1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN

78 388 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tình hình sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn Quảng Ninh tình hình sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn Quảng Ninh tình hình sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn Quảng Ninh tình hình sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn Quảng Ninh tình hình sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn Quảng Ninh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA KINH TẾ

KHOÁ LUẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH:KINH TẾ ĐẦU TƯ

ĐỀ TÀI:TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN VÂN ĐỒN

Giảng viên hướng dẫn :

Sinh viên thực hiện :

Thái Nguyên, tháng 05/2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tếcùng các thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh TháiNguyên đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản vềchuyên môn nghề nghiệp

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn Nguyễn

Thị Thu đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho em hoàn thành báo cáo

này

Em xin chân thành cảm ơn Ban quản lý dự án công trình huyện Vân Đồn

đã tạo điều kiện thuận lợi để em được tiếp cận các số liệu chuyên ngành và tậntình giúp đỡ em để hoàn thành báo cáo

Tuy nhiên, do giới hạn về trình độ và kinh nghiệm nên bài viết của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉbảo của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các ký hiệu, các cụm từ viết tắt iv

Danh mục các bảng, biểu và các hình v

MỤC LỤC iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

- Tìm hiểu cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu về tình hình sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện 1

- Đánh giá thực trạng sử dụng vốn trên địa bàn huyện Vân Đồn 1

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Bố cục của khóa luận 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1.1 Lý luận chung về đầu tư 3

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 15

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 17

1.1.4 Những nguyên tắc để sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư 19

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 19

1.2.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả của Thái Lan,Nhật Bản, Hàn Quốc,Triều Tiên, Malaixia 19

1.2.2 Kinh nghiệm trong nước 21

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Vân Đồn 23

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HUYỆN VÂN ĐỒN 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Vân Đồn 25

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn 27

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của huyện Vân Đồn trong hoạt động thu hút đầu tư 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu 31

Trang 4

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 32

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 37

3.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN GIAI ĐOẠN 2011-2013 37

3.1.1 Tình hình sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn 37

3.1.2 Hiệu quả đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn 50

3.1.3 Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn 59

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN 63

3.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 63

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát tại huyện Vân Đồn 65

* Về tự nhiên: 65

-Khắc phục nhanh chóng những khó khăn và giảm thiểu những hậu quả do thiên tai gây ra hàng năm để tránh tình trạng vốn khê đọng, giá cả nguyên vật liệu tăng gây lãng phí trong quá trình đầu tư giảm hiệu quả sử dụng vốn 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Kiến nghị 70

2.2 Đối với tỉnh 70

2.3 Đối với huyện 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ

1 UBND-HĐND Ủy Ban Nhân Dân- Hội Đồng Nhân Dân

2 QĐ-UB Quyết Định- Ủy Ban

6 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

7 NEW Net economic welfare (phúc nội kinh tế ròng)

9

VNPT Vietnam Posts and Telecommunications Group (tập

đoàn viễn thông Việt Nam)

10

ODA Official Development Assistance(Hỗ trợ phát triển

chính thức)

11 THVN Truyền hình Việt Nam

12 WB World Bank ( Ngân hàng thế giới)

13 CNH - HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

14 FDI Foreign Direct Investment( Đầu tư trực tiếp nước ngoài)

15 USD United States Dollars ( Đồng tiền Mỹ)

16 GO Gross Ouput (tổng sản phẩm đầu ra)

17 GTNT Giao thông nông thôn

18 NSNN Ngân sách nhà nước

20 BT Build- Transfer ( Xây dựng- chuyển giao)

21

BTO Build - Operation - Transfer (Xây dựng- kinh doanh- chuyển giao)

22 UNESCO

United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization ( Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa

của Liên hiệp quốc)

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH

Trang 6

Bảng số liệu

3.12: Số trường lớp, giáo viên, học sinh trên địa bàn huyện Vân Đồn

giai đoạn 2011-2013

58

Biểu đồ

Đồ thị

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư là một mắt xích quan trọng để phá vỡ vòng đói nghèo luẩn quẩncủa các nước đang phát triển như Việt Nam Và vốn đầu tư là một trong nhữngnhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động đầu tư Tuy nhiên, việc thu hútvốn đầu tư đã khó nhưng việc sử dụng vốn đầu tư hợp và và hiệu quả thế nàolại càng là một bài toán khó

Huyện Vân Đồn là huyện đảo nẳm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninhcòn nhiều thiếu thốn khó khăn về nhiều mặt Hòa cùng với xu thế chung củatỉnh Quảng Ninh nói riêng và của cả nước nói chung thì Vân Đồn đã và đangtiến hành thực hiện mục tiêu phát triển theo đúng định hướng chung

Tuy nhiên, so với lợi thế và tiềm năng, huyện còn chưa phát huy hết để

có sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, cơ sở vật chất văn hoá xã hộicòn chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay Hoạt động đầu tư phát triển củahuyện còn tồn tại nhiều khó khăn bất cập

Do đó, phải có sự tìm hiều về hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển vàđưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả đó là rất cần thiết cho việc địnhhướng phát triển kinh tế của huyện trong những năm tới Chính vì vậy, em đã

lựa chọn nghiên cứu “Tình hình sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyệnVân Đồn,tỉnh Quảng Ninh từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu về tình hình sử dụng vốn

đầu tư trên địa bàn huyện

- Đánh giá thực trạng sử dụng vốn trên địa bàn huyện Vân Đồn

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình sử dụng vốn đầu tư của huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2013

Tập trung nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của huyện Vân Đồn

4 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Khát quát về huyện Vân Đồn-tỉnh Quảng Ninh và phương phápnghiên cứu

Chương 3: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn giaiđoạn 2011-2013 và các giải pháp hoàn thiện

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Lý luận chung về đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư và phân loại đầu tư

* Khái niệm

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm thu hút về các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy mục tiêu củamọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh vềnguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư

*Phân loại đầu tư

Chúng ta có thể chia đầu tư thành 3 loại chủ yếu như sau:

- Đầu tư thương mại: Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra để mua

hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giákhi mua và khi bán Loại đầu tư này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế(nếu không xét đến ngoại thương) mà chỉ làm tăng tái sản xuất cho chínhngười đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hànghoá giữa người bán với người đầu tư và giữa người đầu tư với khách hàng củahọ

- Đầu tư tài chính: Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra cho vayhoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm,mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh

- Đầu tư phát triển: Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra để tiếnhành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lựcsản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạoviệc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc

bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắmtrang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực,thực hiện các chi phí thương xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sảnnày nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lựcmới cho nền kinh tế xã hội

Trang 10

Trên góc độ tài chính thì đầu tư phát triển là quá trình chi tiêu để duy trì

sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới chonền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội trongdài hạn

Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏvốn là nhằm gia tăng giá trị tài sản Trong đầu tư phát triển nhằm tạo ra nănglực sản xuất mới và (hoặc) cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực sản xuất hiện

có vì mục tiêu phát triển

Trong đầu tư các nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức laođộng và trí tuệ Trong đầu tư các nguồn lực đóng vai trò quyết định, nó là cáiđầu tiên phải có khi tiến hành một công cuộc đầu tư

1.1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển

Tất cả các lý thuyết từ trước tới nay, từ cổ điển đến hiện đại đều coi đầu

tư là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng.Vai trò của đầu tư được xem xét trên hai giác độ nền kinh tế như sau:

* Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế

Đầu tư phát triển vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu

- Về tổng cầu: Đầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn

bộ nền kinh tế, theo số liệu của Ngân hàng Thế giới thì đầu tư chiếm 24% –28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên Thế giới Công thức tínhtổng cầu của nền kinh tế mở:

AD = C + I + G + (EX – IM)

Trong đó:

AD: Tổng cầu

I: Chi tiêu của doanh nghiệp

C: Chi tiêu của hộ gia đình

G: Chi tiêu của Chính phủ

EX – IM: Xuất khẩu ròng

Trang 11

Như vậy, đầu tư của các doanh nghiệp và một phần chi tiêu của Chínhphủ (đầu tư Chính phủ) là một bộ phận trong tổng cầu nền kinh tế Tuy nhiên,

sự tác động của đầu tư đến tổng cầu là trong ngắn hạn, trong thời gian thựchiện đầu tư, tổng cung chưa kịp thay đổi (các kết quả của đầu tư chưa phát huytác dụng)

Đồ thị 1.1: Đồ thị tổng cung - cầu

Trong đó:

P: mức giá AS: tổng cầu

Q: sản lượng AD: tổng cung

Khi mà tổng cung chưa thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầutăng kéo sản lượng cân bằng và giá cân bằng tăng theo Tuy nhiên, việc tăngnày chỉ trong ngắn hạn

pp

Q 1

Q 2

A D

AS2

A S1

Q P

Q1 Q2

P1 P2

AS1

Trang 12

Trong đó:

P: giá AD: tổng cầu

Q: sản lượng AS: tổng cung

Khi các kết quả của đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng, các năng lực mớităng thêm đi vào hoạt động thì tổng cung tăng, đặc biệt là tổng cung dài hạn.Như vậy, về dài hạn khi đầu tư tăng thì tổng cung tăng, sản lượng cânbằng tăng và giá giảm xuống cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng lại tiếptục kích thích sản xuất phát triển và nó là nguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy,phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đờisống của mọi thành viên trong xã hội

Về dài hạn, giá sẽ ổn định, sản lượng cân bằng tăng khi tăng đầu tư Việctăng giảm đầu tư có ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế

Khi tăng đầu tư, sản lượng cân bằng tăng, tỷ lệ thất nghiệo giảm do cócông ăn việc làm được tạo ra Tuy nhiên, khi tăng đầu tư cũng làm mức giátăng, tốc độ lạm phát tăng ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế

Khi giảm đầu tư thì sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhưng giá ổn định.Như vậy, việc tăng giảm đầu tư đều có mặt lợi hại nhất định, do đó tuỳthuộc vào điều kiện của nền kinh tế mà có những chính sách kinh tế thích hợp

để điều tiết nền kinh tế thông qua tác động đến đầu tư

* Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

- Qua phân tích các nhà kinh tế học đã rút ra rằng giữa đầu tư và tăngtrưởng có mối quan hệ tỷ lệ Muốn giữ cho tăng trưởng ổn định ở mức trungbình thì tỷ lệ đầu tư so với GDP phải đạt từ 15 – 25% tuỳ vào hệ số ICOR củamỗi nước Hệ số ICOR được tính theo công thức sau:

Trang 13

tư Trong công thức trên, nếu ICOR không đổi, thì GDP tăng khi đầu tư tăng.

Do đó, đầu tư chính là chìa khóa cho sự tăng trưởng, là nhân tố làm tăng GDP

- Như ta đã biết, hàm sản xuất là hàm của các biến số như lao động,vốn, công nghệ đất đai mỗi sự thay đổi của các yếu tố này đều dẫn đến

sự thay đổi trong GDP Ở các nước phát triển thì hệ số ICOR rất cao do họthừa vốn, sử dụng công nghệ hiện đại, tay nghề lao động cao Nhưng ở cácnước kém và đang phát triển thì hệ số ICOR lại thấp do thiếu vốn, sử dụngcông nghệ lạc hậu và nhiều lao động chân tay Vì vậy, nhu cầu đầu tư ởcác nước phát triển là cao

- Hệ số ICOR phụ thuộc vào trình độ quản lý đầu tư, trình độ phát triểnkinh tế… do đó, thay đổi hệ số ICOR không phải là dễ dàng

- Kinh nghiệm của các nước trên thế giới thì ICOR ở ngành mũi nhọn sửdụng nhiều công nghệ tiên tiến, lao động có chất xám thì đem lại hiệu quả cao.Còn trong nông nghiệp thì do hạn chế về đất đai, khả năng tăng trưởng củađộng thực vật và khả năng lao động nên hệ số có nhiều hạn chế so với cácngành khác

* Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mục tiêu cuối cùng của đầu tư là tạo ra hiệu quả cao, tăng trưởng kinh tếlớn; do đó, đầu tư phải tập trung vào những ngành có lợi suất đầu tư lớn Kinhnghiệm của các nước trên thế giới là muốn tăng trưởng nhanh với tốc độ trungbình 8 - 10% thì cần đầu tư vào khu công nghiệp và dịch vụ Đây là ngành cótốc độ tăng trưởng cao, nhờ sử dụng những tiềm năng về trí tuệ và công nghệ.Các nước phát triển trên thế giới có tỷ trọng hai ngành này trong GDP rất cao,đối với các ngành này thì tốc độ tăng trưởng từ 15 – 20% là không khó Sở dĩ,

có thể đạt tốc độ tăng trưởng cao như vậy vì hai ngành này có sử dụng mộtkhối lượng vốn lớn, có thể nói là gần như không hạn chế, chính nhờ có khốilượng vốn đầu tư lớn nên có thể có được lao động có chất xám cao thông quađào tạo, đồng thời cũng có công nghệ hiện đại thông qua nghiên cứu, chuyểngiao công nghệ Các yếu tố này sẽ giúp cho sự phát triển được nhanh chóng.Đồng thời, kết quả tạo ra ở những ngành này có xu hướng chứa nhiều chấtxám, bí quyết công nghệ nên có giá trị lớn trong tiêu thụ, trao đổi Trong khi

đó ngành nông nghiệp, ngành truyền thống ở các nước kém và đang phát triểnlại sử dụng nhiều lao động, công nghệ lạc hậu nên tốc độ tăng trưởng chỉ cóthể đạt ở mức 5% – 6%

Trang 14

Do đó, khi đầu tư phải chú trọng đầu tư cho công nghiệp và dịch vụchuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành một cách hợp lý thì mới tạo ra một kết quảnhư mong muốn.

* Đầu tư tác động đến cơ cấu lãnh thổ

Đầu tư có thể giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa những vùnglãnh thổ, đặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, đời sống văn hoá xãhội của người dân Việc đầu tư giải quyết những mất cân đối về phát triển kinh

tế giữa các vùng thường được thực hiện bằng vốn đầu tư của nhà nước, thôngqua các định hướng chính sách chung nhằm đưa những vùng kém phát triểnthoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, phát triển và khai thác tối đa những lợithế so sánh, những tiềm năng sẵn có để đưa những vùng có tiềm năng pháttriển tăng trưởng nhanh hơn và làm bàn đạp cho các vùng khác cùng phát triển

Do đó, muốn tăng trưởng phải đầu tư vào những ngành mũi nhọn, vớimột cơ cấu lãnh thổ hợp lý, kết hợp với các chính sách hiệu quả về kinh tế nóichung và về đầu tư nói riêng thì sẽ tạo ra được một tốc độ tăng trưởng nhưmong muốn

* Đầu tư tăng cường khả năng công nghệ của đất nước

Công nghệ có thể được thông qua hai con đường chính là:

- Thứ nhất là tự bỏ chi phí để tự nghiên cứu, phát hiện ra công nghệ bằngkhả năng của chính mình sau đó áp dụng vào các hoạt động kinh tế để thu hồivốn đã bỏ ra nghiên cứu công nghệ và có lãi Nhưng, để nghiên cứu ra côngnghệ cần nhiều vốn đầu tư, lao động chất xám cao, máy móc hiện đại đồngthời thời gian đầu tư kéo dài và độ mạo hiểm cao khi nghiên cứu thất bại Nênviệc nghiên cứu thường do các nước phát triển đầu tư thực hiện

- Thứ hai là mua công nghệ trên thị trường thế giới, bằng cách này sẽnhanh chóng giúp cho có được công nghệ như mong muốn, nhưng công nghệnày thường không hiện đại, phải cạnh tranh và cũng không đắt lắm Đây làhình thức thích hợp với các nước đi sau, tuy nhiên phương pháp này cũng cónhững rủi ro nhất định khi mua phải công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môitrường

Dù theo con đường nào đi nữa thì chỉ có đầu tư mới tăng cường khả năngcông nghệ một cách thích hợp và hiệu quả

Trang 15

* Trên giác độ các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển nhanh của mỗi cơ sở.Khi tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời bất kỳ cơ sở sản xuất kinhdoanh nào đều phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, lắp đặt máy móc Các hoạt động này là các hoạt động đầu tư Sau một thời gian, các máy mócnày bị hỏng hoặc hao mòn Vì thế, để hoạt động sản xuất được diễn ra liên tụccần phải đầu tư kinh phí để sửa chữa và bảo hành Điều đó chứng tỏ đầu tư có

ý nghĩa rất quan trọng không chỉ ở tầm vĩ mô mà còn cả ở tầm vi mô

1.1.1.3 Khái niệm, đặc điểm và các nguồn hình thành vốn đầu tư

* Khái niệm:

Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinhdoanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khácnhau như liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài nhằm để : tái sảnxuất, các tài sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuậthiện có, để đổi mới và bổ sung các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, chocác ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thực hiện các chi phícần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuậtmới được bổ sunghoặc mới được đổi mới

* Đặc điểm:

+ Vốn phải vận động và sinh lợi:

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, vốn đầu tư được khai thác và

sử dụng lãng phí, hiệu quả thấp Trong nền kinh tế thị trường, người ta khôngcho phép một đồng vốn nào được nằm im, bất động, không sinh lời mà mọiđồng vốn đều được đưa vào đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Tính sinhlợi, hiệu quả là đặc trưng cơ bản của vốn trong nền kinh tế thị trường

+ Vốn bao giờ cũng gắn liền với một chủ sở hữu nhất định:

Tính hiệu quả, tính sinh lợi của vốn trong nền kinh tế thị trường đòi hỏigắn liền với quá trình quản lý vốn Muốn quản lý vốn có hiệu quả, trước hếtvốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định (như Nhà nước, doanh nghiệp, cánhân) Người chủ sở hữu bằng kinh nghiệm, khả năng sẵn có sẽ tìm nhữngcách thức để bảo toàn và phát triển đồng vốn của mình Dĩ nhiên, người chủ sởhữu vốn có thể không đồng nhất với người sử dụng vốn

+ Vốn phải tích lũy và tập trung để phát huy hiệu quả:

Trang 16

Cơ hội đầu tư thì nhiều nhưng không phải khi nào bắt gặp cơ hội là ta cóthể đầu tư Để tiến hành đầu tư, nhà đầu tư trước hết cần phải xác định thời cơ

và cơ hội đầu tư đúng đắn sau đó cần tích lũy, tập trung vốn đến một mức độnhất định để đáp ứng đủ nhu cầu Nếu nhu cầu lớn mà nguồn vốn chưa bảođảm thì không thể tiến hành đầu tư vì có thể sẽ dẫn đến hiệu quả đầu tư thấpthậm chí đổ vỡ cả công cuộc đầu tư

+ Khối lượng vốn đầu tư thường lớn, nằm khê đọng trong suốt quá trìnhđầu tư:

Không như các hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động đầu tưthường có tính chất dài hạn, sản phẩm của hoạt động đầu tư có tính cá biệt,đơn chiếc nên mỗi công cuộc đầu tư thường đòi hỏi một khối lượng vốn đầu

tư lớn, nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Các kết quả đầu tư, vốn đầu

tư chỉ được thu hồi sau một quá trình từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu thựchiện đầu tư Đó là một chu kỳ khép kín, sau mỗi chu kỳ vốn đầu tư lại tănglên, lại được bỏ vào tái sản xuất đầu tư phát triển Cũng có trường hợp, dochủ đầu tư không biết quản lý vốn, có những tính toán sai lầm hoặc những lý

do khách quan mà vốn đầu tư bị thâm hụt, mất mát nên vốn đầu tư còn mang

cả tính rủi ro

* Các nguồn hình thành vốn đầu tư:

Theo nguồn hình thành, vốn đầu tư bao gồm:

- Nguồn vốn trong nước:

 Vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước

Cùng với quá trình phát triển của đất nước, tín dụng đầu tư của Nhà nướcngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việcgiảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế tín dụng, cácđơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủđầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệmhơn Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độchuyển từ phương thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối vớicác dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước còn phục vụ công tácquản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu tư, Nhànước khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo

Trang 17

định hướng chiến lược của mình Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô,nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn thựchiện cả mục tiêu phát triển xã hội Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu

tư còn khuyến khích phát triển vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xãhội như xoá đói giảm nghèo Và trên hết nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

 Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước

Được xác định là thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, cácdoanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một một khối lượng vốn Nhà nước khálớn Mặc dù, vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thìkhu vực kinh tế Nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫnđóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay Lượng vốn

mà các doanh nghiệp nắm giữ để đưa vào đầu tư thường cho hiệu quả cao, gópmột phần quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

 Nguồn vốn từ khu vực tư nhân

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phầntích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo nhận định sơ bộthì khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rấtlớn mà chưa được huy động triệt để

Cùng với sự phát triển của đất nước, một bộ phân không nhỏ trong dân cư

có tiềm năng kinh tế cao, có một lượng vốn khá lớn do có nguồn thu nhập giatăng hoặc do tích luỹ truyền thống Nhìn tổng quan, nguồn vốn tiềm năngtrong dân cư không phải là nhỏ, lượng vốn này tồn tại dưới dạng vàng, ngoại

tệ, tiền mặt Nguồn này ước tính xấp xỉ 80% tổng nguồn vốn huy động củatoàn bộ hệ thống ngân hàng Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chitiêu của các hộ gia đình

Quy mô của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:

+ Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triểnthấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)

+ Tập quán tiêu dùng của dân cư

+ Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thunhập và các khoản đóng góp với xã hội

- Nguồn vốn nước ngoài:

Trang 18

 Nguồn viện trợ chính thức (ODA)

+ ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại,hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chứcphi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống liên hợp quốc (United Natinons-UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang phát triển và chậmphát triển

+ ODA cùng với các nguồn vốn khác như tín dụng thương mại từ cácngân hàng, đầu tư trực tiếp nước ngoài, viện trợ cho không của các tổ chức phichính phủ (NGO), tín dụng tư nhân chủ yếu chảy vào các nước đang và chậmphát triển Các dòng vốn quốc tế này có những mối quan hệ rất chặt chẽ vớinhau Nếu một nước kém phát triển không nhận được vốn ODA đủ mức cầnthiết để cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thì cũng khó có thể thu hútđược nguồn vốn FDI cũng như vay các nguồn vốn tín dụng khác để mở rộngkinh doanh Nhưng nếu chỉ tìm và phụ thuộc vào ODA mà không tìm cách thuhút các nguồn vốn khác thì nước đó không có điều kiện tăng trưởng nhanh sảnxuất, dịch vụ, không có đủ thu nhập để trả nợ ODA

+ Vốn ODA mang tính ưu đãi: Đây chính là một sự ưu đãi dành chonước vay, nhiều khi nước nhận các khoản vốn này không phải hoàn lại Thôngthường trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại, đây chính là điểm phânbiệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Các nhà tài trợ thường áp dụng nhiềuhình thức khác nhau trong ưu đãi, như kết hợp một phần ưu đãi và một phầntín dụng gần với điều kiện thương mại

+ Vốn ODA còn thể hiện ở chỗ nó chỉ dành riêng cho các nước đang vàchậm phát triển, vì mục tiêu phát triển Có hai điều kiện cơ bản nhất để cácnước đang phát triển và chậm phát triển nhận được ODA là:

Thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp.

Nước nào có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường nhận được tỷ lệviện trợ không hoàn lại của ODA càng cao và khả năng vay với lãi suất thấp,thời hạn ưu đãi càng lớn Khi các nước này đạt trình độ phát triển nhất địnhqua ngưỡng đói nghèo thì sự ưu đãi này sẻ giảm đi

Thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA cua các nước này phải phù hợp với

chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp

và bên nhận ODA

Trang 19

Thông thường, các nước cung cấp ODA đều có những chính sách ưu tiênriêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay lĩnh vực mà

họ có khả năng kỹ thuật và tư vấn (công nghệ, kinh nghiệm quản lý ) Đồngthời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theothời gian tùy từng điều kiện cụ thể Vì vậy, nắm được hưởng ưu tiên và tiềmnăng của các nước, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lạitrong những điều kiện nhất định một phần Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) từcác nước phát triển sang các nước đang phát triển Như vậy, nguồn gốc thựcchất của ODA chính là một phần của tổng sản phẩm quốc dân của các nướcgiàu được chuyển sang các nước nghèo Do thế, ODA rất nhạy cảm về mặt xãhội và chịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ nước cung cấp cũng như từnước tiếp nhận ODA

Vốn ODA mang tính ràng buộc: Có thể là ràng buộc một phần hoặckhông ràng buộc đối với nước nhận, thông thường đi kèm với vốn ODA là sựràng buộc, tuy nhiên sự ràng buộc nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào bên cho vay

và bên nhận vay Ngoài ra, nước viện trợ vốn họ còn có điều kiện, yêu cầuriêng khác nhau, các ràng buộc này thường chặt chẽ với nước nhận ODA.Các nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích cho mình,vừa gây ảnh hưởng về chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ

tư vấn vào nước nhận viện trợ Như các nước Đức, Đan Mạch yêu cầu khoảng50% viện trợ phải mua hàng hoá và dịch vụ của nước mình, Canađa cầu lên tới65%, riêng Thuỵ Sĩ chỉ yêu cầu 1,7% và Hà Lan 2,2%

Kể từ khi ra đời đến nay, viện trợ luôn chứa đựng 2 mục tiêu cùng tồn tạisong song Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm đóinghèo ở các nước đang phát triển; động cơ thúc đẩy các nhà tài trợ chính là thịtrường tiêu thụ sản phẩm, thị trường đầu tư Viện trợ thường gắn với các điềukiện kinh tế cho nên xét về lâu dài các nhà tài trợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh

tế, chính trị khi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng Mối quan tâm mang tính

cá nhân này được kết hợp với tinh thần nhân đạo và tính cộng đồng Vì một sốvấn đề mang tính toàn cầu như sự bùng nổ dân số, bảo vệ môi trường sống,bình đẳng giới, chống dịch bệnh, giải quyết xung đột sắc tộc, tôn giáo đòi hỏi

sự hợp tác, nỗ lực của cả cộng đồng quốc tế, không phân biệt nước giàu, nướcnghèo Mục tiêu tiếp theo là tăng cường vị thế về chính trị của các nước viện

Trang 20

trợ, các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị nhằm xácđịnh vị trí ảnh hưởng của mình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA Mỹ làmột trong những nước đi đầu trong chính sách dùng ODA để tạo tầm ảnhhưởng về chính trị cho mình Tiếp theo là Nhật Bản, đây là nước sử dụngODA để tạo tầm ảnh hưởng về mặt kinh tế và chính trị.

ODA là vốn có khả năng gây nợ: Vì đây là nguồn vốn của các tổ chứcnước ngoài cho vay, thông qua hình thức đầu tư gián tiếp nên nước nhận đầu

tư phải trả nợ cho nước vay Sự phức tạp là ở chỗ vốn ODA không có khảnăng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi viện trợ lạidựa vào xuất khẩu ngoại tệ nên khả năng nợ là rất cao, điều này khác vớinguồn vốn FDI là nguồn vốn không có khả năng gây nợ

Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước nhận viện trợ lớn của khuvực, điều này đòi hỏi chúng ta phải đầu tư từ nguồn vốn này sao cho có hiệuquả cao Vốn ODA có khả năng gây nợ nên hiệu quả đầu tư của nguồn vốnnày cần phải nghiên cứu xem xét kỹ trước khi nhận viện trợ từ các nước, phảinghiên cứu xem xét tính khả thi của các dự án trước khi ra quyết định đầu tư

Xu hướng của nguồn vốn ODA ngày nay là: ngày càng có thêm nhiềucam kết quan trọng trong quan hệ hỗ trợ phát triển chính thức, bảo vệ môitrường sinh thái đang là trọng tâm ưu tiên của các nhà tài trợ, mục tiêu và yêucầu của các nhà tài trợ ngày càng cụ thể, tuy nhiên ngày càng có sự nhất trí caogiữa các bên về mục tiêu này; cạnh tranh giữa các nước đang phát triển trongviệc thu hút ODA đang tăng lên Có thể khẳng định ODA là nguồn vốn có vaitrò quan trọng đối với các nước đang và chậm phát triển

 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong

đó, người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hànhhoạt động sử dụng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hình thành từ lâu,chủ yếu là sự di chuyển vốn giữa các nước tư bản phát triển, ngày nay cácnước đang phát triển cũng tiếp nhận lượng vốn đầu tư này cho quá trình pháttriển triển kinh tế của mình Đây là một nguồn quan trọng đối với các nướcđang phát triển Kinh nghiệm cho thấy các nước như Thái Lan, Hàn Quốc,Malaysia, Singapo đã tận dụng nguồn vốn này rất tốt cho quá trình pháttriển kinh tế của nước họ, hiện nay các nước này đang là một trong nhữngnước có nền kinh tế phát triển nhanh, kinh tế ổn định

Trang 21

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có các đặc điểm như sau:

+ Các chủ đầu tư nước ngoài phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn phápđịnh, tuỳ theo luật đầu tư trực tiếp nước ngoài

+ Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn: Đối vớidoanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì quyền quản lýdoanh nghiệp và quản lý đối tượng hợp tác tuỳ thuộc vào mức độ vốn góp củacác bên tham gia, còn đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì bênnước ngoài (chủ đầu tư) toàn quyền quản lý doanh nghiệp

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài ít chịu sự chi phối của chính phủ: Đầu tưtrực tiếp nước ngoài do các nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp tư nhân thực hiệnnên nó ít chịu sự chi phối của chính phủ, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài

ít phụ thuộc vào mối quan hệ giữa nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư sovới các hình thức di chuyển vốn đầu tư quốc tế khác

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra một nguồn vốn dài hạn cho nước chủnhà: Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường dài hạn nên không dễ rút đi trong thờigian ngắn Do đó, nước chủ nhà sẽ được tiếp nhận một nguồn vốn lớn bổ sungcho vốn đầu tư trong nước mà không phải lo trả nợ Điều này khác với nguồnvốn ODA, các nước nhận vốn đầu tư phải trả nợ trong một khoảng thời giannào đó theo quy định ký kết giữa các bên chủ nhà và nhà viện trợ

+ Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư gắn liền với chủ đầu tư.Chủ đầu tư cũng chính là nhà đầu tư, họ trực tiếp đứng ra quản lý nguồn vốncủa mình và chịu mọi rủi ro có thể xảy ra khi đầu tư Tuy nhiên, cũng nhưcác nhà đầu tư trong nước, các nhà đầu tư nước ngoài cũng phải tuân theocác quy định của pháp luật, các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vựcđầu tư của Việt Nam

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

1.1.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

* Khái niệm hiệu quả:

Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kếtquả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả có thể được tiếp cận từnhiều góc độ khác nhau Theo phạm vi tác dụng trong xã hội, hiệu quả đượcchia thành hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Về mặt định lượng, hiệu quảphản ánh quan hệ so sánh giữa các kết quả trực tiếp và gián tiếp mà các chủthể kinh tế thu được với các chi phí trực tiếp và gián tiếp mà chủ thể kinh tế

Trang 22

phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Về mặt định tính, hiệu quả phản ánh mốitương quan giữa kết quả thực hiện những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu

và mục tiêu chính trị xã hội

* Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư: Là tổng hợp các lợi ích kinh tế, kỹ

thuật, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng do đầu tư tạo ra Các lợi ích nàyđược xác định trong mối quan hệ so sánh giữa các kết quả do đầu tư tạo ra vớichi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

1.1.2.2 Phân loại hiệu quả đầu tư

*Về mặt định tính:

- Theo quan điểm lợi ích:

+ Hiệu quả kinh tế: là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra

+ Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạtđược các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trongphạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp,nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần cho ngườilao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sốngcho các tầng lớp nhân dân

+ Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực vào hoạt động đầu tư đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội trong vàngoài nước

+ Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồnlực trong đầu tư với mục tiêu đã đặt ra nhưng phải xem xét mức tương quangiữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường vàđiều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư

Trong quá trình đầu tư phát triển, các chủ đầu tư phải phấn đấu đạt đồngthời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mụctiêu hiệu quả tổng hợp đó

- Theo phạm vi tác động: hiệu quả toàn cục và hiệu quả cục bộ

- Theo thời gian: hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả lâu dài

* Về mặt định lượng

- Theo phương pháp tính toán: tính theo số tuyệt đối và tính theo sốtương đối

Trang 23

- Theo thời gian tính toán: tính toán cho một thời đoạn (năm) và tínhtoán cho một thời kỳ (nhiều năm)

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

1.1.3.1 Chiến lược công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- CNH - HĐH được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ

từ nền sản xuất nhỏ, lạc hậu sang nền sản xuất lớn, hiện đại Vì vậy, chiến lượcCNH - HĐH sẽ ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế khác Lựa chọn chiếnlược công nghiệp hóa đúng sẽ tạo cho việc lựa chọn các chiến lược, chính sáchđúng đắn Đó là điều kiện cực kỳ quan trọng quyết định sự thành công của sựnghiệp CNH - HĐH, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng bền vững, tạonhiều việc làm, ổn đinh giá cả, đảm bảo nâng cao mức sống của cộng đồng dân

cư và thiết lập một xã hội văn minh

- Các chiến lược CNH - HĐH từ trước tới nay đã được các nhà kinh tếtổng kết thành 4 mô hình công nghiệp hóa hình thành trong các điều kiện lịch

sử khác nhau Thực tế đã chứng minh, quốc gia nào lựa chọn mô hình chiếnlược CNH - HĐH đúng đắn thì sự nghiệp CNH - HĐH sẽ thành công, vốn đầu

tư được sử dụng có hiệu quả

1.1.3.2 Những yếu tố thuộc về chính sách của nhà nước

- Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chínhsách của nhà nước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đề phải bámsát theo những chủ trương và sự hướng dẫn của nhà nước Bất kỳ hoạt độngđầu tư phát triển nào được tiến hành đều phải đảm bảo phù hợp với cơ chế,chính sách và định hướng đã được đề ra của trung ương Đồng thời, tính hợp lý

và ổn định của các chính sách hiện hành và công tác ban hành chính sách mới

có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển Hoạt độngnày sẽ đạt hiệu quả cao nếu các cơ chế chính sách công bằng, hợp lý, rõ ràng

và ổn định

- Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệuquả sử dụng vốn đầu tư Các chính sách này gồm chính sách định hướng pháttriển kinh tế như: Chính sách công nghiệp, chính sách thương mại, chính sáchđầu tư và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ mô như chính sách tài khóa,chính sách tiền tệ Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốnđầu tư thông qua việc tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo hướng tíchcực hay tiêu cực Các chính sách này góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất

Trang 24

định, là cơ sở để hình thành cơ cấu kinh tế phù hợp với nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa.

1.1.3.3 Những yếu tố kinh tế

- Những nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư gồm có: khảnăng tăng trưởng kinh tế tại địa phương, tình trạng lạm phát, tiền lương bìnhquân, tỷ giá hối đoái, những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơikhác Sự thay đổi của những nhân tố này dù nhiều hay ít đều tác động đến hoạtđộng đầu tư

- Qua việc xem xét, đánh giá các yếu tố này ta mới sơ bộ nhận địnhđược hiệu quả kinh tế của dự án cũng như các yếu tố rủi ro có thể xảy ra đểđưa ra biện pháp phòng ngừa Do vậy, trước khi đầu tư chủ đầu tư cần đánhgiá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để hoạt động đầu tư được tiến hành theođúng dự toán và kế hoạch đặt ra

1.1.3.4 Những yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên

Các đặc điểm của dự án đầu tư phát triển đã thể hiện các điều kiện tựnhiên có ảnh hưởng rất lớn tới suốt quá trình thực hiện dự án và quá trình sửdụng kết quả của dự án bởi các dự án đầu tư phát triển cần phải tiến hành đầu

tư trong thời gian dài, các sản phẩm của hoạt động đầu tư phát triển được vậnhành ngay tại nơi thực hiện đầu tư và có thời gian tồn tại lâu dài Nếu các điềukiện tự nhiên tại nơi thực hiện dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng tới tiến độthi công, chi phí thực hiện dự án, chất lượng công trình và ảnh hưởng tới tuổithọ của sản phẩm dự án Ngược lại, các điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ giúpquá trình đầu tư tiến hành suôn sẻ và đạt hiệu quả cao

1.1.3.5 Những nhân tố thuộc về văn hóa - xã hội

- Do đặc điểm của dự án đầu tư phát triển là được thực hiện và vận hànhkết quả ngay tại nơi đầu tư nên yếu tố văn hóa - xã hội có ảnh hưởng sâu sắc

và lâu dài tới hoạt động này Hoạt động đầu tư phát triển đạt hiệu quả khi đượctiến hành phù hợp với bản sắc văn hóa địa phương và kết quả đầu tư đáp ứngđược các yêu cầu của người dân Bởi vậy, trước khi tiến hành đầu tư phát triểncần phân tích kỹ lưỡng nhu cầu địa phương và các đặc điểm văn hóa - xã hộitại đó để đề ra phương án đầu tư hiệu quả

- Ngoài ra, trình độ người lao động có ảnh hưởng lớn tới hiệu quảđầu tư phát triển Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao, lành nghề, ý

Trang 25

thức tổ chức kỷ luật tốt là yếu tố quyết định hoạt động đầu tư được tiếnhành hiệu quả hay không.

1.1.4 Những nguyên tắc để sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

Thứ nhất, phải xác định vai trò của từng nguồn vốn từ đó có những biện

pháp khai thác huy động vốn có hiệu quả phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá của đất nước Điều này được xác định rõ trong Nghị quyếtđại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX: nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyếtđịnh, nguồn vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng

Thứ hai, huy động vốn đầu tư phải gắn liền với sử dụng vốn đầu tư Chỉ

trên cơ sở xác định nhu cầu vốn đầu tư là bao nhiêu và đầu tư vào đâu mới tổchức huy động vốn đầu tư Bởi lẽ, việc huy động vốn chính là nhằm cho mụcđích sử dụng số vốn đó Và việc sử dụng vốn như thế nào, nhiều hay ít lại dựatrên cơ sở huy động vốn Nếu huy động vốn không đủ nhu cầu thì việc sửdụng vốn khó đem lại hiệu quả cao, còn nếu huy động vốn thừa so với nhu cầuthì việc sử dụng sẽ dẫn đến lãng phí Do vậy có thể nói, huy động vốn phải điđôi với sử dụng vốn có hiệu quả

Thứ ba, khai thác vốn đầu tư phải gắn liền với thực hiện mục tiêu phát

triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta chuyển sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Việc

sử dụng khai thác vốn đầu tư phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế; tăng GDP, tăng thu nhập bình quân theo đầu người; phải đảm bảo giữvững định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công bằng xã hội Chỉ có nhưvậy mới có thể đưa đất nước tiến lên theo con đường xã hội chủ nghĩa

Trang 26

phải đảm bảo các lợi ích về mặt xã hội Do đó, việc khai thác vốn đầu tư đãkhó, việc sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả để phát triển kinh tế đất nước cònkhó khăn hơn nhiều Việc nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm của các nước đitrước sẽ giúp hoạt động đầu tư phát triển trong nước nói chung và các địaphương nói riêng được tiến hành đạt hiệu quả cao nhất.

WB là nhà một trong những nhà đầu tư lớn nhất và nhiều kinh nghiệmnhất trong việc hoạt động đầu tư phát triển cho các nước nghèo Thông qua cácchương trình đầu tư, WB ước tính trong 10 năm (1986 - 1996) đã giúp châuPhi tiết kiệm được 45 tỷ USD cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và tu bổ đường

sá WB cũng cho những kinh nghiệm về công tác quản lý trên nguyên tắc: ápdụng sự quản lý phải mang tính thương mại tức là phải có giá cả thật sự, đượcxây dựng theo một quy chuẩn, đầu tư vào đâu, vào lĩnh vực gì, đầu tư như thếnào để đạt hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát

Khu vực Đông Nam Á đề có chính sách đầu tư mạnh mẽ cho việc đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Việc ưu tiên đầu tư cho các công trìnhtrọng điểm, đầu tư phải đồng bộ cho vùng sản xuất hàng hóa và đầu tư cho hệthống thông tin liên lạc, điện, nước phải đi trước một bước Nhà nước củanhững nước này đã có những chính sách phát triển kinh tế nông thôn nhưchính sách phát triển thủy lợi và thu thủy lợi phí, cụ thể:

- Trong những năm 1987, WB đã giành từ 65 - 70% số tiền cho cácnước tỏng khu vực Đông Nam Á, Trung Đông và Bắc Phi vay vào mục đíchnông nghiệp để xây dựng và phát triển thủy lợi

- Tại Thái Lan, chính phủ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các dự án

có quy mô lớn nhằm thu hút nguồn lực tại chỗ, hạn chế xây dựng các dự án lớn

để tập trung xây dựng một hệ thống thủy lợi cho nông dân trồng trọt, chăn nuôi

và phát huy tiềm năng của các nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới

- Nhật Bản, Hàn Quốc tập trung vốn đầu tư phát triển cho việc xây dựng

cơ sở hạ tầng nông thôn như cải tạo, nâng cấp đường sá, cầu cống, bệnh viện,trường học, khu thể thao để đời sống vùng nông thôn được cải thiện tốt hơngiúp giảm áp lực dân số lên các khu công nghiệp và khu đô thị

- Triều Tiên, Malaixia có chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp

để tăng nhanh sản phẩm nông nghiệp và lương thực, chú trọng việc đầu tư xâydựng vào các dự án thủy lợi, chính phủ không thu phí thủy lợi và coi đây làkhoản hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng nhất

Trang 27

là khu vực sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế nông thôn của một sốnước trong khu vực rất được coi trọng và được xem là chính sách lớn trongđường lối đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, chiếm tỷ trọng vốn đầu tư lớn củaChính phủ.

Ngoài ra, trong quá trình chuyển từ nền kinh tế vật chất sang nền kinh tếtri thức, khoa học công nghệ và trí tuệ con người đóng vai trò rất quan trọng.Trung Quốc rất quan tâm đến việc đào tọa hàng ngũ nhân tài để thích ứng với

sự cạnh tranh kinh tế quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực đất nước trên mọi lĩnhvực nhất là nguồn nhân lực tri thức có kiến thức phong phú, am hiểu về tiếntrình toàn cầu hóa kinh tế, có trình độ ngoại ngữ cao và kiến thức chuyên mônnghiệp vụ và có thể sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của đấtnước Các nước Đông Nam Á và Đông Á chú trọng đầu tư cho nghiên cứukhoa học, đổi mới công nghệ, đặc biệt chú trọng đầu tư vào "tư bản con người"làm cho hiệu quả sử dụng vốn đầu tư được nâng cao và quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa được hoàn thành nhanh chóng

1.2.2 Kinh nghiệm trong nước

* Kinh nghiệm của Hải Dương:

- Trong những năm qua, tỉnh Hải Dương đã huy động mọi nguồn lực đểxây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông nông thôn Tỉnhcũng xác định phát triển giao thông nông thôn là mục tiêu quan trọng trongphát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng Vì vậy, từ năm 2000đến nay, tỉnh đã ban hành 5 nghị quyết về vấn đề phát triển giao thông nôngthôn Trong năm năm qua, toàn tỉnh đã huy động làm mới được hơn 392kmđường; cải tạo và nâng cấp hơn 2.178 km đường, trong đó, đường bê-tông là1.579 km; đường đá dăm nhựa là 769 km Xây mới được 37 chiếc cầu và 15đập tràn Tổng vốn huy động cho phát triển giao thông nông thôn đạt gần5.375 tỷ đồng, trong đó, ngân sách tỉnh và trung ương 3.096 tỷ đồng; ngânsách huyện là 712 tỷ đồng, nhân dân đóng góp được 358 tỷ đồng, còn lại làhuy động từ các nguốn vốn khác Qua đó, đã góp phần làm thay da đổi thịt tạinhiều vùng quê nghèo, tạo động lực cho việc xây dựng nông thôn mới ởHảiDương sớm thành công Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh làm mới120km, cải tạo, nâng cấp 2314 km đường GTNT; xây mới được 40 cầu, 34 đậptràn với tổng nguồn vốn hơn bốn nghìn tỷ đồng Ngoài ra, Hải Dương chú

Trang 28

trọng xây dựng hệ thống trường lớp, cơ sở y tế, hệ thống điện, hệ thống thủylợi tưới tiêu để phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.

- Ngoài đầu tư phát triển hạ tầng, Hải Dương còn chú trọng đầu tư pháttriển sản xuất thu được những thành quả đáng khích lệ Trong đó, đặc biệt coitrọng đầu tư phát triển, hỗ trợ công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹthuật, công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ sinh học, vào sản xuất, xây dựngnhững mô hình nông nghiệp công nghệ cao tạo ra giống cây trồng hoa màu đạtchất lượng và năng xuất cao để từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sốngnông dân là gốc rễ bền vững của chương trình nông thôn mới Theo số liệunăm 2012 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, trồngcây hoa màu là chủ lực với diện tích hơn 26.430 ha, sản lượng cây hoa màuthu được hàng năm khoảng 157.034 tấn hoa màu

- Về chăn nuôi, Hải Dương có hơn 10.045 con trâu, với sản lượng thịthơi trên 1.200 tấn; hơn 20.180 con bò cho sản lượng thịt hơi trên 2.500 tấn;trên 320.000 con lợn, sản lượng thịt hơi trên 21.000 tấn; gần 7,8 triệu con giacầm, với sản lượng thịt trên 11.700 tấn

- Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội then chốt.Ngoài ra, Hải Dương cũng sẽ áp dụng các giải pháp liên quan tới các lĩnh vựcnhư văn hoá - xã hội, cải cách hành chính, giữ vững ổn định chính trị, trật tự

an toàn xã hội

- Đồng thời, Hải Dương cũng xúc tiến đầu tư vào các lĩnh vực sau: cáckhu, cụm công nghiệp và vùng sâu, vùng xa; lĩnh vực công nghệ cao; sản xuấtlắp ráp điện, điện tử; sản xuất ô tô, xe máy, cơ khí chế tạo; sản xuất các loạiphần mềm; các lĩnh vực thu hút nhiều lao động;chế biến hàng xuất khẩu; khaithác và chế biến khoáng sản; các dự án hoá chất, dược phẩm; các dự án khaithác tiềm năng du lịch

* Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh:

- Trong những năm qua, vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngânsách Nhà nước (NSNN) nói riêng và của toàn xã hội trên địa bàn tỉnh BắcNinh ngày càng tăng cao, góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng CNH - HĐH, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiệnđại, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân…

- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thuộc NSNN thể hiện nổi bật trong việcxây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại

Trang 29

gắn với mối quan hệ cơ cấu kinh tế và cấu trúc không gian vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô Trong đó, hệ thống giao thông của tỉnh có bướcđột phá với tính đồng bộ, quan tâm đến giao thông nông thôn Điểm nhấn làQuốc lộ 38, cầu Hồ và các công trình Quốc lộ 1B, 18; tỉnh lộ 282, 271, 280,

286, 295… góp phần thông thương giữa các vùng, địa phương

- Hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được ưu tiên đầu tư, phát huy hiệuquả và ngày càng hoàn thiện với những công trình thủy lợi, trạm bơm đầu mốinhư Tân Chi, Kênh Vàng, Văn Thai, Trịnh Xá, Môn Quảng, Đại ĐồngThành… Các tuyến đê và kè xung yếu được cứng hóa, chỉnh trang bảo đảmứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, đặc biệt đã chủ động hoàn toàn với únghạn Chương trình xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ về nhà ở… được triển khaitích cực thu hút sự quan tâm, đồng thuận của nhân dân Nhiều công trình thuộclĩnh vực điện lực, viễn thông, hạ tầng đô thị, KCN, bệnh viện, trường học, vănhóa - thể thao… được cải tạo, xây mới

- Từ nguồn vốn NSNN đã thu hút mạnh mẽ các dòng vốn khác, nhất làcủa nước ngoài làm cho tổng mức đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh tăng nhanh.Năm 2011, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là 22.057 tỷ đồng, trong đóvốn ngoài Nhà nước 11.463 tỷ đồng thì đến năm 2013 là 28.471 tỷ đồng, trong

đó, vốn ngoài Nhà nước tăng lên 17.312 tỷ đồng

- Bên cạnh đó, tỉnh đã mở rộng nhiều hình thức đầu tư như BT, BOT, …nhằm thu hút tối đa và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trong xã hội, giảmdần sự phụ thuộc vào nguồn vốn NSNN Công tác quản lý đầu tư có nhiềuchuyển biến tích cực theo hướng phân công, phân cấp và tăng cường tráchnhiệm người quyết định đầu tư, chủ đầu tư trong tổ chức thực hiện và phát huyhiệu quả đầu tư

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Vân Đồn

Vân Đồn là một huyện đảo phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh với phầnlớn dân cư tập trung ở vùng nông thôn, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuấtnông nghiệp, đời sống và sản xuất tuy còn lạc hậu nhưng bắt đầu có những tiến

bộ theo dòng chảy công nghiệp hóa - hiện đại hóa chung của đất nước Quakinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động đầu tư phát triển của các nước trên thếgiới và các tỉnh có đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng, huyện VânĐồn có thể rút ra các bài học kinh nghiệm về đầu tư phát triển phù hợp vớithực trạng và đặc trưng của mình Cụ thể:

Trang 30

- Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đầy đủ,đồng bộ, hiện đại là nền tảng tiền đề thực hiện phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, nâng cao đời sống của nhân dân Trong đó, thenchốt là công tác xây dựng "nông thôn mới", hoàn thiện hạ tầng nông nông vớicác công trình điện, đường, trường, trạm; đầu tư hài hòa, hợp lý, cân đối giữacác xã, thị trấn trong huyện Phát triển cơ sở hạ tầng sao cho vừa đảm bảo pháttriển kinh tế - xã hội, vừa đảm bảo an ninh - quốc phòng.

- Đầu tư phát triển với cơ cấu hợp lý giữa các vùng và giữa các ngànhkinh tế phù hợp với mục tiêu quy hoạch phát triển vùng và bảm bảo cơ cấukinh tế hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng đầu tư vào ngành công nghiệp - dịch

vụ, giảm tỷ trọng vốn đầu tư vào ngành nông nghiệp Xác định các ngành kinh

tế chủ lực để đầu tư, đối với Vân Đồn là phát triển lâm nghiệp thủy sản cùngvới dịch vụ đồng thời chú trọng tới ngành công nghiệp- xây dựng

- Cần đặc biệt coi trọng đầu tư phát triển hỗ trợ công tác nghiên cứu,ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ sinh họcvào sản xuất, xây dựng những mô hình nông nghiệp công nghệ cao để, pháttriển chè xanh chất lượn cao, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản để tiến tới sảnxuất hàng hóa sâu rộng, tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, nângcao thu nhập và đời sống cho người dân

- Cần chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, độingũ lao động lành nghề, có tri thức, có trình độ để có thể ứng dụng những côngnghệ khoa học mới vào sản xuất, vận hành các máy móc thiết bị hiện đại vàhướng tới nghiên cứu và triển khai những công nghệ mới trong tương lai.Đồng thời xây dựng đội ngũ quản lý có năng lực, đủ đức, đủ tài Đây là điềukiện then chốt, mang lại sức bật cho năng lực sản xuất kinh tế của địa phương

Cần có những chính sách đầu tư hợp lý, đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng, hài hòa về tôn giáo - sắc tộc, có các chính sách ưu đãi hợp lý chovùng sâu vùng xa và các đối tượng cần được ưu tiên, có chế độ phúc lợi xã hộicho mọi thành phần dân cư Điều này đảm bảo phát triển một nền kinh tế - xãhội bền vững và tiên tiến

Trang 31

-CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HUYỆN VÂN ĐỒN

2.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Vân Đồn

2.1.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi hành chính

Vân Đồn là một quần đảo vòng quanh phía Đông và Đông Bắc vịnhBái Tử Long , nhưng lại nằm ở phía Đông và Đông Nam của tỉnh QuảngNinh Huyện Vân Đồn có các phía Tây Bắc giáp vùng biển huyện TiênYên và Đông Bắc giáp vùng biển huyện Đầm Hà, phía Tây giáp Thànhphố Cẩm Phả, ranh giới với các huyện thị trên là lạch biển Cửa Ông và sôngVoi Lớn, phía đông giáp vùng biển huyện Cô Tô, phía Tây Nam giáp vịnh

Hạ Long, thành phố Hạ Long, và vùng biển Cát Bà thuộc Thành phố HảiPhòng, phía Nam là vùng biển ngoài khơi vịnh Bắc Bộ Huyện Vân Đồn códiện tích tự nhiên 551,3 km²

Huyện Vân Đồn có 12 đơn vị hành chính gồm thị trấn Cái Rồng và 11 xã:

6 xã trên đảo Cái Bầu và các đảo nhỏ trong vùng biển phụ cận đảo Cái Bầu, ởphía Tây Bắc của huyện, là các xã: Ðông Xá, Hạ Long, Bình Dân, Ðoàn Kết,Ðài Xuyên, Vạn Yên; 5 xã thuộc tuyến đảo Vân Hải vòng ra ngoài khơi, ômlấy rìa phía đông của vịnh Bái Tử Long, là các xã: Minh Châu, Quan Lạn,Ngọc Vừng, Bản Sen, Thắng Lợi

2.1.1.2 Địa hình, khí hậu, thủy văn

Huyện Vân Đồn chủ yếu là các đảo lớn nhỏ Trong đó lớn nhất là đảo CáiBầu rộng 17.212 ha, ở giáp địa phận thành phố Cẩm Phả Các đảo đều có địahình núi đá vôi, thường chỉ cao 200 ÷ 300 m so với mặt biển, có nhiều hangđộng Karst Cũng giống như tất cả các đảo trong vịnh Bắc Bộ các đảo củahuyện Vân Đồn vốn trước kia là các đỉnh núi của phần thềm lục địa, ở vị tríTây Bắc vịnh Bắc bộ, phần kéo dài của dãy núi Đông Triều Sau thời kỳ biểntiến, hình thành vịnh Bắc Bộ, các đỉnh núi này còn sót lại, nằm nổi trên mặtbiển thành các đảo độc lập thuộc hai vùng của vịnh Bắc Bộ là vịnh Bái TửLong và vịnh Hạ Long Các đảo thuộc huyện Vân Đồn chỉ là một phần trongquần đảo Tây Bắc vịnh Bắc Bộ Do địa hình là quần đảo chủ yếu là các đảonhỏ, lại là núi đá vôi, nên trong toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện, diện tích

Trang 32

đất liền không lớn, chủ yếu là diện tích mặt biển Trên địa bàn huyện có hai hồnhỏ là hồ Vồng Tre và hồ Mắt Rồng.

Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa , nhưng hàng năm huyệnchịu ảnh hưởng của nhiều cơn bão lớn nhỏ gây ảnh hưởng tới đời sống ngườidân, tới tình hình phát triển của huyện

Lượng mưa bình quân hàng năm ở huyện khoảng trên 2000 mm/năm

2.1.1.3 Tài nguyên đất

Huyện đảo Vân Đồn có 68% diện tích đất tự nhiên trên các đảo là rừng vàđất rừng Trên các đảo không có sông ngòi lớn mà chỉ có vài con suối trênnhững đảo lớn Người dân địa phương thường gọi các eo biển giữa các đảo vớinhau và với đất liền là sông như: sông Voi Lớn nằm giữa đảo Cái Bầu với đấtliền, sông Mang ở đảo Quan Lạn

2.1.1.4 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng có khoảng 28.691,93 ha và đang dần bị thu hẹp Tỉ lệ chephủ của rừng 38,5% Diện tích trồng rừng mới tăng thêm bình quân hàng nămkhoảng từ 250-290 ha, nhưng vẫn không bù đắp diện tích rừng bị tàn phá, biếnthành đất trống, đồi núi trọc

Rừng tự nhiên: 24.496,7 ha, chiếm 85,4% diện tích rừng, chủ yếu là kiểurừng hỗn giao lá rộng thường xanh, xen rừng tre nứa thuộc loại rừng nghèo.Rừng có độ sinh trưởng tốt, rừng ngoài đảo tái sinh nhanh, với 337 loài cây gỗ,

200 chi, 75 họ Các lâm đặc sản dưới tán rừng còn ít chủng loại, gồm song,mây và một số cây dược liệu quí như ba kích, sa nhân

Khu bảo tồn đa dạng sinh học đảo Ba Mùn (1.825 ha)

Rừng phòng hộ đầu nguồn các hồ lớn như: Mắt Rồng, Khe Mai, KheBòng, Vòng Tre

Rừng trồng: Diện tích 4.195,23 ha, chiếm 14,6% diện tích rừng

2.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản là than đá ở mỏ than Kế Bào trữ lượng còn khoảng 107 triệutấn Mỏ quặng sắt Cái Bầu có trữ lượng lớn khoảng 154.000 tấn Mỏ cát trắngVân Hải có trữ lượng trên 13 triệu tấn, hiện đang khai thác với sản lượng20.000 tấn/năm Vàng sa khoáng và vàng trong đới quặng sắt có ở đảo CáiBầu với trữ lượng than lớn giúp Vân Đồn có thể cung cấp được than cho nhàmáy nhiệt điện tỉnh Quảng Ninh

Trang 33

2.1.1.6 Tiềm năng du lịch

Vân Đồn là một huyện đảo được tạo bởi trên 600 hòn đảo lớn nhỏ nằmtrong vịnh Bái Tử Long thơ mộng, bên cạnh vịnh Hạ Long đã 2 lần đượcUNESCO công nhận là di sản thế giới về giá trị cảnh quan và địa hình địamạo Vân Đồn vừa có núi đá, vừa có núi đất, trên là rừng, dưới là biển, có bãicát trắng mịn độ thoải lớn đó là những bãi tắm đẹp: Bãi Dài, Minh Châu, QuanLạn, Ngọc Vừng nằm rải rác trên khắp các đảo Xen vào đó là những khurừng nguyên sinh quý hiếm như: rừng Bãi Dài, rừng trâm Minh Châu, rừng BaMùn tạo cho Vân Đồn có tiềm năng lớn để phát triển ngành du lịch trongtương lai

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế trên địa bàn huyện vân đồn là: nền kinh

tế của huyện về cơ bản vẫn là nền kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp; kinh tế hànghóa chưa phát triển

Hiện nay cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng

tỷ trọng các ngành dịch vụ, du lịch và thuỷ sản, giảm tỷ trọng các ngành nông-lâm nghiệp Bên cạnh đó kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên tương đối nhanh

so với kinh tế quốc doanh

Sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cho tới nay vẫn đóng vai trò quantrọng trong nền kinh tế của huyện, đặc biệt sản xuất chế biến thuỷ sản ngànhcông nghiệp -xây dựng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất

Sản xuất nông nghiệp ở huyện đảo tiến tới sản xuất tập trung, nhânrộng phát triển các loại giống mới thay thế các loại giống cũ có năng suấtthấp, sản lượng lương thực hàng năm của huyện đều đạt và vượt kế hoạch.Đất nông nghiệp của toàn huyện 423 ha trong đó: đất trồng lúa khoảng 300

ha, và gần 100 ha cây ăn quả Đất canh tác chủ yếu tập trung ở các xã: ĐoànKết, Bình Dân, Đông Xá Cơ cấu cây trồng khá đa dạng: ngô, lạc, khoai,sắn, rau…Người nông dân chủ yếu tập trung vào hai mùa vụ chính: vụ hèthu và vụ đông xuân Ngoài diện tích đất canh tác, nơi đây có hàng ngàn hađất trống đồi trọc và bãi biển có thể cải tạo được để đưa vào trồng cây công

nghiệp, cây ăn quả và nuôi trồng hải sản Kinh tế biển, một lĩnh vực lợi thế

tiềm năng của địa phương đang được phát huy mạnh Vùng biển của huyện

có nhiều chủng loại hải sản quý: tôm he, các mực, sá sùng, cua, ghẹ, ngọc

Trang 34

trai, bào ngư,… Nghề khai thác hải sản có từ lâu đời, song chủ yếu là đánhbắt trong lồng bè và ven bờ

Từ năm 1995 tới nay phát triển đánh bắt xa bờ Huyện đã thực hiện thànhcông việc nuôi trồng các loại thủy hải sản có giá trị kinh tế cao như nuôi ngọctrai, tu hài, hàu, điệp, quạt đem lại nguồn lợi kinh tế lớn cho huyện, đồngthời tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân địa phương, nâng cao chấtlượng cuộc sống Trong những năm qua nuôi nhuyễn thể phát triển mạnh gópphần quan trọng trong việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, môi trường huyện.Toàn huyện có 1.479 tàu thuyền khai thác thuỷ sản, trong đó có 471 tàucông suất máy từ 90 CV trở lên Tổng sản lượng thuỷ sản các năm đều đạt vàvượt kế hoạch: năm

20012 đạt 477 tỷ đồng; năm 2013 đạt 530 tỷ đồng Ngoài ra, Vân Đồncòn đẩy mạnh các hoạt động quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợithuỷ sản; các hoạt động về quốc phòng - an ninh, tăng cường quản lý Nhànước về kinh tế biển

Công nghiệp khai khoáng gồm: than đá được khai thác từ thời pháp thuộc,

ở mỏ than kế bào Trữ lượng hiện còn khoảng 107 triệu tấn Mỏ quặng sắt CáiBầu có trữ lượng lớn khoảng 145.000tấn Mỏ cát trắng Vân Hải có trữ lượngtrên 13triệu tấn, hiện đang khai thác với sản lượng 20.000 tấn/năm Vàng sakhoáng và vàng trong đới quặng sắt có ở đảo Cái Bầu

2.1.2.2 Đặc điểm xã hội

* Dân cư:

Năm 2014, số dân huyện Vân Đồn khoảng gần 4 vạn người , chiếm 4%dân số tỉnh Quảng Ninh Thành phần dân tộc gồm 8 dân tộc sinh sống trên cácvùng đồi núi, đồng bằng ven biển và các đảo.Dân tộc kinh chiếm tỷ lệ khá cao:86,6%, người Sán Dìu 10%, người Hoa 1,5%, người Dao 1,3%, người SánChỉ, người Tày

Tìm hiểu tài nguyên du lịch huyện Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh chiếm81,82%, bình quân 4,7 người/hộ Dân đô thị chiếm 18,18% trung bình 4,1người/hộ.Số người trong độ tuổi lao động (18-60) chiếm 40,3% dân số huyện

Số lao động trong ngành Lâm-Ngư-Nghiệp chiếm 87% Trong số nay lao độngtrong ngành thuỷ sản chiếm 26% Công nghiệp và xây dựng chiếm 6,4%.Thương mại và dịch vụ chiếm 6,6%

Trang 35

* Về mức sống:

Năm 2013 GDP bình quân đầu người của huyện đạt 13,7 triệu đồng bằng58% mức bình quân của tỉnh và 65% mức bình quân cả nước Tỷ lệ nghèo đóicao, tổng số hộ nghèo theo tiếu chí mới là 1.102 hộ, chiếm tỷ lệ 14,6%

*Văn hóa:

Các hoạt động văn hoá thể thao diễn ra khá sôi nổi ở các xã gần trungtâm huyện như: Thị trấn Cái Rồng, Hạ Long, Đông Xá Hiện nay các xã nàyđều có sân bóng đá, bóng chuyền và phong trào thể thao phát triển Ngoài

ra, tại thị trấn Cái Rồng còn có một nhà văn hoá, một rạp chiếu phim ngoàitrời, 1 thư viện công cộng Tuy vậy tại các xã xa trung tâm và xã thuộc cácđảo nhỏ, hoạt động văn hoá thể thao phát triển chậm do thiếu cơ sở vật chất

kĩ thuật và kinh tế khó khăn Lễ hội truyền thống hàng năm trên địa bànhuyện và địa phương lân cận có lễ hội đình Quan Lạn và lễ hội đền CửaÔng tưởng nhớ công lao các vị tướng đời Trần chống quân xâm lượcNguyên-Mông Trong các năm gần đây, lễ hội đình làng Quan Lạn đã đượcUBND huyện Vân Đồn quan tâm tổ chức long trọng, với ý nghĩa là một lễhội truyền thống, gắn việc giáo dục phát triển văn hoá truyền thống với việc

phát triển công tác du lịch trên địa bàn huyện.

có các trạm y tế tại 12 xã và thị trấn trong huyện Hiệu suất sử dụng giường bệnhkhông đều, trong khi ở bệnh viện trung tâm y tế huyện quá tải thì ở các trạm y tế

xã hiệu suất sử dụng thấp.Đến nay toàn huyện có 15 bác sỹ (tỷ lệ 2.000 dân/ 1bác sỹ) và 27 y sỹ (tỷ lệ 1.500 dân/1 y sỹ), có 8/12trạm y tế xã có bác sỹ (đạt66,7%), 12/12 trạm y tế xã có y sỹ sản nhi

Trang 36

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của huyện Vân Đồn trong hoạt động thu hút đầu tư

2.1.3.1 Thuận lợi

- Được thiên nhiên ưu đãi về điều kiện khí hậu, thực vật, vật nuôi đadạng sinh trưởng và phát triển nhanh, thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp thủysản kết hợp, hình thành các vùng nuôi trồng đánh bắt tập trung Cung cấpnguyên liệu cho chế biến hàng hoá, thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước;

- Nguồn khoáng sản phong phú về chủng loại và phân bố ở nhiều nơiđặt biệt là than và cát thủy tinh;

- Vân Đồn là huyện miền giáp biển nên việc giao lưu buôn bán đườngbiển hết sức thuận lợi;

- Thiên nhiên ban tặng cho Vân Đồn diện tích mặt biển rộng đó là độnglực thúc đẩy chuyển dịch cho ngành thủy sản từ đánh bắt xa bờ thành nuôitrồng thủy hải sản mang lại giá trị kinh tế lớn cho huyện;

- Tuy rừng nguyên sinh không còn nhiều , song thảm thực vật rừngcủa huyện hiện đạt 50%, ở mức cân bằng sinh thái đối với một huyện miềnnúi, đảm bảo môi trường nước đất được bảo vệ, tạo điều kiện thuận lợi chophát triển sản xuất;

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tương đối khá, mức thu nhập củangười dân ngày càng được nâng cao Đây là điều kiện để tăng vốn đầu tư, pháttriển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian tới;

- Nguồn lao động của huyện khá dồi dào nên nếu có hướng đào tạo,khai thác hợp lý nguồn lao động của huyện sẽ đáp ứng được yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của huyện trong điều kiện hội nhập;

- Hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng của huyện như đường giao thông, côngtrình thuỷ lợi, cơ sở bưu chính viễn thông, mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục… đãđược tăng cường nhiều hơn trước, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện

Trang 37

2.1.3.2 Khó khăn

- Là huyện đảo nên hàng năm Vân Đồn chịu nhiều ảnh hưởng của thiêntai gây khó khăn cho việc phát triển ngành nghề, cơ sở hạ tầng của huyện;

- Hầu hết ở các xã đường giao thông vẫn chưa được nâng cấp, chủ yếu

là đường đất đi lại gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến việc trao đổi hàng hoáđặc biệt là vào mùa mưa;

- Tài nguyên khoáng sản có nhiều loại nhưng phần lớn là các loại có trữlượng nhỏ, nằm rải rác không thuận lợi cho việc đầu tư khai thác và chế biếnquy mô lớn;

- Là huyện đảo nên Vân Đồn còn có một số xã đặc biệt khó khăn; hệthống cơ sở hạ tầng tuy đã được tăng cường, song chưa đáp ứng được yêu cầucủa sản xuất; tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao, điểm xuất phát kinh tế thấp Nhữngkhó khăn, hạn chế này là rào cản trong phát triển nông thôn theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, sản xuất hàng hoá tập trung;

Nhìn chung bên cạnh những thuận lợi huyện Vân Đồn cũng còn cónhiều khó khăn và hạn chế Đó là thách thức to lớn cho sự phát triển kinh tế -

xã hội của huyện nói chung và tới việc sử dụng đất nói riêng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu trong bài là các sốliệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu, sách báo, các giáo trình chuyên ngành vềtình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư, tài liệu đã được công bố của phòngTài chính và Kế hoạch – UBND Huyện Vân Đồn để tổng hợp thông tin tìnhhình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn Huyện

- Phương pháp chuyên gia: Quan sát, tìm hiểu thực tế, thu thập và tổng hợpthông tin qua các cán bộ của UBND Huyện Vân Đồn, đặc biệt là cán bộ BanQuản Lý dự án công trình huyện Vân Đồn

2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu

Các thông tin đã điều tra được nhập vào máy tính, sử dụng mềm Excel để

xử lý số liệu và đưa một số bảng số liệu về dạng biểu đồ thích hợp Thực hiệnmột số phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt khoa học và đối chứng thực

tế các quan hệ thể hiện trong các vấn đề nghiên cứu đã đặt ra

Trang 38

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích thống kê là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứuthống kê Ở giai đoạn này, các số liệu thống kê đã thu thập và xử lý sẽ đượcdùng để làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện tượng và mối liên

hệ giữa các hiện tượng, từ đó có thể rút ra các kết luận khoa học về bản chất và

xu hướng của hiện tượng nghiên cứu Để hoàn thành khóa luận, giai đoạn này

sử dụng các phương pháp như: phương pháp tính các chỉ tiêu tuyệt đối, tươngđối và bình quân; phương pháp dãy số biến động theo thời gian; phương phápchỉ số

* Phương pháp phân tích dãy số thời gian:

Đề tài sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các thời kỳtrong dãy số là 1 năm Các chỉ tiêu phân tích biến động về lượng vốn đầu tưphát triển, thu nhập bình quân đầu người, các chỉ tiêu về lao động và việclàm theo thời gian bao gồm:

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (∆i)

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động tuyệt đối của chỉ tiêu nghiên cứu trongkhoảng thời gian dài

Công thức tính:

∆ i = y i - y 0 (i =1, 2,3,…n)

Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y0: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

- Tốc độ phát triển

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian Tốc độphát triển có thể được biểu hiện bằng lần hoặc phần trăm Các loại tốc độ pháttriển được sử dụng trong khóa luận:

Tốc độ phát triển liên hoàn được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của hiệntượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó

y

y

Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i

yi-1: mức độ tuyệt đối ở thời gian trước liền đó

Trang 39

Tốc độ phát triển định gốc được dùng để phản ánh tốc độ phát triển củahiện tượng ở những khoảng thời gian tương đối dài.

Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y0: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

Trong đó: t1, t2, t3 tn là tốc độ phát triển liên hoàn của n thời kỳ

Tn là tốc độ phát triển định gốc của thời kỳ thứ n

yn là mức độ tuyệt đối ở thời kỳ n

y0 là mức độ tuyệt đối ở thời gian ban đầu

+ Tốc độ tăng (hoặc giảm)

 Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc (Ai)

Chỉ tiêu này được dùng để phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời gian

i so với thời gian ban đầu trong dãy số

Công thức tính: A i = T i - 1 (nếu T i tính bằng lần)

Hoặc: A i = T i - 100 (nếu T i tính bằng%)

 Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân (a)

Tốc độ tăng hoặc giảm bình quân được dùng để phản ánh mức độ đạidiện của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn

Công thức tính: a = t - 1 (nếu t tính bằng lần)

Hoặc: a = t (%) - 1 (nếu t tính bằng %)

1 0

Ngày đăng: 04/05/2016, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. PSG-TS Nguyễn Bạch Nguyệt(2007), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: PSG-TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
[3]. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Vân Đồn (2013), Giải quyết việc làm giai đoạn (2008-2013) Khác
[4]. Phòng tài chính - kế hoạch huyện Vân Đồn , Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách huyện Vân Đồn năm (2011-2013) Khác
[5]. Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn (2013), Báo cáo thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn (2013) Khác
[6]. Ủy ban nhân dân huyện -Vân Đồn, Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn đến năm 2020 Khác
[7]. Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn,Chiến lược chuyển dịch cơ cấu ngành Vân Đồn( 2013) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu 3.1: Vốn đầu tư toàn xã hội huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 37 - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng s ố liệu 3.1: Vốn đầu tư toàn xã hội huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 37 (Trang 6)
Đồ thị 1.2: Đồ thị tổng cung – cầu - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
th ị 1.2: Đồ thị tổng cung – cầu (Trang 11)
Đồ thị 1.1: Đồ thị tổng cung - cầu - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
th ị 1.1: Đồ thị tổng cung - cầu (Trang 11)
Bảng 3.2: VĐT trên địa bàn Huyện Vân Đồn so với Tỉnh Quảng Ninh giai - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng 3.2 VĐT trên địa bàn Huyện Vân Đồn so với Tỉnh Quảng Ninh giai (Trang 45)
Bảng 3.3: Cơ cấu đầu tư theo ngành huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng 3.3 Cơ cấu đầu tư theo ngành huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 (Trang 47)
Bảng 3.4: Một số công trình xây dựng trong giai đoạn 2011 – 2013 - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng 3.4 Một số công trình xây dựng trong giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 50)
Bảng 3.5 : Một số công trình xây dựng bằng nguồn vốn 135 Công trình - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng 3.5 Một số công trình xây dựng bằng nguồn vốn 135 Công trình (Trang 51)
Bảng 3.6: Cơ cấu đầu tư theo vùng lãnh thổ Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng 3.6 Cơ cấu đầu tư theo vùng lãnh thổ Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 (Trang 54)
Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu đạt được về thu nhập - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu đạt được về thu nhập (Trang 59)
Bảng 3.10:  Lao động – việc làm huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng 3.10 Lao động – việc làm huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 (Trang 61)
Bảng 3.11: Chi tiêu y tế địa bàn huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng 3.11 Chi tiêu y tế địa bàn huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2013 (Trang 62)
Bảng 3.12: Số trường lớp, giáo viên, học sinh trên địa bàn huyện Vân Đồn - TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN
Bảng 3.12 Số trường lớp, giáo viên, học sinh trên địa bàn huyện Vân Đồn (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w