của 2 PT cho y và đặt ẩn phụ.
Bài 17 Giải hệ phương trình:
Trang 14Phân tích Ta có thể giải hệ trên bằng phương pháp đưa về dạng tích Tuy nhiên ta muốn giải
hệ này bằng phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số Hàm số f t ( ) = − t3 3 t không đơn điệu trên toàn trục số, nhưng nhờ có (2) ta giới hạn được x và y trên đoạn [ − 1;1 ]
Lời giải.
Từ (2) ta có x2 ≤ 1, y2 ≤ ⇔ 1 x y , ∈ − [ 1;1 ]
Hàm số f t ( ) = − t3 3 t có f t '( ) 3 = t2 − < ∀ ∈ − 3 0, t ( 1;1) ⇒ f t ( ) nghịch biến trên đoạn
[ − 1;1 ] x y , ∈ − [ 1;1 ] nên (1) ⇔ f x ( ) = f y ( ) ⇔ = x y thế vào pt (2) ta được
2 2
Trang 15Bài 7 (Thi HSG tỉnh Hải Dương 2012)
5 42
2( ) 4 2 3 4 7, 0;
Trang 16[ ] , 1 1;1
TH2 : Xét y≠0, chia 2 vế của (1) cho y ta được 5 ( )x 5 x y5 y (3)
- Thay vào (2) ta có PT 4x+ +5 x+ = ⇒ =8 6 x 1 Vậy hệ có nghiệm ( ; ) (1;1)x y =
Bài 15 Giải hệ phương trình 22 22 ( )( 2)
Xét hàm số f t ( ) 2 = +t t t3, ∈ ¡ có f t '( ) 2 ln 2 3 = t + t2 > ∀ ∈ 0, t ¡ suy ra f t ( ) đồng biến trên
¡ (1) ⇔ f x ( ) = f y ( ) ⇔ = x y thế vào pt thứ hai ta được
1
x y = = ± Vậy tập nghiệm của hệ là S = { (1;1); ( 1; 1) − − }
Bài 16 Giải hệ phương trình
Trang 17Suy ra g x ( ) đồng biến trên ¡ Bởi vậy g x ( ) = g (0) ⇔ = x 0
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x = y = 0
Bài 17 Chứng minh hệ
2007
2 12007
2 1
y x
e
y x y
x y
x y
Từ BBT của g x ( ) ta suy ra pt g x ( ) 0 = có đúng 2 nghiệm x ∈ +∞ (1; )
Vậy hệ phương trình đã cho có đúng 2 nghiệm dương
Bài 18 Giải hệ phương trình ln(12 ) ln(1 2) (1)
Thế vào pt (2) ta được x y = = 0 (không thỏa mãn)
TH 2 x ∈ − ( 1;0), y ∈ +∞ (0; ) hoặc ngược lại thì xy < ⇒ − 0 x2 12 xy + 20 y2 > 0
TH 3 xy = 0 thì hệ có nghiệm x y = = 0 Vậy hệ có nghiệm duy nhất x y = = 0
VI Phương pháp sử dụng bất đẳng thức.
1) Cơ sở phương pháp : Sử dụng BĐT để chứng minh VT VP≥ hoặc ngược lại, dấu bằng xảy
ra khi x= y
Trang 182 3
PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
I Phương pháp lũy thừa.
1/
( ) 0( ) ( ) ( ) 0
Trang 19Bài 1: Giải phương trình: x 1 x 1+ = − (1)
00
32
03
≥
x x
x
x x
x
x x
x x
Bài 3: Giải phương trình: x+ −4 1− =x 1 2− x
2 1 0(2 1) 2 3 1
x x
x x
x x
Bài 5 Giải phương trình : 3− =x x 3+x
Bài 6 Giải phương trình sau :2 x+ =3 9x2− −x 4
Trang 20c) 3 2 x − + 1 3 x − = 1 3 3 x + 1 x = 7 6(Phải thử , loại nghiệm)
Bài 4 Giải phương trình
Đặt t = x− x2−1 thì phương trình cĩ dạng: t+ = ⇔ =1t 2 t 1 Thay vào tìm được x=1
Từ đĩ tìm được các nghiệm của phương trình l: x= −1 2 và x= +2 3
Cách khác: Ta cĩ thể bình phương hai vế của phương trình với điều kiện 2x2−6x− ≥1 0
Ta được: x x2( −3)2− −(x 1)2 =0, từ đĩ ta tìm được nghiệm tương ứng
Đơn giản nhất là ta đặt : 2y− =3 4x+5 và đưa về hệ đối xứng (Xem phần đặt ẩn phụ đưa về hệ)
Trang 21Từ đó ta tìm được các giá trị của 11 17
Bài 6 Giải phương trình : x2+3 x4−x2 =2x+1
HD: x=0 không phải là nghiệm , Chia cả hai vế cho x ta được: 1 3 1
y y
Với y = 1 ⇔ x2 +7x+ =7 1 ⇔ = −x x= −16 Là nghiệm của phương trình đã cho
Bài 1 Giải phương trình.
x x
22
x x
Trang 22Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này Phương pháp giải được thể hiện qua các
Trang 23g) (1 4 ) 4− x x2 + =1 8x2 +2x+1
h) (4x−1) x3 + =1 2x3 +2x+1
i) x3 +3x+ =2 (x+2) x3 +2x+1
4) Phương pháp chia để làm xuất hiện ẩn phụ.
Bài 8 Giải phương trình.
a) ( x − 2) x2 − + = x 4 2 x bình phương, chia x2 Đặt t x 4
x
= + ⇒ =t 0;5 thử lại ⇒ =x 4b) x2+3x− +2 2 x2− − =x 2 2 xchia cho
- Chuyển vế, bình phương ta được : 3(x2−5x−14) 4(+ x+ =5) 7 (x2−5x−14)(x+5)
- Chia 2 vế cho (x+ ⇒5) Nghiệm 3 2 7; 61 11137
18
++
5) Đặt một hoặc nhiều ẩn phụ đưa về phuơng trình đẳng cấp.
• Chú ý : Nêu cách giải phương trình đẳng cấp bậc hai, ba.
- Chuyển vế, bình phương ta được : 3(x2−5x−14) 4(+ x+ =5) 7 (x2−5x−14)(x+5)
Trang 24Bài 11 Giải phương trình : x2+2x+ 2x− =1 3x2+4x+1
Bài 12 Giải phương trình : 4x2+5x+ −1 2 x2− + =x 1 9x−3
6) Dạng 6 : Đặt một hoặc nhiều ẩn phụ để đưa về hệ phương trình
Bài 14 Giải phương trình 3 2x+ −1 6 x+ +4 (2x+1)(x+ + =4) 7 0
- Thay vào phương trình có : 3u−6v uv+ + =7 0 (2)
- Thay (1) vào (2) và rút gọn được (2v u u v− )( + − = ⇔ =3) 0 x 0
Bài 15 (Đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình)
Trang 25f) x3 + = 1 2 23 x − 1 Nghiệm 1 5
1;
2
x = − ±g) x3 + = 2 3 33 x − 2
d) 2 x + = 1 4 x2 − 12 x + 5 Đặt 2 x + = 1 2 y − 3
III Phương pháp biến đổi thành tích.
Bài 1 Giải phương trình
x x
+
IV Phương pháp nhân liên hợp.
1) Cơ sở phương pháp : Nhiều phương trình vô tỉ có thể nhẩm được nghiệm x0hữu tỉ, khi đó phương trình luôn viết được thành (x x P x− 0) ( ) 0= và P x( ) 0= có thể vô nghiệm hoặc giải
Trang 26- Nghiệm x=2, ( ) 0P x = vô nghiệm.
Bài 3 Giải phương trình :
2 5
x x x
+ +
<
− +
- Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3
Bài 7 Giải phương trình
a) x2 +3x+ =1 (x+3) x2 +1
b) 4 3 10 3− − x = −x 2
Trang 27− + − = − + ( 2 2 ) ( 2 1 1) 4
2
x x
Trang 28VI Phương pháp hàm số.
1) Cơ sở phương pháp :
- Để giải phương trình : ( )f x =m ta có thể chứng minh VT luôn đồng biến hoặc nghịch biến
- Xét hàm số ( )f x luôn đồng biến hoặc nghịch biến mà có ( ) f a = f b( )⇒ =a b
2x− +1 x + = −3 4 x Chuyển vế, nghiệm duy nhất x=1
Bài 2 (CĐ – 2012) Giải phương trình 4x3 + − +x (x 1) 2x+ =1 0
- Nhân 2 vế với 2 và biến đổi phương trình ⇔(2 )x 3+2x=(2x+1) 2x+ +1 2x+1
Bài 5 Tìm m để phương trình có nghiệm : x+ +1 x− −1 5− −x 18 3− x =2m+1
Bài 6 (A – 2007) Tìm m để phương trình có nghiệm : 3 x− +1 m x+ =1 24 x2 −1
- Bình phương 2 vế đưa về phương trình bậc ba
Bài 9 Tìm m để phương trình có nghiệm
Bài 10 Tìm m để phương trình có nghiệm
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
I) Phương pháp lũy thừa. Có ba dạng phương trình cơ bản :
Trang 29- Dạng 2 :
2
( ) 0( ) 0( ) ( )
( ) 0( ) [ ( )]
x x
Trang 30- Bình phương 2 vế và rút gọn ta được : 3 x x( −2)(x+ ≤1) 2 (x x− −2) 2(x+1)
- Chia 2 vế cho (x+1) và đặt ( 2)
1
x x t
1 0
x x
x x
Phương pháp nhân liên hợp.
Bài 1 Giải bất phương trình :
a) 1+ −x 1− ≥x x
b) 1 1 8 2 1
2
x x
Trang 31III) Phương pháp đánh giá.
Bài 1 Giải các PT sau :