Khi xem xét tài nguyên nước ở các vùng ven biển Quảng Trị , tầng chứa nướcngầm ven biển là những nguồn nước ngọt quan trọng.. 2.1.2 Tài nguyên nước mặtNằm trong vùng mưa tương đối lớn nê
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Khí TượngThủy Văn và Khoa Tài Nguyên Nước – Trường Đại học Tài Nguyên và MôiTrường Hà Nội đã truyền thụ kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập vừaqua, đặc biệt là cô Nguyễn Thu Hiền và thầy Trần Thành Lê, người đã hướngdẫn và chỉ dạy rất tận tình cho em hoàn thành đồ án này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân cùng toàn thể các bạntrong lớp đã cùng chia sẻ, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thànhnhiệm vụ học tập và niên luận
Do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân, mặc dù đã có nhiều
cố gắng nhưng đồ án không tránh khỏi còn những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, emrất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo quý báu của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Hồng Đào
Trang 2MỤC LỤ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
5 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên tỉnh Quảng Trị 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Đặc điểm địa hình - địa mạo - thổ nhưỡng 4
1.1.3 Thảm thực vật 4
1.1.4 Khí hậu 5
1.1.5 Thuỷ văn 6
1.2 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị 7
1.2.1 Dân số 7
1.2.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN XÂM NHẬP MẶN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC 10 TỈNH QUẢNG TRỊ 10
2.1 Đặc điểm tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị 10
2.1.1 Tài nguyên nước mưa 10
2.1.2 Tài nguyên nước mặt 11
2.1.3 Tài nguyên nước ngầm 12
2.3 Tình hình xâm nhập mặn Quảng Trị 23
2.3.1 Quá trình nhiễm mặn các vùng đất ven biển 23
2.3.2 Tình hình xâm nhập mặn tài nguyên nước Quảng Trị 25
2.3.3 Bản đồ hiện trạng xâm nhập mặn tài nguyên nước Quảng Trị 30
Trang 3CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA XÂM NHẬP MẶN ĐẾN TÀI NGUYÊN
NƯỚC DƯỚI ĐẤT QUẢNG TRỊ 36
3.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị 36
3.1.1 Tổng quan 36
3.1.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng NDD Gio Linh 37
3.2 Cơ sở lý thuyết của việc dự báo dịch chuyển ranh giới mặn nhạt 40
3.2.1 Tính toán xâm nhập mặn theo phương ngang 40
3.2.2 Xác định dịch chuyển ranh giới mặn nhạt theo phương thẳng đứng 41
3.3 Kết quả dịch chuyển ranh giới mặn nhạt 43
3.3.1 Kết quả dịch chuyển XNM theo phương ngang 43
3.3.2 Kết quả tính XNM theo phương thẳng đứng 43
3.4 Dự báo xâm nhập mặn nước dưới đất theo kịch bản nước biển dâng 2100 44
3.4.1 Bản đồ xâm nhập mặn nước dưới đất theo kịch bản nước biển dâng 2100 44
3.4.2 Dự báo dịch chuyển ranh giới mặn nhạt theo kịch bản nước biển dâng 210044 3.5 Nhận xét dịch chuyển ranh giới mặn nhạt 45
3.5.1 Cụm giếng thị trấn Cửa Việt (cụm 1) 45
3.5.2 Cụm giếng Gio Mỹ (cụm 2) 46
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 47
4.1 Biện pháp công trình 47
4.1.1 Xây dựng chế độ điều tiết nước hợp lý cho hệ thống cống ngăn mặn 47
4.1.2 Xây dựng đập dâng nước ngầm 48
4.1.3 Cải tạo hồ chứa nước 49
4.2 Biện pháp phi công trình 50
4.2.1 Biện pháp giáo dục, truyền thông 50
4.2.2 Kiểm soát việc khai thác nước ngầm hạn chề nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn 51
4.2.3 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng thích ứng với vùng đất nhiễm mặn 52
4.2.4 Trồng rừng ven biển 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 5DANH MỤC HINH VẼ
Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Quảng Trị 3
Hình 2.1 Mặt cắt điển hình của các mặt tiếp giữa nước mặn và nước ngọt 24
trong điều kiện tự nhiên 24
Hình 2.2 Mặt cắt điển hình của tầng chứa nước khi bơm nước 25
Hình 2.3 Biểu diễn TDS sông Thạch Hãn theo độ sâu và khoảng cách với biển 28
Hình 2.4 Biểu diễn TDS sông Bến Hải theo độ sâu và khoảng cách với biển 28
Hình 2.5 Bản đồ xâm nhập mặn nước mặt tỉnh Quảng Trị TDS độ sâu 0.5m 32
Hình 2.6 Bản đồ xâm nhập mặn nước mặt tỉnh Quảng Trị TDS độ sâu 1.5m 33
Hình 2.7 Bản đồ xâm nhập mặn nước mặt tỉnh Quảng Trị TDS độ sâu 2.5m 34
Hình 2.8 Bản đồ xâm nhập mặn nước dưới đất tỉnh Quảng Trị tầng Holocen 35
Hình 3.1.Sơ đồ quá trình nước mặn đi vào giếng bơm 42
Hình 3.2 Bản đồ xâm nhập mặn nước dưới đất theo kịch bản nước biển dâng 2100 44
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mưa bình quân nhiều năm (2000 – 2007) 5
Bảng 1.2 Nhiệt độ bình quân tháng tại các trạm 6
Bảng 1.3 Độ ẩm tương đối trạm Đông Hà (2000 – 2007) 6
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước Holocen 14
Bảng 2.2 Kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước Pleistocen 17
Bảng 2.3 Kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước Bazan 20
Bảng 2.4 Kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước Neogen (m) vùng Gio Linh – Hải Lăng 21
Bảng 2.5 Kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước Neogen vùng Hồ Xá 22
Bảng 2.6 Kết quả hút nước thí nghiệm trong đới chứa nước Oclovic - Silua 23
Bảng 2.7 Đo TDS sông Thạch Hãn ( 2013) 26
Bảng 2.8 Đo TDS sông Bến Hải (2013) 27
Bảng 3.1: Tình hình khai thác nước dưới đất huyện Gio Linh 37
Bảng 3.2.Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ công sở và 39
doanh nghiệp huyện Gio Linh 39
Bảng 3.3 Kết quả dự báo phần tử mặn đầu tiên lan truyền tới cụm 1 43
Bảng 3.4 Kết quả tính toán quãng đường XNM theo phương thẳng đứng cụm 1 43
Bảng 3.5 Kết quả dự báo phần tử mặn đầu tiên lan truyền tới cụm 2 45
Bảng 3.6 Kết quả tính toán quãng đường XNM theo phương thẳng đứng cụm 2 45
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là tài nguyên duy nhất không thể thay thế được Nước là thành phầnthiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước.Nước dưới đất là một hợp phần quan trọng của tài nguyên nước, là nguồn cung cấpnước rất quan trọng cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp Nhưng hiện nay do
sự phát triển dân cư dẫn đến sự tiêu thụ nước tăng, khai thác nước dưới đất nhiều
làm tăng khả năng xâm nhập mặn Tỉnh Quảng Trị là một tỉnh ven biển thuộc vùng
Bắc Trung Bộ Việt Nam ở phía Đông giáp biển Đông với chiều dài bờ biển là 75 kmthì nguy cơ xâm nhập mặn nguồn nước càng cao
Xâm nhập mặn sẽ gây ảnh hưởng đến kinh tế, sức khỏe của cộng đồng dân cư,nhất là cộng đồng nghèo với điều kiện tiếp cận nước sạch còn hạn chế và kinh kếphụ thuộc phần lớn vào tài nguyên nước
Khi xem xét tài nguyên nước ở các vùng ven biển Quảng Trị , tầng chứa nướcngầm ven biển là những nguồn nước ngọt quan trọng Do vậy, sự nhập mặn sẽ là một
vấn đề lớn cần quan tâm trong vùng này Vì thế em chọn đề tài : “Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến tài nguyên nước ngầm tỉnh Quảng Trị và đề xuất các giải pháp phục vụ quy hoạch phát triển KTXH và bảo vệ môi trường”.
2 Mục tiêu đề tài
- Nêu ra được hiện trạng xâm nhập mặn tài nguyên nước cuả tỉnh Quảng Trị
- Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến tài nguyên nước ngầm Quảng Trị
- Đề xuất các giải pháp phục vụ quy hoạch phát triển KTXH và bảo vệ môitrường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xâm nhập mặn tài nguyên nước Quảng Trị
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu và nội dung công việc trên,các phương pháp nghiên cứuchính sau đây đã được sử dụng trong đề tài:
- Phương pháp phân tích hệ thống, phân tích thống kê
- Phương pháp ứng dụng công cụ phần mềm
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp thông tin
- Phương pháp tham khảo ý kiến từ các chuyên gia
5 Nội dung nghiên cứu
Từ các vấn đề đã được trình bày ở trên sẽ hình thành nội dung nghiên cứu.Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án gồm có các nội dung chính sau:
Chương 1: Sơ lược đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan xâm nhập mặn đến tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến tài nguyên nước ngầm tỉnhQuảng Trị
Chương 4: Đề xuất các giải pháp phục vụ quy hoạch phát triển KTXH và bảo vệmôi trường
Trang 10CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ
KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên tỉnh Quảng Trị
1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Quảng Trị nằm trong phạm vi từ 16º18 đến 17º10 vĩ độ Bắc và 106º32 đến107º34 kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phía Tây là biên giới Việt – Lào
- Phía Đông là biển Đông, với chiều dài bờ biển là 75 km.
Tỉnh Quảng Trị được chia thành 10 đơn vị hành chính, gồm 8 huyện và 2 thị xãQuảng Trị ở vào vị trí cầu nối của hai miền Nam – Bắc có quốc lộ 1A, đường mòn
Hồ Chí Minh và tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua, có quốc lộ 9 nối hành langĐông Tây rất thuận lợi cho việc giao lưu và phát triển kinh tế
Trang 11Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Quảng Trị
1.1.2 Đặc điểm địa hình - địa mạo - thổ nhưỡng
Nhìn một cách tổng thể, hình thái địa hình miền đồng bằng tỉnh Quảng Trịchạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, trùng với đường kéo dài của đoạn bờ biển
ở phía Đông Theo độ cao và hình thái có thể phân ra làm các dạng địa hình chínhnhư sau :
Địa hình đồng bằng: gồm dải đồng bằng ven biển Quảng Trị có diện tích hẹp
nhưng chiếm vị trí quan trọng, nó là vựa lúa cung cấp lương thực và thực phẩm chocác địa phương trong tỉnh và các vùng lân cận Theo các quan điểm địa chất, đồngbằng ven biển miền Trung có nguồn gốc bóc mòn, tích tụ, được hình thành khoảngtrên một triệu năm Độ cao tuyệt đối của đồng bằng dao động từ dưới 1 m đến 50 m.Phần phía Tây có độ cao từ 25 đến 50 m tạo nên một đới chuyển tiếp với địa hình đồivới lớp phủ trầm tích bở rời mỏng, mức độ phân cắt yếu, các quá trình rửa trôi bề mặtchiếm ưu thế Phần phía Đông có độ cao tuyệt đối từ 1m đến 6 m, lớp phủ trầm tích
Trang 12bở rời lớn hơn, có nơi đạt độ dày 50 – 60 m, bề mặt địa hình phẳng, bị chia cắt bởicác hệ thống cửa sông, kênh, mương và các đụn cát
Địa hình cồn cát và đụn cát: phát triển dọc ven biển từ nam Cửa Tùng đến
giáp Thừa Thiên Huế với bề rộng trung bình 4 – 5 km, độ cao từ 5m đến 15 m, cục bộđến 30 m Toàn bộ các đụn cát được cấu thành từ các loại cát trắng bở rời Về đặcđiểm thổ nhưỡng, khu vực nghiên cứu gồm các tiểu vùng sau :
- Tiểu vùng cồn cát, bãi cát : phân bố dọc bờ biển, cát trắng chiếm ưu thế (97%
là cát), dưới cùng bước đầu thấy có tích tụ sắt, chuyển sang màu nâu hơi đỏ
- Tiểu vùng đất nhiễm mặn ở cửa Tùng : được tạo thành dưới tác động của thuỷtriều, phân bố ở địa hình thấp
1.1.3 Thảm thực vật
Toàn tỉnh Quảng Trị có 213564 ha đất rừng, theo kết quả điều tra nghiên cứuđến năm 2007 thì hiện tại rừng Quảng Trị có khoảng 1053 loại thực vật thuộc 528chi, 130 họ, trong đó có 175 loài cây gỗ Động vật khá phong phú và đa dạng Hiện
có 67 loài thú, 193 loài chim và 64 loài lưỡng cư, bò sát đang sinh sống tại rừngQuảng Trị Rừng trồng có 50556 ha, chất lượng tốt, cây thông nhựa chiếm khoảng
20000 ha Độ che phủ rừng đã tăng bình quân 1%/năm Đến nay, độ che phủ của rừngđạt 45,01% là một thành quả sinh thái quan trọng
1.1.4 Khí hậu
Tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, ẩm mangđầy đủ sắc thái khí hậu các tỉnh miền Trung Việt Nam Trong năm có hai mùa rõ rệt,mùa khô và mùa mưa Mùa khô từ tháng XII tới tháng VIII năm sau, mùa mưa từtháng IX tới tháng XI Từ tháng III đến tháng VIII chịu ảnh hưởng của gió Tây Namkhô và nóng Từ tháng IX đến tháng II năm sau chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc đikèm với mưa phùn và rét đậm
- Mưa
Trang 13Mưa trong vùng phụ thuộc vào yếu tố địa hình trên từng lưu vực Lượng mưahàng năm nằm trong khoảng 2.000 - 2.800mm Lượng mưa 3 tháng mùa mưa chiếmtới 68 ÷ 70% lượng mưa năm Tổng lượng mưa 9 tháng mùa khô chỉ chiếm 30% tổnglượng mưa năm Trong các tháng mùa khô từ tháng XII đến tháng IV thường cónhững trận mưa rào nhẹ cách nhau từ 7 đến 8 ngày với lượng mưa trần từ 20 ÷ 30mm,giữa 2 mùa khô có 1 thời kỳ mưa lớn là tháng V và tháng VI gọi là mưa lũ tiểu mãn
Mùa mưa bắt đầu từ tháng IX đến tháng XI, thậm chí có năm mùa mưa kéo dàiđến tận tháng XII Đây là thời gian bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh ở khuvực miền Trung Do đặc điểm địa hình chia cắt nên lượng mưa trong mùa mưa cũng
ít khi đồng đều trên toàn tỉnh Theo thống kê lượng mưa bình quân nhiều năm của cáctrạm thể hiện trên bảng 1.1
Bảng 1.1 Mưa bình quân nhiều năm (2000 – 2007)
Trang 14(Nguồn Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Trị)
Trang 15- Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 20-25°C Nhiệt độ không khí trongvùng thấp nhất vào mùa Đông (tháng XI tới tháng III), cao nhất vào mùa hè (tháng Vtới thángVIII) Nhiệt độ tối cao trong năm vào các tháng nóng, ở vùng đồng bằng trên40°C và ở vùng núi thấp 34-35°C Nhiệt độ thấp nhất trong năm có thể xuống tới 8-10°C ở vùng đồng bằng và 3-5°C ở vùng núi cao Nhiệt độ bình quân tháng tại cáctrạm trong vùng nghiên cứu được thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Nhiệt độ bình quân tháng tại các trạm
Trang 16Trên địa phận tỉnh Quảng Trị có các hệ thống sông:
+ Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37 con sông gồm
17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phước, Rào Quán và Cam Lộ, 13sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III Diện tích toàn lưu vực là 2660 km2, độ dàisông chính là 156 km, độ cao bình quân lưu vực 301 m, độ dốc bình quân lưu vực là20,1%, độ rộng trung bình lưu vực là 36,8 km, mật độ lưới sông là 0,92; hệ số uốnkhúc là 3,5
+ Hệ thống sông Bến Hải có diện tích lưu vực là 809 km2, dài 64,5 km, độ caobình quân lưu vực 115 m, độ dốc bình quân lưu vực là 15,7%, mật độ lưới sông là1,15; hệ số uốn khúc là 1,43
+ Hệ thống sông Ô Lâu thuộc lưu vực sông Mỹ Chánh chảy qua phá TamGiang về cửa Thuận An bao quát một diện tích lưu vực là 855 km2, dài 65 km Đầunguồn lưu vực nằm ở địa phận tỉnh Thừa Thiên – Huế
Ngoài ra còn có một số sông suối lưu vực sông Xê Pôn và Sê Păng Hiêng thuộcTây Trường Sơn và một số suối nhỏ vùng cồn cát đổ thẳng ra biển
Nguồn nước ngầm ở tỉnh Quảng Trị thể hiện ở nước khe nứt, nước lỗ hổng vànước cồn cát Nguồn nước này tương đối dồi dào và chất lượng tốt có thể đáp ứngcho nhu cầu sinh hoạt của dân cư và bổ sung nước tưới cho các loại hình sản xuấtkinh tế xã hội Tuy nhiên, vùng ven biển nhiều nơi nước ngầm bị nhiễm mặn, ở vùngđồi núi nước ngầm phân bố sâu khó khai thác Vì vậy, cần có kế hoạch cân đối vàkhai thác sử dụng nước hợp lý
1.2 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị
1.2.1 Dân số
Theo Niên giám thống kê 2007 của Cục thống kê Quảng Trị , dân số của tỉnh
là 630.339 người, số dân sống ở thành thị chiếm 24,53% còn lại hầu hết dân số sống
ở nông thôn và vùng núi (75,47%) Dân số phân bố không đều đặc biệt có sự khácbiệt lớn giữa đồng bằng và miền núi Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh 133người/km2, trong đó thị xã Đông Hà 1125 người/km2, thị xã Quảng Trị 2712người/km2, huyện miền núi Đakrông 30 người/km2, Hướng Hoá có mật độ dân là 58người/km2 Dân cư trong vùng chủ yếu là người Kinh, sống tập trung ở dải đồng bằng
Trang 17ven biển, các thị trấn vùng núi Tỷ lệ người Kinh chiếm 84%, người Vân Kiều, Pacôchiếm 10% còn lại là các dân tộc ít người khác.
1.2.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh
Cơ cấu kinh tế đã có sự dịch chuyển tích cực từ năm 1991, nền kinh tế chủ yếu
là thuần nông với tỷ trọng ngành nông nghiệp là 64% thì đến năm 2007 tỷ trọngnông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 32,1 %, dịch vụ 37,0%, công nghiệp và xâydựng 30,9% tổng sản lượng của tỉnh
Trang 18a Hiện trạng nông – lâm nghiệp
Trồng trọt
Theo Niên giám thống kê năm 2007 của tỉnh Quảng Trị, diện tích canh tác hiện
nay trong toàn vùng là 95792,2 ha, trong đó 73347,6 ha dùng cho cây hàng năm và22444,6 ha dùng cho cây lâu năm
Chăn nuôi
Chăn nuôi trong vùng chưa phát triển, chủ yếu còn ở mức độ chăn nuôi tự phát
ở mức độ hộ gia đình Chưa có nông trường chăn nuôi theo quy mô công nghiệp Do điều kiện thiếu lương thực, chăn nuôi trong vùng chưa phát triển thành quy mô chăn nuôi trang trại được Cơ cấu vật nuôi trong gia đình là trâu, bò, lợn, gà Ngành chăn nuôi mới chiếm tỷ trọng 15-18% thu nhập cho các hộ nông dân
Lâm nghiệp
Diện tích che phủ của thảm rừng tự nhiên hiện nay chỉ còn khoảng 30%.Rừnghiện hữu chỉ còn rừng thứ sinh, hỗn giao Vùng đồi bát úp vùng trung du từ lâu đã trởthành đồi núi trọc Ở vùng cát ven biển nơi không có cây che phủ nên hiện tượng cát
di chuyển đã ảnh hưởng xấu tới việc định canh định cư và gây mất đất
b Hiện trạng công nghiệp
Công nghiệp trong vùng còn chưa phát triển Cơ cấu công nghiệp chủ yếu làvật liệu xây dựng và chế biến nông lâm sản Trong vùng có 2 nhà máy sản xuất ximăng lò đứng Đông Hà 1 và Đông Hà 2, nhưng hiện nay chỉ còn nhà máy Đông Hà 2hoạt động với tổng sản lượng 50.000 tấn/năm
Nguồn điện trong vùng còn hạn chế Lưới điện quốc gia đã phát triển tới cáctrung tâm huyện Điện lưới đã tới được các xã, tuy nhiên ở miền núi các xã vùng sâuvùng xa còn hạn chế
Trang 19Các xã trong vùng đồng bằng đã thực hiện tốt công tác xoá mù chữ Lực lượnglao động vùng nông thôn có tới 60% đã qua trình độ văn hoá cấp cơ sở và 20% số laođộng có trình độ văn hoá phổ thông trung học.
d Mạng lưới giao thông.
- Mạng lưới giao thông của tỉnh Quảng Trị khá phát triển ở khu vực đồng bằng
ven biển Trong khi đó ở miền núi, hệ thống giao thông phát triển rất kém
- Quốc lộ 1A nối liền Quảng Trị với các khu vực ở phía bắc và phía nam của
đất nước Quốc lộ 9 cũng đã được hiện đại hoá, nối liền cửa khẩu Lao Bảo với bếncảng Cửa Việt
- Các đường liên tỉnh và liên huyện về cơ bản là đường rải nhựa cấp thấp,
đường rải đá Một số đường liên huyện, liên xã nối từ quốc lộ 9, quốc lộ 14, quốc lộ 1
về các bản thường là các đường rải đá
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN XÂM NHẬP MẶN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC
TỈNH QUẢNG TRỊ 2.1 Đặc điểm tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị
2.1.1 Tài nguyên nước mưa
Quảng Trị nằm trong vùng mưa tương đối lớn của nước ta Lượng mưa hàngnăm tính trung bình trên phạm vi toàn tỉnh trên 2400 mm Tuy nhiên, ở QuảngTrị, lượng mưa năm phân bố không đều theo không gian, phụ thuộc vào hướng sườndốc và độ cao địa hình Do địa hình nên lượng mưa năm cũng có xu thế tăng dần từĐông (tức từ vùng đồng bằng ven biển) sang Tây (tức khu vực núi cao thuộc dãyTrường Sơn) và từ Bắc xuống Nam Nơi mưa ít nhất là những thung lũng khuấtgió như Khe Sanh, Tà Rụt và phía hữu ngạn của thượng nguồn sông Xê Pôn Nơimưa nhiều nhất là khu vực núi cao thuộc dãy Trường Sơn, thượng nguồn các sôngRào Quán, Cam Lộ Lượng mưa năm của nơi mưa nhiều nhất lớn gấp trên 1,7 lần nơimưa ít nhất
Mức độ dao động của lượng mưa năm trong thời kỳ nhiều năm ở tỉnh Quảng Trịthuộc loại trung bình Hệ số biến đổi tại đa số các trạm dao động trong khoảng từ0,20 đến 0,24 Lượng mưa năm lớn nhất của năm mưa nhiều nhất trong thời kìquan trắc lớn gấp từ 2 - 3 lần lượng mưa năm của năm mưa ít nhất
Lượng mưa ở tỉnh Quảng Trị phân phối không đều trong năm, hình thành haimùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, bắt đầu và kết thúc không đồng bộ Các khu vựcthuộc sườn phía Đông Trường Sơn có mùa mưa xuất hiện muộn và ngắn, chỉ 3đến 4 tháng (IX – XI, XII) còn mùa khô kéo dài tới 8-9 tháng (XII, I – VIII) Các khuvực thuộc sườn phía Tây Trường Sơn có mùa mưa đến sớm và kéo dài hơn (VI –– XI, khoảng 6 tháng) còn mùa khô ( XII – V) Sự phân hóa giữa hai mùa mưa - khôkhá sâu sắc Tại sườn phía Đông Trường Sơn, tổng lượng mưa cả mùa mưa chiếm59-73% tổng lượng mưa năm; trong khi đó, mùa khô chỉ chiếm 27-41% Tại sườnphía Tây Trường Sơn, tổng lượng mưa của mùa mưa chiếm trên 80% tổng lượngmưa năm còn mùa khô chỉ chiếm chưa đầy 20%
Trang 212.1.2 Tài nguyên nước mặt
Nằm trong vùng mưa tương đối lớn nên dòng chảy năm của các sông suốitrong tỉnh Quảng Trị cũng khá dồi dào Mô đun dòng chảy năm bình quân toàntỉnh đạt khoảng 45,4 l/skm2, tương đương với lớp dòng chảy 1431 mm
Chuẩn dòng chảy năm phân bố không đều theo không gian, biến đổi theo độ caođịa hình từ 30 l/skm2 đến 60 l/skm2 Thượng nguồn các sông Bến Hải, Rào Quán,Cam Lộ, hạ lưu sông Ô Lâu có nguồn nước rất dồi dào, mô đun dòng chảy hàng nămđạt tới 50-60 l/skm2 Hữu ngạn của thượng nguồn sông Sê Pôn và phần sông Đa-krông trên dãy Trường Sơn là những khu vực có lượng dòng chảy nghèo nhất, môđun dòng chảy năm đạt 30-40 l/skm2 Vùng đồng bằng ven biển có dòng chảy nămvào loại trung bình, mô đun dòng chảy năm đạt 38-45 l/skm2 Các khu vực còn lại cóchuẩn dòng chảy năm khoảng 40-50 l/skm2
20 - 37,5% tổng lượng dòng chảy năm
Tỉnh Quảng Trị hiện có 301 công trình thủy lợi, trong đó có 200 công trình hồchứa, đập dâng lớn, vừa và nhỏ Ngoài ra có 101 trạm bơm các loại phục vụ tưới, tiêunước cho sản xuất nông nghiệp Tổng dung tích nước đã sử dụng qua các công trìnhthủy lợi khoảng 295 triệu m3 (trong đó tổng dung tích hồ chứa các loại cung cấp 211triệu m3, các đập dâng và trạm bơm tập trung cung cấp 82 triệu m3, số còn lại là cáctrạm bơm quy mô nhỏ)
Trang 22Khi thực hiện các nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị gặp phảikhó khăn do rất thiếu số liệu đo đạc Cụ thể là số liệu đo mưa tại khu vực vùng núicao phía Tây của tỉnh và số liệu đo lưu lượng dòng chảy của các sông chính trongtỉnh Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu sau này, cần xây dựng thêm ítnhất một trạm đo mưa ở khu vực vùng núi cao phía Tây của tỉnh, một số trạm đo lưulượng trên các sông chính khác trong tỉnh ngoài sông Bến Hải và tiến hành đo đạc cảđặc trưng bùn cát tại các trạm thủy văn
2.1.3 Tài nguyên nước ngầm
Ở Quảng Trị, nước lỗ hổng tồn tại trong các trầm tích bở rời Đệ Tứ được pháthiện trong các lưu vực sông, trong đồng bằng và các cồn cát ven biển Độ dốcthuỷ lực của các tầng chứa nước nhìn chung rất nhỏ (0,008 - 0,012) Độ sâu mựcnước ở trung tâm các lưu vực thường chỉ vào khoảng 1,0 - 2,0m Trên các cồn cát vàcác cánh đồng trước núi, nón phóng vật thì mực nước ngầm nằm sâu hơn (2,0 -5,0m) Các tầng chứa nước lỗ hổng ở Quảng Trị có bề dày khá lớn (10-30) đôi chỗđạt được 35m Thành phần trầm tích hạt thô (cát, cuội, sạn) chiếm ưu thế hơn trầmtích hạt mịn (bột sét) trên mặt cắt Vì vậy, phần lớn các tầng chứa nước lỗ hổng có độgiàu nước trung bình khá Về chất lượng, trong vùng chứa nước nhạt chiếm diện tíchkhoảng 300km2 , nước dưới đất thường có tổng khoáng hoá từ 0,2 - 0,4 đến đôi chỗtới 0,8g/l Nhìn chung, nước sạch đạt các tiêu chuẩn vệ sinh để sử dụng vào việc cấpnước cho đô thị và nông nghiệp Tuy nhiên, vùng này nước dưới đất cũng dễ bịnhiễm bẩn do nó có quan hệ thuỷ lực với các dòng nước mặt, có liên hệ tới cácnguồn rác thải bởi phần trên cùng của mặt cắt thường chỉ gồm các lỗ thấm mạnh,đôi chỗ có sét và sét pha những bề dày không lớn Trên vùng tam giác của sông nhưvùng Quảng Trị phần lớn nước lỗ hổng bị nhiễm mặn, chất lượng kém đối với cácmục tiêu cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp (tổng khoáng hoá: M lớn hơn 1 đến
3 g/l)
Dựa vào thành taọ địa chất, thành phần thạch học, tính thấm, độ giàu nước…cóthề chia khu vực nghiên cứu ra thành các tầng chứa nước sau:
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích bở rời đa nguồn gốc Holocen.
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích nguồn gốc sông Pleistocen
Trang 23- Tầng chứa nước lỗ hổng – khe nứt các thành tạo phun trào Bazan Neogen -
Đệ Tứ
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Neogen
- Đới chứa nước khe nứt các trầm tích Ocdovic – Silua
a Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích bở rời đa nguồn gốc Holocen
Nước dưới đất tồn tại trong các trầm tích bở rời Holocen, bao gồm các thành tạotrầm tích đa nguồn gốc (mQ2, a Q2, am Q2, ml Q2, mv Q2) phân bố rộng rãi, phủ tràntrên bề mặt và chiếm phần lớn diện lộ đồng bằng đồng bằng, đồng bằng ven biểnQuảng Trị
Trên bình đồ có thể nhận thấy các trầm tích bở rời đa nguồn gốc Holocen phân
bố thành hai vùng rõ rệt:
Vùng I dọc bờ biển Quảng Trị phân bố rộng rãi các trầm tích cát hạt thô nguồngốc biển, gió biển (m Q2, mv Q) Đó là các dải cát, đụn cát thạch anh màu xám trắngđến trắng tinh khiết kết cấu rời rạc có độ chọn lọc và mài tròn tốt tạo thành hai dảilớn Dải phía Bắc bắt đầu từ ranh giới tỉnh Quảng Bình cho đến khu Đồng Luật (VĩnhThái) Dải phía Nam từ Cửa Tùng chạy dài theo hướng Tây Bắc- Đông Nam cho đếntiếp giáp với tỉnh Thừa Thiên - Huế Chiều rộng của các dải cát thay đổi trong phạm
vi rộng từ 2 - 3 km đến 6 - 7 km, bề dày thay đổi từ 10 đến 30m Bề mặt địa hình chịutác động mạnh của gió, tạo nên các gò đụn cát cao 10 - 20 m, giữa chúng là các trũng
có tính tụ than bùn
Vùng II dọc theo các con sông và thung lũng sông lớn và phân bố chủ yếu là cáctrầm tích hạt mịn nguồn gốc sông, sông hồ, sông biển hỗn hợp Thành phần bao gồmcát lẫn bột xét màu xám vàng và có tính phân lớp Lớp dưới là cát bột xám đen lẫn vỏ
sò ốc, lớp trên cùng là sét bột màu vàng Quy mô phân bố tương đối hẹp, dọc theo haibên Quốc lộ 1A, chiều dày không lớn thường từ 10 đến 20 m Cột địa tầng lỗ khoancấp nước tại Triệu Phước năm 2000 là một ví dụ tiêu biểu, từ trên xuống dưới có cáctập sau đây
- Từ 0 đến 2,5 m: sét pha màu nâu, càng xuống sâu lượng cát càng tăng
Trang 24- Từ 2,5 đến 12 m: cát hạt nhỏ chứa ít sét màu xám trắng có chứa các vỏ sò, vỏhến lẫn mica
từ 1,08 đến 2,11 l/sm (bảng 2.1)
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm
trong tầng chứa nước Holocen
TT Số hiệu lỗ
khoan
Chiều sâu
LK (m)
MNT (m)
Lưu lượng
Q (l/s)
Tỷ lưu lượng q (l/s/m)
Hệ số thấm
K (m/ng) Vùn g Đông Hà
Trang 25-( Nguồn Báo cáo Quy hoạch NDD miền đồng bằng Quảng Trị 2008)
Theo kết quả phân tích hoá mẫu nước cho thấy nước dưới đất trong tầng
chứa nước này phần lớn là nước nhạt có chất lượng tốt đáp ứng tiêu chuẩn sửdụng nước cho mục đích ăn uống và sinh hoạt Ngoại trừ một số vùng gần sôngThạch Hãn như một phần của các xã Triệu Hoà, Triệu Phước, Triệu Độ huyện TriệuPhong nước đã bị nhiễn mặn, độ tổng khoáng hoá M > 1000 mg/l, một số vùng kháccũng đang có dấu hiệu nhiễm mặn như Cửa Tùng, xã Vĩnh Giang huyện Vĩnh Linh,
xã Triệu Trung, Triệu Tài huyện Triệu Phong và xã Hải Hoà huyện Hải Lăng có độ
tổng khoáng hoá từ 500 đến 1000 mg/l
Loại hình hoá học của nước là bicacbonat natri, vùng nước mặn có loại hìnhclorua natri Hàm lượng nitơ (N03 + N02 + NH4 ) và tổng sắt ở một số vùng đang códấu hiệu tăng cao như một số dải nước nhỏ thuộc địa phận các xã Hải Hoà, Hải Thọ,Hải Ba, Hải Quế huyện Hải Lăng; xã Triệu Hòa, Triệu Phước huyện Triệu
Phong có hàm lượng nitơ từ 10 đến 20 mg/l và lớn hơn, giá trị tổng sắt thay đổi
từ 1,0 đến 5 mg/l
Đây là tầng chứa nước không áp, nguồn cung cấp cho tầng chứa nước chủ yếu
là nước mưa, có thể một phần đáng kể là nước ngưng tụ Nước có thể thấm xuốngcung cấp cho các tầng chứa nước nằm bên dưới hoặc thoát ra các thung lũng thấphoặc các chân cồn cát dọc theo bờ biển
Động thái của tầng chứa nước biến đổi theo mùa, nhưng biên độ dao độngkhông lớn Mùa mưa nước trong các cồn cát hầu như tràn trên mặt đất, mùa khô mựcnước nằm cách mặt đất khoảng từ 0,5 đến 1,6 m
Trang 26b Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích nguồn gốc sông Pleistocen
Trong vùng đồng bằng ven biển, tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích bở rờiPleistocen bao gồm các thành tạo có nguồn gốc sông (aQ11-3)
Tầng chứa nước này có diện phân bố rộng khắp vùng, về cơ bản chúng bị phủbởi tầng chứa nước Holocen và chỉ lộ ra thành các dải dọc theo thung lũng sông BếnHải, Thạch Hãn, Cam Lộ và sông Bến Xe Tổng diện lộ của tầng chứa nước này vàokhoảng 190,27 km2, chiếm 17,82% diện tích của đồng bằng
Phần phía Bắc sông Thạch Hãn tầng chứa nước phân bố dưới các trầm tíchHolocen, phần lộ ra trên mặt chủ yếu là các thành tạo nguồn gốc biển (mQ1) phân bố
ở phía Bắc- Tây Bắc huyện Vĩnh Linh thành các dải lớn, phía Tây Nam huyện GioLinh có diện phân bố hẹp tạo thành các dải nhỏ bề rộng khoảng 1 - 2 km Tổng diện
lộ của phần này khoảng 80,42 km2 Mặt cắt tiêu biểu được nghiên cứu qua các lỗkhoan 604, 608 và 610 (vùng Hồ Xá) Đất đá phần trên là sét, sét cát màu nâu tạothành những dải mỏng, phần giữa là cát thạch anh màu vàng, vàng nâu, xám trắng độhạt từ trung bình đến thô Phần dưới là cát sét, sét cát màu vàng loang lổ tạo thànhcác dải mỏng
Phần phía Nam sông Thạch Hãn tầng chứa nước có quy mô lớn hơn Ngoài cácthành tạo hạt mịn nguồn gốc biển lộ ra ở phía Tây Quốc lộ 1A còn có diện lộ của cácthành tạo nguồn gốc sông, sông biển hỗn hợp (amQ12-3) có khả năng chứa nước tốtnhất Diện tích lộ ra khoảng 109,85 km2 Thành phần đất đá chứa nước là cát cuội sỏilẫn sét có kích thước hạt tăng dần theo chiều sâu và giảm dần theo chiều từ Quốc lộ1A ra biển Phần trên lát cắt là sét, sét cát, phần giữa là cát và cuội sỏi, phần dưới làcuội sỏi lẫn cát
Chiều dày của tầng chứa nước thay đổi theo có quy luật trong khoảng từ 28 38m, trung bình là 32m Nếu theo mặt cắt giữa trung tâm đồng bằng từ Bắc vào Namthì dày nhất trong khoảng từ sông Cánh Hòm đến sông Vĩnh Diện và phía giáp giớivới tỉnh Thừa Thiên - Huế Phía Bắc có chiều dày mỏng hơn
-Đây là tầng chứa nước có áp, áp lực trên mái thay đổi từ 14,25 m (QT1) đến43,3 m (QT13), trung bình là 31,0 m Chiều sâu mực nước tĩnh thay đổi từ 0,2 - 17,65
m, có nơi nước tràn trên mặt đất tới +0,1 m (vùng Gio Linh, Đông Hà) Đặc biệt ngày
Trang 2712/7/2002 trong quá trình thi công lỗ khoan tại Triệu Đại thuộc chương trình EMW
do đoàn 708 thực hiện đến độ sâu 54 mét nước phun lên mặt đất đến 10 - 15m
Kết quả hút nước thí nghiệm tại các lỗ khoan (bảng 2.2) cho thấy đây là tầngchứa nước có mức độ chứa nước thay đổi từ trung bình đến giàu
Trong tổng số 23 lỗ khoan nghiên cứu có 16 lỗ khoan (69,5%) cho tỷ lưu lượng
từ 1 đến 7 l/sm tập trung ở khu trung tâm của đồng bằng bao gồm các huyện GioLinh, Triệu Phong, Cam Lộ và thị xã Đông Hà
Có 2 lỗ khoan cho tỷ lưu lượng q từ 0,5 đến 0,1 l/sm tập trung ở Đông Namhuyện Vĩnh Linh
Có 5 lỗ khoan (21,7%) cho tỷ lưu lượng q từ 0,1 đến 0,5 l/sm Phía Nam đồngbằng (vùng Hải Lăng) khá giàu nước, kết quả hút nước tại các lỗ khoan cho lưu lượng
từ 1,1 đến 1,8 l/s (xem bảng dưới)
Phần lớn nước dưới đất tồn tại trong tầng chứa nước Pleistocen có chất lượngtốt, nước nhạt có độ tổng khoáng hoá M < 500 mg/l, loại hình hoá học của nước chủyếu là bicacbonat natri
Trong tầng chứa nước này còn tồn tại một dải nước mặn lớn ở đoạn cuối củasông Thạch Hãn bao gồm một phần các xã Gio Hải, Gio Việt, Gio Quang huyện GioLinh, xã Triệu An, Triệu Phước, Triệu Vân, Triệu Đài, Triệu Thuận huyện
Triệu Phong và Đông Bắc thị xã Đông Hà Một vài dải nước nhỏ khác thuộc các
xã Hải Vĩnh, Hải Ba, Hải An, Hải Hoà, Hải Xuân huyện Hải Lăng
Vùng Cửa Tùng cũng đang có nguy cơ bị nhiễm mặn (500 < M < 1000 mg/l).Tại đây có các lớp sét, sét bột nguồn gốc hồ, đầm lầy cách nước Lớp sét bột này cónơi phân bố liên tục trên mái tầng chứa nước tạo cho tầng chứa nước có áp lực lớn.Chiều dày lớp sét thay đổi từ một vài mét đến hàng chục mét
Bảng 2.2 Kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước Pleistocen
TT
Số hiệu
LK
Chiều dày (m)
MNT (m) Q (l/s) q (l/sm) M (g/l)
Trang 29( Nguồn Báo cáo Quy hoạch NDD miền đồng bằng Quảng Trị 2008)
Miền cung cấp nước cho tầng chứa nước này là phần tầng chứa nước lộ trên mặt
ở phía Tây vùng nghiên cứu, từ đây nước mưa có thể cung cấp trực tiếp cho tầngchứa nước, hoặc ngấm qua tầng chứa nước qh ở phía trên Nước vận động theo hướngTây Bắc - Đông Nam với vận tốc 28,8 m/ng (theo tài liệu đo nạp điện lỗ khoan QT 13
ở Gio Linh) Miền thoát có thể dọc theo sông Cam Lộ, sông Thạch Hãn, sông BếnHải Động thái mực nước thay đổi theo mùa, thường từ 1,0 - 8,2 m (theo tài liệu của
Trang 30thuộc một phần địa phận các xã Gio Phong, Gio Bình, Gio An, Gio Sơn huyện GioLinh với diện tích lộ ra khoảng 79 km2 Khối Bazan thứ hai có diện tích khoảng 100
km2 chiếm 9,3% diện tích đồng bằng phân bố ở đồng bằng, đồng bằng ven biển phíaBắc Cửa Tùng thuộc một phần của các xã Vĩnh Kim, Vĩnh Hoà, Vĩnh Quang và VĩnhGiang huyện Vĩnh Linh Ngoài ra đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh Quảng Trị cũng là một khốiBazan nhỏ có diện tích 2,5 km2
Như vậy tổng diện lộ của tầng chứa nước Bazan trong vùng đồng bằng đồngbằng, đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị là 179 km2, chiếm 16,76% diện tích củađồng bằng Trên bản đồ địa hình các thành tạo Bazan có độ cao tuyệt đối từ 10 - 16
m, chiều dày lớn nhất khoảng 80 - 100 m
Kết quả tài liệu khoan và các giếng đào cho thấy phần trên của khối đá Bazan đã
bị phong hoá thành sét màu nâu đỏ Phần giữa bị phong hoá dở dang, phần dưới làBazan đặc xít màu xám đen Chiều dày của tầng có xu hướng mỏng dần từ Tây sangĐông
Kết quả hút nước thí nghiệm ở các lỗ khoan (xem bảng 2.3) cho thấy tầng chứanước khá phong phú, mức độ chứa nước thay đổi từ giàu ở trung tâm, ở ven rìa củakhối Bazan thì nghèo nước Mức độ chứa nước cũng giảm dần từ trên xuống dưới Tỷlưu lượng thay đổi từ 0,003 l/sm (LK912) đến 0,404 l/sm (LK901)
Trang 31Bảng 2.3 Kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước Bazan
Chiều dày (m)
MNT (m)
( Nguồn Báo cáo Quy hoạch NDD miền đồng bằng Quảng Trị 2008)
Nước dưới đất trong tầng chứa nước lỗ hổng - khe nứt các thành tạo phun tràoBazan có chất lượng tốt, không bị nhiễm mặn, độ tổng khoáng của nước nhỏ hơn 0,5g/l Nước có loại hình bicacbonat - clorua natri
Đây là tầng chứa nước không áp, được nước mưa cung cấp trực tiếp và thấmxuống cung cấp cho các tầng chứa nước bên dưới Các tài liệu quan trắc trong vùngcho biết biên độ dao động mực nước theo mùa từ 2,1 - 6,1 m
d Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Neogen
Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Neogen có diện phân bố khá rộng nhưnghầu hết bị che phủ và có quan hệ thuỷ lực chặt chẽ với tầng chứa nước Pleistocenphân bố ở phía trên Nhiều nơi khó tách biệt hai tầng Trên mặt cắt ĐCTV dọc đồngbằng ven biển, tầng chứa nước này có xu hướng mỏng dần ở hai phía Bắc và Nam,còn ở trung tâm của đồng bằng thì có chiều dày lớn hơn Chiều dày trung bình 43,5m
Độ sâu phân bố của đáy tầng từ 92,8 m (LK2QT) đến 132,2 m (LK2BQT)
Trang 32Thành phần thạch học của tầng chứa nước từ trên xuống dưới bao gồm sét lẫncát và sỏi nhỏ tiếp đến là cuội sỏi màu xám trắng, lẫn cát thạch anh có kết cấu rời rạc,bên dưới là sét kết, cát kết, cuội sạn kết nứt nẻ gắn kết yếu
Kết quả hút nước thí nghiệm tại các lỗ khoan cho thấy tầng chứa nước rất giàunước Tỷ lưu lượng lỗ khoan thay đổi từ 2,38 - 7,68 l/sm, trung bình là 4,08 l/sm Hệ
số thấm trung bình là 12,61 m/ng (xem bảng 2.4)
Các mẫu phân tích hoá học và vi trùng cho thấy nước có chất lượng tốt, độ tổngkhoáng hoá từ 0,03 - 0,176 g/l, các nguyên tố độc hại không có, nước không bị nhiễmbẩn, không có vi trùng gây bệnh Nước có loại hình hoá học là bicacbonat - cloruanatri hoặc bicacbonat canxi - magiê
Đây là tầng chứa nước có áp, mực nước tĩnh cách mặt đất từ 0,8 m (LK420) đến3,5 m (LK432), trung bình là 1,48 m Nguồn cung cấp nước cho tầng chủ yếu là từphía trên ngấm xuống qua các cửa sổ ĐCTV Miền thoát là các hệ thống sông BếnHải, sông La Lung và có thể thoát trực tiếp ra biển
Tại vùng Hồ Xá, các tầng chứa nước Neogen nằm dưới lớp phủ tuổi Pleistocenmỏng, hoặc dưới tập phun trào Bazan Vĩnh Linh (bảng 2.5) Đất đá chứa nước là cátsạn lẫn bột sét màu vàng nâu loang lổ, thấu kính hoặc lớp mỏng bột sét lẫn vật chấtthan màu xám đen Đây là tầng chứa nước quan trọng của đồng bằng Bắc Quảng Trị
Bảng 2.4 Kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước Neogen (m)
vùng Gio Linh – Hải Lăng
sâu(m)
Chiều dày (m)
MNT (m)
Q (l/s) S
(m)
q (l/sm)
K (m/
ng)
M (g/l)
Trang 34Bảng 2.5 Kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước Neogen
vùng Hồ Xá
TT Số hiệu lỗ
khoan
Chiều sâu
LK (m)
MNT (m)
Lưu lượng Q (l/s)
Tỷ lưu lượng q (l/s/m)
Hệ số thấm
K (m/ng)
( Nguồn Báo cáo Quy hoạch NDD miền đồng bằng Quảng Trị 2008)
e Đới chứa nước khe nứt trong các thành tạo Odovic - Silua
Trong vùng đồng bằng ven biển, đới chứa nước này phân bố trên toàn bộ diệntích đồng bằng và chìm sâu dưới mặt đất Chiều sâu gặp mái tầng ở khoảng độ từ 10
m đến 132,2 m Phần có diện lộ phân bố với quy mô rất lớn ở phía Bắc và Đông Namtỉnh Quảng Trị (vùng gò đồi và núi)
Đất đá chứa nước là cát kết, sét kết, bột kết, đá vôi, sét vôi nứt nẻ, khe nứt cóchiều rộng từ 0,2 đến 1 mm Đá có màu xám vàng xám tro, xám xanh, có thế nằmkhông ổn định Kết quả hút nước thí nghiệm từ các lỗ khoan cho thấy, đới chứa nướccác trầm tích Oclovic - Silua (O1 - S1 ld) có mức độ chứa nước phong phú và không
Trang 35Mực nước dao động theo mùa Về mùa mưa mực nước nằm cách mặt đất 0,1 1,2 m, có nơi tràn qua miệng lỗ khoan Mùa khô mực nước hạ thấp, chiều sâu mựcnước từ 1,3 đến 8,5 m
Trang 36-Bảng 2.6 Kết quả hút nước thí nghiệm trong đới chứa nước Oclovic - Silua
T
Chiều sâu bắt gặp (m)
Chiều sâu lỗ khoa
n m
MNT (m)
Q (l/s)
S (m)
q (l/sm)
K (m/
ng)
M (g/l)
2.3.1 Quá trình nhiễm mặn các vùng đất ven biển
Ở vùng ven biển, độ dốc đường mặt nước thường có hướng dốc ra biển nhưngthường rất nhỏ và ở vùng sát bờ biển thì hướng của đường mặt nước thay đổi do sựlên xuống của thủy triều Trong điều kiện tự nhiên, nước biển có mật độ lớn hơn nênthường nằm dưới lớp nước ngọt có mật độ nhỏ hơn Mặt cắt điển hình sự tiếp xúcgiữa hai khối nước có mật độ khác nhau được biểu diễn trong hình (2.2) Khi khaithác nước ngầm cho các mục đích kinh tế và sinh hoạt, mặt tiếp xúc đó sẽ bị biếndạng
Trang 37Trong thực tế, nước biển và nước ngọt trộn lẫn với nhau hình thành một vùngtiếp giáp chứ không phải một mặt Vùng này có mật độ rộng đáng kể gọi là vùngnước hỗn hợp Xét trên mặt cắt thẳng đứng của vùng nước hỗn hợp thấy rằng mật độtăng dần từ vùng nước ngọt sang vùng nước mặn Tuy nhiên trong các điều kiện cụthể và nhất là trong các bài toán kĩ thuật thì độ rộng của vùng nước hỗn hợp thườngđược xem là khá nhỏ so với khối lượng nước ngọt và nước mặn Vì vậy trong tínhtoán nó được xem như một mặt ngăn cách giữa nước mặn và nước ngọt Những kếtquả nghiên cứu của Jacob và Schmorak (1960), Schmorak ( 1970) dọc theo vùng bờbiển của các quần đảo đã khẳng định một cách chắc chắn rằng việc mô phỏng vùngtiếp giáp giữa nước biển mặn và nước ngọt như một mặt ngăn cách giữa chúng là cóthể chấp nhận được.
Mặt khác, với cơ sở lý thuyết thủy động lực học, việc nghiên cứu vùng chuyểntiếp trong điều kiện thực tế như một vùng nước chuyển tiếp cũng được thực hiện nhờviệc mô phỏng sự chuyển động của nước ngọt ra biển và xâm nhập của nước biển vàocác tầng chứa nước ngọt Trong điều kiện tự nhiên, ở các vùng chứa nước ven biển,trạng thái cân bằng được thiết lập với mặt ngăn cách tĩnh và nước ngọt chảy ra biển ởphía trên mặt đó Mỗi điểm trên mặt ngăn cách, độ cao và dộ dốc được xác định bởichiều cao cột nước ngọt hf và độ dốc của đường mặt nước ( hay tốc độ dòng chảy)
Sự thay đổi liên tục của độ dốc mặt nước là nguyên nhân sự xâm nhập mặn của nướcmặn vào các tầng chứa nước Lưu lượng đơn vị của nước ngọt tiếp tuyến với mặtngăn cách tăng dần
Trang 38Hình 2.1 Mặt cắt điển hình của các mặt tiếp giữa nước mặn và nước ngọt
trong điều kiện tự nhiên
Do việc bơm nước từ các bể chứa ngầm vùng ven biển lớn hơn lượng cung cấptrở lại cho các bể nước ngầm làm mặt nước ngầm bị hạ thấp Sự phát triển ngầm đóphát triển từ giếng bơm ra biển và đến một lúc nào đó xuất hiện độ dốc ngược và kếtquả là mặt ngăn cách cũng tịnh tiến sâu trong các tầng đất Nhiễm mặn sẽ chỉ dừng lạikhi một cân bằng mới được thiết lập Hiện tượng này gọi là quá trình xâm nhập mặn.Khi mặt ngăn cách tiến vào thì vùng chuyển tiếp cũng mở rộng Trong nhiều bài toánchúng ta giả thiết rằng mặt tiếp xúc là một mặt cứng và di chuyển tịnh tiến vuông gócvới bờ vào phía trong hay ra ngoài tùy thuộc vào độ cao cột nước ngọt phía trên mựcnước biển trung bình và hướng của độ dốc mặt nước ( đường thủy áp) Khi mặt ngăncách tiến vào giếng bơm thì quá trình bị mặn trong giếng sẽ xảy ra Khi mặt ngăncách nằm dưới đáy giếng thì chúng ta lấy được nước ngọt, nhưng việc bơm nước vẫntiếp tục thì do ảnh hưởng của trường tốc độ theo chiều thẳng đứng và nằm ngang dẫnđến hiện tượng nâng dần lên của mặt ngăn cách Mặt này có dạng hình nón mà đỉnhnón nằm ở các giếng bơm nước Đây gọi là hiện tượng nón nước mặn