Đề cương luật đầu tư chi tiết mới nhất biên soạn trả lời dựa trên luật đầu tư. Hi vọng giúp ích được cho các bạn sinh viên khi học môn học này.Đề cương luật đầu tư chi tiết mới nhất biên soạn trả lời dựa trên luật đầu tư. Hi vọng giúp ích được cho các bạn sinh viên khi học môn học này.Đề cương luật đầu tư chi tiết mới nhất biên soạn trả lời dựa trên luật đầu tư. Hi vọng giúp ích được cho các bạn sinh viên khi học môn học này.
Trang 12.Khái niệm đầu tư (kinh doanh) và khái niệm kinh doanh/thương mại?
Đầu tư kinh doanh: là hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực để kinh doanh thu lợi nhuận
Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài người Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công
ty, tập đoàn, doanh nghiệp tư nhân… nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân
của các cá nhân
3.Khái niệm, tính chất của đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và từng hình thức cụ thể của mỗi nhóm hình thức đầu tư?
+ đầu tư trực tiếp:
Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lí điều hành quá trình sử dụng các nguồn lực vốn đầu tư
4 Đầu tư phát triển kinh doanh
5 Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư
6 Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
Trang 27 Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, tráiphiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các địnhchế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lýhoạt động đầu tư Khác với đầu tư gián tiếp trong đầu tư gián tiếp người đầu tưvốn và người quản lí, sử dụng vốn là 2 chủ thể quản lí khác nhau và có quyềnchi phối khác nhau đối với nguồn lực đầu tư
Hình thức:
1.Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
2.Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
3 Thông qua các định chế tài chính trung gian khác
Câu 4:Điều kiện áp dụng nguồn tập quán đầu tư đối với quan hệ pháp luật đầu
tư theo quy định hiện hành?
???????????????
Câu 5:Khái niệm và ví dụ về lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- khái niệm: Lĩnh vực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu
tư với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định."
- Lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm:
a) Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; b) Lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
Trang 3i) Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
2 Đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngoài các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điềunày, các lĩnh vực đầu tư có điều kiện còn bao gồm các lĩnh vực đầu tư theo lộtrình thực hiện cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên
3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đầu tư trong các lĩnh vực khôngthuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhưng trong quá trình hoạt động, lĩnh vực đãđầu tư được bổ sung vào Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tưvẫn được tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực đó
4 Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện đầu tư như nhà đầu tư trongnước trong trường hợp các nhà đầu tư Việt Nam sở hữu từ 51% vốn Điều lệ củadoanh nghiệp trở lên
5 Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợpvới các cam kết trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên, Chính phủ quy định Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, cácđiều kiện liên quan đến việc thành lập tổ chức kinh tế, hình thức đầu tư, mở cửathị trường trong một số lĩnh vực đối với đầu tư nước ngoài
Câu 6:Khái niệm đầu tư, đầu tư nước ngoài, đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp.
- khái niệm đầu tư: đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình và vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư
- đầu tư nước ngoài: là hoạt động tư các nguồn nhân lực đầu tư huy động từ các
tổ chức cá nhân nước ngoài hoặc người của nước nhận đầu tư định cư nướcngoài đầu tư về nước
- đầu tư trực tiếp: là hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham giaquản lí, điều hành quá trình sử dụng các nguồn lực(vốn) đầu tư Trong hoạtđộng đầu tư gián tiếp ko có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lícủa nhà đầu tư với vốn đầu tư
- đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, tráiphiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các địnhchế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lýhoạt động đầu tư Khác với đầu tư gián tiếp trong đầu tư gián tiếp người đầu tưvốn và người quản lí, sử dụng vốn là 2 chủ thể quản lí khác nhau và có quyềnchi phối khác nhau đối với nguồn lực đầu tư
Trang 4Câu 7:Căn cứ vào yếu tố sử dụng lao động xác định loại ưu đãi đầu tư cho
dự án.
- Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao độngnhưng phải trong lĩnh vực như Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuấtsản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chếtạo, Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhântạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới , Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuậthiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo côngnghệ cao, Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, Phát triển sự nghiệp giáo dục,đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc, Phát triển ngành nghề truyềnthống
Câu 8: Xác định các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư căn cứ vào lĩnh vực.
I.Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo
1 Sản xuất: vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợpthay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thuỷ tinh; xi m ăng đặcchủng
2 Sản xuất kim loại màu, luyện gang
3 Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại
4 Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện
5 Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữthuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm
6 Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm
7 Phát triển công nghiệp hoá dầu
8 Sản xuất than cốc, than hoạt tính
9 Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữabệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y
10 Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinhphẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y
11 Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng củathuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểmnghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu
Trang 512 Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiêncứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩnkiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc;sưu tầm, kế thừa và ứng dụng các bài thuốc đông y, tìm kiếm, khai thác sử dụngdược liệu mới
13 Sản xuất sản phẩm điện tử.
14 Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thácdầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuấtmáy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim
15 Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn
16 Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàuthuỷ; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùngngành động lực, thủy lực, máy áp lực
17 Sản xuất: thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vậntải; đầu máy xe lửa, toa xe
18 Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục
vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu
19 Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da
II Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới
20 Trồng cây dược liệu
21 Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản vàthực phẩm
22 Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp
23 Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản
24 Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi,thuỷ sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi
25 Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi
III Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao
Trang 626 Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu.
27 Sản xuất thiết bị xử lý chất thải
28 Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạmthí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập việnnghiên cứu
IV Sử dụng nhiều lao động
29 Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động
V Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng
30 Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã
và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn
31 Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp,điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn
32 Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục
vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
33 Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, cảng hàng không, sân bay, bến cảng,nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt
34 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Phụlục II ban hành kèm theo Nghị định này
VI Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc
35 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tưxây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học:giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề,giáo dục đại học
36 Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân
37 Xây dựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thểdục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tậpluyện thể dục thể thao
38 Thành lập: nhà văn hoá dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát,trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa
Trang 7nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc và các trườngvăn hóa nghệ thuật.
39 Đầu tư xây dựng: khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; khu côngviên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí
VII Phát triển ngành nghề truyền thống
40 Xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống sản xuất hàng thủcông mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm và các sản phẩm văn hóa
VIII Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác
41 Cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng internet, các điểm truycập điện thoại công cộng tại địa bàn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theoNghị định này
42 Phát triển vận tải công cộng bao gồm: vận tải bằng phương tiện tàubiển, máy bay; vận tải bằng đường sắt; vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô
tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiệnđại, tốc độ cao; vận tải bằng công-ten-nơ
43 Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị
44 Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm
45 Sản xuất đồ chơi trẻ em
46 Hoạt động huy động vốn, cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân
47 Tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao côngnghệ
48 Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh
49 Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dùng,thuốc nhuộm
50 Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hoá chất
51 Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông,lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy
52 Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc,
sơ chế da
Trang 853 Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chínhphủ quyết định thành lập.
Câu 9: Chính phủ cấm đầu tư đối với các dự án nào?
+ Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích
công cộng
1 Sản xuất, chế biến các chất ma túy
2 Đầu tư kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
3 Đầu tư trong lĩnh vực thám tử tư, điều tra
+ Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam
4 Các dự án xây dựng trong khuôn viên của các di tích lịch sử, văn hóaquốc gia; các dự án làm ảnh hưởng xấu đến kiến trúc, cảnh quan của các di tíchlịch sử, văn hóa quốc gia
5 Sản xuất các sản phẩm văn hóa đồi trụy, mê tín dị đoan
6 Sản xuất đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách vàsức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự và an toàn xã hội
7 Kinh doanh mại dâm; buôn bán phụ nữ, trẻ em
8 Thử nghiệm sinh sản vô tính trên người
+ Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường
9 Sản xuất hóa chất bảng 1 (theo Công ước Quốc tế)
10 Sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật bị cấm hoặc không đượcphép sử dụng tại Việt Nam
Trang 911 Sản xuất các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc-xin, sinhphẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưađược phép sử dụng tại Việt Nam.
+ Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo quy định của các điều ước quốc tế
12 Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sảnxuất các loại hóa chất độc hoặc sử dụng các tác nhân độc hại bị cấm theo điềuước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Chương 2:
Câu 1: Khái niệm và vai trò của các biện pháp bảo đảm đầu tư ? Nội dung
và phạm vi áp dụng của từng biện pháp bảo đảm đầu tư.
- các biện pháp đảm bảo đầu tư là những biện pháp được thể hiện trong cácquy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của nhà đầu tưtrong thực hiện hoạt động đầu tư với mục đích kinh doanh
- Nội dung:
+ nhà nước vn đảm bảo quyền sở hữu tài sản hợp pháp of nhà đầu tư , vốnđtư,và tài sản hợp pháp of nhà đầu tư sẽ ko bị tịch thu, ko bị quốc hữu hóa bằngbiện pháp hành chính Tuy nhiên quy định vẫn có ngoại lệ: nhà nước có thế ápdụng biện pháp trưng mua trưng dụng bằng biện pháp hành chính, tuy nhiênphải thông qua các đkiện:
thỏa mãn trong trường hợp cần thiết vì lí do quốc phòng an ninh và lợiích quốc gia
việc trưng mua trung dụng phải có thanh toán hoặc bồi thường thực tếcho nhà đầu tư theo giá thị trường tại thời điểm công bố việc trưng mua trungdụng và đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư
nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ
ko có sự phân biệt giữa các nhà đầu tư
Phải tuân theo thủ tục thể thức luật định
+ đảm bảo sự đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư
Trang 10Nguyên tắc đối xử quốc gia yêu cầu sự đối xử quốc gia: dành ngay lập tức chocác nhà đầu tư ASEAN và dự án đầu tư của họ , đối với tất cả các ngành nghề
và các biện pháp tác động tới các dự án đầu tư đó bao gồm nhưng ko chỉ giớihạn ở việc tiếp nhận, thành lập nắm giữ mở rộng quản lí vận hành và định đoạtđầu tư, sự đối xử ko kém thuận lợi hơn sự đối dành cho các nhà đầu tư và đầu tưtương tự của nước mình
Nguyên tắc MFN ( đối xử tối huệ quốc): nước tiếp nhận đtư phải dành cho nhàđầu tư bên kí kết kia cái quyền mà dành cho các nhà Đt đển từ 1 nước thứ 3 trogcác trường hợp tương tự
+ đảm báo các cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động đầu tư
sau:
1 Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam được giải quyếtthông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định củapháp luật
2 Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản
lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Namđược giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam
3 Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài hoặc tranh chấp giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhauđược giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:
a) Toà án Việt Nam;
b) Trọng tài Việt Nam;
c) Trọng tài nước ngoài;
d) Trọng tài quốc tế;
đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập
4 Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý nhà nước ViệtNam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyếtthông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận kháctrong hợp đồng được ký giữa đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhàđầu tư nước ngoài hoặc trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên
Trang 11+ đảm bảo chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp của nhà đtư ra nước ngoài Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đầy đủ với nhà nước VN, nhà đtư nước ngoài thực hiện những điều khoản kih doanh
những khoản tiền trả cho việc cung cấp kĩ thuật, dịch vụ
tiền gốc và các khoản lãi vay nước ngoài
vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư
các khoản tiền và tài sản hợp pháp # sở hữu của nhà đầu tư
+ đảm bảo quyền lợi của nhà đtư khi có thay đổi về chính sách pháp luật
trường hợp chính sách, pháp luật mới đc ban hành có được quyền lợi ưu đãicao hơn so với quyền lợi ưu đãi nhà đtư đc hưởng trc đó thì nhà đtư đc hưởng
ưu đãi quyền lợi theo quy đinh mới kể từ khi pháp luật chính sách có hiệu lực trường hợp pháp luat chính sách ảnh hưởng bất lợi tới lợi ích quyền lợi của nhà đtư trc khi quy định của chính sách pháp luật có hiệu lực
nếu ko đc hưởng những ưu đãi như trc nhà nước đảm bảo quyền lợi cho cácnhà đầu tư bằng cách giải quyết sau:
- tiếp tục hưởng quyền lợi ưu đãi
- đc trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế
- đc điều chỉnh mục tiêu hoạt đôg của dự án
- đc xem xét bồi dưỡng 1 số trg hợp cần thiết
+ những biện pháp đảm bảo đầu tư khác
mở cửa thị trường, đầu tư liên quan tới thương mại
- mở của thị trường đầu theo lộ trình đã cam ket
- ko bat buộc nhà đtư phải thực hiện yêu cầu sau:
uu tiên mua sử dụng hàng hóa trg nc
Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ phải ở tỉ lệ nhất định, hạn chế số lượng , giá trị,hàng hóa dịch vụ sản xbảo uất và cung ứng trong nước
Đạt đc tỉ lệ nội địa hóa nhất định trong hàng hóa nội địa sản xuất
Đạt mức độ nhất định giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu phát triển
Cung cấp hàng hóa cụ thể tại 1 địa điểm trg nc hoặc nc ngoài
Đặt trụ sở chính tại 1 địa điểm cụ thế
bảo hộ sở hữu trí tuệ
- chính phủ đảm bảo quyền lợi của bên chuyển giao công nghệ, bao gồm viecgóp vốn bằng công nghệ theo pháp luật sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
- chính phủ khuyến khích chuyển giao vào VN công nghệ tiên tiến
- căn cứ vào mục tiêu phát triển chính phủ có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
- quyền và nghĩa vụ of các bên chuyển giao công nghệ quy trình thủ tục chuyển giao công nghệ theo quy định pháp luật và pháp luật chuyển giao công nghệ
Trang 12- Vai trò:
thu hút vốn đtư trog nước và đtư nước ngoài
nhà nước chủ động cơ cấu lại nền kinh tế thông qua việc ban hành và áp dụng các biện pháp khuyến khích đtư
tạo ra sự đồng bộ của hệ thống pháp luật đtư,phù hợp với thông lệ quốc tế
- Chỉ tiêu áp dụng:
các văn ban áp dụng trg nước:
các hiệp định lquan tới khuyến khích đtư giữa việt nam và các nước khác
- Nội dung:
thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nghị định số 164/2003/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã khẳng định việc áp dụng chung 1 mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 28%
Việc miễn thuế , giảm thuế cho dự án đtư thành lập cơ sở kinh doanh , hợp tác xã, cơ sở kinh doanh di chuyển địa ddiemr đc thực hiện như sau:
dự án thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề lĩnh vực , địabàn khuyến khích đtư, hợp tác xã đc áp dụng thuế suất 20%,15%,10%
dự án đtư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc nghành nghề khuyến khích đtu và cơ sở kinh doanh di chuyển địa ddiemr theo quy hoạch ,
cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn khuyến khích đtư đc miễn thuế tối đa là 4 năm, kể từ khi co tu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là 9 năm tiếp theo
Nghị định 164 còn quy định 1 số ưu đãi cụ thể of thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
đối với các khu kinh tế cac dự án đặc biệt khuyến khích đtư do Thủ tuong chính phủ quyết định mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng tối đa ko quá 4 năm miễn
Trang 13thuế,kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo.
cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đặc biệt khuyến khích đtư ,
cơ sở khám chữa bệnh , giáo dục, đào tạo và nghiện cứu khoa học có vốnđtư nước ngoài mới thành lập đc áp dụng thuế suất ưu đãi là 10% trg 15 năm, kể từ khi bắt đầu hđộng kinh doanh, miễn thuế trg 4 năm,kể từ khi
có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nop trg 9 năm tiếp theo miến giảm thuế đối với các cơ sở kinh doanh đtư xấy dựng dây chuyềnsản xuất mới , mở rộng quy mô , đổi mới công nghệ, cải thiện môi trg sinh thái, đc miễn giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đtư này mang lại
cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đtư thực hiện tại khu công nghiệp , khu chế xuất đc miễn giảm thuế như sau:
được miến thuế 2 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50%số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đtu thực hiện trg khu công nghiệp
được miễn giảm 3 năm kể từ khi có thuế thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đtu thực hiện trg khu chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đtu thực hiện trg khu công nghiệp
được miễn thuế 4 năm , kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50%
số thuế phải nộp 7 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đtư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất , doanh nghiệp chế xuất trg lĩnh vực sản xuất ko phân biệt trg hay ngoài khu chế xuất
ưu đãi về sử dụng đất, mặt nước, mặt biển
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
1 Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
2 Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm cả giá bán hoặc giá cho thuê nhà, trong cơ cấu giá bán hoặc giá cho thuê nhà không có chi phí về tiền thuê đất; dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từngân sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở chỉ được tính thu phí đủ trang trải chi phí phục vụ, điện nước, chi phí quản lý và chi phí khác có liên quan, không được tính chi phí về tiền thuê đất và khấu hao giá trị nhà; dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh
Trang 14(xã hội hoá) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, khoa học - công nghệ
3 Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độclập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xâydựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất
4 Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu
tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ
5 Dự án đang sử dụng đất được giao khi chuyển sang thuê đất, nếu dự án
đó thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này thì được miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại của thời hạn được miễn tiền thuê đất
6 Dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh
7 Dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theođiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại
Trang 158 Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghịcủa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch ñy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
1 Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xãđược giảm 50% tiền thuê đất
2 Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng; thiệt hại từ 40% trởlên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại
3 Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh
mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối khi bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh
4 Đất thuê thuộc dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo
nguyên tắc có đi có lại
5 Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch ñy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
1 Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
a) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ
b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:
- Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ;
- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga
Trang 16và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào các ngành nghề đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì doanh nghiệp phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng các công trình này không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Sản xuất sản phẩm phần mềm
d) Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ
2 Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với
doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ
3 Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với
doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ
4 Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ
năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng
ưu đãi thuế; Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư
Ví dụ 16: Năm 2009, doanh nghiệp A thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm, nếu năm 2009 doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế từ
dự án sản xuất sản phẩm phầm mềm thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2009 Trường hợp dự án sản xuất sản phẩm phầm mềm của doanhnghiệp A phát sinh doanh thu từ năm 2009, đến năm 2012 doanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2012
5 Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế Thời điểm bắt
đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên
Trang 17doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế
trước chuyển sang) Trường hợp, kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp có thu
nhập chịu thuế, nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ dưới 12 tháng thì doanh nghiệp có quyền đăng ký với cơ quan thuế tính thời gian miễn thuế, giảm thuế ngay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc tính từ kỳ tính
thuế tiếp theo Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn giảm thuế vào
kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu
tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định Kỳ tính thuế hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 3 không áp dụng để xác định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Khoản này
- Tỉnh thành thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư:
2 Cao Bằng Toàn bộ các huyện và thị xã
3 Hà Giang Toàn bộ các huyện và thị xã
4 Lai Châu Toàn bộ các huyện và thị xã
5 Sơn La Toàn bộ các huyện và thị xã
6 Điện Biên Toàn bộ các huyện và thành phốĐiện Biên
8 QuangTuyên Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương,Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang
9 Bắc Giang Huyện Sơn Động Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam,Yên Thế, Hiệp Hòa
10 Hoà Bình Các huyện Đà Bắc, Mai Châu
Các huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn,Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc,Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy
11 Lạng Sơn
Các huyện Bình Gia, Đình Lập,Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định,Văn Lãng, Văn Quan
Các huyện Bắc Sơn, Chi Lăng, HữuLũng
12 Phú Thọ Các huyện Thanh Sơn, Yên Lập
Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa,Phù Ninh, Sông Thao, Thanh Ba,Tam Nông, Thanh Thủy
13 Thái Các huyện Võ Nhai, Định Hóa Các huyện Đại Từ, Phổ Yên, Phú
Trang 18Nguyên Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ
14 Yên Bái Các huyện Lục Yên, Mù CăngChải, Trạm Tấu
Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn,Văn Yên, Yên Bình, thị xã NghĩaLộ
15 Quảng Ninh
Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu,huyện đảo Cô Tô và các đảo, hảiđảo thuộc tỉnh
Huyện Vân Đồn
16 Hải Phòng Các huyện đảo Bạch Long Vỹ, CátHải
18 Nam Định Các huyện Giao Thủy, XuânTrường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng
20 Ninh Bình Các huyện Nho Quan, Gia Viễn,Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô
21 Thanh Hoá
Các huyện Mường Lát, Quan Hóa,
Bá Thước, Lang Chánh, ThườngXuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, NhưThanh, Như Xuân
Các huyện Thạch Thành, Nông Cống
22 Nghệ An
Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn
Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn,Thanh Chương
23 Hà Tĩnh Các huyện Hương Khê, Hương
Sơn, Vũ Quang
Các huyện Đức Thọ, Kỳ Anh, NghiXuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, CanLộc
24 Quảng Bình Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa,Bố Trạch Các huyện còn lại
25 Quảng Trị Các huyện Hướng Hóa, ĐắcKrông Các huyện còn lại
26
Thừa
Thiên
Huế
Huyện A Lưới, Nam Đông Các huyện Phong Điền, Quảng Điền,Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang
27 Đà Nẵng Huyện đảo Hoàng Sa
28 Quảng Các huyện Đông Giang, Tây Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên
Trang 19Giang, Nam Giang, Phước Sơn,Bắc Trà My, Nam Trà My, HiệpĐức, Tiên Phước, Núi Thành vàđảo Cù Lao Chàm
29 Quảng Ngãi
Các huyện Ba Tơ, Trà Bồng, SơnTây, Sơn Hà, Minh Long, BìnhSơn, Tây Trà và huyện đảo LýSơn
Các huyện Nghĩa Hành, Sơn Tịnh
30 Bình Định Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh,Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn Các huyện Hoài Ân, Phù Mỹ
31 Phú Yên Các huyện Sông Hinh, ĐồngXuân, Sơn Hòa, Phú Hòa Các huyện Sông Cầu, Tuy Hòa,Tuy An
32 Khánh Hoà
Các huyện Khánh Vĩnh, KhánhSơn, huyện đảo Trường Sa và cácđảo thuộc tỉnh
Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh,Ninh Hòa, thị xã Cam Ranh
33 Ninh Thuận Toàn bộ các huyện
34 Bình
Thuận Huyện đảo Phú Quý
Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong,Đức Linh, Tánh Linh, Hàm ThuậnBắc, Hàm Thuận Nam
35 Đắk Lắk Toàn bộ các huyện
36 Gia Lai Toàn bộ các huyện và thị xã
37 Kom Tum Toàn bộ các huyện và thị xã
38 Đắk Nông Toàn bộ các huyện
40
Bà Rịa -
Vũng
Tàu
41 Tây Ninh Các huyện Tân Biên, Tân Châu,Châu Thành, Bến Cầu Các huyện còn lại
42 Bình Phước Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng,Bù Đốp Các huyện Đồng Phú, Bình Long,Phước Long, Chơn Thành
43 Long An
Các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, TânThạnh, Đức Hòa, Vĩnh Hưng, TânHưng
44 Tiền Giang Huyện Tân Phước Các huyện Gò Công Đông, GòCông Tây
Trang 2045 Bến Tre Các huyện Thạnh Phú, Ba Chi,Bình Đại Các huyện còn lại
46 Trà Vinh Các huyện Châu Thành, Trà Cú Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè,Tiểu Cần
47 Đồng Tháp Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng,Tam Nông, Tháp Mười Các huyện còn lại
51 An Giang Các huyện An Phú, Tri Tôn, ThoạiSơn, Tân Châu, Tịnh Biên Các huyện còn lại
54 Kiên Giang Toàn bộ các huyện và các đảo, hảiđảo thuộc tỉnh Thị xã Hà Tiên, thị xã Rạch Giá
55 Địa bàn khác
Các khu công nghệ cao, khu kinh tếhưởng ưu đãi theo Quyết địnhthành lập của Thủ tướng Chính phủ
Các khu công nghiệp được thànhlập theo Quyết định của Thủ tướngChính phủ
- Ưu đãi liên quan đến trích khấu hao tài sản và chuyển lỗ
từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được hạch toán riêng vàchỉ được bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động này, thời gian chuyển lỗtối đa không quá 5 năm liên tục, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
+ trích khấu hao tài sản :
Nhà nước VN cho phép nhà đầu tư chủ động quy định tỉ lệ khấu hao tài sản
cố định( là tỉ lệ phần trăm giữa số tiền khấu hao hàng năm so với nguyên giá tàisản cố định)
Trang 21 trong điều 35 luật đtư 2005 quy định: Dự án đầu tư trong lĩnh vực, địa bàn
ưu đãi đầu tư và dự án kinh doanh có hiệu quả được áp dụng khấu hao nhanhđối với tài sản cố định; mức khấu hao tối đa là hai lần mức khấu hao theo chế
độ khấu hao tài sản cố định
- Quy định về thời hạn sử dụng đất của dự án
dự án có sử dụng đất đô thị thuộc địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn , giá thuê đất giảm 50% cho với quy định hiện hành
dự án sử dụng đất tại khu công nghiệp , khu chế xuất , khu công nghệ cao, giá thuê đất được tính bằng 80% giá áp dụng với đất đô thị, đất ko phải là đất đô thị
Chính phủ quy định miễn giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư theo phương thức BOT,BTO,BT
Dự án trồng rừng , trg thời gian kinh doanh đc giảm 90% số tiền thuê đất phải nop
Các dự án đc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Miễn tiền thuê đất 7, năm từ ngày hoàn thành xây dựng cơ bản , đưa dự án vào hoạt động đối với những dự án thuộc danh mục khuyen khích đầu tư và đặc biệt khuyến khích đầu tư
Miễn tiền thuê đất 11 năm đối với các dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn
Dự án gặp khó khăn phải ngừng xây dựng cơ bản đc miễn tiền thuêđất trong thời gian tạm ngừng đó Nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư
nc ngoài sử dụng 1 phần diện tích đc thuê vào sản xuất kinh doanh thi đc giảm 50% tiền thuê đất phải nop đối với diện tích đất sử dụng
Nộp tiền thuê đất 1 lần cho nhiều năm sẽ giảm tiền thuê đất theo tí
lệ lũy tiến
1 lần noopk cho 5 năm đc giảm 5% tổng số tiền thuê đất trg 5 năm,mỗi năm tăng thêm đc giảm 1% tiền thuê phải trả nhug mức giảm
ko quá 25% tiền thuê đất phải trả, nộp 1 lần cho tgian thuê đất trên
30 năm thì đc giam 30% tổng số tiền thuê đất of thời gian đó
- Ưu đãi về việc áp dụng chế độ 1 giá
??????????????????????????????????